1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Skkn sinh học thpt (5)

61 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng kiến đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá trong môn Sinh học THPT
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung học phổ thông XYZ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Báo cáo sáng kiến
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến Quan điểm chỉ đạo của Đảng đề ra trong nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Khóa XI về đổi mới căn

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BÁO CÁO SÁNG KIẾN I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN 1

II CƠ SỞ LÝ LUẬN ……… 2

1 Chương trình tổng thể ……… 2

1.1 Quan điểm xây dựng ……… 2

1.2 Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông 3

1.3 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực 4

2 Chương trình môn Sinh học 4

2.1 Quan điểm ……… 4

2.2 Mục tiêu ……… 5

2.3 Yêu cầu cần đạt ……… 5

III Mô tả giải pháp ……… 7

1 Thực trạng ……… 7

1.1 Về chương trình hiện hành 7

1.2 Về hoạt động kiểm tra, đánh giá ……… 9

2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến ……… 10

2.1 Giải pháp 1 ……… 10

2.2 Giải pháp 2 ……… 44

IV Hiệu quả do sáng kiến đem lại ……… 56

1 Tính mới của sáng kiến ……… 56

2 Tính hiệu quả ……… 56

2.1 Kết quả đạt được so với trước ……… 56

2.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội ……… 57

3 Khả năng ứng dụng và nhân rộng ……… 57

V Đề xuất, kiến nghị ……… 58

VI Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền ……… 59

Trang 3

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

“Đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh nhằm tiếp cận chương trình Giáo dục phổ thông mới môn Sinh học bậc THPT”

I Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến

Quan điểm chỉ đạo của Đảng đề ra trong nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa và hội nhập quốc tế: "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là

đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện "

Trong nhiệm vụ cụ thể đối với giáo dục phổ thông: "Tập trung phát triển trí

tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời."

Một trong những nhiệm vụ và giải pháp cụ thể là: "Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ

phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học."

Đáp ứng quan điểm trên, chương trình GDPT 2018 được áp dụng cho cấp

Trang 4

GD&ĐT, sở GD&ĐT tỉnh Nam Định đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ GV thực hiện triển khai chương trình GDPT mới

Để thực hiện thành công chương trình GDPT mới thì đội ngũ GV là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định thành công của công cuộc đổi mới Vậy nên việc đào tạo, bồi dưỡng GV chuẩn bị cho chương trình GDPT mới là nhiệm vụ cấp bách cần được thực hiện ngay trước năm học 2022-2023 đối với các nhà trường THPT

Trước bối cảnh đó, Tổ, nhóm bộ môn Sinh học nói riêng và các tổ bộ môn khác của trường THPT Nguyễn Huệ nói chung đã tổ chức cho GV tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích chương trình GDPT tổng thể và chương trình bộ môn Sinh học; nghiên cứu và thực hành các phương pháp, hình thức dạy học; đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá học sinh nhằm chuẩn bị tốt nhất cho giáo viên thực hiện chương trình GDPT 2018 bắt đầu áp dụng cho cấp THPT từ năm học 2022-

2023

II CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Chương trình tổng thể

1.1 Quan điểm xây dựng

Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu GDPT, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội, có cá tính nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và góp phần tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại

Chương trình giáo dục phổ thông đảm bảo phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hòa đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống Thông qua các phương pháp, hình thức dạy học phát huy tính chủ động và tiềm năng của

Trang 5

mỗi HS, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó

Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là: a) Chương trình đảm bảo định hướng thống nhất và những giáo dục cốt lõi đối với HS toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường

b) Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của HS, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết tạo điều kiện cho tác giả viết sách và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình

c) Chương trình đảm bảo tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học – công nghệ và yêu cầu thực

tế

1.2 Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông

Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu GDPT, giúp HS làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú

Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp HS tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những thay đổi trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới

Trang 6

1.3 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực

Chương trình giáo dục trung học phổ thông hình thành và phát triển cho

HS những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Chương trình giáo dục trung học phổ thông hình thành và phát triển cho

b) Thực hiện giáo dục định hướng nghề nghiệp: Nội dung môn Sinh học được xây dựng làm cơ sở cho các quy trình công nghệ gắn với các lĩnh vực ngành nghề, vì vậy trong yêu cầu cần đạt của từng chủ đề luôn yêu cầu học sinh liên hệ với các ngành nghề liên quan

c) Thực hiện giáo dục phát triển bền vững:

