Giáo án đã sửa chuẩn 20172018 rất hay nhé chúng tôi đã công phu soạn và giảng dạy nhiều năm đạt kết quả tốt. Rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của các quý thầy cô. aaaaaaaaaaaaaaaaaaa aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa
Trang 1CHỦ ĐỀ:
* VĂN BẢN NHẬT DỤNG
* CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
* VĂN BẢN THUYẾT MINH _
* MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hình thành cho học sinh những kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng Tiếp tục
củng cố những kiến thức cơ bản và nâng cao văn bản thuyết minh Biết cách sử dụng các
phương châm hội thoại, các trường hợp không tuân thủ các phương châm hội thoại
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích văn bản, kĩ năng làm văn thuyết minh
Rèn luyện kĩ năng: lựa chọn từ ngữ trong giao tiếp
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có thái độ nghiêm túc và tinh thần tích cực trong học tập Nhận
biết những vấn đề quan trọng trong cuộc sống
4 Định hướng phát triển năng lực: Qua các tiết học trong chủ đề giáo viên lần lượt hình thành
cho học sinh những năng lực như: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức :- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa
giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
2.Kĩ năng :- Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng
3.Thái độ:- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn
luyện theo gương Bác
4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết
II CHUẨN BỊ
-GV: - Soạn GA , tranh ảnh về nơi ở của Bác trong khuôn viên Phủ Chủ tịch
- Chân dung Bác Hồ
-HS: Soạn bài theo hướng dẫn sgk.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
1 Kiểm tra :
GV kiểm tra vở soạn bài của HS.
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là
danh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí
Minh Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì?
Trường THCS Giao Thủy GV: Phạm Thị Thanh 1
Trang 2Hoạt động hình thành kiến thức mới
?Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết tác
giả và xuất xứ của văn bản?
G/v hướng dẫn h/sinh đọc: Giọng chậm rãi, bình
tĩnh, khúc triết
-.G/v đọc đoạn đầu H/sinh đọc đoạn tiếp đến hết
bài
-G/v gọi học sinh giải nghĩa các từ:
Phong cách ? Siêu phàm? Hiền triết ? Danh nho
Giải thích thêm:- Bất giác: một cách tự nhiên,
ngẫu nhiên không dự định trước
-Đạm bạc: sơ sài, giản dị, không cầu kỳ
?Văn bản được sáng tác theo thể loại nào?
? Phương thức biểu đạt chính của văn bản
? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu ý chính
của mỗi phần
- Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Từ đầu đến “… hiện đại,, - Conđường
hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh
- Phần 2:Tiếp "hạ tắm ao" - Vẻ đẹp trong phong
cách Hồ Chí Minh
-Phần 3:Còn lại: Bình luận và khẳng định
phong cách văn hoá Hồ chí Minh
*H/sinh đọc lại đoạn 1
?Theo dõi đoạn văn và tìm trong đó những câu
văn tác giả sử dụng khái quát phong cách văn hóa HCM
-"ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân
tộc và nhân dân thế giới ,văn hoá thế giới sâu sắc như
Bác Hồ "
-"Một phong cách rất Việt Nam, một lối sống rất
bình dị, rấtViệt Nam, rất phương Đông ,nhưng đồng thời
rất mới , rất hiện đại "
GV:Phong cách đó không phải là trời cho, không
phải tự nhiên mà có được Nó có được là do sự học tập
và rèn luyện không ngừng trong suốt cuộc đời hoạt động
CM đầy gian truân của Người Vốn tri thức văn hóa của
Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức sâu rộng: ít có vị lãnh tụ
nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế
I Giới thiệu tác giả, tácphẩm:
- Tác giả: Lê Anh Trà
- Trích từ bài viết:
“Phong cách Hồ Chí Minh, cái
vĩ đại gắn với cái giản dị” trong
“Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam” của Lê Anh Trà.
II Đoc và tìm hiểu vănbản:
-Thể loại văn bản:Văn bảnnhật dụng
- Phương thức biểu đạt:
thuyết minh + lập luận
1, Con đường hình thànhphong cách văn hóa HCM
- Cách so sánh bao quát đểkhẳng định vốn tri thức văn hoácủa Chủ tịch Hồ Chí Minh hếtsức sâu rộng
Trang 3giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Bác Hồ.
?Nhận xét cách viết ?
? Làm thế nào Người có được vốn văn hóa ấy?
Người đã học tập và rèn luyện ntn?
-Trên con đường hoạt động cách mạng, Bác đi
nhiều, tiếp xúc với văn hoá nhiều nước, nhiều dân tộc,
nhiều vùng khác nhau trên thế giới :Châu Phi, châu á,
châu Mĩ Anh ,Pháp
- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn
ngữ :nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài: Pháp,
Anh, Hoa, Nga (Người đã từng làm thơ bằng chữ
Hán ,viết văn bằng tiếng Pháp )
-Học hỏi trong công việc, trong lao động, học hỏi
nghiêm túc.(đến đâu Người cũng cũng học hỏi ,tìm hiểu
văn hoá ,nghệ thuật đến mức khá uyên thâm)
*Chuyển:Nhưng đi nhiều, tiếp xúc nhiều, biết
nhiều ngoại ngữ đó mới chỉ là ĐK cần song chưa đủ để
mở mang hiểu biết, thu lượm tri thức
? Vậy HCM đã tận dụng những đk của mình ntn
để có được vốn văn hoá ấy?
-Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu
những ảnh hưởng quốc tế (tất cả những ảnh hưởng quốc
tế đã được nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không
gì lay chuyển được )
? Em hiểu " những ảnh hưởng quốc tế"và" cái gốc
văn hoá dân tộc "ở Bác ntn?
-Bác tiếp thu những giá trị văn hoá của nhân loại
-Bác giữ vững các giá trị văn
hoá nước nhà
? Cách tiếp xúc văn hóa như thế đã cho thấy vẻ
đẹp nào trong phong cách Hồ Chí Minh?
? Em hiểu ntn về "sự nhào nặn" của hai nguồn văn
hoá quốc tế và dân tộc ở Bác?
- Đó là sự đan xen, kết hợp, bổ sung, sáng tạo
hài hoà hai nguồn văn hoá nhân loại và dân tộc ,truyền
thống và hiện đại phương Đông và phương Tây trong tri
thức văn hoá HCM.Văn hoá của Bác mang đậm bản sắc
dân tộc
? Tác giả đã bình luận gì về những biểu
hiện văn hóa đó của Bác?
“Nhưng điều kỳ lạ là … hiện đại”
? Theo em điều kỳ lạ nhất trong phong cách Hồ
Chí Minh là gì?
?Để làm rõ đặc điểm phong cách văn hóa Hồ Chí
Minh, tác giả đã sử dụng những phương pháp thuyết
- Có nhu cầu cao về vănhóa -
- Có năng lực văn hóa
- Ham học hỏi, nghiêm túctrong tiếp cận văn hóa
- Có quan điểm rõ ràng vềvăn hóa,biết kế thừa và phát huycác giá trị văn hoá
=>Đó là kiểu mẫu của tưtưởng tiếp nhận văn hoá ở HCM
Trang 4=>Đảm bảo tớnh khỏch quan cho nội dung được
trỡnh bày - Khơi gợi ở người đọc cảm xỳc tự hào , tin
tưởng
GV:Trong thực tế ,cỏc yếu tố dõn tộc và nhõn
loại ,truyền thống và hiện đại thường cú xu hướng loại
trừ nhau Yếu tố này trội lờn sẽ lấn ỏt yếu tố kia Sự kết
hợp hài hoà của cỏc yếu tố mang nhiều nột đối lập ấy
trong một phong cỏch quả là kỡ diệu, chỉ cú thể thực hiện
được bởi một yếu tố vượt lờn trờntất cả : đú là bản lĩnh, ý
chớ của một chiến sĩ cộng sản, là tỡnh cảm CM được
nung nấu bởi lũng yờunước, thương dõn vụ bờ bến và
tinh thần sẵn sàng quờn mỡnh vỡ sự nghiệp chung
? Ngoài sử dụng cỏc phương phỏp thuyết minh,
tỏc giả cũn sử dụng cỏc phương phỏp biểu đạt nào?
- Kết hợp, đan xen giữa những lời kể là lời bỡnh
luận “Cú thể núi … Hồ Chớ Minh”, “Quả như … trong
cổ tớch”.
*GV: Như vậy, ở đoạn văn này, t/g đó nờu lờn
tầm sõu rộng trong vốn tri thức văn hoỏ của HCM và quỏ
trỡnh tiếp thu văn hoỏ nhõn loại của Người bằng cỏch gợi
mở, dẫn dắt vấn đề rất tự nhiờn và hiệu quả Đú chớnh là
cụng của tỏc giả Lờ Anh Trà
* GV: Con đường hỡnh thành phong cỏch ăn hoỏ
Hồ Chớ Minh rất dài và gian khổ, với ý trớ nghị lực phi
thường, thể hiện tớnh kiờn trỡ, bền bỉ, chắt lọc tinh hoa
văn hoỏ nhõn loại của Bỏc
Hoạt động ứng dụng
? Em học tập đợc gì từ phong cách HCM?
- Học tập và rèn luyện theo p/c của Ngời: Cần hoà nhập với khu vực và quốc tế nhng cũng cần
phải giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc VN
? Theo em, thế nào là lối sống có văn hoá?
