1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Skkn sinh học thpt (6)

48 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực Sinh học của học sinh THPT
Trường học Trường THPT Nam Định
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN Ở Việt Nam, định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nước ta trong giai đoạn hiện nay là “ Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức s[.]

Trang 1

I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN

Ở Việt Nam, định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nước ta trong giai đoạn hiện nay là “… Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn…” Điều này đã được chỉ rõ trong theo Nghị quyết 29 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 8 khóa XI Nghị quyết cũng nêu: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn”

Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cũng nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực

tự học của người học”.Để triển khai các chiến lược giáo dục và đào tạo trong thập kỉ tới,

Bộ Giáo dục và đào tạo đã triển khai nhiều dự án ở các cấp học nhằm xây dựng hệ thống chương trình, sách giáo khoa, đào tạo giáo viên

Trong nhà trường phổ thông, ngoài việc trang bị kiến thức thì việc hình thành và phát triển năng lực cho người học đóng vai trò quan trọng Nhằm hình thành và phát triển năng lực cho người học, các quốc gia đều lựa chọn và xây dựng hệ thống các năng lực chung và các năng lực đặc thù mà môn học cần hướng tới Chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất và 10 năng lực; trong đó

có năng lực chung: giải quyết vấn đề, tính toán, ngôn ngữ, tin học, thẩm mỹ, thể chất, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, tự chủ, giao tiếp Đối với học sinh lựa chọn môn Sinh học, ngoài năng lực chung thì người học còn được rèn luyện năng lực Sinh học Hiện nay, trên thế giới và ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về việc rèn luyện năng lực cho học sinh; tuy nhiên, việc đánh giá năng lực cho học sinh cũng chưa được chú trọng

Từ những vấn đề do thực tiễn đặt ra, tôi đã mạnh dạn viết sáng kiến:“ Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực Sinh học của học sinh THPT”

Trang 2

II MÔ TẢ GIẢI PHÁP

1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

Để có cơ sở thực tiễn cho cho sáng kiến, chúng tôi đã xây dựng các phiếu điều

tra cho giáo viên Sinh học THPT của tỉnh Nam Địnhnăm học 2021-2022 (xem Phụ lục 1) dựa trên các nội dung cần điều tra và tiến hành điều tra để thu thập kết quả

Chúng tôi tiến hành điều tra về:

1.1 Nhận thức của giáo viên về vai trò của việc rèn năng lực Sinh học trong dạy và học

bộ môn Sinh học ở trường phổ thông

Kết quả xử lý câu hỏi điều tra nhận thức của giáo viên về vai trò của việc rèn năng lực Sinh học trong dạy và học bộ môn Sinh học ở trường phổ thông được chúng tôi thể hiện ở bảng 1.1 dưới đây:

Bảng 1.1 Kết quả điều tra nhận thức giáo viên về vai trò của việc rèn năng lực Sinh học

trong dạy và học bộ môn Sinh học ở trường phổ thông

Vai trò của việc rèn luyện năng

lực Sinh học trong dạy và học bộ

môn Sinh học ở trường phổ thông

1.2 Thực trạng rèn năng lực trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông

Để đánh giá việc cụ thể hóa nhận thức về vai trò của việc rèn năng lực trong thực tiễn dạy học bộ môn Sinh học ở trường phổ thông, chúng tôi thiết kế câu hỏi và tiến hành điều tra về thực trạng rèn năng lực Sinh học ở trường phổ thông, xử lý số liệu điều tra chúng tôi thu được kết quả như sau:

Trang 3

Bảng 1.2 Kết quả điều tra thực trạng rèn năng lực trong dạy học Sinh học ở

trường phổ thông

Mức độ rèn năng lực giáo viên

trong dạy học bộ môn Sinh học

Từ kết quả trên, chúng tôi thấy rằng giáo viên nhận thức rõ về vai trò của việc rèn luyện năng lực trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông.Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy học mức độ rèn năng lực cho học sinh một cách thường xuyên là chưa cao

1.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc rèn luyện năng lực của giáo viên trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông

Để tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng trên, chúng tôi tiến hành thiết kế câu hỏi tìm hiểu một số khó khăn ảnh đến việc rèn năng lực cho học sinh của giáo viên, kết quả chúng tôi thu được như sau:

Bảng 1.3 Kết quả điều tra nguyên nhân ảnh hưởng đến việc rèn luyện năng lực của

giáo viên trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông

Nội dung điều tra

Kết quả điều tra giáo

viên

Số lượng Tỉ lệ

HiểubiếtvềnănglựcSinhhọc

và cách thiết kế câu hỏi

đánh giá năng lực trước

khi được tập huấn

Biết nhưng chưa hiểu 30 25,0%

Đãhiểunhưngchưabiếtcáchxây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá

năng lực

Đãhiểuvàbiếtcáchxâydựngcâu hỏi, bài tập đánh giá năng lực 20 16,7%

Trang 4

Tổng 120 100%

Số liệu bảng 1.3 cho thấy nguyên nhân dẫn đến thực trạng giáo viên ít rèn luyện năng lực cho học sinh trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông chủ yếu là do giáo viên chưa hiểu rõ về năng lực Sinh học và chưa biết xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực của học sinh

Từ những thực trạng điều tra trên, chúng tôi nhận định rằng việc bồi dưỡng hiểu biết cho giáo viên THPT về năng lực Sinh học; cũng như cách thiết kế và sử dụng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực Sinh học trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông là một giải pháp có hiệu quả nhằm khắc phục một số khó khăn trong thực tiễn dạy học bộ môn Sinh học ở trường phổ thông hiện nay, từ đó góp phần nâng cao chất lượng rèn luyện năng lực Sinh học

2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến

Qua thực tiễn giảng dạy, chúng tôi xin đề xuất 02 nhóm giải pháp sau nhằm đánh giá năng lực Sinh học của học sinh THPT Cụ thể như sau:

* Giải pháp 1: Trang bị cho giáo viên những hiểu biết về năng lực Sinh học của học sinh THPT

2.1.1 Xác định các thành tố cấu thành năng lực Sinh học của học sinh THPT

Theo hướng dẫn thực hiện môn Sinh học của chương trình giáo dục phổ thông

2018, môn Sinh học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực sinh học, biểu hiện của năng lực khoa học tự nhiên, baogồm các thành phần năng lực: nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.Những biểu hiện của năng lực sinh học được trình bày như sau:

Trang 5

- Phân tích được các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định

- So sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các tiêu chí nhất định

- Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng, )

- Nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai; đưa ra được những nhận định có tính phê

phán liên quan tới chủ đề trong thảo luận

- Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic

có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học; sử dụng được các hình thức ngôn ngữ biểu đạt khác nhau

- Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu

- Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung nghiên cứu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu, ); lập được kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu

- Thực hiện kế hoạch: thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra kết luận và điều chỉnh (nếu cần); đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu hoặc vấn

đề nghiên cứu tiếp

- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng

để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáo nghiên cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục

Trang 6

c Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp Cụ thể như sau:

- Giải thích thực tiễn: giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền vững; giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp

- Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

2.1.2 Xác định các thành tố cấu thành năng lực tìm hiểu thế giới sống (năng lực nghiên cứu khoa học)

Qua phân tích, chúng tôi nhận thấy dạng câu hỏi đánh giá năng lực Sinh học: Tìm hiểu thế giới sống thực chất là đánh giá năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Tuy nhiên, các đề thi trong nước tính đến thời điểm này, gần như không xuất hiện những dạng câu hỏi này; hơn nữa để xây dựng được những câu hỏi thuộc dạng này thì đòi hỏi không chỉ giáo viên mà học sinh cũng phải nắm được các kỹ năng trong phương pháp nghiên cứu khoa học Do đó, chúng tôi đề xuất các thành tố cấu thành năng lực tìm hiểu thế giới sống

Theo tác giả Vũ Cao Đàm (2003) cho rằng, nghiên cứu khoa học là phương pháp nhận thức thế giới bao gồm những quan điểm tiếp cận, những quy trình, các động tác cụ thể để tác động vào đối tượng, để bộc lộ bản chất của sự vật hiện tượng Cũng theo tác giả, quy trình nghiên cứu khoa học được thực hiện qua các bước sau đây:

Bước 1: Quan sát sự vật, hiện tượng và xác định vấn đề cần nghiên cứu

Bước 2: Thiết lập giả thuyết hoặc dự đoán về vấn đề nghiên cứu

Bước 3: Thu thập và xử lý thông tin cần nghiên cứu

Bước 4: Kết luận xác nhận hay phủ nhận giả thuyết về vấn đề nghiên cứu

Qua nghiên cứu tổng quan về năng lực nói chung và năng lực nghiên cứu khoa học nói riêng, chúng tôi đề xuất các kĩ năng thành phần của năng lực nghiên cứu khoa học

của học sinh phổ thông gồm: đặt câu hỏi nghiên cứu, hình thành giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện, xử lí kết quả và rút ra kết luận, viết báo cáo

Những biểu hiện hành vi của mỗi kĩ năng được chúng tôi thể hiện ở bảng 2.1

Trang 7

Bảng 2.1 Những biểu hiện của từng kĩ năng cấu thành nên

năng lực nghiên cứu khoa học

Các kĩ năng thành phần Biểu hiện của kĩ năng

Đặt câu hỏi nghiên cứu Là khả năng người học đưa ra câu hỏi giả định có giá trị

về bản chất sự vật

Hình thành giả thuyết Là khả năng người học đưa ra nhận định sơ bộ, một dự

đoán về bản chất của đối tượng nghiên cứu

Lập kế hoạch nghiên cứu

Là khả năng người học đưa ra dự kiến triển khai đề tài khoa học về tất cả phương diện như: Những nội dung cần thực hiện, phương pháp thực hiện mỗi nội dung, thứ tự thực hiện công việc, dự kiến thời gian hoàn thành một công việc cụ thể

Thực hiện kế hoạch

Là khả năng người học thu thập dữ liệu, phân tích, suy luận hoặc tiến hành thiết kế mô hình, thử nghiệm, điều chỉnh để chứng minh cho giả thuyết khoa học

Xử lí kết quả và rút rakết luận

Là khả năng người học xử lý được các dữ liệu nghiên cứu thu được, trình bày được mối quan hệ giữa các dữ liệu, phân tích mối quan hệ nhân quả để rút ra tính quy luật, giải thích và tổng hợp các mô hình trong dữ liệu bằng cách sử dụng các khái niệm khoa học chuyên sâu, đưa ra những kết luận có giá trị từ kết quả nghiên cứu thu được

Viết báo cáo

Là khả năng người học tổng kết lại toàn bộ quá trình học tập, nghiên cứu của mình theo trình tự xác định Trình tự các hoạt động đó là lí do chọn đề tài khoa học, mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, thời gian thực hiện, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và những kết luận cần rút ra

Sau khi người học được rèn luyện các kĩ năng nghiên cứu khoa học thì giáo viên cần xây dựng các công cụ đánh giá, trong đó việc sử dụng câu hỏi là một trong những công cụ hiệu quả Tuy nhiên, cách xây dựng những câu hỏi đánh giá năng lực này vẫn còn là bài toán khó đối với giáo viêndạy môn khoa học thực nghiệm nói chung

Trang 8

2.1.3 Những giải pháp để nâng cao hiểu biết của giáo viên về năng lực Sinh học

- Tăng cường tập huấn cho giáo viên Sinh học THPT trong các đợt bồi dưỡng chuyên môn của Sở Giáo dục & Đào tạo

- Đưa vào nội dung sinh hoạt chuyên môn của tổ nhóm chuyên môn ở mỗi trường

* Giải pháp 2: Đề xuất quy trình xây dựng câu hỏi đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới sống (năng lực nghiên cứu khoa học)

Đây là loại câu hỏi nhằm đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và năng lực nghiên cứu khoa học của học sinh So với loại câu hỏi truyền thống thì đây là dạng câu hỏi mới,

ít xuất hiện trong các đề thi trong nước hiện nay, hơn nữa để xây dựng được những câu hỏi thuộc dạng này thì đòi hỏi người giáo viên phải nắm được các kỹ năng trong nghiên cứu khoa học

- Bước 1: Thiết kế các tình huống

Từnội dung kiến thức trong chương trình Sinh học THPT, người giáo viên đưanhững nội dung đã lựa chọn vào một tình huống, bối cảnh cụ thể Các bối cảnh có thể xuất phát

từ lý thuyết hoặc thực tiễn Khi đưa nội dung vào bối cảnh cụ thể, học sinh sẽ vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ để giải quyết vấn đề thực tiễn đặt ra; qua đó không chỉ trang bị kiến thức mà còn góp phần hình thành và phát triển năng lực cho người học; đồng thời còn làm cho nội dung có ý nghĩa hơn

Để xác định bối cảnh, cần xem xét tất cả điều kiện, hoàn cảnh tác động đến học sinh và liên quan đến nội dung đã lựa chọn như nội dung chuẩn kiến thức - kĩ năng, thời lượng, điều kiện dạy - học, đối tượng học sinh

- Bước 2: Thiết kế câu hỏi nhằm đánh giá kỹ năng cấu thành năng lực tìm hiểu thế giới sống

2.1 Kỹ năng đặt câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu là những câu hỏi được đặt ra để tìm hiểu bản chất của một sự vật, hiện tượng

Loại câu hỏi tự luận để đánh giá kỹ năng này thường được sử dụng là “Mục đích của thí nghiệm/nghiên cứu này là gì?”