Chương trình môn Sinh học chú trọng giúp học sinh phát triển khả năng thích ứng trong một thế giới biến đổi không ngừng; khả năng chung sống hài hoà với thiên nhiên và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững

Chương trình môn Sinh học quan tâm tới những nội dung gần gũi với cuộc sống hằng ngày, tạo điều kiện để học sinh tăng cường vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn, từ thực tiễn nhận thức rõ những vấn đề về môi trường

Trang 7

và phát triển bền vững, xây dựng ý thức bảo vệ môi trường, rèn luyện khả năng thích ứng trong một thế giới biến đổi không ngừng

2.2 Mục tiêu chương trình môn Sinh học THPT

Môn Sinh học hình thành, phát triển ở học sinh năng lực sinh học; đồng thời góp phần cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào về thiên nhiên của quê hương, đất nước; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; rèn luyện cho học sinh thế giới quan khoa học, tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, tình yêu lao động, các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

2.3 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực môn Sinh học THPT

Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn

có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí thực hiện thành công một hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể

Trang 8

Phân loại năng lực gồm:

NĂNG

LỰC

NĂNG LỰC CHUNG

1 NL TỰ CHỦ VÀ TỰ HỌC

2 NL GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC

3 NL GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ

- Phân loại được các đối tượng, hiện tượng sống theo các tiêu chí khác nhau [1.3]

- Phân tích được các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định.[1.4]

- Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng, ).[1.5]

- Nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai; đưa ra được những nhận định có tính phê phán liên quan tới chủ đề trong thảo luận.[1.6]

Trang 9

- Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn đề

để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu [2.2]

- Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung nghiên cứu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu, ); lập được kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu [2.3]

- Thực hiện kế hoạch: thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; [2.4]

- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáo nghiên cứu.[2.5]

- Giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ

ở mức độ phù hợp.[3.2]

- Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.[3.3]

Trang 10

III MÔ TẢ GIẢI PHÁP

1 Thực trạng trước khi tạo ra sáng kiến

1 1 Về chương trình hiện hành và phương pháp dạy học truyền thống

a Mô tả

Chương trình còn nặng tính hàn lâm, hình ảnh minh họa chưa sinh động, tình trạng khá phổ biến hiện nay là giáo viên lệ thuộc quá nhiều vào sách giáo khoa và sách giáo viên Vẫn còn quan niệm cho rằng sách giáo khoa là “pháp lệnh”, nên nhiều giáo viên đã cố gắng thuyết trình, giảng giải hết những nội dung kiến thức có trong sách giáo khoa, yêu cầu học sinh học thuộc, ghi nhớ máy móc theo sách giáo khoa, thậm chí biến giờ dạy thành một giờ “đọc chép”

từ sách giáo khoa Chính việc cố gắng để dạy hết kiến thức trong sách giáo khoa

đã gây ra sự quá tải, nặng nề, thiếu thời gian cho một tiết học trên lớp Nội dung của sách giáo viên cũng chỉ là những hướng dẫn được cho rằng “có thể tốt nhất”

mà thôi

Quá trình DH còn thiên về truyền thụ kiến thức, chủ yếu GV dạy cho HS những kiến thức mà mình có, HS ra sức học và ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, thói quen dạy chay, không làm chủ thiết bị, không bao quát đối tượng học sinh, chỉ chú trọng truyền đạt kiến thức, không chú trọng rèn luyện kỹ năng, ứng dụng

Việc tiếp cận với phương pháp dạy học mới, tiếp cận công nghệ thông tin của nhiều giáo viên còn hạn chế, nhiều giáo viên vẫn duy trì các phương pháp dạy học truyền thống, ngại học hỏi, thiếu tính sáng tạo, giờ học đơn điệu, buồn

tẻ

Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học chưa mang lại hiệu quả cao Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo của nhiều giáo viên Số giáo viên thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các phương pháp dạy học cũng như sử sụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh còn chưa nhiều Dạy học vẫn nặng nề truyền thụ kiến thức lí thuyết, kĩ năng giải quyết các tình huống

