1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

giao an Van 9 ki 1 hai cot

210 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 405,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong những giờ học trước, các em đã được tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh cũng như sử dụng yếu tố miêu tả như thế nào vào văn bản thuyết minh [r]

Trang 1

-a mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- thấy được vẻ đẹp trong phong cách hồ chí minh là sự kết hợp hài hoà giữatruyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- từ lòng kính yêu, tự hào về bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo gương bác

b chuẩn bị:

- giáo viên: g/án; tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của bác

- học sinh: sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của bác.

2 kiểm tra bài cũ.

- kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 bài mới: dẫn vào bài mới.

ở các lớp dưới các em đã được tìm hiểu một số văn bản viết về hồ chí minh,giờ hôm nay với văn bản “phong cách hồ chí minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơnphong cách sống và làm việc của bác

* hoạt động 2: đọc, hiểu văn bản

gv chọn kiểm tra một vài từ khó

? theo em, văn bản này được viết theo

kiểu nào?

hs suy nghĩ, tlời

? văn bản được chia làm mấy phần?

nêu nội dung chính của từng phần?

+đoạn 1: từ đầu đến “rất hiện đại”

quá trình hình thành và điều kỳ lạ của

Trang 2

hs thảo luận theo cặp, quan sát, trả lời theo câu

hỏi

gv nhận xét, chốt

một học sinh đọc lại đoạn 1

gv nêu câu hỏi

hs thảo luận, suy nghĩ, trả lời

? trong đoạn văn này tác giả đã khái

quát vốn tri thức văn hoá của bác hồ như

thế nào? (thể hiện qua câu văn nào?)

? nhận xét gì về cách viết của tác giả?

? tác dụng của biện pháp so sánh, kể và

bình luận ở đây?

? bác có được vốn văn hoá ấy bằng những

con đường nào?

hs tìm hiểu, khái quát

gv nhận xét, chốt

 nắm vững phương tiện giao tiếp là

ngôn ngữ - công cụ giao tiếp quan trọng

để tìm hiểu và giao lưu văn hoá với các

dân tộc trên thê giới

làm nhiều nghề khác nhau

học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật

đến một mức khá uyên thâm

chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn

hoá, tiếp thu mọi các đẹp, cái hay

? điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn

hoá hồ chí minh là gì?

phong cách văn hoá hồ chí minh

+đoạn 2: tiếp đến “ hạ tắm ao”

những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của bác hồ

+đoạn 3: còn lại: bình luận và khẳng

định ý nghĩa của phong cách văn hoáhcm

ii- phân tích văn bản:

1- con đường hình thành phong cách văn hoá hồ chí minh:

- vốn tri thức văn hoá của bác: “cóthể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểunhiều về các dân tộc và nhân dân thếgiới, văn hoá thế giới sâu sắc như hồchí minh

- so sánh một cách bao quát đan xengiữa kể và bình luận

khẳng định vốn tri thức văn hoá củabác rất sâu rộng

- trong cuộc đời hoạt động cáchmạng, hồ chí minh đã đi qua nhiềunơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá

 đó chính là điều kỳ lạ vì người đã

tiếpthu một cách có chọn lọc những tinh hoavăn hoá nước ngoài trên nền tảng vănhoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởngquốc tế bác đã kết

hợp giữa truyền thốngvà hiện đại, giữaphương đông và phươngtây, xưa vànay, dân tộc và quốc tế

nghệ thuật đối lập

Trang 3

? nhận xét gì về nghệ thuật của tác giả

trong đoạn này? tác dụng?

hs tlời

gv đó là sự kết hợp hài hòa nhất trong

lịch sử từ xưa đến nay một mặt, tinh hoa

bài tập: nêu những biểu hiện của sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân

tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại của chủ tịch hồ chí minh?

- hướng dẫn về nhà: học bài + soạn tiếp tiết 2 của văn bản

ngày soạn : 24/8/2009

ngày giảng: 27/8/2009

tíêt 2 - phong cách hồ chí minh (tiếp)

lê anh trà

-a mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- thấy được vẻ đẹp trong phong cách hồ chí minh là sự kết hợp hài hoàgiữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- từ lòng kính yêu, tự hào về bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rènluyện theo gương bác

b chuẩn bị:

- giáo viên: g/án;tranh ảnh, các bài viết về bác theo chủ đề

- học sinh: hộc bài;sưu tầm tranh ảnh, các bài viết về bác theo sự hướng dẫn củagiáo viên

Trang 4

- kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3-bài mới:

giới thiệu bài:

(tiếp tục tìm hiểu văn bản)

* hoạt động 2: đọc, hiểu văn bản:

một học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3

gv nêu câu hỏi

hs trao đổi, trả lời

? nhắc lại nội dung chính của đoạn văn?

? phong cách sống của bác được tác giả

đề cập tới ở những phương tiện nào?

cách viết của tác giả?

? phân tích hiệu quả của các biện pháp

nghệ thuật trên?

? theo tác giả, lối sống của bác chúng

ta cần nhìn nhận như thế nào cho đúng?

i- tìm hiểu chung ii- phân tích văn bản: (tiếp) 2-vẻ đẹp của phong cách hồ chí minh.

- thể hiện ở lối sống giản dị mà thanhcao của người

+ nơi ở, nơi làm việc: “chiếc nhà sànnhỏ bằng gỗ”… “chỉ vẹn vẹn có vàiphòng tiếp khách, họp bộ chính trị,làm việc và ngủ… đồ đạc rất mộcmạc, đơn sơ”

+ trang phục: “bộ quần áo bà ba nâu” “chiếc áo trấn thủ” “đôi dép lốp thô sơ”+ tư trang: “tư trang ít ỏi, một chiếcvali con với vài bộ quần áo, vài vật

kỷ niệm”

+ việc ăn uống: “rất đạm bạc”

những món ăn dân tộc không cầu kỳ

“cá kho, rau luộc, dưa ghém, càmuối”

- nghệ thuật: dẫn chứng tiêu biểu,kết hợp lời kể vớibình luận một cách

tự nhiên, nghệ thuật đối lập (chủ tịchnước mà hết sức giản dị)

=>nổi bật nét đẹp trong lối sống củabác

- nếp sống giản dị và thanh đạm củabác cũng giống như các nhà nho nổitiếng trước đây (nguyễn trãi, nguyễnbỉnh khiêm) – nét đẹp của lối sống rấtdân tộc, rất việt nam

+ “không phải là một cách tự thầnthánh hoá, tự làm cho khác đời, hơnđời”

+ đây cũng không phải là lối sốngkhắc khổ của những con người tự vuitrong cảnh nghèo khó

+ là lối sống thanh cao, một cách bồi

bổ cho tinh thần sảng khoái, một

Trang 5

? để giúp bạn đọc hiểu biết một cách

sâu và sát vấn đề, tác giả đã sử dụng các

biện pháp nghệ thuật gì?

? nêu tác dụng của các biện pháp nghệ

thuật?

? nêu cảm nhận của bản thân khi học

xong văn bản này?

gv nhận xét, chốt

*hoạt động 3:

? nêu nội dung chính của văn bản?

? những đặc sắc về nghệ thuật của văn

bản?

gv gọi hai học sinh đọc ghi nhớ

quan niệm thẩm mỹ (cái đẹp là sựgiản dị, tự nhiên)

- nghệ thuật: kết hợp giữa kể và bìnhluận, so sánh, dẫn thơ của nguyễnbỉnh khiêm, dùng các loạt từ hán việt(tiết chế, hiền triết, thuần đức, danhnho di dưỡng tinh thần, thanh đạm,thanh cao,…)

=> cảm nhận sâu sắc nét đẹp tronglối sống giản dị mà thanh cao của chủtịch hồ chí minh giúp người đọc thấyđược sự gần gũi giữa bác hồ với các vịhiền triết của dân tộc

- chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- đan xen thơ, dùng chữ hán việt

- nghệ thuật đối lập

ghi nhớ: (sgk8)

* hoạt động 4 .củng cố,dặn dò

giáo viên hệ thống bài

- hướng dẫn học sinh làm bài tập 1,

bài tập 2 (sách bài tập)

1-bài tập 1:(sgk8): kể lại những câu chuyện

về lối sống giản dị mà cao đẹp của chủ tịch

hồ chí minh

2-bài tập 2: tìm dẫn chứng để chứng minh

bác không những giản dị trong lối sống

mà bác còn giản dị trong nói, viết

- hướng dẫn học sinh về nhà

- học bài

- chuẩn bị bài “các phương pháp hội thoại”

Trang 6

ngày soạn: 25/8/2008

ngày giảng: 28/8/2008

tiết 3 - các phương châm hội thoại.

a mục tiêu cần đạt: giúp học sinh:

- nắm được nội dung phương châm về lượng và phương chậm về chất

- biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

b chuẩn bị:

- giáo viên: g/án, bài tập bổ sung

- học sinh: chuẩn bị bài ở nhà

2-kiểm tra: kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3-bài mới: giới thiệu bài trong chương trình ngữ văn lớp 8, các em đã được tìm hiểu về vai xh

trong hội thoại, lượt lời trong hội thoại để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng

ta cần nắm được tư tưởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phương châm

hội thoại

* hoạt động 2

* hoạt động 4 củng

cố, dặn dò.