Ví dụ 1:Trong một thí nghiệm sinh thái trên thực địa, một nhà nghiên cứu tiến

hành loại bỏ một loài động vật ra khỏi khu vực thí nghiệm - nơi đang có nhiều loài thực vật trong một quần xã sinh sống Sau một số năm quay lại đánh giá số lượng các loài thực vật trong khu vực thí nghiệm, nhà nghiên cứu nhận thấy số lượng loài thực vật đã tăng lên nhiều so với trước khi tiến hành thí nghiệm Hãy cho biết mục đích của thí nghiệm trên

Trang 9

Ví dụ 2: Năm 1958, F.C.Steward và các cộng sự tại đại học Cornell đã tiến hành

thí nghiệm sau: Cắt một lát ngang của củ cà rốt được các mẩu mô 2mg Các mẩu mô được nuôi dưỡng trong môi trường dinh dưỡng Trong môi trường dinh dưỡng lỏng, khuấy đều làm tách các tế bào rời khỏi nhau Các tế bào đơn lẻ trong dịch huyền phù bắt đầu phân chia tạo ra cây con Cây con được nuôi cấy trên môi trường thạch sau đó được chuyển ra trồng ở đất

(Nguồn: F.C Steward et al., Growth and organized development of cultured cells.II Organized in cultured grown from suspended cells American Journal of Botany 45: 705-708 (1958)

Những câu hỏi nghiên cứu nào có thể được đặt ra để F.C.Steward và các cộng sự tiến hành thí nghiệm nêu trên?

➢ Nếu sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn thì trong mỗi câu hỏi

sẽ có các câu trả lời tương ứng với các mức độ của năng lực này

Ví dụ 1: Năm 1958, F.C.Steward và các cộng sự tại đại học Cornell đã tiến hành

thí nghiệm sau: Cắt một lát ngang của củ cà rốt được các mẩu mô 2mg Các mẩu mô được nuôi dưỡng trong môi trường dinh dưỡng Trong môi trường dinh dưỡng lỏng, khuấy đều làm tách các tế bào rời khỏi nhau Các tế bào đơn lẻ trong dịch huyền phù bắt đầu phân chia tạo ra cây con Cây con được nuôi cấy trên môi trường thạch sau đó được chuyển ra trồng ở đất Câu hỏi nghiên cứu nào sau đây có thể được đặt ra để F.C.Steward

và các cộng sự tiến hành thí nghiệm nêu trên?

A Môi trường dinh dưỡng có thành phần hóa học giống với môi trường nội bào không?

B Đơn vị cấu trúc nhỏ nhất của củ cà rốt có phải là tế bào?

C Các tế bào trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo còn giữ đặc tính phân chia không?

D Khi tế bào tách rời ra khỏi tổ chức cơ thể thì tế bào có tính toàn năng không?

2.2 Kỹ năng hình thành giả thuyết

Giả thuyết khoa học là nhận định sơ bộ và phán đoán về bản chất vấn đề nghiên cứu được đưa ra để chứng minh Để hình thành giả thuyết khoa học, cần xem xét mối quan hệ nhân – quả giữa những vấn đề đã biết với những vấn đề cần tìm hiểu để đưa ra những nhận định sơ bộ và phán đoán về vấn đề nghiên cứu, tri thức mà học sinh sẽ thu nhận được

Loại câu hỏi tự luận để đánh giá kỹ năng này thường có cấu trúc là “Hãy đưa ra giả thuyết về ”

Trang 10

- Để thiết kế loại câu hỏi trắc nghiệm nhằm đánh giá kỹ năng này, giáo viên nên đưa ra các phương án nhằm giải thích mối quan hệ nhân - quả dựa trên những tri thức đã

có và sự vật hiện tượng cần tìm hiểu trong bối cảnh, trong đó có ít nhất một phương án đúng về mối quan hệ này

Ví dụ 1: Trong một thí nghiệm sinh thái trên thực địa, một nhà nghiên cứu tiến hành

loại bỏ một loài động vật ra khỏi khu vực thí nghiệm - nơi đang có nhiều loài thực vật trong một quần xã sinh sống Sau một số năm quay lại đánh giá số lượng các loài thực vật trong khu vực thí nghiệm, nhà nghiên cứu nhận thấy số lượng loài thực vật đã tăng lên nhiều so với trước khi tiến hành thí nghiệm Hãy đưa ra giả thuyết giải thích sự gia tăng

số lượng loài thực vật trong thí nghiệm trên

Ví dụ 2: Một nhà nghiên cứu đã tiến hành giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với

cây hoa trắng thuần chủng Kết quả ông thu được F1có tỉ lệ 100% hoa hồng Hãy đưa ra các giả thuyết giải thích sự xuất hiện kiểu hình hoa hồng của cây F1

2.3 Kỹ năng lập kế hoạch

Để đánh giá kỹ năng này, giáo viên cần xây dựng tiêu chí: những nội dung chính cần nghiên cứu, phương pháp thực hiện mỗi nội dung, thứ tự thực hiện công việc, ấn định thời gian hoàn thành, Việc đánh giá kỹ năngxây dựng và thực hiện kế hoạch cần đánh giá quá trình và kết quả nghiên cứu, trong đó quá trình nghiên cứu để tạo ra sản phẩm cần được chú trọng hơn Giáo viên đánh giá học sinh bằng công cụ như sản phẩm, bài kiểm tra, sổ tay nghiên cứu, thái độ học tập

Qua sản phẩm Qua bài kiểm tra Kĩ năng và thái độ học tập Nội dung

Sản phẩm hiển thị

được mục tiêu đề ra

Bài kiểm tra 15 phút hoặc 45 phút chứa đựng nội dung học tập cần đạt

Các kĩ năng học tập Thái độ học tập

Cách thực

Thời điểm Kết thúc dự án/đề tài Kết thúc dự án/đề tài Trong suốt quá trình

thực hiện dự án/đề tài Cách tính

điểm

Điểm cao nhất là 10 cho từng sản phẩm

Điểm cao nhất là 10 cho nội dung đã học

Nhận xét

Giáo viên còn hướng dẫn các nhóm học sinh tự đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện đề tài cho đến khi tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh dựa trên những tiêu chí cụ thể, rõ

Trang 11

ràng Việc đánh giá có thể được thực hiện giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với nhau dựa vào ý thức thái độ làm việc, hiệu quả công việc được giao

Trong thực tiễn giảng dạy, kỹ năng lập kế hoạch được bộc lộ rõ nhất khi học sinh thực hiện các dự án học tập hoặc đề tài nghiên cứu Tuy nhiên, cũng có thể đánh giá kỹ

năng này trong một số tình huống học tập

Ví dụ: Ở một loài thực vật có hai đột biến gen lặn cùng gây ra kiểu hình thân thấp

Hai đột biến gen trên có thể thuộc cùng locut hoặc khác locut Để khẳng định giả thuyết nào là đúng, em sẽ phải làm như thế nào?