Trang 11

thực tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực

sự được quan tâm Việc ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông, sử dụng các phương tiện dạy học chưa được thực hiện rộng rãi hoặc một bộ phận giáo viên còn lạm dụng hoặc thiếu kỹ năng CNTT nên làm giảm hiệu quả giờ dạy trong các trường trung học

b Ưu điểm

Đảm bảo về nội dung, kiến thức, kỹ năng và thái độ, việc lựa chọn nội dung

dễ dàng bám theo nội dung SGK

Đã có sự đổi mới về phương pháp DH, bên cạnh việc trang bị kiến thức cũng

đã chú ý rèn luyện một số kỹ năng

c Hạn chế

Khả năng vận dụng các kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn còn hạn chế, chưa phát triển được năng lực HS, giờ học thiếu hấp dẫn, HS thụ động tiếp thu kiến thức

1.2 Về hoạt động kiểm tra, đánh giá truyền thống

a Mô tả

Hiện nay đa phần việc đánh giá chủ yếu dựa trên bài kiểm tra Trong năm học HS được kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, việc đánh giá HS về mặt học tập dựa trên điểm số các bài kiểm tra

Công cụ đánh giá chủ yếu là các câu hỏi, bài tập gồm hai hình thức là tự luận

và trắc nghiệm, nội dung câu hỏi chủ yếu xoay quanh kiến thức đã học, có một phần nhỏ là vận dụng kiến thức, chưa bảo đảm yêu cầu khách quan, chính xác công bằng; việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và kỹ năng giải bài tập

b Ưu điểm

Khi sử dụng các bài kiểm tra truyền thống đã đánh giá được các mức độ về kiến thức và kỹ năng của HS

Trang 12

Câu hỏi, bài tập có thể giúp HS ghi nhớ kiến thức và rèn luyện các kỹ năng giải bài tập, kỹ năng trình bày, vận dụng kiến thức góp phần hình thành tư duy

2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến

Trang 13

và truyền thông… Phương pháp dạy học (PPDH nghĩa hẹp) là cách thức hoạt động của GV và HS, trong điều kiện dạy học xác định, nhằm đạt được mục tiêu dạy học Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thực hành, hợp tác, giải quyết vấn

đề, dạy học trên dự án, đóng vai… KTDH là những cách thức hành động của

GV và HS trong các tình huống nhỏ nhằm thực hiện và điều chỉnh quá trình dạy học gồm: Công não, phòng tranh, mảnh ghép, sơ đồ tư duy, khăn trải bàn, KWL, KWLH…

Để đổi mới phương pháp DH, GV cần phải hiểu được bản chất của dạy học tiếp cận nội dung và dạy học phát triển phẩm chất, năng lực có những khác biệt nhất định về mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, PPDH, đánh giá … Có thể liệt

kê một số khác biệt cụ thể đó ở bảng so sánh dạy học tiếp cận nội dung và dạy học phát triển phẩm chất, năng lực

Tiêu chí Dạy học tiếp cận nội dung DH phát triển phẩm chất, năng

- Mục tiêu học để thi, học để hiểu biết được ưu tiên

- Chú trọng hình thành PC, NL

- Lấy mục tiêu học để làm, học để cùng chung sống làm trọng

- Nội dung được quy định khá chi tiết trong chương trình

- Chú trọng hệ thống kiến thức lí thuyết, sự phát triển tuần tự của khái niệm, định

- Nội dung được lựa chọn dựa trên yêu cầu cần đạt được về PC, NL

- Chỉ xác lập các cơ sở để lựa chọn nội dung trong chương trình

- Chú trọng nhiều hơn đến các kĩ năng thực hành, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

Trang 14

luật, học thuyết khoa học

- Sách giáo khoa được trình bày liền mạch thành hệ thống kiến thức

- Sách giáo khoa không trình bày

hệ thống kiến thức mà phân nhánh

và khai thác các chuỗi chủ đề để gợi mở tri thức, kỹ năng

sử dụng các PPDH (thuyết trình, hướng dẫn thực hành, trực quan…) Việc sử dụng PPDH theo định hướng của

GV là chủ yếu

- Khá nhiều HS tiếp thu thiếu tính chủ động, HS chưa có nhiều điều kiện, cơ hội tìm tòi, khám phá vì tri thức thường được quy định sẵn