* ví dụ 1: đoạn đối thoại.

- hai học sinh đọc

gv nêu câu hỏi

hs trao đổi, tluận, tlời

? khi an hỏi “học bơi ở đâu?” mà ba trả lời “ở

dưới nước” thì câu trả lời đó có đáp ứng điều

mà an cần biết không? vì sao?

 câu trả lời không làm cho an thoả mãn vì nó

mơ hồ về ý nghĩa an muốn biết ba học bơi ở địa

điểm nào “ở đâu?” chứ không phải an hỏi bơi

là gì?

? ba cần trả lời như thế nào?

 câu trả lơi, ví dụ: “mình học bơi ở bể bơi của

nhà máy nước”

? từ đây, em rút ra được bài học gì về giao tiếp?

khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu

cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những

gì mà giao tiếp đòi hỏi

* ví dụ 2: truyện cười “lợn cưới, áo mới”

i phương châm về lượng:

1 xét ví dụ(sgk).

2 nhận xét.

*khi giao tiếp cần nói cho có

nội dung, nội dung của lời nóiphải đáp ứng yêu cầu của cuộcgiao tiếp

Trang 7

- hệ thống lại hai nội dung: + phương châm về lượng.

ngày giảng: 28&29/8/2008

tiết 4 - sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

a mục tiêu cần đạt: giúp học sinh:

- hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh,làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

b chuẩn bị:

- giáo viên: g/án, câu hỏi

- học sinh: trả lời câu hỏi

- kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ

- kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 bài mới: giới thiệu bài

ở lớp 8, các em đã được học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học nàychúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn,

đó là: để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụngmộtsố biện pháp nghệ thuật

* hoạt động 2: bài học:

gv cho học sinh ôn lại nọi dung kiến thức đã

học ở lớp 8

? nhắc lại khái niệm văn bản thuyết minh?

kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực

i tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1-ôn tập văn bản thuyết minh.

Trang 8

đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức)

về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,…

của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên,

xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu,

giải thích

? đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?

cung cấp tri thức (kiến thức) song đòi hỏi

phải khách quan, xác thực và hữu ích cho

con người

? trong văn bản thuyết minh, người ta thường

dùng những phương pháp thuyết minh nào?

 các phương pháp: nêu định nghĩa, giải

thích, phương pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng số

liệu, so sánh, phân tích, phân loại,…

* ví dụ: văn bản “hạ long-đá và nước”(sgk12,13)

- hai học sinh đọc văn bản

? xác định đối tượng thuyết minh?

vịnh hạ long

?bài văn thuyết minh đặc điểm gì của đối tượng?

sự kỳ lạ vô tận của hạ long do đá và nước

tạo nên đó chính là vẻ đẹp hấp dẫn kỳ diệu

của hạ long

? văn bản có cung cấp được tri thức khách

quan về đối tượng không?

văn bản cung cấp tri thức khách quan về đối

tượng đó là sự kỳ là của hạ long là vô tận

? đặc điểm này có dễ dàng thuyết minh bằng

cách đo đếm, liệt kê không? vì sao?

không thể thuyết minh được đặc điểm này

một cách dễ dàng bằng cách đo đếm, liệt kê

được vì đối tượng thuyết minh rất trừu

tượng

? trong văn bản này, tác giả đã sử dụng phương

pháp thuyết minh nào là chủ yếu?

 phương pháp liệt kê, giải thích

? với các phương pháp thuyết minh này đã

nêu ra được sự kỳ lạ của hạ long chưa? tác

giả hiểu sự kỳ lạ ở đây là gì? (thể hiện qua

câu văn nào?)

+ với các phương pháp thuyết minh trên

chưa thể nêu ra được sự kỳ lạ của hạ long

+ tác giả hiểu sự kỳ lạ của hạ long là:

2.viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật :

- muốn cho văn bản thuyết minh đượcsinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng

Trang 9

“chính nước làm cho đá sống dậy… hồn”.

? để làm rõ “sự kỳ lạ của hạ long là vô tận”

một cách sinh động, hấp dẫn, tác giả còn vận

dụng biện pháp nghệ thuật nào? thể hiện cụ

thể ra sao?

 sử dụng các biện pháp nghệ thuật:

+ “chính nước làm cho đá sống dậy… tâm hồn”

+ “nước tạo nên sự di chuyển và di chuyển

theo mọi cách” tạo nên sự thú vị của cảnh sắc

+ tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du

khách, tuỳ theo cả hướng ánh sáng dọi vào

các đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới

sống động, biến hoá đến lạ lùng: biến chúng

từ những vật vô tri thành vật sống động có hồn

=> tác giả sử dụng biện pháp tưởng tượng và

liên tưởng, tưởng tượng những cuộc dạo chơi

với các khả năng dạo chơi (tám chữ “có thể”),

khơi gợi những cảm giác có thể có (thể hiện

qua các từ: đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá

thân), dùng phép nhiên hoá

- giới thiệu vịnh hạ long không chỉ là đá và

nước mà còn là một thế giới sống có hồn

? như vậy, tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ

của hạ long chưa? nhờ biện pháp gì?

? qua văn bản trên hãy cho biết khi viết văn

bản thuyết minh cần lưu ý điều gì để văn bản

được sinh động, hấp dẫn?

- hai học sinh đọc ghi nhớ

*hoạt động 3:

- hai học sinh đọc văn bản

? văn bản này có tính chất thuyết minh

không? tính chất thuyết minh ấy thể hiện ở

những điểm nào?

? những phương pháp thuyết minh nào đã

được sử dụng?

? bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt?

? tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào?

? biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng gì?

thêm một số biện pháp nghệ thuật như

kể chuyện, tự thuật, nhân hoá hoặccác hình thức vè, diễn ca (trình bàybằng văn vần)

- các biện pháp nghệ thuật cần sửdụng thích hợp, góp phần làm nổi bậtđặc điểm của đối tượng thuyết minh

và gây hứng thú cho người đọc

+ những tính chất chung về họ,giống, loài

+ các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặcđiểm cơ thể

cung cấp các kiến thức đáng tin cậy:

từ đó thức tỉnh ý thức giữ gìn vệsinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi

- phương pháp thuyết minh được sửdụng:

+ nêu định nghĩa

+ phân loại

Trang 10

- một học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

- giáo viên gợi ýhọc sinh làm bài tập

- các biện pháp nghệ thuật: nhânhoá, có tình tiết, miêu tả,…

- tác dụng của các biện pháp nghệthuật:

+ làm cho văn bản trở nên sinhđộng, hấp dẫn, thú vị

+ các biện pháp nghệ thuật này gâyhứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa làtruyện vui, vừa học thêm tri thức

2-bài tập 2: nhận xét về biện pháp

nghệ thuật được sử dụng để thuyếtminh

- nói về tập tính của chim én

- biện pháp nghệ thuật: lấy ngộ nhậnhồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

* hoạt động 4: củng cố, dặn dò.

- giáo viên hệ thống lại bài: sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong khi viết văn bản thuyết minh để làm cho văn bản này thêm sinh động, hấpdẫn

tiết 5 - luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

a mục tiêu cần đạt :

Trang 11

giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bảnthuyết minh.

b chuẩn bị:

- giáo viên: g/án;sưu tầm các bài viết có sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong

văn bản thuyết minh có liên quan

- học sinh: học bài;theo sự hướng dẫn của giáo viên

- câu hỏi: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

có tác dụng gì? ta cần lưu ý điều gì khi sử dụng?

- kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.bài mới

giờ trước chúng ta đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh để tạo lập một văn bản thuyết minh có sức thuyết phụccao các em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả giờ hômnay chúng ta cùng nhau luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trongvăn bản thuyết minh

* hoạt động 2: bài học

- hai học sinh đọc lại đề bài

? xác định yêu cầu của đề bài? hs.xác

? sử dụng biện pháp nghệ thuật vào

bài văn như thế nào?

i đề bài:

thuyết minh một trong các đồ dùng sau:cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón

ii.phân tích đề:

- kiểu văn bản: thuyết minh

- nội dung thuyết minh: nêu được côngdụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cáiquạt (cái kéo, cái bút, chiếc nón)

- hình thức thuyết minh: vân dụng một sốbiện pháp nghệ thuật để làm cho bài viếtvui tươi, hấp dẫn như kể chuyện, tự thuật,hỏi đáp theo lối nhân hoá

iii trình bày và thảo luận:

1- học sinh ở từng nhóm trình bày:

- trình bày dàn ý chi tiết

- dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệthuật trong bài văn

ví dụ: thuyết minh về cái quạt:

- mở bài: giới thiệu về cái quạt một cáchkhái quát

- thân bài: giới thiệu cụ thể về cái quạt:+ quạt là một đồ dùng như thế nào?

Trang 12

? hãy đọc đoạn mở bài cho đề văn em

đã chọn?

- học sinh cả lớp thảo luận, nhận xét,

bổ sung dàn ý của bạn?

giáo viên nhận xét ưu, khuyết điểm

của học sinh qua phần chuẩn bị bài và

qua giờ học

(phương pháp nêu định nghĩa)

+ họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loạinhư thế nào? (phương pháp liệt kê)

+ mỗi loại quạt có cấu tạo và công dụngnhư thế nào? (phương pháp phân tích phânloại)

+ để sử dụng quạt có hiệu quả cần bảoquản quạt như thế nào?

- kết bài: nhấn mạnh vai trò của quạt trongcuộc sống

- cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trongbài văn: có thể dùng biện pháp nghệ thuật: kểchuyện, tự thuật, nhân hoá, …

- đọc phần mở bài với đề văn đã chọn

2-học sinh cả lớp thảo luận nhận xét, bổ sung sửa chữa dàn ý của bạn vừa trình bày:

iv nhận xét, đánh giá:

1-ưu điểm:

hầu hết học sinh có ý thức chuẩn bị bài bước đầu có định hướng vận dụng cácbiện pháp nghệ thuật vào bài viết

2-tồn tại :

- một số học sinh chuẩn bị bài chưa kỹ

- vận dụng các biện pháp nghệ thuật chưathật linh hoạt

hoạt động 4: củng cố,dặn dò.

-vận dụng một số biện pháp nt vào viết đoạn văn trong phần thân bài

vớicác đề văn trên (tm về cái bút, cái kéo, cái quạt )

- học sinh về nhà:

+ xem lại bài + làm bài tập

+ soạn văn bản “đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

ngày soạn :06/9/2008.

ngày giảng: 09/9/2008

tiết 6 - đấu tranh cho một thế giới hoà bình (t1)

(trích)

Trang 13

- gabrien gacxia macket

a mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản nguy cơ chiến tranhhạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách củatoàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoàbình

- thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực,cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

b chuẩn bị:

- giáo viên: g/án;tài liệu liên quan đến bài học

- học sinh: học bài, chuẩn bị bài;những bài viết có liên quan

- câu hỏi: phân tích vẻ đẹp trong phong cách hồ chí minh?

sau khi đọc xong văn bản “phong cách hồ chí minh”, em đãhọc tập và rèn luyện như thế nào theo tấm gương bác hồ trong lối sống

và việc tiếp thu văn hoá nước ngoài?

- kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-bài mới: giới thiệu bài:

chiến tranh đã qua đi từ lâu nhưng hậu quả của nó để lại còn hết sức nặng nềvới nhân dân việt nam: đó chính là những di chứng do chất độc màu da cam mà

mỹ đã sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lược việt nam, trên thế giới hai quảbom nguyên tử mà mỹ đã ném xuống nhật bản năm 1945, đến nay vẫn là vấn đềthế giới quan tâm vậy chúng ta cần có thái độ …

* hoạt động 2: đọc, hiểu văn bản

? dựa vào phần chu thích *, hãy giới

- năm 1982, được nhận giải thưởng nô-ben

về văn học

- tháng 8/1986, ông được mời tham dựcuộc gặp gỡ của nguyên thủ 6 nước vớinội dung kêu gọi chấm rứt chạy đua vũtrang, thủ tiêu vũ khi hạt nhân để đảm bảo

Trang 14

gv- hướng dẫn học sinh đọc văn bản:

rõ ràng, rứt khoát, đanh thép

giáo viên đọc mẫuhọc sinh đọc ? hãy

giải thích các từ khó trong văn bản?

g kiểm tra sự hiểu biết của h về một

số từ khó tr chú thích

h hoạt động theo cặp tìm bố cục của

văn bản, nội dung chính

g nhận xét

? xác định kiểu văn bản?

? xác định thể loại văn bản này?

? văn bản trích này có thể chia thành

mấy phần? nội dung chính của từng

phần?

(chia thành 4 phần):

(1): từ đầu đến “thế giới”

(2): tiếp đến “cho toàn thế giới”

(3): tiếp đến “xuất phát của nó”

(4): còn lại

các nhóm trình bày kết quả h đ nhóm

g nêu vấn đề

h suy nghĩ, tlời

? cho biết luận điểm mà tác giả nêu ra

và tìm cách giải quyết trong văn bản

này là gì?

?tại sao em biết được điều đó?

h phần lớn nội dung văn bản tập

trung vào điều đó

? để làm sáng tỏ luận điểm trên tác

giả đã sử dụng hệ thống luận cứ như

thế nào?

hs phát hiện các luận chứng, trả lời

gv nhận xét, chốt

an ninh và hoà bình thế giới

- văn bản này trích từ tham luận của ông

(2): tiếp đến “xuất phát của nó”

chứng cứ và lý do cho sự nguy hiểm vàphi lý của chiến tranh hạt nhân

(3): còn lại: nhiệm vụ của tất cả chúng ta

và đề nghị của tác giả

ii phân tích văn bản:

1- tìm hiểu luận điểm và hệ thống luận

- hệ thống luận cứ:

+ kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ

có khả năng huỷ diệt cả trái đất và cáchành tinh khác trong hệ mặt trời

+ cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đikhả năng cải thiện đời sống cho hàng tỷngười

những ví dụ so sánh trong các lĩnh vực xãhội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục, … vớinhững chi phí khổng lồ cho chạy đua vũtrang đã cho thấy tính chất phi lý của việc

Trang 15

? cho nhận xét về luận điểm và hệ

thống luận cứ của văn bản này?

đó

+ chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngượclại lý trí của loài người mà còn ngược lạivới lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiếnhoá, đưa tất cả thế giới về lại điểm xuấtphát cách đây hàng nghìn triệu năm

+ vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấutranh vì một thế giới hoà bình

 các luận cứ mạch lạc, chặt trẽ, sâu sắc

=> tính thuyết phục của cách lập luận

* hoạt động 4: củng cố, dặn dò.

- hệ thống bài: luận điểm, hệ thống luận cứ của văn bản

- học sinh về nhà: + học bài + làm bài tập 1 (sbt)>

+ soạn tiếp tiết 2

ngày soạn: 07/9/2008

ngày giảng: 10/9/2008

tiết 7 - đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiếp)

- gabrien gacxia macket –

a mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản nguy cơ chiến tranh hạtnhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách

so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

b chuẩn bị:

- giáo viên: g/án;tư liệu liên quan đến bài học

- học sinh: học bài;tranh ảnh, những bài viết có liên quan đến bài học

- kiểm tra bài cũ: + nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản

+ nhận xét về tính chặt chẽ của hệ thống luận cứ ấy

Trang 16

- kiểm tra sự chuẩn bị cho bài mới của học sinh.

3-bài mới: giới thiệu bài:

giờ trước, chúng ta đã tìm hiểu về luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản

“đấu tranh cho một thế giới hoà bình” giờ này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn

hệ thống luận cứ trong văn bản

* hoạt động 2: đọc, hiểu văn bản

? cho biết tác dụng của cách viết này?