2.4 Kỹ năng xử lí kết quả và rút ra kết luận

Kỹ năng này được biểu hiện thông qua việc phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, tìm mối liên hệ giữa các thông tin trong kết quả nghiên cứu; sau đó được thể hiện ở kết luận

về vấn đề cần giải quyết

Đây là kỹ năng được đánh giá phổ biến trong các đề thi hiện nay, kể cả các câu hỏi

tự luận cũng như trắc nghiệm khách quan

Ví dụ 1:Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con thu được 131 cây hoa đỏ và 173 cây

hoa trắng Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật nào?

2.5 Kỹ năng viết báo cáo

Để đánh giá kỹ năng này, giáo viên cần xây dựng tiêu chí đánh giá, cụ thể như sau:

- Lựa chọn đúng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu

- Viết báo cáo đúng bố cục và phân bổ các phần hợp lí, nội dung chi tiết và đầy đủ

- Sử dụng văn phong khoa học, diễn đạt dễ hiểu

- Đưa ra các giải pháp hiệu quả để thực hiện kiểm chứng giả thuyết

- Đã xác định đầy đủ các nội dung thực hiện; phân chia thời gian được tiến trình, địa điểm thực hiện đầy đủ các nội dung

- Thu thập nhiều thông tin đều liên quan đến chủ đề nghiên cứu từ nhiều kênh khác nhau, cập nhật và có độ tin cậy cao

- Sử dụng đầy đủ các kết quả liên quan đến giả thuyết; phân tích, đánh giá các số liệu thu được; tổng hợp, khái quát để rút ra kết luận triệt để, chính xác, tường minh

*Bài tập thực nghiệm giả định: Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, tuy

nhiên, trong điều kiện thực tế của các nhà trường phổ thông hiện nay, nhiều thực nghiệm không thể tiến hành trực tiếp nên cần thiết phải xây dựng bài tập thực nghiệm giả định

Trang 12

Bài tập thực nghiệm là dạng bài tập đòi hỏi người học chủ yếu sử dụng các thao tác tư duy để trả lời các yêu cầu của bài tập thực nghiệm Hình thức thể hiện thông tin cho trước của bài tập của bài tập dạng này có thể là bằng ngôn ngữ viết, hình vẽ minh họa, sơ đồ quy trình hoặc thực nghiệm mô phỏng… Bài tập thực nghiệm giả định có vai trò quan trọng trong việc tổ chức dạy học và trong việc phát triển năng lực tư duy thực nghiệm cho học sinh Đặc biệt, ngày nay, với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy thì bài tập thực nghiệm giả định càng trở nên phổ biến

Ví dụ: Một giả thuyết cho rằng: Gen kháng rầy nâu có khả năng hạn chế sự kí sinh

của rầy nâu và đồng thời cũng làm tăng năng suất của cây lúa

a Hãy thiết kế một thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết trên

b Kết quả thí nghiệm sẽ như thế nào nếu thay đổi biến độc lập?

* Giải pháp 3:Đề xuất quy trình xây dựng câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức đã học

Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp Cụ thể như sau:

- Giải thích thực tiễn: giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền vững; giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp

- Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

Ví dụ:Hiện nay, có nhiều ý kiến trái chiều về việc nghiên cứu cũng như sử dụng

sinh vật biến đổi gen Quan điểm của em về vấn đề này như thế nào? Em ủng hộ hay

phản đối việc nghiên cứu cũng như việc sử dụng sinh vật biến đổi gen? Tại sao?

* Giải pháp 4:Đề xuất quy trình xây dựng câu hỏi dạng đọc – hiểu

Trong các đề đánh giá năng lực của trường Đại học Bách khoa Hà Nội cũng đã xuất hiện dạng câu hỏi đọc - hiểu Để xây dựng câu hỏi này, đòi hỏi những giáo viên phải biết tìm ngữ liệu phù hợp và xây dựng câu hỏi tương ứng nhằm đánh giá được năng lực của học sinh

- Bước 1: Xác định nội dung, mục tiêu đánh giá năng lực khoa học trong Sinh học

Dựa vào chương trình học Sinh học của học sinh, tìm ra nội dung trọng tâm của câu hỏi phù hợp với đối tượng được đánh giá Nội dung trọng tâm của câu hỏi được đặt ra

Trang 13

dựa trên nội dung cần hỏi về tri thức và phương pháp nhận thức tri thức khoa học Sau đó xác định mục tiêu cần đánh giá theo biểu hiện về năng lực khoa học trong cấu trúc năng lực khoa học Việc xác định nội dung của câu hỏi giúp cho giáo viên định hướng được việc xây dựng đoạn thông tin dẫn Việc xác định mục tiêu đánh giá giúp cho giáo viên tìm ra được các động từ để từ đó xây dựng câu hỏi đánh giá

- Bước 2: Biên soạn đoạn thông tin dẫn dựa vào mục tiêu và nội dung trọng tâm cần đánh giá

Ngữ cảnh trong đánh giá năng lực Sinh học gồm: cuộc sống, sức khỏe, trái đất, môi trường, công nghệ Khi xác định được nội dung, mục tiêu chính về Sinh học cần đánh giá, giáo viên liệt kê những “nguyên liệu” bắt buộc cần có, sau đó, đưa “nguyên liệu” vào ngữ cảnh thực trong đoạn thông tin dẫn (thông tin Sinh học) Giáo viên cần tìm kiếm các đoạn thông tin trong sách giáo khoa, tạp chí ngành Sinh học, internet… sau đó biên soạn để thành đoạn thông tin dẫn phù hợp Khi xây dựng phần thông tin dẫn cần lưu ý: Đoạn thông tin cần có tính xác thực, là mối quan tâm của nhiều độc giả, có tính thời sự (như dịch bệnh Covid 19), đặc biệt hấp dẫn đối với học sinh Cần có ngôn ngữ và văn hóa diễn đạt phù hợp, trích dẫn bản quyền rõ ràng

Tư liệu đáng tin cậy thuộc về những nguồn sau:

- Bài viết nên dựa vào các nguồn thứ cấp Khi sử dụng nguồn sơ cấp cần hết sức thận trọng, không nên tự suy luận nội dung nguồn sơ cấp

- Các tài liệu như là bài báo hoặc công trình nghiên cứu đã qua thẩm định bởi các tác giả được coi là các tài liệu đáng tin cậy Tài liệu đã được công bố trên các nhà xuất bản có uy tín cũng được coi là đã qua thẩm định bởi các tác giả

- Luận văn thạc sỹ, tiến sỹ đã được công bố thì được xem là tài liệu có tính hàn lâm Các tài liệu này đã qua thẩm định và có thể tra cứu tại thư viện Các luận văn viết dở chưa qua thẩm định và như vậy không được coi là tài liệu đã công bố Vì vậy, theo qui định đây là không được coi là các tài liệu đáng tin cậy

- Mức độ đáng tin cậy của nguồn có thể được kiểm định bằng cách kiểm tra liệu nguồn đã được sử dụng trong tài liệu giảng dạy chính thống, ví dụ như kiểm tra số lần tài liệu đó đã được trích dẫn trong các công trình có tính khoa học Hệ quả của điều đó là một bài báo không được trích dẫn, đặc biệt là trong lĩnh vực được nghiên cứu nhiều, chỉ nên được sử dụng một cách rất thận trọng và việc liệu có nên sử dụng nguồn đó hay không là tùy thuộc vào ngữ cảnh

Trang 14

- Các nghiên cứu biệt lập phải được xem xét một cách thận trọng và chúng có thể thay đổi so với các nghiên cứu gần đây hơn Độ tin cậykết quả của một nghiên cứu riêng biệt tùy thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu Các nghiên cứu liên quan đến các lĩnh vực phức tạp

và khó hiểu thường khó có thể đoán hơn, vì vậy nên tránh việc sử dụng thường xuyên những tài liệu này

- Tài liệu từ các cơ quan thông tấn báo chí chính thống, đặc biệt là những nguồn có thị

trường lớn (the high-quality end of the market), chẳng hạn như The Washington Post của

Mỹ, The Times của Anh, và hãng tin The Associated Press Tuy nhiên, cần phân biệt giữa

các tin tức và các quan điểm Các nội dung quan điểm chỉ đáng tin cậy cho các khẳng định về quan điểm của tác giả, không phải cho các khẳng định về dữ kiện Khi dẫn quan điểm từ các tờ báo hay các hãng tin chính thống, cần đưa tên tác giả một cách rõ ràng ngay trong bài Khi bổ sung các nội dung gây tranh cãi về tiểu sử người đang sống dựa trên các cơ quan báo chí, chỉ nên sử dụng nội dung từ những cơ quan báo chí chất lượng cao Để tăng độ tin cậy của những tài liệu này, cần phải trả lời một số câu hỏi sau:

- Trang báo, sách này,… do ai xuất bản, có được kiểm duyệt không?

- Có tên nhà báo, người viết bài hay không?

- Nếu là bài dịch hay đăng lại thì có ghi rõ nguồn gốc để tìm thấy bài gốc không?

Trong quá trình tìm kiếm tư liệu, nên sử dụng tiếng Anh; bởi tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng nhiều và phổ biến nhất trên thế giới và hiện đang có một lượng lớn tri thức nhân loại được viết bằng tiếng Anh Ở Việt Nam, môn Sinh học còn hạn chế về các công trình nghiên cứu về quy trình, mô hình cấu trúc Việc sử dụng tiếng Anh để tìm kiếm tư liệu giảng dạy giúp giáo viên mở ra kho tài nguyên vô tận

- Bước 3: Biên soạn câu hỏi đánh giá năng lực từ đoạn thông tin dẫn

Trong việc thiết kế câu hỏi ở bước này, giáo viên cần lưu ý: sắp xếp các câu hỏi theo mức độ từ mức biết, hiểu, vận dụng tương ứng với các thao tác đọc - hiểu của học sinh từ khâu lấy thông tin, phân tích thông tin, giải thích và liên hệ sang những vấn đề khác có liên quan

Trang 15

MỘT SỐ CÂU HỎI ĐÃ THIẾT KẾ THEO QUY TRÌNH ĐỀ XUẤT

Câu 1: Khoảng năm 1860, Menđen đã cho cây đậu hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây

đậu hoa trắng thuần chủng thu được F1 100% hoa đỏ Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 với kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

a Những câu hỏi nghiên cứu nào có thể được đặt ra để Menđen tiến hành thí nghiệm lai một cặp tính trạng?

b Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm thu được như thế nào?

c Dựa vào kết quả thí nghiệm, Menđen đã đưa ra những giả thuyết khoa học (câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu) gì?

d Để kiểm chứng cho giả thuyết khoa học, Menđen đã làm như thế nào?

e Sự tái xuất hiện cây hoa trắng ở F2 là bằng chứng khẳng định cho giả thuyết khoa học nào?

Câu 2: Trong nghiên cứu về sự di truyền của một loại tính trạng, Menđen đã rút ra 3 giả

thuyết khoa học được khái quát thành quy luật phân li như sau:

- Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền (cặp alen) quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ

- Trong tế bào con lai, các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau

- Khi giảm phân, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố phân li đồng đều về các giao

tử, mỗi giao tử chứa chỉ một nhân tố di truyền và tỉ lệ giao tử là bằng nhau

a Từ những giả thuyết trên, theo em, Menđen đã đặt ra những câu hỏi nào trước khi nghiên cứu về sự di truyền của một loại tính trạng?

b Hãy thiết kế thí nghiệm để trả lời cho các câu hỏi trên

c Kết quả thí nghiệm như thế nào thì sẽ chứng minh cho các giả thuyết nêu trên?

Câu 3: Để kiểm tra giả thuyết khoa học, Menđen đã cho cơ thể F1 lai với cơ thể mang tính trạng lặn Với kiểu hình ở đời con phân li theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn, ông đã khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học

a Kết quả kiểu hình ở đời con (Fa) như thế nào thì sẽ bác bỏ giả thuyết 1 của Menđen? Tại sao?

b Kết quả kiểu hình ở đời con (Fa) như thế nào thì sẽ bác bỏ giả thuyết 2 của Menđen? Tại sao?

c Kết quả kiểu hình ở đời con (Fa) như thế nào thì sẽ bác bỏ giả thuyết 3 của Menđen? Tại sao?