- Kế hoạch bài dạy thường được thiết kế tuyến tính, các nội dung và hoạt động dùng chung cho cả lớp; PPDH, KTDH dễ có sự lặp lại, quen thuộc

- GV là người tổ chức các hoạt động, hướng dẫn HS tự tìm tòi, chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng; chú trọng phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp… GV sử dụng nhiều PPDH, KTDH tích cực (giải quyết vấn đề, hợp tác, khám phá…) phù hợp với yêu cầu cần đạt về PC & NL của người học

- HS chủ động tham gia hoạt động,

có nhiều cơ hội được bày tỏ ý kiến, tham gia phản biện, tìm kiếm tri thức, kĩ năng

- Kế hoạch bài dạy được thiết kế dựa vào trình độ và NL của HS; PPDH, KTDH đa dạng, phong phú, được lựa chọn dựa trên các cơ sở khác nhau để triển khai kế hoạch bài dạy

Về đánh

giá

- Tiêu chí đánh giá chủ yếu được xây dựng dựa trên sự ghi nhớ nội dung đã học, chưa quan tâm nhiều đến khả

- Tiêu chí đánh giá dựa vào kết quả

“đầu ra”, quan tâm tới sự tiến bộ của người học, chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực

Trang 15

năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Quá trình đánh giá chủ yếu

do GV thực hiện

tiễn, các PC & NL cần có

- Người học được tự đánh giá và được tham gia vào đánh giá lẫn nhau

- Việc chú ý đến khả năng ứng dụng chưa nhiều nên yêu cầu về tính năng động, sáng tạo vẫn còn hạn chế

- Người học vận dụng được tri thức, kỹ năng vào thực tiễn, khả năng tìm tòi trong quá trình dạy học đã được phát huy nên NL ứng dụng cũng có cơ hội phát triển

- Chú ý đến khả năng ứng dụng nhiều nên sự năng động, tự tin ở

HS biểu hiện rõ

Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết Bản chất của phương pháp nhận thức sinh học là sự kết hợp thực nghiệm khoa học và tư duy lí thuyết,

đề cao vai trò của giả thuyết, học thuyết, quy luật dùng làm tiên đoán khoa học

Vì vậy phương pháp dạy học sinh học có những nét đặc trưng riêng đó là phương pháp truyền đạt có lập luận trên cơ sở thí nghiệm trực quan, nghĩa là có

sự kết hợp thống nhất phương pháp thực nghiệm – thực hành với tư duy khoa học

Phương pháp DH phát triển năng lực là gì? Trước hết, người GV phải hiểu năng lực được coi là sự huy động kiến thức, kĩ năng, niềm tin … để HS thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể Theo đó, dạy học phát triển phẩm chất, năng lực đặt ra yêu cầu cốt lõi là tập trung vào những gì HS cần có (kiến thức, kĩ năng, niềm tin

…) để từ đó họ có thể “làm” được những việc cụ thể, hữu ích hơn là tập trung vào những gì mà HS biết hoặc không biết Vì vậy, các nội dung dạy học cần

Trang 16

được chắt lọc Trong đó, các nội dung kiến thức hàn lâm, giáo điều sẽ gây ra những thách thức không cần thiết trong học tập của HS (giảm động cơ học tập, hứng thú, niềm tin, sự đáp ứng nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực …) đồng thời không tạo điều kiện giúp HS tiếp cận, giải thích, giải quyết các đòi hỏi sát sườn của đời sống thực tế Ngược lại, việc chọn lọc, sử dụng các kiến thức cơ bản, trọng tâm sẽ giúp HS có cơ hội và thời gian tập trung phát triển những nền tảng vững chắc cho các năng lực cốt lõi

của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp

Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát huy được tính tích cực, tính trách nhiệm, phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giao tiếp của HS

Quy trình thực hiện

Tiến trình dạy học nhóm có thể được chia thành 3 giai đoạn cơ bản:

Trang 17

- Làm việc toàn lớp: Nhận đề và giao nhiệm vụ

+ Thoả thuận quy tắc làm việc

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

+ Chuẩn bị báo cáo kết quả

- Làm việc toàn lớp: Trình bày kết quả, đánh giá

- Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau, hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm

vụ khác nhau, là các phần trong một chủ đề chung

- Dạy học nhóm thường được áp dụng để đi sâu, luyện tập, củng cố một chủ đề

đã học hoặc cũng có thể tìm hiểu một chủ đề mới

- Các câu hỏi kiểm tra dùng cho việc chuẩn bị dạy học nhóm:

+ Chủ đề có hợp với dạy học nhóm không?

+ Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống hay khác nhau?

+ HS đã có đủ kiến thức điều kiện cho công việc nhóm chưa?

+ Cần trình bày nhiệm vụ làm việc nhóm như thế nào?

+ Cần chia nhóm theo tiêu chí nào?

+ Cần tổ chức phòng làm việc, kê bàn ghế như thế nào?

Trang 18

- DH theo nhóm được sử dụng cùng với kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật khăn trải bàn

+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của chất ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật đến sự sinh trưởng của chúng

+ Nhóm 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, pH đến sự sinh trưởng của

vi sinh vật

+ Nhóm 4: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng, áp suất thẩm thấu đến sự sinh trưởng của vi sinh vật Các nhóm làm việc nhóm trong vòng 5 phút, sau khi tìm

Trang 19

hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên phải trình bày trước nhóm của mình 1 lượt, như là chuyên gia

* Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép

Thành lập nhóm các mảnh ghép: mỗi nhóm được thành lập từ ít nhất 1 thành viên của nhóm chuyên gia Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm chuyên gia Nhóm mảnh ghép thực hiện nhiệm

vụ chung: Đề xuất các các biện pháp ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật có hại dựa trên tác động của các yếu tố lên sự sinh trưởng của vi sinh vật

Ví dụ bài “Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ” – Sinh học 10 sử dụng

phương pháp DH nhóm kết hợp với kỹ thuật

khăn trải bàn

Nghiên cứu phần II/sgk & Thảo luận nhóm

theo kĩ thuật khăn trải bàn hoàn thành nội

dung phiếu học tập sau: Hãy cho biết HIV có

thể lây nhiễm theo những con đường nào?

Tại sao nói HIV gây hội chứng suy giảm miễn dịch? Cần phải có nhận thức và thái độ như thế nào để phòng tránh lây nhiễm HIV?

* Cách thức tiến hành: GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 4 thành

viên, làm việc cá nhân ghi những hiểu biết về nhiệm vụ được giao vào ô tương ứng trong thời gian quy định Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất câu trả lời Đại diện nhóm ghi các ý tưởng được thống nhất vào phần trung tâm của “khăn trải bàn” và trình bày sau khi kết thúc phần thảo luận Các nhóm khác nhận xét phần trình bày và câu hỏi phản biện nhóm trình bày

GV gửi bảng tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm cho từng nhóm, nhận xét

Trang 20

Làm

việc

nhóm

Các thành viên đều đưa ra

được các ý kiến cá nhân

Nêu được các con đường

lây truyền HIV

20

Tại sao nói HIV gây hội

chứng suy giảm miễn dịch

15

Cần phải có nhận thức và

thái độ như thế nào để

phòng tránh lây nhiễm HIV

Bản chất: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH đặt ra trước HS

các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề, kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu

cầu mong muốn giải quyết vấn đề

Quy trình thực hiện

(1) Xác định, nhận biết vấn đề/ tình huống: HS tiếp nhận tình huống có vấn đề được gợi ý hoặc GV kích thích HS tự tạo tình huống có vấn đề

Trang 21

(2) Lập kế hoạch giải quyết vấn đề:

+ Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/ tình huống đặt ra

+ Liệt kê các cách giải quyết có thể có

+ Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết (tích cực, hạn chế, cảm xúc, giá trị)

+ So sánh kết quả các cách giải quyết

+ Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất

+ Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn

+ Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác

- Vấn đề/ tình huống phải gần gũi với cuộc sống thực của HS

- Vấn đề/ tình huống có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp

cả hai kênh chữ và kênh hình hay qua tiểu phẩm đóng vai của HS

- Vấn đề/ tình huống cần có độ dài vừa phải, đủ phức tạp

- Vấn đề/ tình huống phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho

HS nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách giải quyết vấn đề

- Tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề/ tình huống cần chú ý:

+ Các nhóm HS có thể giải quyết cùng một vấn đề/ tình huống hoặc các vấn đề/ tình huống khác nhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động

+ HS cần xác định rõ vấn đề trước khi đi vào giải quyết vấn đề

+ Cần sử dụng phương pháp động não để HS liệt kê các cách giải quyết

+ Cách giải quyết tối ưu đối với mỗi HS có thể giống hoặc khác nhau

b Cách thức tiến hành

- Tổ chức nghiên cứu, thảo luận cơ sở lý thuyết về phương pháp DH giải quyết vấn đề trong tổ bộ môn

Trang 22

- Thực hành xây dựng KHDH có sử dụng phương pháp DH giải quyết vấn đề Dạy thử nghiệm và phân tích kết quả trong tổ, nhóm chuyên môn

c Kết quả đạt được

Tổ bộ môn đã tiến hành xây dựng tiến trình và dạy minh họa một số tiết học

theo phương pháp DH giải quyết vấn đề chủ đề “Quá trình sinh trưởng và sinh

sản ở vi sinh vật” thuộc mạch nội dung “Sinh học vi sinh vật và virus” (Sinh học 10)

Tiến trình xây dựng kiến thức

1 Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết

GV nêu tình huống: Bạn H khi mua sữa chua ở tiệm tạp hoá (sữa chua để ngoài môi trường, nhiệt độ khoảng 25 – 280C), phát hiện hộp sữa chua vẫn còn hạn sử dụng nhưng bị phồng nắp lên Bạn H đã chọn mua hộp khác, nhưng vẫn thắc mắc vì sao hộp sữa chua bị phồng lên Em hãy giúp bạn H giải thích hiện tượng trên?

2 Phát biểu vấn đề

Tại sao hộp sữa chua bị phồng lên? Tại sao không nên sử dụng hộp sữa chua bị phồng?

3 Giải quyết vấn đề

Đề xuất giả thuyết: Có thể do bảo quản không đúng cách nên hộp sữa chua

bị hỏng, sinh ra chất độc làm hộp sữa bị phồng lên

Đưa ra các phương án: Dựa vào kiến thức đã có trong bài thực hành lên

men Lactic

(HS đã đước làm sữa chua)

+ Hộp sữa chua chứa các vi khuẩn, các vi khuẩn này sẽ sử dụng các chất trong môi trường (sữa) để lên men

+ Nếu ta bảo quản tốt (khoảng 2 - 80C) thì hộp sữa chua vẫn tươi ngon Nếu

Trang 23

để ngoài môi trường tự nhiên lâu ngày thì hộp sữa chua sẽ bị hỏng

Vậy khi để hộp sữa chua ngoài môi trường (khoảng 25 – 280C), hoạt động của vi khuẩn diễn ra như thế nào?

Lập kế hoạch giải quyết vấn đề:

− HS đề xuất các phương án: Vi khuẩn trong hộp sữa chua bị phồng sinh trưởng và diễn ra quá trình lên men, tạo ra chất khí làm cho hộp sữa chua phồng lên Chất lượng sữa chua trong hộp sẽ giảm do vi khuẩn sử dụng cơ chất để lên men và quá trình đó có thể sinh ra các chất độc hại làm hộp sữa chua bị hỏng

Thực hiện kế hoạch giải quyết:

+ Nghiên cứu lí thuyết (kiến thức nền) về các pha sinh trưởng của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục

HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập

NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP

Câu 1 Quá trình làm sữa chua là môi trường nuôi cấy liên tục hay không liên tục Số lượng vi khuẩn có tăng lên trong quá trình ủ sữa chua hay không?

Vì sao?