? tác giả còn giúp người đọc thấy rõ

hơn sức tàn phá của kho vũ khí hạt

? theo tác giả sự tồn tại của vũ khíhạt

nhân “tiềm tàng trong các bệ phóng,

? tác dụng của nghệ thuật lập luận

ii phân tích văn bản : (tiếp theo)

2- hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân :

- “chúng ta đang ở đâu? hôm nay ngày8/8/1986”

- “nói nôm na ra… mỗi người, khôngtrừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4tấn thuốc nổ: tất cả chỗ đó nổ tung lên

sẽ làm biến hết thảy… mọi dấu vết của

sự sống trên trái đất”

 việc xác định cụ thể thời gian, đưa ra sốliệu cụ thể, câu hỏi rồi tự trả lời

=> tính chất hiện thực và sự khủngkhiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- so sánh với một điển tích lấy từ thầnthoại hy lạp “nguy cơ ghê gớm đó đang

đè nặng lên chúng ta như thanh gươmđa-mô-clét”

- những tính toán lý thuyết: kho vũ khí

ấy “có thể tiêu diệt tất cả các hành tinhđang xoay quanh mặt trời, cộng thêm 4hành tinh nữa và phá huỷ thế thăng bằngcủa hệ mặt trời”

- so sánh sự nguy hiểm của chiến tranhhạt nhân với dịch hạch (so sánh ẩn dụ)

 thu hút, gây ấn tượng mạnh mẽ vớingười đọc về tính chất hệ trọng của vấn đềđang nói tới

3- cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiếntranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn :

.- năm 1981, unicef định ra mộtchương trình giải quyết những vấn đềcấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèotrên thế giới về y tế, giáo dục sơ cấp, …với 100 tỷ usd = số tiền này gần bằngchi phí cho 100 máy bay ném bomchiến lược b.1b của mỹ và dưới 1000 tên

Trang 17

- một học sinh đọc đoạn văn “một nhà

tiểu thuyết  của nó”

? theo tác giả “chạy đua vũ trang là đi

ngược lại lý trí… đi ngược lại lý trí

của tự nhiên” vì sao vây?

? để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đưa

ra những chứng cứ nào?

h.- “từ khi mới nhen nhúm sự sống trên

trái đất… 380 triệu năm con bướm mới

bay được, 180 triệu năm nữa bông

hồng mới nở… 4 kỷ địa chất, con

người mới hát được hay hơn chim và

mới chết vì yêu”

- “chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả

quá trình vĩ đại và tốn kém đó của bao

nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát

- một học sinh đọc đoạn văn cuối.? sau

khi chỉ ra cho chúng ta thấy hiểm hoạ

của chiến tranh vũ khí hạt nhân, tác

giả đã hướng người đọc tới điều gì?

(thể hiện cụ thể qua câu văn nào?)

h.- “chúng ta đến đây để cố gắng

chống lại việc đó, đem tiếng nói của

chúng ta tham gia vào bản đồng ca của

những người đòi hỏi một thế giới

lửa vượt đại châu

- lĩnh vực y tế: kinh phí của chươngtrình phòng bệnh 14 năm và phòng bệnhsốt rét cho hơn 1 tỷ người, cứu hơn 14triệu trẻ em châu phi-bằng giá của 10chiếc tàu sân bay ni-mít mang vũ khíhạt nhân của mỹ dự định sản

xuất từ năm 1986 đến năm 2000 lĩnh vực tiếp tế thực phẩm: năm 1985(theo tính toán của fao), 575 triệu ngườithiếu dinh dưỡng-không bằng kinh phísản xuất 149 tên lửa mx, chỉ 27 tên lửa

-mx là đủ trả tiền nông cụ cần thiết chocác nước nghèo trong 4 năm

- lĩnh vực giáo dục: xoá nạn mù chữ chotoàn thế giới - bằng tiền đóng 2 tầungầm mang vũ khí hạt nhân

- sức hủy diệt của nó quá tàn ác

nghệ thuật: đưa ra hàng loạt dẫn chứngvới những so sánh ở các lĩnh vực, vớicác số liệu cụ thể

=> sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi

lý của cuộc chạy đua vũ trang người đọckhông khỏi ngạc nhiên, bất ngờ trước sựthật hiển nhiên mà phi lý: nhận thức đầy

đủ rằng, cuộc chạy đua vũ trang đã vàđang cướp đi của thế giới nhiều điềukiện để cải thiện cuộc sống của conngười, nhất là ở các nước nghèo

4- chiến tranh hạt nhân chẳng những

đi ngược lại lý trí của con người mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên :

- “lý trí của tự nhiên”: quy luật của tựnhiên, logic tất yếu của tự nhiên

 như vậy: chiến tranh hạt nhân khôngchỉ tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷmọi sự sống trên trái đất vì vậy nó phảntiến hoá, phản lại “lý trí của tự nhiên”

Trang 18

không có vũ khí và một cuộc sống hoà

bình, công bằng”

g nhận xét

? với tác giả, ông đã đưa ra sáng kiến

(đề nghị) gì?

? chúng ta nên hiểu đề nghị này của

tác giả như thế nào?

*hoạt động 3:

? nêu nội dung chính của văn bản?

? những đặc sắc về nghệ thuật của văn

5- nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta :

hướng người đọc với thái độ tích cực làđấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân,cho một thế giới hoà bình

đề nghị của tác giả: lập ra một nhàbăng lưu trữ trí nhớ:

+ nhân loại tương lai biết đến cuộc sốngcủa chúng ta đã từng tồn tại, có đau khổ,

có bất công, có tình yêu, hạnh phúc.+ nhân loại tương lai biết đến những

kẻ vì những lợi ích ti tiện mà đẩy nhânloại vào hoạ diệt vong

 nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình,lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếuchiến, đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạtnhân

iii.tổng kết.

1- nội dung :

chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toànthể loài người và mọi sự sống trên tráiđất vì vậy, nhiệm vụ cấp bách của

Trang 19

chúng ta là đấu tranh để loạibỏ nguy cơấy

2 nghệ thuật :

- luận điểm đúng đắn, hệ thống luận cứrành mạch, đầy sức thuyết phục

- so sánh bằng nhiều dẫn chứng toàndiện, tập trung

- lời văn nhiệt tình

* ghi nhớ: (sgk21)

*hoạt động 4:củng cố, dặn dò:

- hệ thống: khắc sâu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản

- bài tập (sgk21): nêu cảm nghĩ sau khi học xong văn bản “đấu tranh cho mộtthế giới hoà bình” của g g mác-két

- về nhà: học bài + tìm thêm các tài liệu về tác hại của chiến tranh và nguy

cơ chiến tranh hạt nhân

- soạn bài: “các phương châm hội thoại”

ngày soạn : 08/9/2008

ngày giảng: 11/9/2008

tiết 8 - các phương châm hội thoại (tiếp theo)

a mục tiêu cần đạt: giúp học sinh:

- nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức vàphương châm lịch sự

- biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

b chuẩn bị:

- giáo viên: g/án; những ngữ liệu có liên quan đến bài học

- học sinh: học bài;chuẩn bị thực hiện h đ

câu hỏi: thế nào là phương châm hội thoại về lượng, phương châm hội thoại

về chất? cho ví dụ minh hoạ?

kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-bài mới: giới thiệu bài:

giờ trước, chúng ta đã tìm hiểu phương châm hội thoại về lượng, về chất.song để hội thoại vừa được đảm bảo về nội dung, vừa giữ được quan hệ chuẩn

Trang 20

mực giữa các cá nhân tham gia vào hội thoại, ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề nàytrong giờhọc hôm nay.

* hoạt động 2: bài học:

g yêu cầu h tìm hiểu vdụ trong sgk.

h trao đổi, trả lời.