- HS thảo luận trả lời
1.Kiến thức :- Thấy được vẻ đẹp trong phong cỏch Hồ Chớ Minh là sự kết hợp hài hũa
giữa truyền thống và hiện đại, dõn tộc và nhõn loại, thanh cao và giản dị
2.Kĩ năng :- Rốn kĩ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng
3.Thỏi độ:- Từ lũng kớnh yờu tự hào về Bỏc, học sinh cú ý thức tu dưỡng, học tập, rốn
luyện theo gương Bỏc
4 Định hướng phỏt triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sỏng tạo, tự quản lớ, giao tiếp, sử
dụng cụng nghệ thụng tin, nghe, núi, đọc, viết
II CHUẨN BỊ
Trang 5-GV: - Tranh ảnh về nơi ở của Bác trong khuôn viên Phủ Chủ tịch.
- Chân dung Bác Hồ
-HS: - Soạn tiếp bài theo hướng dẫn sgk
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
1 Kiểm tra: kiểm tra miệng
? Con đường hình thành phong cách Hồ Chí Minh ntn?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã được tìm hiểu phần 1 của văn bản, hôm nay chúng
ta tiếp tục tìm hiểu phần còn lại
Hoạt động hình thành kiến thức mới mới
*Học sinh đọc đoạn 2
? Tác giả đã thuyết minh phong cách sinh hoạt của
Bác Hồ trên những khía cạnh nào? Mỗi khía cạnh đó có
những biểu hiện cụ thể nào?
-Nơi ở và nơi làm việc: ngôi nhà sàn nhỏ bằng
gỗ, chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính
trị, làm việc và ngủ.đồ đạc mộc mạc, đơn sơ
-Trang phục hết sức giản dị:quần áo bà ba
nâu,chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp
2, Vẻ đẹp trong phongcách sống và làm việc của Bác
-Tư trang ít ỏi: chiếc va va li con với bộ quần
áo, vài vật kỷ niệm …”
-Ăn uống đạm bạc - Cá kho, rau luộc, dưa
ghém, cà muối, cháo hoa.(Những món ăn bình dị, quen
thuộc gần gũi với mọi người dân Việt Nam, những
món ăn giản dị thân thương, đậm hương sắc quê nhà
GV: Đó là nơi ở , nơi làm việc ,là trang phục, tư
trang ,là bữa ăn hàng ngày của Hồ Chí Minh - Một vị Chủ
tịch nước, một vị lãnh tụ tối cao
?Tất cả những biểu hiện đó được tác giả Lê Anh Trà kể
bằng giọng văn ntn? Thông qua những P 2 thuyết minh nào?
Tác dụng?
-Ngôn ngữ giản dị, , cách nói dân dã với những từ
chỉ số lượng ít ỏi,từ ngữ câu văn gợi hình xen kẽ lời nhận
xét,so sánh ý nhị cùng với phép liệt kê các biểu hiện cụ
thể, xác thực trong đời sống của Bác,tác giả đã dẫn dắt
người đọc vào thăm nơi ăn ,chốn ở của HCM như vào một
bảo tàng vừa bình dị ,vừa thiêng liêng
? Từ đó, vẻ đẹp nào trong cách sống của Bác được
Trang 6thuyết minh cho cách sống bình dị ,trong sáng của Người? HCM
- " Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị
Màu quê hương bền bỉ, đậm đà"
-Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường
- Bác để tình thương cho chúng con
Một đời thanh bạch chẳng vàng son
Mong manh áo vải hồn muôn trượng
Hơn tượng đồng phơi những lối mòn.
- Còn đôi dép cũ mòn quai gót
Bác vẫn thường đi giữa thế gian
- H/sinh theo dõi SGK: “Và Người … thể xác”
? Cho biết nếu ở phần trên t/g dùng P 2liệt kê thì ở
phần này tác giả giới thiệu lối sống của Bác bằng P 2 nào ?
-So sánh, liên tưởng:
- Cách sống của lãnh tụ Hồ Chí Minh với
lãnh tụ của các nước khác:"Tôi dám chắc như
vậy"
- Cách sống của Bác với các vị hiền triết xưa:"Ta
nghĩ đến Nguyễn Trãi tắm ao"
? P 2 đó thuyết minh đó mang lại hiệu quả như thế
nào cho đoạn văn?
(Cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc mà thanh cao)
*HS đọc đoạn cuối
? Em hiểu thế nào là cách sống không tự thần
thánh hoá ,khác đời, hơn đời?
- Không xem mình nằm ngoài nhân loại như các
thánh nhân siêu phàm
- Không tự đề cao mình bởi sự khác mọi người ,hơn
mọi người
- Đạm bạc chứ không phải khắc khổ," đạm" đi với
"thanh" Sự bình dị gắn với thanh cao ,trong sạch Tâm
hồn không phải chịu đựng những toan tính , vụ lợi => Tâm
hồn được thanh cao, hạnh phúc
- Sống thanh bạch, giản dị, thể xác không phải gánh
chịu ham muốn, bệnh tật => thể xác được thanh cao, hạnh
phúc Cách sống giản dị,đạm bạc của Chủ tịch Hồ Chí Minh
vô cùng thanh cao, sang trọng
? Và tác giả khẳng định rằng lối sống của Bác có
khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể
xác.Theo em ,vì sao có thể khẳng định được như vậy ?
