1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN sử dụng các tư liệu dạy học kĩ thuật số soạn giáo án điện tử sinh học THPT

27 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những thế mạnh của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo là sử dụng các BGĐT. BGĐT là bài giảng được thể hiện qua các phương tiện CNTT (phần mềm, phần cứng). Nhưng hiện nay nhiều GV nhầm lẫn gọi đây là “giáo án điện tử”. Trong tiếng Anh chỉ có thuật ngữ Lesson Plan (giáo án hay kế hoạch bài giảng) và Presentation (bản trình chiếu), không có khái niệm E Lesson. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng những thành tựu của CNTT vào dạy – học, chúng tôi chọn đề tài: “sử dụng các tư liệu dạy học kĩ thuật số soạn giáo án điện tử sinh học THPT

Trang 1

SKKN: Sử dụng các tư liệu dạy học kĩ thuật số trong soạn GAĐT Sinh học

Chỉ thị 58-CT/TW (17/10/2000) của Bộ Chính trị, nội dung Chỉ thị có đoạn: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ nhu cầu học của toàn

xã hội”.

Luật giáo dục nước CHXHCN Việt Nam được Quốc hội thông qua tháng 12

năm 1998 tại mục 2 trong điều 4 cũng nêu rõ :“ Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động tư duy sáng tạo của người học , bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập, ý chí vươn lên”

1.2 Xuất phát từ những hạn chế khách quan của sách giáo khoa (SGK) và sách giáo viên (SGV)

Sách giáo khoa Sinh học mới được biên soạn theo hướng hạn chế việc cungcấp tri thức có sẵn, buộc HS phải hoạt động tích cực tự lực dưới sự tổ chức hướngdẫn của GV mới có thể phát hiện và lĩnh hội được tri thức mới Cách biên soạn nhưvậy không những buộc học sinh (HS) phải thay đổi cách học mà còn buộc giáo viên(GV) phải thay đổi cách dạy Do đó, cần xây dựng các bài giảng điện tử (BGĐT),trong đó có sử dụng các phương tiện dạy học (PTDH) ở dạng kỹ thuật số như: hìnhảnh tĩnh và động, âm thanh, phim, video,… tạo thuận lợi cho GV tổ chức nhữnghoạt động tìm tòi và phát hiện kiến thức cho HS

Tuy nhiên, hệ thống kênh hình của SGK chỉ có những kênh hình “tĩnh”không đáp ứng được yêu cầu tìm hiểu những kiến thức khái niệm, quy luật, quá

Trang 2

trình,… là kiến thức rất trừu tượng, nên HS khó hiểu, khó lĩnh hội được tri thứcmới Cần phải có những phương tiện hỗ trợ như: hình ảnh động, phim,…

1.3 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)

Đổi mới PPDH ở trường phổ thông là vấn đề thời sự, bức xúc, vừa cấp bách,vừa cơ bản đối với sự nghiệp giáo dục và cũng là vấn đề trung tâm của lí luận vềphương pháp dạy - học không chỉ ở nước ta mà trên cả phạm vi toàn thế giới trongbối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa

Yêu cầu đổi mới PPDH cần đề cao vai trò của người học, chống lại thói quenhọc tập thụ động, bồi dưỡng năng lực tự học giúp cho người học có khả năng họctập suốt đời

1.6 Xuất phát từ sự phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT)

Các phương tiện truyền thông cùng với hệ thống Internet nối mạng toàn cầuđang làm thay đổi cách tiếp cận tri thức của con người Họ không chỉ đọc để biết,

mà còn nghe, thấy, cảm nhận các sự kiện xảy ra ở xa như đang diễn ra trước mắt,vượt qua mọi giới hạn về thời gian và cả không gian Chính vì thế, khả năng thunhận, xử lý để hiểu biết thông tin một cách nhanh chóng và chính xác là hết sứcquan trọng Điều đã dẫn đến phải thay đổi PPDH chuyển từ việc dạy chữ sang dạycách tìm kiếm, thu nhận và xử lý thông tin để đạt mục tiêu giáo dục