* ví dụ 1 (sgk21):

câu thành ngữ “ông nói gà, bà nói vịt”

? câu thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội

thoại như thế nào?

 tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người

nói một đằng, không khớp với nhau, không

hiểu nhau

? thử tưởng tượng điều gì sẽ xẩy ra nếu như

xuất hiện tình huống hội thoại nay?

những con người sẽ không giao tiếp với nhau

được và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn

? qua đây, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

cách nói như thế nào?

 thành ngữ “dây… muống” chỉ cách nói dài

dòng, rườm rà

thành ngữ “lúng túng… hột thị” chỉ cách nói ấp

úng, không thành lời, không rành mạch

? những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp ra

sao?

 làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp

nhận không đúng nội dung được truyền đạt như

vậy giao tiếp sẽ không đạt kết quả mong muốn

? qua đây, em có thể rút ra được bài học gì

trong giao tiếp?

 khi giao tiếp, cần chú ý tới cách nói ngắn gọn,

rành mạch

* ví dụ 3 (sgk22):

câu “tôi đồng ý với những nhận định về truyện

ngắn của ông ấy”

? có thể hiểu câu trên theo mấy cách?

i.phương châm quan hệ:

1 xét ví dụ(sgk)

2 nhận xét.

khi giao tiếp cần nói đúngvào đề tài giao tiếp, tránh nóilạc đề

Trang 21

 được hiểu theo hai cách:

+ cách 1: xác định cụm từ “của ông ấy” bổ

nghĩa cho “nhận định” câu trên có thể hiểu là:

tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về

truyện ngắn

+ cách 2: xác định cụm từ “của ông ấy” bổ

nghĩa cho “truyện ngắn” câu trên có thể hiểu

là: tôi đồng ý với những nhận định của ai đó về

truyện ngắn của ông ấy (do ông ấy sáng tác)

? để người nghe không hiểu lầm phải nói như

thế nào?

 có thể chọn một trong các cách sau:

1 tôi… của ông ấy về truyện ngắn

2 tôi… nhận định về truyện ngắn mà ông ấy

sáng tác

3 tôi… nhận định của các bạn về… truyện

ngắn của ông ấy

? qua ví dụ trên, rút ra được kết luận gì trong

giao tiếp của bản thân em?

 khi giao tiếp, nếu không vì một lý do đặc

biệt thì không nên nói những câu mà người nghe

có thể hiểu theo nhiều cách (cách nói mơ hồ)

- đọc phần ghi nhớ (sgk22)

* ví dụ 4: truyện “người ăn xin” (sgk22):

- một học sinh đọc truyện

? vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện

đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia

một cáci gì đó?

 hai người đều không có tiền bạc nhưng cả hai

đều cảm nhận được tình cảm mà người kia đã

giành cho mình, đó là tình cảm: tôn trọng,

chân thành và quan tâm đến người khác

? em rút ra được bài học gì từ câu chuyện?

trong giao tiếp, cần phải tôn trọng người đối

thoại (dù hoàn cảnh, địa vị xã hội của người đối

thoại như thế nào đi nữa, không nên cảm thấy

người đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng

- một học sinh đọc yêu cầu bài tập

- làm miệng  học sinh khác nhận xét, bổ sung

Trang 22

? tìm một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung

- một số câu tục ngữ, ca dao

có nội dung tương tự:

+ “chim khôn… dễ nghe” + “vàng… thử lời”

+ “chẳng được miếng thịtmiếng xôi”

cũng chẳng được lời nói chonguôi tấm lòng”

+ “một lời nói quan tiền, thúngthóc, một lời nói dùi đục cẳngtay”

+ “một câu nhịn là chín câulành”

2-bài tập 2: (sgk23)

- phép tu từ tv có liên quan trựctiếp tới phương châm lịch sự là:phép nói giảm, nói tránh

b- … nói hớt e- … nói rađầu, ra đũa

c- … nói móc

- cách nói a, b, c, d có liênquan tới phương châm lịch

sự, cách nói e có liên quanđến phương châm cách thức

4-bài tập 4: (sgk23, 24)

a- người nói chuẩn bị hỏi vềmột vấn đề không đúng vào đềtài mà 2 người đang trao đổi.tránh để người nghe hiểu rằngmình không tuân thủ phươngchâm quan hệ

b- đôi khi, vì một lý do nào

đó, người nói phải nói mộtđiều mà nghĩ là điều đó sẽ làmtổn thương thể diện của người

Trang 23

đối thoại để giảm nhẹ ảnhhưởng tới người nghe, ngườinói dùng cách diễn đạt này –phương châm lịch sự.

c- những cách nói “đừng nóileo, … với tôi” báo hiệu chongười nghe biết rằng người đó

đã không tuân thủ phươngchâm lịch sự và cần phải chấmdứt

* hoạt động 4: củng cố, dặn dò.

- hệ thống kiến thức bài học 3 nội dung:

+ phương châm quan hệ

+ phương châm cách thức

+ phương châm lịch sự

- học sinh về nhà: + học bài và xem lại các bài tập

+ làm bài tập 5 (sgk), bài tập (sbt)

+ chuẩn bị bài: * “sử dụng yếu tố miêu tả….”

“luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả….”

ngày soạn : 08/9/2008

ngày giảng: 11&12/9/2008

tiết 9 - sử dụng yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh

a mục tiêu cần đạt:

giúp học sinh hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tốmiêu tả thì mới hay

b chuẩn bị:

- giáo viên: g/án;những đoạn văn, bài văn thuyết minh có sử dung yếu tố miêu tả

- học sinh: học bài;sưu tầm những đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

c phương pháp.

- tìm hiểu ví dụ, trao đổi, trả lời

d tiến trình bài giảng :

kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-bài mới: giới thiệu bài:

Trang 24

năm lớp 8, chúng ta đã được tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự

sự và nghị luận vậy yếu tố này có vai trò như thế nào trong văn bản thuyết minh

và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tượng cụ thể ra sao,mời các em vào giờ học hôm nay

* hoạt động 2: bài học:

văn bản “cây chuối trong đời sống việt nam”

(nguyễn trọng tạo)

hai học sinh đọc văn bản

? giải thích nhan đề văn bản?

 nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh:

- vai trò của cây chuôí đối với đời sống vật chất và

tinh thần của người việt nam từ xưa đến nay

- thái độ đúng đắn của con người trong việc trồng,

chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây

chuối

? tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc điểm

tiêu biểu của cây chuối

 những câu văn thuyết minh:

(1)- “đi khắp việt nam … núi rừng”

“cây chuối rất ưa nước … cháu lũ”

(2)- “cây chuối là thức ăn … hoa, quả!”

(3)- giới thiệu quả chuối: những loại chuối và công

dụng của nó

+ “quả chuối là một món ăn ngon”

+ “nào chuối hương … thơm hấp dẫn”

+ “mỗi cây chuối đều cho ta một buồng chuối …

 “đi khắp việt nam … núi rừng”

“không phải là quả tròn như trứng quốc … cuốc”

“không thiếu những buồng chuối… tận gốc cây”

“chuối xanh … món gỏi”

? cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trên?

 giúp người đọc hình dung các chi tiết về loại cây, lá,

thân, quả của cây chuối - đối tượng tm

? theo yêu cầu của văn bản thuyết minh, bài văn này,

theo em có thể bổ sung những gì?

i.tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

1 xét văn bản.

cây chuối trong đời sống việt nam

2 nhận xét.

Trang 25

 bổ sung:

- thuyết minh: phân loại chuối, thân chuối, lá chuối,

nõn chuối, hoa chuối, gốc (củ và rễ)

- có thể thuyết minh một số công dụng của cây

chuối, quả chuối xanh, quả chuối chín, lá chuối tươi,

lá chuối khô, …

- miêu tả: + thân cây: tròn, mọng nước

+ tàu lá: xanh rờn, bay xào xạc,…

+ củ chuối: gọt vỏ thấy một màu trắng

mỡ màng như màu củ đậu đã bóc vỏ

? trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng yếu tố miêu tả

vào bài viết, cho biết tác dụng của yếu tố này?

h.trả lời

g nhận xét, chốt

- hai học sinh đọc ghi nhớ

để thuyết minh cho cụ thể,sinh động hấp dẫn, bàithuyết minh có thể kết hợp

sử dụng yếu tố miêu tả yếu

tố miêu tả có tác dụng làmcho đối tượng thuyết minhđược nổi bật, gây ấn tượng

- hai học sinh đọc văn bản

? chỉ ra những câu miêu tả trong văn bản

ii luyện tập:

1-bài tập 1 : bổ sung yếu

tố miêu tả vào các chi tiếtthuyết minh

- thân cây chuối thẳng vàtròn như một cây cột trụmọng nước gợi ra cảm giácmát mẻ rễ chịu

- lá chuối tươi xanh rờn xàoxạc trong nắng sớm

- quả chuối chín màu vàngvừa bắt mắt, vừa dậy lênmột mùi thơm ngọt ngào,quyến rũ

- nõn chuối màu xanh noncuốn tròn như một bức thưcòn phong kín đang đợi gió

Trang 26

- “với khoảng thời giannhất định,… khê”

- “sau hiệu lệnh … đôi bờsông”

tiết 10 - luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

a mục tiêu cần đạt:

giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản tm

b chuẩn bị:

- giáo viên: g/án; đoạn văn mẫu

- học sinh: học bài;chuẩn bị theo hướng dẫn trong sách giáo khoa

kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-bài mới: giới thiệu bài:

giờ trước, chúng ta đã được tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trongvăn bản thuyết minh về mặt lý thuyết giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng

sử dụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một đối tượng cụ thể trong đời sống

* hoạt động 2: bài học :

Trang 27

? hãy lập dàn ý cho đề văn này.

? dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy

trình bày phần mở bài: vừa có nội

dung thuyết minh, vừa có yếu tố

miêu tả

(học sinh trình bày miệng học sinh

khác nhận xét giáo viên đánh giá)

- trình bày đoạn văn thuyết minh

với từng ý (dựa vào dàn ý của phần

thân bài)

- trình bày miệng trước lớp học sinh

khác nhận xét  giáo viên đánh giá

? trình bày đoạn kết bài

- học sinh khác bổ sung

- giáo viên đánh giá

- giáo viên nhận xét, đánh giá

những ưu, khuyết điểm của học

sinh

i-đề bài: con trâu ở làng quê việt nam.

ii-phân tích đề - lập dàn ý:

- giới thiệu về con trâu ở làng quê việt nam

- vai trò, vị trí của con trâu trong đời sốngcủa người nông dân, trong nghề nông củangười việt nam: đó là cuộc sống của ngườilàm ruộng, con trâu trong việc đồng áng,con trâu trong cuộc sống làng quê, …

* dàn ý:

- mở bài: giới thiệu về con trâu trên đồngruộng việt nam

- thân bài:

+ con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo

để cày bừa, kéo xe, trục lúa, …+ con trâu trong lễ hội, đình đám

+ con trâu nguồn cung cấp thịt, da để thuộc,sừng trâu để làm đồ mỹ nghệ

+ con trâu là tài sản lớn của người nông dânviệt nam

+ con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôitrâu

- kết luận

iii-trình bày:

1.xây dựng đoạn mở bài:

- vừa có nội dung thuyết minh, vừa có yếu

tố miêu tả con trâu ở làng quê việt nam

2.xây dựng đoạn trong phần thân bài:

- giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng: (trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa)

- con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

(hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê việt nam)

+ cảnh trẻ em chăn trâu

+ những con trâu cần cù gặm cỏ

3.xây dựng đoạn kết bài:

chú ý tới hình ảnh: con trâu hiền lành, ngoanngoãn,…

iv- nhận xét, đánh giá:

1.ưu điểm:

- các em đều có tinh thần chuẩ bị bài nghiêm túc

- đã biết sử dụng yếu tố miêu tả vào bài viếtmột cách khá nhuần nhuyễn

- viết được những đoạn văn miêu tả khá

Trang 28

thuyết phục: vừa cung cấp được tri thứckhách quan, vừa có hình ảnh.

ví dụ: ………

2.tồn tại:

- ở một số bài viết cần sử dụng yếu tố miêu

tả linh hoạt hơn

- một số bài còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ

* hoạt động 3: củng cố, dặn dò:

- hệ thống bài:

+ vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+ vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh về con trâu ởlàng quê việt nam

- hướng dẫn học sinh về nhà:

+ xem lại bài và hoàn chỉnh bài văn

+ soạn bài “tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”

a mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

b chuẩn bị:

- giáo viên: g/án;sưu tầm toàn văn bản “tuyên bố …”

- học sinh: học bài; chuẩn bị bài

- kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3-bài mới: giới thiệu bài:

“trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”… câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõhơn về vai trò của trẻ em với đất nước, với nhân loại song, hiện nay vấn đề chăm

Trang 29

sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp nhữngkhó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hưởng sấu đến tương lai phát triển củacác em văn bản “tuyên bố …” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này.

* hoạt động 2: đọc, hiểu văn bản

? văn bản được trích ở đâu?

? nội dung của nó thể hiện điều gì?

h khái quát, trả lời

? xác định kiểu văn bản?

?văn bản trích được chia thành mấy

phần? nêu nội dung từng phần?

h thảo luận, trả lời

g nhận xét, chốt

? nhận xét về bố cục của văn bản?

- một học sinh đọc mục 1 - 2

? trong phần mở đầu đã nêu ra vấn

đề gì? (vì sao lại cần phải họp hội

- sau phần “nhiệm vụ”, văn bản còn 2 phần:

“cam kết” và “những bước tiếp theo” khẳngđịnh quyết tâm và nêu ra một chương trình,các bước cụ thể cần phải làm

3.bố cục:

- kiểu văn bản: nhật dụng

- 4 phần: (1): 2 đoạn đầu: khẳng định quyềnđược sống, quyền được phát triển của mọitrẻ em trên thế giới và kêu gọi khẩn thiếttoàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đềnày

(2): phần “sự thách thức”: thực trạng cuộcsống cực khổ của nhiều trẻ em trên thế giới.(3): phần “cơ hội”: khẳng định những điềukiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

có thể đẩy mạnh chăm sóc, bảo vệ trẻ em.(4): phần “nhiệm vụ”: xác định nhữngnhiệm vụ cụ thể có tính cấp bách

 bố cục chặt trẽ, hợp lý (thể hiện ngay ở tiêu đề của các mục)

ii-phân tích văn bản:

1.phần mở đầu:

- mục 1: nêu vấn về, giới thiệu mục đích và

nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới, đólà: “cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết vớitoàn thể nhân loại: hãy bảo đảm cho tất cảtrẻ em một tương lai tốt đẹp hơn”

 sự quan tâm sâu sắc của công đồng quốc tế

- mục 2: khái quát những đặc điểm, yêu cầu

của trẻ em, khẳng định quyền được sống,được phát triển trong hoà bình, hạnh phúc

Trang 30

? nhận xét phần mở đầu?

h nhận xét

g chốt

- một h/s đọc phần “sự thách thức”

? để mở đầu phần này, bản “tuyên

bố” đã đề cập tới nội dung gì? (thể

hiện qua câu văn nào? mục nào?)

- thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em

được thể hiện trong phần này ra

? em còn biết được về cuộc sống của

trẻ em trên thế giới như thế nào

nữa?

?trước tình hình cuộc sống của trẻ

em như trên, trong phần này tác

giả còn đề cập đến nội dung gì nữa?

 phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính chất khẳng định

2-phần “sự thách thức”:

- mục 3: vừa có vai trò chuyển đoạn,

chuyển ý, giới hạn vấn đề “tuy nhiên, thực

tế cuộc sống của nhiều trẻ em …”

- thực tế cuộc sống của trẻ em:

+ bị trở thành nạn nhân của chiến tranh vàbạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, sựxâm lược, chiếm đóng và thôn tính củanước ngoài

+ chịu những thảm hoạ của đói nghèo,khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia

cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuốngcấp

+ nhiều trẻ em chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật (40.000 trẻ em)

 các từ: “hàng ngày” mở đầu mục 4 “mỗingày” mở đầu mục 5, 6 các từ chỉ số lượng:

vô số, hàng triệu trẻ em, 40.000 cho chúng

ta thấy rõ thực tế cuộc sống của nhiều trẻ

em đang diễn ra hàng ngày đó là vấn đềbức xúc cần phải giải quyết để khắc phục.(cuộc sống của trẻ em trên thế giới còn lànạn nhân của việc buôn bán trẻ em, trẻ emsớm phạm tội, trẻ em các nước nam á sautrận động đất, sóng thần)

+ học bài và đọc lại văn bản

+ soạn tiếp tiết 2

ngày soạn : 14/9/2008

ngày giảng: 17/9/2008

Trang 31

tiết 12 - tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

(tiếp theo)

a mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo

vệ, chăm sóc trẻ em

b chuẩn bị:

- giáo viên: g/án;sưu tầm toàn văn bản “tuyên bố …”

- học sinh: học bài;sưu tầm những tư liệu có liên quan đến bài học

- kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3-bài mới: giới thiệu bài:

giờ trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu văn bản “tuyên bố …”, giờ nàychúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp văn bản này để thấy được trước những khó khăn, thách thức với cuộc sống của trẻ em như vậy thì hội nghị cấp cao thể giới về trẻ em

sẽ có những giải pháp nào để đảm bảo mọtt tương lai tốt đẹp cho trẻ nhỏ

* hoạt động 2: đọc, hiểu văn bản

- một học sinh đọc phần “cơ hội”

? hãy tóm tắt các điều kiện thuận

lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

hiện nay có thể đẩy mạnh việc

chăm sóc và bảo vệ trẻ em?

h suy nghĩ, trả lời

g nhận xét, chốt

? trình bày những suy nghĩ của em

về sự quan tâm của đảng, nhà

ii-phân tích văn bản: (tiếp) 3.phần “cơ hội”:

- sự liên kết lại của các quốc gia để cùngnhau giải quyết vấn đề sẽ tạo ra sức mạnhtoàn diện và tổng hợp của cộng đồng

- công ước về quyền trẻ em khẳng định vềmặt pháp lý, tạo thêm cơ hội mới để quyền

và phúc lợi của trẻ em được thực sự tôntrọng

- những cải thiện của bầu chính trị thế giới,

sự hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực, giảitrừ quân bị, một số tài nguyên lớn sẽ đượcchuyển sang phục vụ các mục đích phi quân

sự, tăng cường phúc lợi trẻ em

.* đảng, nhà nước, các tổ chức xã hội, cá

Trang 32

nước, các tổ chức xã hội với vấn

đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em.?