Câu 2 HS nối các ý cột (1- các bước làm sữa chua) với cột (2- Giai đoạn),

Trang 24

cột (3- Số lượng tế bào trong quần thể vi khuẩn) về các giai đoạn làm sữa chua tương ứng với các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn và đặc điểm của từng pha trong môi trường nuôi cấy không liên tục:

Bảo quản ở nhiệt

độ thường (25 –

280C)

3 Pha cân bằng Số lượng tế bào trong

quần thể chưa tăng

Bảo quản trong tủ

lạnh (2 - 80C)

4 Pha suy vong Số lượng tế bào trong

quần thể tăng lên rất nhanh

Câu 3 Giải thích hiện tượng hộp sữa chua bị phồng Từ đó, hãy đề xuất biện pháp bảo quản sữa chua đảm bảo an toàn thực phẩm

Kiểm tra, đánh giá và kết luận

− Rút ra kết luận về cách giải quyết tình huống: Hộp sữa chua để ngoài môi trường, quá trình sinh trưởng và lên men tiếp tục diễn ra theo pha cân bằng

và cuối cùng là pha suy vong, làm cho chất lượng sữa chua giảm, sinh ra các chất độc hại (biểu hiện: hộp sữa bị loãng, sủi bọt, có mùi chua, hôi, …)

− Thể nghiệm và ứng dụng

+ Quan sát các hộp sữa chua bán ở các tạp hoá bảo quản ở nhiệt độ thường + Không nên sử dụng các hộp sữa chua để ngoài môi trường lâu ngày Để

Trang 25

đảm bảo chất lượng sữa chua nên bảo quản lạnh (2 – 80C) trong thời gian cho phép

− Đề xuất vấn đề mới: Nghiên cứu việc bảo quản dưa chua và các sản phẩm lên men khác

2.1.3 Phương pháp trò chơi

a Cơ sở lí luận

Bản chất : Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một

vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó

Quy trình thực hiện

- GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS

- Chơi thử (nếu cần thiết)

- HS tiến hành chơi

- Đánh giá sau trò chơi

- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi

Một số lưu ý

- Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phải phù hợp với chủ đề bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, điều kiện thực tế của lớp học, đồng thời phải không gây nguy hiểm cho HS

- HS phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi

- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi

- Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện cho HS tham gia tổ chức, điều khiển tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành trò chơi và đánh giá sau khi chơi

- Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho HS

- Sau khi chơi, giáo viên cần cho HS thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo dục của trò chơi

Trang 26

b Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Thiết kế trò chơi Quizizz trong phần luyện tập khi dạy chủ đề enzim và

vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất (Áp dụng năm học

2021-2022 DH online)

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải của enzim?

A Là hợp chất cao năng

B Là chất xúc tác sinh học

C Được tổng hợp trong các tế bào sống

D Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng

Hiển thị đáp án: A

Câu 2: Trong quy trình làm kẹo mạch nha, enzim chủ yếu có trong mầm lúa là:

A Lipaza B Saccaraza C Amilaza D Prôtêaza

Câu 5: Nói về enzim, phát biểu nào sau đây đúng?

A Enzim có thể có thành phần chỉ là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải là protein

B Enzim là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa

Trang 27

Câu 6: Cơ chất là

A Chất tham gia cấu tạo enzim

B Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzim xúc tác

C Chất tham gia phản ứng do enzim xúc tác

D Chất tạo ra do enzim liên kết với cơ chất

Hiển thị đáp án: C

Câu 7: Trong các nhận định sau về cấu trúc của enzim, nhận định nào sai?

A Có thành phần chính là prôtêin

B Có thể có thêm các chất khác không phải là prôtêin như chất khoáng

C Có vùng trung tâm hoạt động

D Vùng trung tâm hoạt động có cấu trúc giống nhau ở tất cả các enzim Hiển thị đáp án: D

Câu 8: Với một lượng enzim nhất định, nếu tăng dần lượng cơ chất thì

A Hoạt tính enzim tăng sau đó giảm dần

B Hoạt tính enzim giảm sau đó tăng

C Hoạt tính enzim không thay đổi

D Hoạt tính enzim tăng sau đó không tăng

Câu 10: Phát biểu nào sai?