Trang 16

Câu 4: Một bạn học sinh đã lấy các cây lúa Tám Hải Hậu được tạo ra từ công nghệ nuôi

cấy tế bào, rồi đem trồng vào các chậu đất bùn Các chậu này có lượng phân bón khác nhau nhưng các yếu tố khác tác động lên các cây lúa cũng như số cây trong một chậu là như nhau Sau một thời gian lúa trổ bông và kết hạt, bạn tiến hành đếm hạt trên một bông

ở mỗi cây

a Hãy cho biết mục đích của việc làm trên là gì?

b Hãy dự đoán kết quả mà bạn học sinh thu được và cho biết cơ sở khoa học của dự đoán này

c Nếu bạn học sinh lấy các hạt của cây lúa trên đem gieo và tiến hành các bước tương tự như trên thì có đạt được mục đích không? Tại sao?

Câu 5: Một nhà nghiên cứu đã tiến hành giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây

hoa trắng thuần chủng Kết quả ông thu được F1 100% hoa hồng

a Hãy đưa ra các giả thuyết để giải thích sự xuất hiện kiểu hình hoa hồng của cây F1

b Làm thế nào để chứng minh cho mỗi giả thuyết mà em đưa ra?

Câu 6: Menđen đã cho lai cây hạt vàng-trơn thuần chủng với cây hạt xanh-nhăn thuần

chủng tạo ra cây lai F1 Cho các cây F1 tự thụ phấn để thu được tỉ lệ kiểu hình ở F2

a Những câu hỏi nghiên cứu nào có thể được đặt ra để Menđen tiến hành thí nghiệm nêu trên?

b Hãy đề xuất những giả thuyết cho thí nghiệm trên

c Với mỗi giả thuyết, hãy dự đoán tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2?

d Ở F2, Menđen đã thu được tỉ lệ kiểu hình là 9 vàng-trơn: 3 hạt vàng-nhăn: 3 hạt trơn: 1 hạt xanh-nhăn Kết quả này đã ủng hộ cho giả thuyết nào? Từ đó hãy nhận xét về mối quan hệ về mặt sự di truyền giữa hai gen quy định hai tính trạng trên?

xanh-e Hãy thiết kế một thí nghiệm khác mà không làm thay đổi mục đích thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen Giải thích tại sao thí nghiệm do em thiết kế lại không làm thay đổi mục đích thí nghiệm?

Câu 7: Moocgan đã tiến hành thí nghiệm:

P: ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng x ruồi thân đen, cánh cụt thuần chủng → 100% ruồi thân xám, cánh dài Ông cho ruồi đực F1 giao phối với ruồi cái thân đen, cánh cụt thu được đời con

a Xuất phát từ câu hỏi nghiên cứu nào mà Moocgan đã tiến hành thí nghiệm trên?

Trang 17

b Tỉ lệ kiểu hình ở đời con như thế nào thì sẽ ủng hộ cho giả thuyết 2 gen nằm trên 2 NST? Tỉ lệ kiểu hình ở đời con như thế nào thì sẽ ủng hộ cho giả thuyết 2 gen nằm trên 1 NST và các alen trên 1 NST di truyền cùng nhau?

c Ở đời con, ông đã thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt Kết quả này có phù hợp với giả thuyết nào đã nêu ở trên không? Từ đó hãy rút ra kết luận về sự di truyền của 2 gen quy định 2 tính trạng trên?

d Ngoài cách thiết kế thí nghiệm như Moocgan, em hãy đề xuất một cách thiết kế thí nghiệm khác nhưng vẫn đảm bảo mục đích của thí nghiệm?

Câu 8: Moocgan đã tiến hành thí nghiệm:

P: ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng x ruồi thân đen, cánh cụt thuần chủng → 100% ruồi thân xám, cánh dài Ông cho ruồi đực F1 giao phối với ruồi cái F1 thu được F2

có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 70,75% thân xám, cánh dài : 20,75% thân đen, cánh cụt : 4,25% thân xám, cánh cụt : 4,25% thân đen, cánh dài

a Hãy xác định tích tỉ lệ kiểu hình của mỗi loại tính trạng thu được ở F2

b Từ kết quả trên, ông có thể đưa ra nhận định như thế nào về sự di truyền của 2 loại tính trạng trên?

c Để kiểm chứng giả thuyết (nhận định trên), Moocgan cho ruồi đực và ruồi cái F1 lai phân phân tích Kết quả thu được ở đời con như thế nào thì sẽ ủng hộ cho giả thuyết nêu trên?

Câu 9: Ở một loài thực vật, lai các cây thuộc hai dòng thuần chủng một dòng hoa đỏ và

một dòng hoa trắng, kết quả thu được F1 toàn cây hoa đỏ

a Có thể rút ra kết luận: Tính trạng màu hoa do sự tương tác giữa các alen của 1 gen, trong đó alen quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng không?

b Tiếp tục cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 với tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng Kết quả này có bác bỏ kết luận ở câu (a) không? Làm thế nào để chứng minh cho ý kiến của em?

c Dựa vào những phân tích ở các câu trên, hãy rút ra kết luận về sự di truyền của tính trạng màu sắc hoa

Câu 10: Khi nghiên cứu sự di truyền của một loại tính trạng, một bạn học sinh đã rút ra

kết luận: Nếu bố mẹ thuần chủng khác nhau một cặp tính trạng, F1 đồng tính thì tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng không được biểu hiện ở F1 là tính trạng lặn

a Theo em, kết luận trên là đúng hay sai?

b Bằng cách nào có thể chứng minh cho ý kiến của em là đúng?

Trang 18

Câu 11: Ở một loài thực vật có hai đột biến gen lặn cùng gây ra kiểu hình thân thấp Hai

đột biến gen trên có thể thuộc cùng locut hoặc khác locut Để khẳng định giả thuyết nào

là đúng, em sẽ phải làm như thế nào? (Cho biết dạng kiểu dại có kiểu hình thân cao)

Câu 12:Ở một loài thực vật, cho phép lai P: AaBb x AaBb

a Hãy đưa ra các dự đoán về tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1

b Dựa vào kết quả của câu (a), hãy đề xuất giả thuyết về mối quan hệ giữa gen và tính trạng?

c Làm cách nào có thể chứng minh cho giả thuyết mà em đã đề xuất?

Câu 13: Hiện tượng các tính trạng luôn đi cùng nhau có thể do các gen quy định chúng

phân bố trên cùng 1 NST và liên kết hoàn toàn hoặc do một gen đa hiệu quy định Để

khẳng định giả thuyết nào là đúng, em sẽ phải làm như thế nào?

Câu 14:Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thì

thu được F1 100% hoa đỏ

a Hãy đưa ra các giả thuyết về sự di truyền của tính trạng màu sắc hoa

b Bằng cách nào có thể chứng minh giả thuyết mà em đưa ra là đúng?

c Nếu cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 27 đỏ : 37 trắng thì tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật di truyền nào?