? Từ đó, em nhận thức ntn về ý nghĩa cái đẹp trong
phong cách của Hồ Chí Minh?
? Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm chất
cao quý của phong cách Hồ Chí Minh, người viết đã dùng
những biện pháp nghệ thuật nào?
- Kết hợp giữa kể chuyện và phân tích, bình luận
Làm sáng tỏ cách sốngbình dị, trong sáng của Bác, thểhiện niềm cảm phục, tự hào củangười viết
3 Ý nghĩa phong cách
Hồ Chí Minh
- Là vẻ đẹp vốn có, tựnhiên, gần gũi, không xa lạ vớimọi người, mọi người đều cóthể học tập
- Đâythực sự là mộtcách sống có văn hóa, đã trởthành một quan niệm thẩm mỹ:
Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
Vốn văn hoá sâu sắc,kếthợp dân tộc với hiện đại , cáchsống bình dị trong sáng, đó lànhững nội dung trong phongcách Hồ Chí Minh.Phong cách
ấy vừa mang vẻ đẹp của trítuệ ,vừa mang vẻ đẹp của đạođức
III.Tổng kết:
Trang 7- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.
- So sánh với các bậc danh nho xưa, đối lập giữa
các phẩm chất, khái niệm:Vĩ nhân mà giản dị gần gũi,am
hiểu mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức
2.Trình bày những câu chuyện về lối sống giản dị
mà cao đẹp của Chủ tịch HCM mà em đã sưu tầm
Hãy phát biểu những suy nghĩ, cảm xúc của em Bác Hồ?
- Hs trả lời, gv nhận xét và khái quát
+ Là tấm gương sáng cho chúng em học tập noi theo
+ Tình cảm: yêu quý, biết ơn và tự hào
+ Hành động: tích cực học tập, rèn luyện để xây dựng đất nước giàu đẹp
Hoạt động bổ sung
3 Củng cố, hướng đẫn về nhà
- Làm BT 4 tr 16, SBT trắc nghiệm
- Học thuộc lòng một đoạn văn mà em thích
- Đọc và tìm hiểu trước bài Các phương châm hội thoại
1.Kiến thức :- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
2.Kĩ năng :- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
3.Thái độ: -Giáo dục ý thức giao tiếp
4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết
II CHUẨN BỊ
Trang 8- GV:Bảng phụ có hai đoạn đối thoại ở mục (1),(2) phần I
- HS: Soạn bài theo câu hỏi sgk
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
1 Kiểm tra:
Kiểm tra vở soạn của học sinh
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành lời
nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc
lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những quy định
đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại
Hoạt động hình thành kiến thức mới
mới
(H/sinh đọc VD 1.)
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả
lời “ở dưới nước”, câu trả lời có đáp
ứng điều mà An muốn biết không
? Vậy, muốn giúp cho người nghe hiểu
thì người nói cần chú ý điều gì
(H/sinh đọc truyện “Lợn cưới, áo mới”)
? Vì sao câu chuyện lại gây cười
? Lẽ ra anh có “lợn cưới” và anh có “áo
mới” phải hỏi và trả lời thế nào để
người nghe đủ biết được điều cần hỏi và
- Các câu sau đây có đáp ứng phương
châm về lượng không ? Vì sao ? Hãy
chữa lại các câu đó
a- Nó đá bóng bằng chân
b- Nó nhìn tôi bằng đôi mắt
Các câu chưa đáp ứng phương châm
về lượng vì nói ít hơn những gì mà giao
tiếp đòi hỏi
Chữa lại:
I.Phương châm về lượng
1 Ví dụ:
- Câu trả lời của Ba không làm cho An thỏa mãn
vì nó mơ hồ về ý nghĩa An muốn biết Ba họcbơi ở đâu (tức là địa điểm học bơi) chứ khôngphaỉ An hỏi Ba bơi là gì ?
Vì cách hỏi đáp của 2 nhân vật trong truyện Cácnhân vật nói nhiều hơn những điều cần nói
-Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơnnhững gì cần nói
2.Ghi nhớ – SGK
Trang 9- Nó đá bóng bằng chân trái.
- Nó nhìn tôi bằng đôi mắt chứa chan
yêu thương
? H/sinh đọc câu chuyện cười
? Truyện cười này phê phán điều gì?
Như vậy, trong giao tiếp có điêù gì cần
tránh
? Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp
sẽ tổ chức cắm trại thì em có thông báo
điều đó “Tuần sau lớp em sẽ tổ chức
cắm trại” với các bạn cùng lớp không
(Không)
? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời với cô cô là
(h/sinh lên bảng làm bài tập
Gv cho hs đọc nội dung yêu cầu bài tập,
hướng dẫn cách làm
(h/sinh đứng tại chỗ làm.)