Một trong những thế mạnh của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục - đào tạo

là sử dụng các BGĐT BGĐT là bài giảng được thể hiện qua các phương tiện

CNTT (phần mềm, phần cứng) Nhưng hiện nay nhiều GV nhầm lẫn gọi đây là

“giáo án điện tử” Trong tiếng Anh chỉ có thuật ngữ Lesson Plan (giáo án hay kếhoạch bài giảng) và Presentation (bản trình chiếu), không có khái niệm E Lesson

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng những thành tựu của

CNTT vào dạy – học, chúng tôi chọn đề tài: “Sưu tầm, chỉnh sửa các tư liệu dạy

học kĩ thuật số để áp dụng vào bài giảng điện tử trong dạy học Sinh học”

Trang 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Giáo viên giảng dạy sinh học ở trường THPT

- Học sinh, trường THPT XXXX

4 Kết quả cần đạt được

- Xác định các quy trình sưu tầm, gia công sư phạm và gia công kĩ thuật các

tư liệu (file ảnh, file phim, file âm thanh, các file flast, các chương trình môphỏng, ) để tạo thư viện tư liệu phục vụ dạy và học bộ môn

- Xác định quy trình xây dựng BGĐT và vận dụng vào việc xây dựng và sửdụng BGĐT trong dạy học sinh học

- Xác định phương pháp sử dụng BGĐT để tổ chức hoạt động nhận thức cho

HS trong dạy học sinh học

PHẦN 2 - NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận

1.1 Phương tiện dạy học

 Khái niệm PTDH

Theo Lotsklinbo: “PTDH là tất cả các phương tiện vật chất cần thiết giúp

GV hay HS tổ chức và tiến hành hợp lý, có hiệu quả quá trình giáo dục và giáo dưỡng ở các cấp học, ở các lĩnh vực, các môn học để có thể thực hiện được những yêu cầu của chương trình giảng dạy, để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo”.

Theo TS Nguyễn Hữu Long (ĐHSPHN) thì “PTDH là một thành tố của công nghệ dạy học hiện đại, là thành phần cấu trúc trong công nghệ dạy học hiện đại” PTDH

đó là tổ hợp các thiết bị kĩ thuật và hệ thống giá thông tin tương ứng Thiết bị kĩ thuật như máy tính, máy chiếu projector, overhead, phông… Các giá thông tin như phần mềm powerpoint, flash, violet, Adobe Presenter, video clip, phần mềm kiểm tra…

 Phân loại PTDH

+ Các vật tự nhiên: mẫu sống, mẫu ngâm, mẫu nhồi, tiêu bản khô, tiêu bản

hiển vi v.v Các mẫu vật thật là nguồn cung cấp những hình tượng cụ thể, chínhxác và gần gũi với học sinh về hình dạng, kích thước, màu sắc và cấu tạo ngoài.Song việc nghiên cứu cấu tạo trong, các cơ quan bộ phận nhỏ lại gặp khó khăntrong việc quan sát và phân biệt

Trang 4

+ Các vật tượng hình: mô hình, tranh vẽ, ảnh, phim, phim đèn chiếu, phim

video, phần mềm dạy học, sơ đồ, biểu đồ… Các vật tượng hình giúp tạo điều kiệncho học sinh hình thành những biểu tượng về sự vật, hiện tượng mà trong điều kiệnbình thường khó quan sát được

+ Mô hình: là những vật thay thế cho đối tượng nghiên cứu duới dạng các biểu

tượng trực quan được vật chất hoá hoặc mô tả các cấu trúc, những hiện tượng, quátrình Mô hình còn cho phép mô tả sự vật, hiện tượng trong không gian ba chiều,

có thể tĩnh hoặc động làm cho quá trình nhận thức được đầy đủ trực quan hơn

+ Tranh, ảnh: Mô tả các sự vật, hiện tượng, cấu trúc, quá trình ở trạng thái

tĩnh, có thể được chụp trực tiếp hoặc mô phỏng lại qua sơ đồ hình vẽ

+ Băng, đĩa hình: Miêu tả sự vật, hiện tượng ở trạng thái động, diễn cảm

chính xác và sống động

+ Bản trong: là các hình ảnh, sơ đồ về cấu trúc, quá trình được ghi lên một

bản trong, sau đó được chiếu lên màn hình qua máy chiếu Overhead

+ Các bộ dụng cụ thí nghiệm, thực hành

 Vai trò của PTDH

- Thúc đẩy sự giao tiếp, trao đổi thông tin, do đó HS học tập có hiệu quả hơn,

dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn

- PTDH tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đốitượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng

- PTDH giúp cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa những máymóc và thiết bị quá phức tạp

- PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộmôn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học

- PTDH còn giúp cho học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khảnăng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kếtluận có độ tin cậy )

- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học Giúp GV điềukhiển được hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra và đánh giá kết quả họctập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao

1.2 Quá trình dạy học (QTDH)

 Khái niệm

Trang 5

QTDH theo nghĩa rộng nhằm hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻmột cách có ý thức, được tiến hành dưới tác động chủ đạo của nhà sư phạm QTDH

là một quá trình tổng thể, toàn vẹn bao gồm các khâu, các yếu tố tồn tại trong sựbiện chứng: trí dục, đức dục, mĩ dục, thể dục, lao động…

QTDH bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin trong mộtmôi trường sư phạm thích hợp Sự tương tác giữa người học và các thông tin.Trong bất kỳ tình huống dạy - học nào cũng có một thông điệp được truyền đi.Thông điệp đó thường là nội dung của chủ đề được dạy, cũng có thể là cáccâu hỏi về nội dung cho người học Các phản hồi từ người dạy đến người học

về nhận xét, đánh giá các câu trả lời hay các thông tin khác

QTDH là sự phối hợp thống nhất các hoạt động chỉ đạo của thầy vớihoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực tự sáng tạo của trò, nhằm làm cho trò đạtđược mục

đích dạy - học

Hình 1 Dạy học theo quan điểm truyền thông

QTDH còn được hiểu là hoạt động dạy và học, được tạo nên bởi các yếu tốcấu trúc cơ bản: mục tiêu; phương pháp; nội dung; hình thức tổ chức, phương tiệndạy học và kiểm tra đánh giá Các yếu tố này có mối quan hệ qua lại mật thiết vớinhau và được mô tả như sơ đồ dưới đây:

Thầy

PTDH – thông tin Phương pháp

Trang 6

Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc trong QTDH

Qua sơ đồ trên ta nhận thấy QTDH luôn luôn vận động và phát triển theo cácquy luật vốn có của nó (quy luật phù hợp giữa mục tiêu và nội dung; quy luật phùhợp giữa mục tiêu và phương pháp; quy luật phù hợp giữa nội dung và phươngpháp; quy luật phù hợp giữa nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức; quy luậtphù hợp giữa hình thức tổ chức và phương tiện dạy học; quy luật thống nhất giữamục tiêu, phương pháp, nội dung, hình thức tổ chức và phương tiện dạy học…) Dovậy, người dạy phải biết tổ chức và điều khiển quá trình này, phát huy cao độ vaitrò tự giác, tích cực, độc lập của người học, tạo ra hệ thống các động lực, thúc đẩy

và phát triển một cách tổng hợp và đồng bộ mọi yếu tố của QTDH nói chung vàđặc biệt là yếu tố người học nói riêng, đáp ứng được yêu cầu của xã hội đối với sựnghiệp giáo dục

Mối quan hệ của QTDH và môi trường bên ngoài là mối quan hệ biện chứng.Mối quan hệ này phản ánh vai trò của đời sống xã hội, ảnh hưởng trực tiếp sâu sắc đếnnền kinh tế thị trường, đến từng nhân tố của quá trình giáo dục, tới chất lượng và hiệuquả giáo dục, đào tạo Và ngược lại, sản phẩm giáo dục – những người có tri thức vănhoá, khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức và thái độ đúng đắn…

sẽ phát huy ảnh hưởng tích cực trở lại đối với nền kinh tế xã hội… Với ý nghĩa đó,giáo dục có vai trò là động lực, là điều kiện cơ bản cho sự phát triển kinh tế xã hội