Câu 15:Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thì

thu được F1 100% hoa đỏ Tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn để thu được F2

Trường hợp 1: F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

Trường hợp 2: F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng

Trường hợp 3: F2 có kiểu hình 100% đỏ

Hãy xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu sắc hoa trong mỗi trường hợp

Câu 16:Ở một loài thực vật, lá đốm do một gen lặn quy định Nhiều khả năng gen này nằm trong lục lạp Hãy thiết kế hai thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết trên

Câu 17:Nhiều nhà nghiên cứu cho ra rằng bệnh động kinh ở người do gen đột biến nằm trong ti thể quy định Bằng cách nào có thể khẳng định giả thuyết này là đúng?

Câu 18:Ở loài ốc sên, tiến hành phép lai sau:

Lai thuận: P ♀ xoắn phải x ♂ xoắn trái → F1 100% xoắn phải

Lai nghịch: P ♂ xoắn phải x ♀ xoắn trái → F1 100% xoắn trái

Kết quả trên có thể do tính trạng chiều xoắn của vỏ ốc di truyền theo dòng mẹ hoặc hiệu ứng dòng mẹ Bằng cách nào để khẳng định giả thuyết mà em đưa ra là đúng?

Câu 19:Hãy thiết kế thí nghiệm để phân biệt tính trạng do 1 genquy địnhnằm trên vùng không tương đồng của NST X với gen nằm trên vùng tương đồng của NST XY?

Trang 19

Câu 20:Trong phép lai một loại tính trạng, kết quả của phép lai thuận có thể khác với kết

quả của phép lai nghịch Hiện tượng trên có thể do gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc do gen nằm trong tế bào chất quy định Làm cách nào có thể phân biệt

được hai hiện tượng trên?

Câu 21:Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một cặp alen quy định Cho lai ruồi cái mắt

đỏ với ruồi đực mắt trắng thu được F1 100% mắt đỏ

a Với dữ liệu trên đã đủ thông tin để xác định alen nào là trội, alen nào là lặn chưa? Nếu chưa đủ dữ liệu thì em cần phải làm như thế nào để đưa ra kết luận đúng?

b Với dữ liệu trên đã đủ thông tin để xác định gen quy định tính trạng màu mắt nằm trong tế bào chất, trên NST thường hay NST không? Nếu chưa đủ dữ liệu thì em cần phải làm như thế nào để tăng độ tin cậy cho kết luận của mình?

Câu 22:Một giả thuyết cho rằng: Gen kháng rầy nâu có khả năng hạn chế sự kí sinh của rầy nâu và đồng thời cũng làm tăng năng suất của cây lúa

a Hãy thiết kế một thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết trên

b Kết quả thí nghiệm sẽ như thế nào nếu thay đổi biến độc lập?

c Hiện nay, có nhiều ý kiến trái chiều về việc nghiên cứu cũng như sử dụng sinh vật biến đổi gen Quan điểm của em về vấn đề này như thế nào? Em ủng hộ hay phản đối việc nghiên cứu cũng như việc sử dụng sinh vật biến đổi gen?

Câu 23: Một nhà khoa học đã nhân giống vô tính để tạo ra các cây lúa có cùng kiểu gen

giống hệt nhau từ một cây không có gen kháng rầy nâu Bằng kĩ thuật chuyển gen, ông tiến hành chuyển một gen kháng rầy vào cây lúa nhờ virut Ở lô đối chứng, ông cũng tiến hành chuyển virut vào cây nhưng virut này không chứa gen kháng rầy Sau đó các cây thực nghiệm và đối chứng được trồng trong cùng một điều kiện môi trường y hệt nhau và cho lây nhiễm rầy Ông quan sát sự có mặt của rầy trên cây lúa, đồng thời thu thập số liệu

về sản lượng hạt của cây chuyển gen và cây đối chứng Kết quả là số lượng rầy ở cây đối chứng cao hơn cây chuyển gen Đồng thời, sản lượng hạt của cây chuyển gen kháng rầy

cao hơn sản lượng của cây không được chuyển gen

a Hãy cho biết thí nghiệm trên nhằm trả lời cho câu hỏi nghiên cứu nào?

b Từ kết quả nêu trên có thể rút ra kết luận gì?

Câu 24:Năm 1958, F.C.Steward và các cộng sự tại đại học Cornell đã tiến hành thí

nghiệm sau: Cắt một lát ngang của củ cà rốt được các mẩu mô 2mg Các mẩu mô được nuôi dưỡng trong môi trường dinh dưỡng Trong môi trường dinh dưỡng lỏng, khuấy đều làm tách các tế bào rời khỏi nhau Các tế bào đơn lẻ trong dịch huyền phù bắt đầu phân

Trang 20

chia tạo ra cây con Cây con được nuôi cấy trên môi trường thạch sau đó được chuyển ra

trồng ở đất

(Nguồn: F.C Steward et al., Growth and organized development of cultured cells.II Organized in cultured grown from suspended cells American Journal of Botany 45: 705-

708 (1958)

Từ đoạn thông tin trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:

a Những câu hỏi nghiên cứu nào có thể được đặt ra để F.C.Steward và các cộng sự tiến hành thí nghiệm nêu trên?

b Hãy đưa ra giả thuyết cho thực nghiệm của F.C.Steward và các cộng sự

c Thí nghiệm của F.C.Steward và các cộng sự có giá trị gì?

d Nếu kết quả thí nghiệm thu được chỉ là một loại mô (mô rễ) chứ không phải là một cây hoàn chỉnh thì có thể rút ra kết luận gì?

Câu 25:Một bạn học sinh cho rằng: “Tất cả các quy luật di truyền ra đời sau Menđen cũng chỉ là sự mở rộng hai quy luật mà Menđen đã phát hiện ra”

Em đánh giá như thế nào về ý kiến trên? Hãy đưa ra các minh chứng cụ thể

Câu 26: Trong cuốn Sinh học của Campbell trang 275 (bản dịch tiếng Việt – Nxb Giáo

dục 2009 có đoạn:

“Từ mảnh vườn trong tu viện của Mendel đã nảy sinh ra học thuyết hạt di truyền làm nền tảng cho di truyền học hiện đại”

Em đánh giá như thế nào về ý kiến trên? Hãy đưa ra các minh chứng cụ thể

Câu 27: Trong một thí nghiệm sinh thái trên thực địa, một nhà nghiên cứu tiến hành loại

bỏ một loài động vật ra khỏi khu vực thí nghiệm - nơi đang có nhiều loài thực vật trong một quần xã sinh sống Sau một số năm quay lại đánh giá số lượng các loài thực vật trong khu vực thí nghiệm, nhà nghiên cứu nhận thấy số lượng loài thực vật đã tăng lên nhiều so với trước khi tiến hành thí nghiệm

a Hãy cho biết mục đích của thí nghiệm trên

b Hãy đưa ra giả thuyết giải thích sự gia tăng số lượng loài thực vật trong thí nghiệm trên

c Để kết quả thí nghiệm có độ tin cậy cao hơn, theo em, cần phải điều chỉnh cách bố trí thí nghiệm như thế nào?