Gv cho hs đọc nội dung yêu cầu bài tập,
II Phương châm về chất
1 Ví dụ:
- Phê phán tính nói khoác
- Trong giao tiếp, không nên nói những điều màmình không tin là đúng sự thật
- Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mìnhkhông có bằng chứng xác thực
2.Ghi nhớ – SGKIII.Luyện tậpBài tập 1
Những câu được đưa ra đều mắc một loạilỗi: sử dụng từ ngữ trùng lặp, thêm từ ngữ màkhông thêm một phần nội dung nào
a- Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi
vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi
=> Các câu trên đều có liên quan đến phương châm hội thoại về chất
Bài tập 3
Với câu hỏi “Rồi có nuôi được không ? ”, người
Trang 10hướng dẫn cách làm.
(h/sinh lên bảng làm)
Gv cho hs đọc nội dung , xác định yêu
cầu của đề bài và làm bài
b Các từ ngữ : như tôi đã trình bày, như mọingười đã biết… sử dụng trong trường hợp ngườinói có ý thức tôn trọng phương châm về lượngnghĩa là không nhắc lại những điều đã được trìnhbày
Bài tập
- Ăn đơm nói đặt : vu khống, đặt điều, bịachuyện cho người khác
- Ăn ốc nói mò : nói không có căn cứ
- Ăn không nói có : vu khống, bịa đặt
- Cãi chày cãi cối : cố tranh cãi nhưng không
có lý lẽ gì cả
hoa,khoác lác, khoa trương
- Nói dơi nói chuột : nói lăng nhăng, linh tinh,không xác thực
- Hứa hươu hứa vượn : hứa để được lòngrồi không thực hiện lời hứa
Tất cả những thành ngữ trên đều chỉnhững cách nói, nội dung nói không tuân thủphương châm về chất Các thành ngữ này chỉnhững điều tối kỵ - Trong giao tiếp cần tránh
Hoạt động ứng dụng
? Tạo dựng 1 đoạn hội thoại và phân tích cách vận dụng phương châm về lượng, về chất trong
đoạn hội thoại đó?
Hoạt động bổ sung
3- Củng cố, hướng dẫn về nhà
- Khái quát lại các phương châm hội thoại
- Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài học tiếp theo
TUẦN 1
Trang 111.Kiến thức :- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn;
2.Kĩ năng :- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
3.Thái độ:-Giáo dục tình cảm yêu mến tự hào về quê hương đất nước
4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết
II CHUẨN BỊ
- GV: - Bảng phụ tóm tắt về khái niệm, mục đích, các phương pháp thuyết minh
- HS: Soạn bài theo câu hỏi sgk
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Giới thiệu bài: Trong chương trình Ngữ văn lớp 8, các em đã được học văn bản
thuyết minh Lên lớp 9 các em lại tiếp tục với những yêu cầu cao hơn - Nội dung đó là gì ? Bài
học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu kĩ hơn
Hoạt động hình thành kiến thức mới mới
- Văn bản thuyết minh là gì ?
? Hãy kể ra các phương pháp thuyết
minh thường dùng đã học ?
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biệnpháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
1 Ôn tập văn bản thuyết minh:
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bảnthông dụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp tri thức (kiến thức) kháchquan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,
… của các hiện tượng và sự vật trong tựnhiên, xã hội bằng phương thức trình bày,giới thiệu, giải thích
- Mục đích của văn bản thuyết minh:
cung cấp tri thức (hiểu biết) khách quan vềnhững sự vật, hiện tượng, vấn đề … đượcchọn làm đối tượng để thuyết minh
- Các phương pháp TM: định nghĩa,giải thích, nêu ví dụ, liệt kê, dùng số liệu,phân tích, phân loại, so sánh, …
2 Viết văn bản thuyết minh có sửdụng một số biện pháp nghệ thuật:
a Ví dụ: Văn bản: Hạ Long - Đá và
Trang 12Học sinh đọc văn bản.
? Văn bản này thuyết minh đặc điểm
của đối tượng nào ?
? Văn bản này có cung cấp tri thức
khách quan về đối tượng không?
(Có)
? Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh
bằng cách đo đếm, liệt kê không ?Vì sao?
=> Không dễ TM vì đối tượng TM rất
trừu tượng (giống như trí tuệ, tình cảm tâm
hồn)
*Ngoài việc TM về đối tượng, còn
phải truyền được cảm xúc và sự thích thú tới
người đọc
? Văn bản đã vận dụng phương pháp
thuyết minh nào là chủ yếu?
(Liệt kê, phân tích, so sánh)
? Ví dụ, nếu chỉ dùng P2 liệt kê:
Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo ,nhiều
hang động -thì đã nêu được" sự kì lạ"của Hạ
Long chưa ? Tác giả hiểu sự kì lạ đó là gì ?
Hãy gạch dưới câu văn nêu khái quát "sự kì
lạ "của Hạ Long ?
? Để giới thiệu sinh động, cụ thể, chi
tiết sự kì lạ của Hạ Long, ngoài những
phương pháp thuyết minh đã học, tác giả còn
sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ?
Hãy chỉ rõ
? Các biện pháp nghệ thuật đó có tác
dụng gì với VB thuyết minh này?
? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh
động cần chú ý điều gì ?
(Học sinh đọc ghi nhớ)
Hoạt động thực hành
nước"
-Nội dung VB: Thuyết minh về “sự
kỳ lạ"vô tận của Hạ Long do đá và nước tạonên-vẻ đẹp hấp dẫn kì diệu của Hạ Long
- Câu văn nêu khái quát sự kì lạ của
Hạ Long: “ Chính nước …có tâm hồn.,,
- So sánh:Chiếc thuyền mỏng mảnhnhư là lá tre, như bay trên các ngọn sóng,như một người bộ hành,như đang đi lại
-Nhân hoá:Gọi các đảo đá:"Thập loạichúng sinh","thế giới người","bọn ngườibằng đá hối hả trở về"
- Tưởng tượng, liên tưởng: Tưởngtượng những cuộc dạo chơi (Toàn bài dùng
9 chữ "có thể")
=> Giới thiệu vịnh Hạ Long khôngchỉ là đá và nước mà còn là một thế giớisống có hồn bài viết trở nên sinh động hấpdẫn giống như một bài thơ văn xuôi mời gọi
- Tính chất ấy thể hiện ở cácchi tiết giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống :những tính chất chung về họ, giống loài, cáctập tính sinh sống, sinh sản, đặc điểm cơthể nhằm cung cấp các kiến thức chung
Trang 13(H/sinh đọc truyện, trả lời câu hỏi.)
(H/sinh đọc văn bản - thảo luận nhóm
- đại diện trình bày.)
đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữgìn vệ sinh, phòng bệnh
+ “Con Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới Họ hàng con rất đông, gồm ruồi trâu, …”
+ “Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn … 19 triệu tỷ con ruồi …”
+ “… một mắt chứa ….
… không trượt chân …”
- Những phương pháp thuyếtminh đã được sử dụng:
+Định nghĩa :thuộc họ côntrùng
+Phân loại :các loại ruồi
+Liệt kê:mắt ,chân
+Số liệu : 6 triệu vi khuẩn, 28triệu vi khuẩn, 19 tỉ con ruồi
b) Bài thuyết minh này có một
- Nhờ các biện pháp nghệthuật mà văn bản gây hứng thú cho ngườiđọc và làm nổi bật nội dung cần thuyết minh
Bài tập 2
Đoạn văn này nhằm nói về tậptính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận (địnhkiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịpnhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Biện pháp nghệthuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làmđầu mối câu ch
Trang 14TUẦN 1
Ngày soạn :………
Ngày dạy: …………
Tiết 5
Bài 1: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức : - Nắm vững hơn nữa về văn bản thuyết minh
2.Kĩ năng : -Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào tạo lâp văn
bản thuyết minh
3.Thái độ: -Giáo dục tình cảm yêu mến tự hào về quê hương đất nước
4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết
II CHUẨN BỊ
- GV : Soạn giáo án
- HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
1 Kiểm tra :
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:Tiết trước các em đã tìm hiểu sử dụng các biện pháp nghệ thuật, hôm nay cô
và các em thực hành luyện tập tạo lập văn bản thuyết minh
Hoạt động hình thành kiến thức mới
mới
Hoạt động thực hành
Gv: Cần chú ý đưa biện pháp nghệ
thuật
VD1: Chiếc nón trắng Việt Nam
không phải chỉ dùng để che mưa che nắng
mà dường như nó còn là một phần không
thể thiếu để góp phần làm nên vẻ đẹp
duyên dáng cho người phụ nữ Việt
Nam Chiếc nón trắng từng đi vào
câu ca dao “Qua đình ngả nón trông đình
-Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy
nhiêu” Vì
I Yêu cầu về nội dung, hình thức
- Về nội dung: Văn bản thuyết minh phảinêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch
sử của các đồ dùng nói trên
b Viết đoạn thân bài:
Trang 15sao chiếc nón trắng lại được người
Việt Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam nói
riêng yêu quý và trân trọng như vậy ? Xin
mời các bạn hãy cùng tôi tìm hiểu về lịch
sử, cấu tạo và công dụng của chiếc nón
trắng nhé
VD2: Chiếc nón có từ bao giờ? Mỗi
lần thấy bà, thấy mẹ đội nón , tôi cứ bâng
khuâng về câu hỏi
bài thơ xứ Nghệ mang hình bóng quê
hương, gửi vào đây trăm nhớ nghìn
thương”
Thịnh vào khoảng 2500-3000 năm về trước
- Từ xa xưa, nón đã hiện diện trong ĐSthường ngày của người VN,trong cuộcchiến tranh giữ nước
*Cấu tạo và quy trình làm nón:
- Nón gồm cókhung nón, vành nón,chóp nón, lá nón và quai nón
- Lá nón có thể làm từ lá dừa hoạc lácọ
- Lá được mua về phải được chọn lọc,phân loại rồi đem phơi dăm ba
ngày cho đến khi màu xanh của láchuyển dần sang màu trắng sau đó lá nón đượcmiết cho thật phẳng mà vẫn giữ được độ dẻo vàmềm