2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu

Về các loại PTDH hiện có ở các trường Phổ thông: nói chung, PTDH ở cáctrường THPT chủ yếu là tranh ảnh, mô hình có nguồn gốc từ các công ty thiết bị

Trang 7

GD; một số tranh ảnh do GV tự vẽ, tự thiết kế phục vụ cho chính bài dạy của mình.Đánh giá chung của GV là các PTDH trang bị chưa đầy đủ Hầu như tranh ảnh vềphần Tiến hoá không được trang bị, mà do chính GV tự vẽ, tự thiết kế lấy, một sốtranh ảnh trong SGK chưa đáp ứng hết nội dung lấy kiến thức cũng như thuận lợicho GV trong việc tổ chức các hoạt động học tập.

Về các PTDH GV thường sử dụng trong DHSH: PTDH chủ yếu là tranh ảnhvới mục đích minh hoạ cho các kiến thức trong SGK Tranh ảnh không có hoặc rấthiếm, đa số GV tự tìm kiếm và tự thiết kế lấy để phục vụ cho từng tiết học, chươnghọc theo ý đồ sư phạm của mình

Về hướng sử dụng CNTT trong dạy học đối với GV Phổ thông: Tuy rằngtrang thiết bị ở các trường Phổ thông tương đối đầy đủ, song do trình độ tin họccủa GV nói chung và GV Sinh học nói riêng còn chưa cao do đó các thiết bị hiệnđại còn ít được sử dụng Đa số các trường chỉ sử dụng máy tính trong các giờ hộigiảng, thi GV dạy giỏi, một số GV có sử dụng máy tính để thiết kế bài giảng trênword

Những khó khăn của GV khi sử dụng CNTT trong dạy học: Đa số GV chorằng khó khăn lớn nhất đối với họ là chưa có kỹ năng sử dụng máy tính một cáchthành thạo, do đó ngại, không dám sử dụng các thiết bị hiện đại của nhà trường,một số GV thành thạo thì thiếu tài liệu hỗ trợ như: Hình ảnh, các đoạn phim phùhợp với nội dung bài dạy do họ chưa biết khai thác chúng trên internet, hoặc dotiếng Anh còn hạn chế nên gặp nhiều khó khăn trong việc tìm tài liệu, do vậy hạnchế tính ứng dụng CNTT trong dạy học dẫn đến phần nào hạn chế chất lượng DHcũng như chất lượng lĩnh hội của HS

Nhu cầu của GV về việc hỗ trợ các tài liệu, PTDH theo hướng ứng dụngCNTT: Hầu như các GV đều mong muốn tham gia các lớp học tập huấn về kỹ năng

về sử dụng máy tính và tập huấn về PPDH có sử dụng CNTT ở mức cơ bản vànâng cao về việc hỗ trợ tư liện dạy học, hệ thống tranh ảnh, phim phù hợp với nộidung từng bài học trong SGK Do họ không thể bỏ nhiều thời gian sưu tầm và giacông sư phạm tài liệu, đó cũng có phần vượt qua khả năng của họ

3 Mô tả các giải pháp

3.1 Quy trình xây dựng bài giảng điện tử trong dạy học sinh học

Bước 1 Xác định mục tiêu dạy - học

Trang 8

Bước 2 Phân tích lôgic cấu trúc nội dung dạy - học.

Bước 3 Sưu tầm, gia công sư phạm và gia công kỹ thuật hệ thống tư

liệu kỹ thuật số phù hợp với nội dung dạy - học.

Bước 4 Thiết kế kịch bản các giáo án để chỉ định việc nhập liệu thông

tin vào phần mềm PowerPoint.

Bước 5 Nhập liệu thông tin vào phần mềm PowerPoint hình thành bài

 Xác định những điều kiện HS cần có để thực hiện các thao tác của hoạt động

học tập (Bao gồm các thao tác với “tổ hợp nghe nhìn”; các thao tác với các phương tiện dụng cụ thực hành, thí nghiệm).

Xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ đạt mục tiêu của HS (Cụ thể là sau khi học xong một bài, một phần nào đó thì HS phải đạt được những kiến thức, kỹ năng gì, hình thành được thái độ gì và với mức độ đạt được như thế nào)

 Viết mục tiêu bài học như thế nào?

 Về thái độ: Vận dụng được, hiểu được,

3.1.2 Phân tích lôgic cấu trúc nội dung dạy học

Trang 9

Nội dung của từng bài phải được đặt trong mối quan hệ kiến thức liền mạchvới các bài khác trong chương, phần kiến thức tổng quát Mặt khác cần quan tâmđến sự hình thành và phát triển các khải niệm trong bài từ chương trình sinh họcTHCS tới bài dạy

3.1.3 Sưu tầm, gia công sư phạm và gia công kỹ thuật hệ thống tư liệu kỹ thuật số (Mutimedia) phù hợp với nội dung dạy - học

 Yêu cầu sư phạm

Dựa vào các kiến thức cơ bản đã được xác định để sưu tầm, xây dựng tư liệu dạyhọc ở dạng kỹ thuật số như: hình ảnh (tĩnh và động), video, phim khoa học

Gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu thu được bằng các phần mềm

công cụ cho phù hợp với nội dung từng bài trong SGK để thiết kế BGĐT

 Mục đích

Các tư liệu có trong SGK: trong SGK kênh hình vừa là công cụ minh hoạcho kiến thức của bài, vừa là nguồn tư liệu quan trọng giúp học sinh tìm tòi, lĩnhhội tri thức

Nhìn chung kênh hình trong SGK sinh học còn rất hạn chế, nội dung chưathực sực bám sát kiến thức, nhiều hình còn khó quan sát và tính thẫm mỹ chưa cao,chưa thật sự thể hiện tính động của quá trình hình thành sự sống, sự hình thànhloài Do đó hạn chế phần nào khả năng lĩnh hội của HS và gây khó khăn cho GVtrong việc tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của HS theo các ý đồ sư phạmkhác nhau của GV

Với những lí do đó đã định hướng cho chúng tôi sưu tầm, bổ sung thêm cáchình ảnh, phim, tài liệu tham khảo Một số mang tính chất minh họa cho nội dung,một số có thể làm nguồn tư liệu giúp HS tìm tòi, phát hiện kiến thức Một số hìnhảnh, phim, tài liệu tham khảo làm rõ hơn về những nội dung, kiến thức khó giúp

GV chính xác hoá và mở rộng kiến thức của mình từ đó tổ chức các hoạt động họctập cho HS, giúp HS lĩnh hội kiến thức tốt hơn Mặt khác, cung cấp thêm tài liệucho GV, hướng dẫn và tạo điều kiện cho GV tổ chức các hoạt động nhận thức cho

HS theo ý đồ, phương pháp của mình đạt hiệu quả cao cho mỗi tiết học, bài học

 Phương pháp thực hiện

Sưu tầm các tư liệu hình ảnh (tĩnh và động), video, phim khoa học từ nhiềunguồn khác nhau: trên mạng internet bằng các phần mềm công cụ tìm kiếm (Search

Trang 10

Engine) như: www.google.com.vn; www.yahoo.com; www.altavista.com;

dạy học, tự chụp ảnh những tư liệu cần thiết, thu lại chương trình Discoveri…

Gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu dạy học kỹ thuật số dạng

“tĩnh” (các file tranh, ảnh, sơ đồ ) bằng các phần mềm MS.Paint và phần mềmPhotoshop để chỉnh sửa các chi tiết và chú thích bằng tiếng Việt cho các tranh, ảnh tĩnh;Phần mềm Screen để chụp những hình ảnh trong giới hạn cần chụp

Gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu dạy học kỹ thuật số dạng

“động” (file phim, file video, các file flast, các đoạn chương trình mô phỏng, ) bằngcác phần mềm Sothink SWF Quicker để Việt hóa và chỉnh sửa tất cả các movie Flash;Phần mềm Xilisoft 3GP Video Converter để đổi đuôi định dạng file của các đoạnvideo; Phần mềm Swiff Player để chèn các hình Flash vào Phần mềm Power Point