A Nhiệt độ tối ưu làm hoạt tính của enzim cao nhất

B Vượt qua nhiệt độ tối ưu thì hoạt tính của enzim giảm dần

C Dưới nhiệt độ tối ưu, khi tăng nhiệt độ thì hoạt tính của enzim tăng dần

D Nhiệt độ dù cao hay thấp cũng không ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim Hiển thị đáp án: D

* Kết luận

Trang 28

- Điểm và thứ hạng của các HS tham gia chơi

- GV nhận xét, chữa chi tiết câu hỏi có nhiều HS sai

Ví dụ 2:

Khi dạy bài 29: “Cấu trúc các loại virut”, sau khi học mục III “Hình thái virut”,

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi như sau:

- GV chuẩn bị trước các tấm bìa với nội dung sau:

Tấm bìa 1 (màu đỏ) có nội dung là: Dạng khối

Tấm bìa 2 (màu xanh) có nội dung là: Dạng xoắn

Tấm bìa 3 (màu vàng) có nội dung là: Dạng hỗn hợp

- GV chuẩn bị các miếng bìa có ghi tên các loại virut: VR bại liệt, VR hecpet,

VR mụn cơm,VR đốm thuốc lá, VR cúm, VR sởi, VR quai bị, VR dại, VR đậu mùa, Phagơ T2

- Trình chiếu hình ảnh về hình thái của 1 số virut (chú ý: hình ảnh không chú thích các dạng cấu trúc), sau đó chia lớp làm 2 nhóm

- GV chọn 3 HS lên bảng, phát cho mỗi HS tấm bìa 1,2,3 và cho mỗi em đứng ở

3 vị trí cách nhau

GV phát cho mỗi nhóm các miếng bìa có tên các loại virut (trong số 11 loại virut trên); số lượng miếng bìa của 2 nhóm bằng nhau

* Luật chơi như sau: Trong vòng 1 phút các em ở mỗi nhóm phải tìm vị trí

đứng cho mình sao cho phù hợp với các dạng hình thái: dạng xoắn, dạng khối, dạng hỗn hợp Nhóm nào có nhiều em làm đúng sẽ được phần thưởng

GV ra tín hiệu bắt đầu trò chơi, xem thời gian để kết thúc trò chơi và cùng lớp chấm điểm cho mỗi nhóm

Ví dụ 3: Trò chơi ai nhanh hơn

- GV có thể sử dụng lồng ghép trò chơi này trong bài dạy để củng cố một phần hay cả bài

- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm chơi một PHT ( khổ Ao), trong đó có hình vẽ về các quá trình ghi lộn xộn các giai đoạn hoặc các PHT có các phần khuyết để HS điền vào

Trang 29

* Việc sử dụng trò chơi này trong bài học sẽ giúp học sinh tư duy logic, sáng tạo

và để củng cố, ghi nhớ kiến thức lâu hơn Ngoài ra trò chơi còn giúp học sinh rèn luyện sự nhanh nhẹn, tinh mắt

Khi dạy bài 30: “Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ” mục I: “chu trình nhân

lên của vi rut”; có thể tổ chức trò chơi này để khắc sâu kiến thức, phát huy sự tư duy

sáng tạo của học sinh

Trang 30

a Cơ sở lí luận

Bản chất: Dạy học thực hành, thí nghiệm là cách thức DH mà HS làm việc

độc lập hoặc làm việc nhóm trên đối tượng thực hành dưới sự hướng dẫn của

GV để tìm ra tri thức mới hoặc ôn tập, củng cố, qua đó hình thành, phát triển các năng lực sinh học

Quy trình thực hiện

* Giới thiệu thực hành, thí nghiệm

- Giới thiệu về quy tắc an toàn trong thực hành, thí nghiệm

- Giới thiệu mục tiêu, mẫu vật, dụng cụ và cách tiến hành

* Học sinh thực hành, thí nghiệm: Có thể thực hiện theo 3 cách

* Báo cáo, thảo luận

- HS báo cáo và giải thích kết quả thực hành (GV có thể tổ chức cho HS thảo luận hoặc vận dụng vào thực tiễn)

* Nhận xét, đánh giá

- Sử dụng bảng tiêu chí để HS tự đánh giá hoặc đánh giá chéo

- GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm

Một số lưu ý

- GV hướng dẫn cụ thể, chi tiết cách tiến hành cho HS

+ GV có thể làm mẫu trước khi HS thực hiện

+ Trước khi làm thí nghiệm, GV yêu cầu HS đặt giả thuyết, dự kiến các kết quả có thể xảy ra Trong quá trình thảo luận kết quả thực hành, GV đặt các câu hỏi, các tình huống thực tiễn nhằm kết nối kết quả thực hành với nội dung tri thức của chủ đề

Ngày đăng: 03/03/2023, 10:37

w