- Tre đem về chuốt thành những chiếcnan vành tròn trặn ,bóng bảy Những nan vànhđược uốn thành vòng tròn gọi vànhnón,với haiđầu tre được kết liền với nhau bằng một mốibuộcchỉ khéo léo
- Sau đó đến bước dựng khuôn, xếpvành, lợp lá và chằm nón .Lá xếp phải đềutay,thật khít để khi giơ nón lên soi trong nắngkhông có chỗ thưa,chỗ dày
- Công đoạn khó nhất để tạo ra dược mộtchiếc nón là công đoạn khâu nón (chằm nón)
Người ta khâu nón bằng sợi chỉ cước trongsuốt, sao cho ngườithợ phải thật kiên trì , khéoléo và tỉ mỉ vì chỉ cần sơ sẩy một chút là lá nón
bị nhăn và rách
- Khâu xong, người thợ phải hơ nónbằng hơi diêm để nón trở nên trắng và không bịmốc
- Cuối cùng,là quệt một lớp dầu mỏnglên nón giúp cho chiếc nón vừa sáng bóng vừabền đẹp
*Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật củachiếc nón:
- Trên đất nước ta hiện nay có rất nhiềulàng truyền thống với nghề làm nón: làngChuông(Thanh Oai- Hà Tây), làng nón PhúCam (Huế), nón Tây Hồ (Hà Nội), làng nónThổ Ngoạ (Quảng Bình) Từ những làng nghềnày, chiếc nón trắng đã toả đi khắp nơi trên đấtnước, đặc biệt là chiếc nón đã có mặt tại thịtrường các nước: Nhật Bản, Trung Quốc, HànQuốc và nhiều nước châu Âu đem lại nguồn thunhập ổn định cho những người thợ làm nón
- Hơn tất cả, chiếc nón lá Việt Nam làmột phần cuộc sống của người VN Đó làngười bạn thuỷ chung của những con người laođộng một nắng hai sương.Trong nghệ thuật, tiếtmục múa nón của các cô gái với chiếc áo dàiduyên dáng thể hiệntính dịu dàng, mềm mại vàkín đáo của những phụ nữ VN
Chiếc nón lá chính là biểu tượng của VN
và là đồ vật truyền thống phổ biến trên mọimiền đất nước
………
Trang 16c Kết bài:
"Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng cheQuê hương là đêm trăng tỏHoa cau rụng trắng ngoài thềm"
Trên con đường phát triển, côngnghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước, ĐS vật chất
và tinh thần ND ta ngày một phát triểnhơn,sang trọng hơn nhưng những câu hát,bài ca
về hình ảnh quê hương với chiếc nón bình dịvẫn là sợi nhớ , sợi thương giăng mắc trong hồnngười man mác và bâng khuâng có bao giờvơi
- Đọc bài tiếp ; làm bài tập 4 - SBT
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Giao Thủy, ngày ….tháng… năm 2017
Kí duyệt
Trần Thị Thanh Nịu
Trang 171.Kiến thức :- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là
ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình
2.Kĩ năng :- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể xác thực, cách
so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
3.Thái độ:-Giáo dục tình yêu hòa bình
4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết
II CHUẨN BỊ
- GV:- Soạn giáo án
- HS: - Soạn bài theo hướng dẫn sgk
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
1 Kiểm tra: Kiểm tra miệng
? Qua tìm hiểu văn bản phong cách Hồ Chí Minh, em hiẻu như thế nào về phong cách
của Bác?( từ cách tiếp thu văn hoá nhân loại đến cách sống và làm việc của Người)
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: Những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ bằng 2 quả bom nguyên tử đầu tiên ném
xuống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki, đế quốc Mỹ đã làm 2 triệu người Nhật Bản
thiệt mạng và còn di họa đến bây giờ Thế kỷ XX, thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân,
đồng thời cũng phát minh ra những vũ khí hủy diệt, giết người hàng loạt khủng khiếp Từ đó
đến nay và cả trong tương lai nguy cơ một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn
luôn tiềm ẩn và đe dọa nhân loại Đấu tranh vì một thế giới hòa bình luôn là một trong những
nhiệm vụ vẻ vang nhưng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nước Hôm nay chúng ta nghe
tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bi-a) giải thưởng Nô ben văn học, tác giả
của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két
Hoạt động hình thành kiến thức mới mới
? Dựa vào phần chú thích em hãy giới
thiệu vài nét chính về tác giả
? Trình bày hiểu biết của em về tác
về việc chống chiến tranh hạt nhân , bảo vệhòa bình thế giới
Trang 18? Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào
?