 Qui trình sưu tầm các tư liệu dạy học kỹ thuật số

 Trên mạng Internet: Việc sưu tầm các tư liệu dạy học trên mạng internet rất

quan trọng, tuy nhiên vì tư liệu trên mạng rất nhiều, phần lớn là tư liệu nước ngoàinên GV cần lựa chọn tư liệu cho phù hợp nhất với nội dung bài dạy, tránh sử dụngnhiều tư liệu mà không mang lại kết quả học tập, phân tâm học sinh Mặt khác GVcần gia công sư phạm các tư liệu sao cho HS quan sát có thể hiểu được như: việthóa, cắt hình, sửa phim, lồng tiếng hoặc đặt phụ đề cho các đoạn phim… Một sốtrang web thường sử dụng để sưu tầm tư liệu trên mạng internet như:

thể tìm kiếm tài liệu liên quan đến kiến thức bài học, tranh ảnh tĩnh, ảnh động,flash, video clip…

nhiên GV khi tìm kiếm nên sử dụng từ khóa tiếng anh thì việc tìm kiếm sẽ nhanh

và chính xác hơn

nước gửi tư liệu dạy học về theo các chủ đề, các GV có thể tải những tư liệu trêntrang web này một cách dễ dàng…

 Các nguồn khác (các CD – ROM, các phần mềm dạy học, )

 Qui trình gia công sư phạm và gia công kĩ thuật các tư liệu dạy học kỹ thuật số bằng các phần mềm công cụ

Trang 11

 Đối với các tư liệu dạy học kỹ thuật số dạng “tĩnh” (tranh, ảnh, sơ đồ )

- Bước 1: Dịch sơ đồ khái niệm của bài từ tiếng Việt sang tiếng Anh để thực

hiện việc tìm kiếm tài liệu trên internet (thường tìm kiếm trên Google hình ảnh)

và các tài liệu khác có liên quan

- Bước 2 Tập hợp, phân loại nguồn tài liệu thu được cho phù hợp với nội dung

từng bài trong SGK

- Bước 3: Sử dụng các phần mềm hỗ trợ để gia công sư phạm các tư liệu “động”.

Đây là công việc đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức vì đa số các tài liệu, đặcbiệt là tranh ảnh tĩnh đều được chú thích bằng tiếng Anh Do đó các tài liệu nàycần được Việt hoá, chỉnh sữa, chú thích lại thì GV và HS mới có thể sử dụngmột cách tiện lợi

+ Phần mềm MS Paint hoặc Photosoft để sửa và viết chú thích bằng tiếng Việtcho các tranh ảnh tĩnh

+ Phần mềm xây dựng bản đồ khái niệm

+ Phần mềm Screen để chụp những hình ảnh trong giới hạn cần chụp

 Đối với các tư tư liệu dạy học kỹ thuật số dạng “động” (file phim, file âm thanh, các file flast, các đoạn chương trình mô phỏng, )

- Bước 1: Sưu tầm các tư liệu trên mạng internet bằng các trang web như:

chóng và chính xác nên sử dụng các từ khóa đã được dịch sang tiếng anh (tra từđiển chuyên ngành hoặc sử dụng trang Google dịch) Để download được cácvideo clip nhanh chóng trên mạng thì cần sử dụng thêm phần mềm hỗ trợdownload là IDM (internet download manager)

- Bước 2: Phân loại các tư liệu dạng “động” theo từng loại: flash, videoclip hay ảnh

động… vào từng nội dung kiến thức cụ thể của từng bài Chú ý lựa chọn các tư liệuphù hợp với bài, không nên sưu tầm tràn lan, mất thời gian và không hiệu quả

- Bước 3: Sử dụng các phần mềm hỗ trợ để gia công sư phạm các tư liệu “động”:

+ Sử dụng phần mềm Movconverter hoặc Total Video Converter để đổi địnhdạng file của các đoạn video từ các đuôi *.movie, *.mpeg thành các file, *.avi,đồng thời làm tăng kích thước các đoạn phim cho dễ nhìn và cắt bỏ lời thuyếtminh bằng tiếng Anh