(dân số việt nam: 14/200 nước

trên thế giới, thứ 7 ở châu á, thứ 2

ở đông nam á)

(kinh tế việt nam: 131/200 quốc

gia, còn nợ nước ngoài nhiều)

vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan

tâm của cộng đồng quốc tế với

vấn đề này?

nhân đã luôn quan tâm tới vấn đề chăm sóc

và bảo vệ trẻ em với nhiều hình thức, nhiềulĩnh vực, như y tế, giáo dục: trường cho trẻ

em khuyết tật , các bệnh viện nhi, các đợtkhám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6tuổi, các việc làm từ thiện với những em nhỏgặp hoàn cảnh khó khăn,…

có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn

- tăng cường vai trò của phụ nữ, đảm bảoquyền bình đẳng giữa nam và nữ, các em gáiđược đối xử bình đẳng như các em trai

- bảo đảm cho trẻ em được học hết bậc giáodục cơ sở và không để một em nào mù chữ

- bảo đảm cho các bà mẹ được an toàn khimang thai và sinh đẻ, kế hoạch hoá gia đình

để tạo điều kiện cho trẻ em khôn lớn và pháttriển

- giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần tráchnhiệm và tự tin của trẻ em trong nhà trường,trong sự kết hợp giữa nhà trường với gia đình

và xã hội

- bảo đảm hoặc khôi phục lại sự tăng trưởng vàphát triển đều đặn kinh tế ở tất cả các nước,giải quyết vấn đề nợ nước ngoài của cácnước

đang phát triển đang có nợ

- mục 17 đưa ra điều kiện để thực hiện đượccác nhiệm vụ trên là: phải có sự nỗ lực liêntục và phối hợp với nhau trong hành độngcủa từng nước cũng như hợp tác quốc tế  ý và lời dứt khoát, rõ ràng

* bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển

của trẻ em là một trong những nhiệm vụquan

Trang 33

- qua những chủ trương, chính sách, quanhững hành động cụ thể đối với việc bảo vệ,chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ vănminh của một xã hội.

- vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang được cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thíchđáng với các chủ trương, nhiệm vụ đề ra cótính cụ thể, toàn diện

- khắc sâu nội dung của văn bản

- bài tập: phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương,

của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em

 trường dành cho trẻ em khuyết tật, các đợt khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em,

- học bài

- soạn bài “các phương châm hội thoại”

ngày soạn : 15/9/2008

ngày giảng: 18&19/9/2008

tiết 13 - các phương châm hội thoại (tiếp theo)

a mục tiêu cần đạt: giúp học sinh:

- nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- hiểu được những phương châm hội thoại không phải là những quy địnhbắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phương châmhội thoại có khi không được tuân thủ

b chuẩn bị:

Trang 34

- giáo viên: những tình huống giao tiếp có liên quan đến bài học.h đ

- học sinh: thực hiện h đ

c.phương pháp.

tìm hiểu vdụ nêu-gqvđ luyện tập

d tiến trình bài giảng:

kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-bài mới: giới thiệu bài:

trong những giờ học trước, các em đã được tìm hiểu một số phươngchâm hội thoại song chúng ta sẽ vận dụng những phương châm này vào tìnhhuống giao tiếp cụ thể ra sao và phương châm hội thoại có phải là những quyđịnh bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp hay không?

để lý giải được vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

 trong tình huống này chàng ngốc đã làm một việc

quấy rối, gây phiền hà cho người khác

? thử tìm những tình huống khác mà lời hỏi thăm

như trên được dùng một cách thích hợp, bảo đảm

tuân thủ phương châm lịch sự

 ví dụ: bạn a lâu không về quê chơi hôm nay a

được mẹ cho về thăn quê, a gặp bác b,

lễ phép chào:

- cháu chào bác ạ! dạo này bác và gia đình có

khoẻ không ạ? cháu thấy bác hình như gầy hơn

dạo trước, bác làm việc vất vả lắm phải không ạ?

(bạn a và bác b có quan hệ họ hàng…)

? vì sao ở truyện cười lời hỏi thăm đó không phù

hợp, nhưng ở tình huống trên lại phù hợp?

 tình huống trên, người chào hỏi có quan hệ thân

thích, ở trong hoàn cảnh lâu không gặp

lời nói của ban a thể hiện sự quan tâm tới người

1 xét ví dụ(sgk).

2 nhận xét.

Trang 35

 cần phải chú ý đến đặc điểm của tình huống

giao tiếp, vì một câu nói có thể thích hợp trong

tình huống này, nhưng không thích hợp trong

một tình huống khác

? hãy rút ra kết luận về quan hệ giữa phương

châm hội thoại với tình huống giao tiếp?

một học sinh đọc ghi nhớ (sgk36)

? đọc lại các ví dụ đã tìm hiểu ở các bài trước về

các phương châm hội thoại, cho biết trong

những tình huống nào phương châm hội thoại

không được tuân thủ?

 các tình huống đều không tuân thủ phương

châm hội thoại (trừ tình huống trong phần học về

phương châm lịch sự)

* ví dụ 2: đoạn đối thoại (sgk37).

- một học sinh đọc

- câu trả lời của ba có đáp ứng nhu cầu thông tin

đúng như an mong muốn hay không?

 câu trả lời không đáp ứng được nhu cầu thông

tin của an

? phươngchâm hội thoại nào đã không được tuân

thủ trong câu trả lời của ba? vì sao lại như vậy?

 ba đã không tuân thủ phương châm về lượng vì

ba không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên

được chế tạo năm nào ba không nói điều mà

mình không biết chính xác nên phải trả lời một

cách chung chung để tuân thủ phương châm về

chất

? chỉ ra những tình huống tương tự trong c/sống

 ví dụ:

- bạn có biết nhà thầy hiệu trưởng ở đâu không?

- nhà thầy ở phường nông trang

* ví dụ 3: tình huống: bác sỹ nói với một người

mắc bệnh nan y (sgk37)

? phương châm hội thoại nào có thể không được

tuân thủ? vì sao bác sỹ phải làm như vậy?

 phương châm về chất không được tuân thủ

vì bác sỹ muốn bệnh nhân không vì tình trạng

sức khoẻ của mình mà bi quan vì vậy cần phải

động viên người bệnh lạc quan, tin tưởng vào

*việc vận dụng phương châmhội thoại phải phù hợp với đặcđiểm của tình huống giao tiếp(nói với ai? nói khi nào? nói ởđâu? nói để làm gì?)

*ghi nhớ: (sgk36).

ii.những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:

1 tìm hiểu lại các ví dụ.