Câu 28:Nhím biển (Echinoidea) là nguồn thức ăn cho rái cá (Enhydra lutris) Quần thể

nhím biển có xu hướng mở rộng tại nơi đáy biển bị con người phá hủy Nhím biển, sên

biển (Patella vulgata) và rong biển có thể sống chung ở một chỗ Độ bao phủ của rong

Trang 21

biển được đo đạc tại vị trí thí nghiệm nơi nhím biển và sên biển được khống chế bằng phương pháp nhân tạo

Có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I Sên biển làm thay đổi ảnh hưởng đến độ bao phủ của rong biển nhiều hơn nhím biển

II Tác động của nhím biển lên rong biển nhiều hơn tác động của sên biển lên rong biển III Nhím biển giúp phục hồi đáy biển bị phá hủy

IV Tăng số lượng rái cá làm tăng số lượng rong biển

Câu 29: Trong một thí nghiệm sinh thái trên thực địa, một nhà nghiên cứu tiến hành loại

bỏ một loài động vật ra khỏi khu vực thí nghiệm - nơi đang có nhiều loài thực vật trong một quần xã sinh sống Sau một số năm quay lại đánh giá số lượng các loài thực vật trong khu vực thí nghiệm, nhà nghiên cứu nhận thấy số lượng loài thực vật đã giảm đi nhiều so với trước khi tiến hành thí nghiệm

a Hãy cho biết mục đích của thí nghiệm trên

b Hãy đưa ra giả thuyết giải thích sự suy giảm số lượng loài thực vật trong thí nghiệm trên

Câu 30:Một côn trùng H ăn thực vật chuyên sống nhờ vào hạt của hai loài cây X và Y

Trong một thí nghiệm, một số mảnh rừng được dùng để làm thí nghiệm, một số mảnh khác được dùng làm đối chứng Trong một mảnh thí nghiệm, các cây non của X và Y được bảo vệ khỏi bị côn trùng H ăn (các vòng tròn trắng) Trong các mảnh khác thì các cây non X và Y không được bảo vệ được dùng làm đối chứng (vòng tròn đen) Hình A cho biết số lượng trung bình của tất cả các loài mà cây non của chúng được tìm thấy trong các mảnh rừng Hình B cho biết độ mật độ về cây non của các loài X và Y quan sát được trong các mảnh rừng nghiên cứu

Trang 22

Phát biểu nào sau đây đúng?

I Cây con của loài Y có mức độ cạnh tranh cao hơn cây con loài X

II Loài côn trùng H có vai trò khống chế số lượng các loài

III Số lượng cây non của loài X bị điều chỉnh mạnh bởi loài H

IV Loài côn trùng H đã thiết lập trạng thái cân bằng cho quần xã

Câu 31:Để nghiên cứu một quá trình sinh lí ở thực vật, người ta đã tiến hành 3 thí

nghiệm được minh họa bởi các hình A, B, C dưới đây:

a Các thí nghiệm trên chứng minh cho quá trình sinh lí nào ở thực vật?

b Hãy phân tích hình vẽ trên và trả lời các câu hỏi sau

+ Thí nghiệm A : Yếu tố nào làm cho nước vôi trong ống nghiệm nối với bơm hút bị vẩn

đục? Tại sao phải dẫn khí vào ống nghiệm đựng nước vôi trước khi dẫn vào bình hạt nảy

mầm?

+ Thí nghiệm B: Cho biết vai trò của giọt nước màu trong ống mao dẫn và vôi xút? Dự đoán

chiều di chuyển của giọt nước màu trong ống mao dẫn?

Trang 23

+ Thí nghiệm C: Cho biết vai trò của mùn cưa trong thí nghiệm này? Có thể thay mùn cưa bằng vật liệu nào để kết quả thí nghiệm không bị thay đổi?

Câu 32:Người ta đã tiến hành một thí nghiệm như sau: cho các hạt thóc đang trong giai

đoạn nảy mầm vào trong bình thủy tinh a và cho các hạt thóc đã chết (đã xử lí qua nhiệt) vào trong bình thủy tinh b Đậy kín nắp 2 bình thủy tinh trong khoảng 2-3 giờ Kết quả

của quá trình thí nghiệm này được mô tả ở hình dưới đây

a Câu hỏi nghiên cứu nào được đặt ra trước khi làm thí nghiệm trên?

b Giải thích tại sao lại có sự khác nhau về kết quả của thí nghiệm ở 2 bình thủy tinh a và

b trên?

Câu 33: Lai ruồi giấm cái mắt đỏ tươi thuần chủng với ruồi đực có mắt trắng thuần chủng

người ta thu được 100% ruồi cái F1 có mắt đỏ tía và 100% ruồi đực F1 có mắt đỏ tươi Cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau người ta thu được F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình 3/8 mắt đỏ tía : 3/8 mắt đỏ tươi : 2/8 mắt trắng Xác định kiểu gen của P

Câu 34:Hình dưới mô tả chu trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên Các quá trình chuyển

hóa nitơ được kí hiệu từ 1 đến 6

Có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I Quá trình 1 là kết quả của mối quan hệ cộng sinh giữa vi khuẩn và thực vật

II Quá trình 2, 3, 4, 6 đều có sự tham gia của sinh vật phân giải

III Quá trình 5 có sự tham gia của vi khuẩn nitrat hóa

Nitơ trong thực vật Nitơ khí quyển

A

4

NO3 5

-3

6 1

2

Trang 24

IV Khi mất rừng, hàm lượng chất A trong đất giảm dần

Câu 35: Để đánh giá tiềm năng khai thác quần thể cá trê ở 3 hồ nước ngọt có điều kiện tự

nhiên tương đương nhau, người ta đã sử dụng cùng một cách đánh bắt, ở cùng một thời điểm rồi phân loại số cá bắt được theo nhóm tuổi (tính theo tỉ lệ %) Biết rằng, tuổi sinh sản của cá trê là 13-15 tháng và số lượng cá đánh bắt ở 3 hồ trong nghiên cứu đảm bảo tin cậy về thống kê Kết quả điều tra được trình bày ở bảng dưới đây

Ngày đăng: 03/03/2023, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w