Trang 12

+ Sử dụng phần mềm windows movie maker, để cắt – nối phim, chèn phụ đềhoặc lồng tiếng cho phim…

+ Sử dụng phần mềm Sothink swf quicker để chỉnh sửa các tư liệu dạng flash.+ Phần mềm Swiff Player để chèn các hình Flash vào Phần mềm Power Point

3.1.4 Thiết kế kịch bản giáo án kịch bản (GAKB) để chỉ định việc nhập liệu thông tin vào phần mềm công cụ (Powerpoint) hình thành Bài giảng điện tử.

 Yêu cầu sư phạm

- KBGA phải thể hiện đầy đủ các yếu tố cấu trúc của một giáo án truyền thống

- KBGA phải chỉ rõ trình tự nhập liệu thông tin gồm văn bản text, âm thanh(sound), hình ảnh (image), video, hoạt hình (animation), đồ hoạ (graphic)…vào phần mềm trình chiếu hình thành BGĐT

- KBGA phải thể hiện tiến trình thực hiện phương pháp tổ chức các hoạt độngnhận thức cho HS, trong đó mô tả rõ các hoạt động dạy và học để GV nghiêncứu trước khi sử dụng BGĐT trên lớp có hiệu quả

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Máy tính, máy chiếu đa phương tiện

Trang 13

- PP tổ chức hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Hoạt động 1 Tên hoạt động:

Mục tiêu:

Thời gian:

V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

VI DẶN DÒ:

Chú ý mục này cần tập trung vào việc hướng dẫn cách diễn đạt lại nội dungSGK dưới dạng ngôn ngữ khác như: lập bảng biểu, sơ đồ hóa, tóm tắt ý chính,… đểtạo thuận lợi cho việc học kiến thức mới và bồi dưỡng năng lực tự học cho HS

3.1.5 Nhập liệu thông tin vào phần mềm PowerPoint hình thành BGĐT

BGĐT phải là sản phẩm thể hiện sự tích hợp đầy đủ quy trình nêu trên đảm bảo

tính tương tác, đa phương tiện, tri thức và liên kết các đề mục lớn nhỏ trong toàn bài

 Yêu cầu sư phạm

BGĐT là bài giảng được thể hiện qua các phương tiện CNTT (phần mềm,phần cứng), và là một khái niệm mới khi ứng dụng CNTT vào dạy – học Do đó, nócần phải nghiên cứu để đưa ra một cấu trúc hợp lí và có giao diện chung (kiểu giảweb) thể hiện sắc thái của BGĐT gồm: tiêu đề bài giảng, cột dàn ý bài giảng, nộidung bài giảng, cùng với những ký hiệu và mầu chữ qui định lệnh hoạt động, quansát, thảo luận hoặc trả lời câu hỏi; kí hiệu và mầu chữ về những thông tin hỗ trợcho HS để giải quyết các vấn đề học tập; kí hiệu và mầu chữ về những nội dung

mà HS phải ghi vào vở… Cấu trúc này phải có trước khi tiến hành nhập liệu thôngtin vào phần mềm trình chiếu hình thành BGĐT [76, tr.45, 46 & 49]

Mẫu của một Slide master của BGĐT có thể qui định như sau

Ngày đăng: 18/10/2016, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh - SKKN sử dụng các tư liệu dạy học kĩ thuật số  soạn giáo án điện tử sinh học THPT
nh ảnh (Trang 15)
Bảng 2. Qui trình sử dụng BGĐT để tổ chức bài học trên lớp - SKKN sử dụng các tư liệu dạy học kĩ thuật số  soạn giáo án điện tử sinh học THPT
Bảng 2. Qui trình sử dụng BGĐT để tổ chức bài học trên lớp (Trang 19)
Bảng 3. Tần suất điểm các bài kiểm tra  Phương - SKKN sử dụng các tư liệu dạy học kĩ thuật số  soạn giáo án điện tử sinh học THPT
Bảng 3. Tần suất điểm các bài kiểm tra Phương (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w