2 nhận xét

Trang 36

một tương lai tốt đẹp: đó là có thể chữa được

bệnh như vậy bác sỹ đã làm một việc rất nhân

đạo và rất cần thiết

? nêu thêm 1 ình huống tương tự trong cuộc sống? 

ví dụ: người chiến sỹ khi không may bị sa vào

tay giặc, không thể khai báo hết sự thật về đơn vị

mình

hoặc khi nhận xét về hình thức hoặc tuổi tác của

người đối thoại, ta không thể nói họ xấu xí hay

già trước tuổi

? qua ví dụ trên, em hãy cho biết nguyên nhân

của việc không tuân thủ phương châm hội thoại

ở đây là gì?

 do người nói phải ưu tiên cho một phương châm

hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trong hơn

* ví dụ 4: câu nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc”

? người nói câu nói này có phải không tuân thủ

phương châm về lượng không?

 xét về nghĩa tường minh thì câu nói này không

tuân thủ phương châm về lượng (không cung cấp

thêm thông tin gì)

- xét về hàm ý: có nghĩa là: tiền bạc chỉ là

phương tiện để sống, chứ không phải là mục

đích cuối cùng của con người

 răn dạy con người không nên chạy theo tiền bạc

mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn

? hãy tìm thêm những câu nói tương tự?

ví dụ: em là em, anh vẫn cứ là anh (xuân diệu)

nó là con của bố nó mà…

? qua ví dụ trên, hãy cho biết nguyên nhân nào

khiến người nói không tuân thủ phương châm

hội thoại?

 muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói

theo một hàm ý nào đó

? qua các ví dụ, tình huống trên, hãy cho biết

những trường hợp nào không tuân thủ phương

châm hội thoại?

h trả lời

g nhận xét, chốt

*có thể bắt nguồn từ cácnguyên nhân:

- người nói vô ý, vụng về, thiếuvăn hoá giao tiếp

- người nói phải ưu tiên chomột phương châm hội thoạihoặc mộtyêu cầu khác quantrọng hơn

- người nói muốn gây một sựchú ý để người nghe hiểu câunói theo một hàm ý nào đó

*ghi nhớ (sgk37)

Trang 37

- một học sinh đọc ghi nhớ (sgk).

*hoạt động 3:

- một học sinh đọc yêu cầu bài tập

- hướng dẫn học sinh lầm bài tập

- trình bày trước lớp

- học sinh khác nhận xét

- giáo viên đánh giá

- hướng dẫn học sinh làm bài tập

vì một đứa bé 5 tuổi không thểnhận biết được “tuyển tập…”

để nhờ đó mà tìm được quảbóng cách nói của ông bố vớicậu bé là không rõ (đối vớingười khác thì có thể đây là câunói có thông tin rất rõ ràng)

2-bài tập 2 (sgk38)

- thái độ và lời nói của chân, tay,tai, mắt, miệng đã vi phạmphương châm lịch sự

- việc không tuân thủ phươngchâm lịch sự ở đây là không có

lý do chính đáng (dựa vào nộidung câu chuyện)

* hoạt động 4: củng cố, dặn dò:

- hệ thống nội dung bài học

+ quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp,

+ những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

- học bài và xem lại các bài tập

- làm bài tập 1, 3, 5-sách “một số kiến thức…”

bài 3: câu: “nói sơn tây chết cây hà nội”

 thể hiện phương châm lịch sự (khen người giao tiếp với mình có cách nói, khoanói tốt, đạt hiệu quả giao tiếp cao)

=> vi phạm phương châm về chất (không có bằng chứng sát thực)

- chuẩn bị tốt cho giờ viết bài tập làm văn số 1.

ngày soạn : 15/9/2008

ngày giảng: 18&19/9/2008

tiết 14,15 - viết bài tập làm văn số 1

a mục tiêu bài dạy: giúp học sinh:

- việt được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệthuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả

b chuẩn bị:

- giáo viên: đề - đáp án

Trang 38

- học sinh: ôn các kiến thức được học về văn thuyết minh, sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật, sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

c phương pháp.

viết bài tại lớp

d tiến trình bài dạy:

* hoạt động 1: khởi động:

1-tổ chức:

2-kiểm tra:

kiểm tra sự chuẩn bị cho giờ học của học sinh

3-bài mới: giới thiệu bài:

trong những giờ học trước, các em đã được tìm hiểu việc sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh cũng như sử dụng yếu tố miêu

tả như thế nào vào văn bản thuyết minh cho có hiệu quả giờ hôm nay, chúng ta

sẽ vận dụng những kiến thức đó vào tạo lập một văn bản thuyết minh hoànchỉnh

* hoạt động 2: bài học:

- chép đề bài lên bảng

? xác định kiểu văn bản cần tạo lập

? xác định đối tượng thuyết minh?

? để thuyết minh được về cây lúa việt

nam ta cần chú ý tới những đặc điểm

nào của đối tượng?

? để làm được đề văn này ta phải huy

động vốn tri thức ở những mặt nào?

- giáo viên nêu yêu cầu của bài viết

i- đề bài:

cây lúa việt nam

ii-yêu cầu chung:

1.nội dung:

- kiểu văn bản: thuyết minh

- đối tượng thuyết minh: cây lúa việt nam

- cần chú ý tới các đặc điểm của đốitượng:

+ đặc điểm về mặt sinh học (thuộc loạicây một lá mầm, rễ chùm, ưa sống ởnhững vùng đầm lầy,…)

+ quá trình sinh trưởng của cây lúa (mạ trưởng thành,…)

+ là cây cung cấp lương thực cho đời sốngcon người,…

+ trước đây, cây lúa cung cấp lương thựccho con người ở phạm vi trong nước,những từ khi thế giới với xu hướng toàncầu hoá thì cây lúa còn là nguồn cung cấplương thực để xuất khẩu (việt nam là nướcxuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới sauthai lan)  góp phần đưa nền kinh tế nướcnhà tăng lên,…

 vận dụng vốn tri thức ở các lĩnh vực: sinhhọc, địa lý, lịch sử, văn hoá-xã hội

2.hình thức:

- học sinh cần xác đinh đúng yêu cầu của đềbài

- bài làm có bố cục rõ ràng, logic, kết hợp

Trang 39

- nêu yêu cầu về thái độ đối với học

sinh trong giờ viết bài

biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả

- trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viếtđúng chính tả

iii-đáp án chấm:

1.mở bài: (1 điểm).

giới thiệu chung về cây lúa việt nam

2.thân bài: (7 điểm).

thuyết minh cụ thể ở các mặt sau:

- cây lúa-đặc điểm bên ngoài của nó (rễ,thân, lá, hoa, hạt,…)

- quá trình phát triển của cây lúa

- phân loại: lúa nếp, lúa tẻ (lại có nhiềuloại)

- cách chăm bón cho loại cây này

- cung cấp lương thực cho con người, chogia súc (truyền thuyết lang liêu làm bánhchưng bánh dày dâng vua changuyên liệu từlúa gạo)

- cây lúa còn là nguồn cung cấp mặt hàngxuất khẩu (nước ta là nước xuất khẩu gạothứ 2 trên thế giới sau thái lan) góp phầnphát triển kinh tế đất nước

3.kết bài: (1,5 điểm).

sức sống và sự gắn bó của cây lúa với conngười việt nam:

thang điểm:

- bài làm đủ ý, diễn đạt lưu loát  tối đa

- bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7  8 điểm

- còn lại tuỳ mức độ  cho điểm

* hoạt động 3: củng cố, dặn dò:

- thu bài + nhận xét giờ viết bài

- hướng dẫn học sinh về nhà: soạn văn bản “chuyện người con gái nam xương” ở lơ81p 9a.chuẩn bị bài: các phương châm… ở lớp 9b

Trang 40

-a mục tiêu bài dạy: giúp học sinh:

- cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ việtnam qua nhân vật vũ nương

- thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

- tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựngtruyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo vớinhững

tình tiết có thực, tạo nêu vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ

b chuẩn bị:

- giáo viên: g/ án;+ sưu tầm tác phẩm “truyền kỳ mạn lục”

+ sưu tầm: kho tàng truyện cổ tích việt nam

- học sinh: sưu tầm truyện cổ tích “vợ chàng trương”

c phương pháp.

nêu – gqvđ, tìm hiểu, phân tích

.d tiến trình bài giảng:

* hoạt động 1: khởi động:

1-tổ chức:

2-kiểm tra:

- câu hỏi: trình bày suy nghĩ của em về tầm quan trọng của vấn đề bảo

vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vân đề này?

- kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-bài mới: giới thiệu bài:

ngày nay ở xã chân lý, huyện lý nhân, tỉnh hà nam vẫn còn đề thờ vũ nươngbên sông hoàng giang vậy vũ nương là ai? nàng có phẩm chất gì đáng quý? sốphận của nàng phải chăng chính là số phận của người phụ nữ dưới chế độ phongkiến?

để trả lời được những câu hỏi đó, mời các em tìm hiểu bài học

* hoạt động 2: đọc, hiểu văn bản

g ycầu h tìm hiểu mục * trong chú

Ngày đăng: 14/04/2021, 07:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w