- G/v hướng dẫn học sinh: Văn bản đề
cập đến nhiều lĩnh vực quân sự, chính trị,
KH địa chất, với nhiều thuật ngữ, tên gọi các
loại vũ khí … nên khi đọc cần chú ý đọc
chính xác, rõ ràng với giọng dứt khoát, đanh
thép Chú ý các từ phiên âm,các từ viết tắt,
các con số, các thuật ngữ làm rõ từng luận
cứ của tác giả
- G/v đọc : Đầu "sống tốt đẹp hơn"2
học sinh đọc tiếp
- G/v cho học sinh giải nghĩa các từ:
Dịch hạch, FAO, kỉ địa chất, thanh gươm
Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu và
tìm cách giải quyết trong VB này là gì? Giải
thích tại sao em lại hiểu như vậy ?
GV đưa bảng phụ :
A Nguy cơ khủng khiếp của chiến
tranh hạt nhân đang đe doạ toàn TG
B Đấu tranh chống lại và xoá bỏ
nguy cơ này vì một TG hoà bình là nhiệm vụ
cấp bách của toàn thể nhân loại
C Kết hợp cả Avà B
? Để làm rõ luận điểm ,tác giả đã xây
dựng hệ thống luận cứ như thế nào ?
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ
toàn bộ sự sống trên trái đất
2 Việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít
tốn kém hơn "dịch hạch" hạt nhân
3 Việc chạy đua vũ trang là đi ngược lại
lí trí của loài người, phản lại sự tiến
hoá tự nhiên
4 Hãy đấu tranh cho một thế giới hoà
bình
-VB nhật dụng - nghị luận chính trị xãhội
II Đọc và tìm hiểu văn bản:
2 -Tiếp …“xuất phát của nó.”: Chứng
lí cho sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranhhạt nhân
3 -Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta và
đề nghị khiêm tốn của tác giả
* Tìm luận điểm và luận cứ:
(Không thể là A, mặc dù Ađược trìnhbày khá nhiều trong hầu khắp VB Cũngkhông chỉ là B, vì nếu chỉ có B thì sẽ thiếu cơ
sở thực tiễn Bởi vậy ,luận điểm cơ bản mà t/gnêu và giải quyết trong VB chính là AvàB;Alà nguyên nhân ,B là kết quả, mục đích.)
GV:Chiến tranh hạt nhân là một hiểmhoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loàingười và mọi sự sống trên trái đất.Vì vậy, đấutranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một TG hoàbình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhânloại
=>Kho vũ khí hạt nhân đang được tàngtrữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và cáchành tinh khác trong hệ mặt trời
=>Cuộc chạy đua vũ trang ,đặc biệt làvũ
khí hạt nhân là vô cùng tốn kém và hétsức phi lí
=>Chiến tranh hạt nhân không chỉ đingược lại lí trí của loài người mà còn ngượcvới lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá
=>Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm
vụ ngăn chặn cuộc chến tranh hạt nhân, đấutranh cho một thế giới hoà bình
Trang 19Học sinh đọc đọan 1.
? Nhận xét về cách mở đầu của tác
giả?
GV: Và trong câu trả lời của mình t/g
đã chỉ rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
doạ loài người và toàn bộ sự sống trên trái
đất
? Điều đó được tác giả chỉ ra cụ thể
bằng cách lập luận ntn? Thông qua những lí
nghĩa ntn với người đọc ,người nghe ?
? Theo em, cách đưa lí lẽ và chứng cớ
trong đoạn văn bản này có gì đặc biệt?
? Cùng với lí lẽ và chứng cớ, để lập
luận, t/g còn sử dụng NT so sánh nhằm gây
ấn tượng mạnh Hãy chỉ rõ ?(cái chết và sự
huỷ hoại có thể xảy ra bất cứ lúc nào )
? Em hiểu ntn về" Thanh gươm
Đa-mô-clét "và "dịch hạch"?
? Như vậy, em có nhận xét gì về lí lẽ ,
chứng cớ cũng như cách lập luận của tác
giả ? Ý nghĩa của nó trong đoạn mở đầu
này?
? Những điều đó khiến đoạn văn mở
đầu có sức tác động như thế nào đến người
đọc, người nghe?
=>Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc Đó là bộ xương vững chắc của VB, tạo nên tính thuyết phục cơ bản của lập luận.
1 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân đe dọa sự sống trên trái đất:
-Mở đầu bằng một câu hỏi đầy ấntượng,thu hút sự chú ý của mọi người, rồi tựtrả lời câu hỏi ấy
=> Nâng cao nhận thức cho mọi người
về nguy cơ chiến tranh hạt nhân và sự huỷdiệt khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân
-So sánh :Chiến tranh hạt nhân vớiđiển tích Hi Lạp : Thanh gươm Đa-mô-clét vàdịch hạch =>có sức ám ảnh mạnh mẽ
-Lặp từ và lặp cấu trúc ngữ pháp => cótác dụng nhấn mạnh
=>Lí lẽ kết hợp với chứng cớ cùng với
NT so sánh đã tác động vào nhận thức củangười đọc về sức mạnh ghê gớm của vũ khíhạt nhân, khơi gợi sự đồng tình với tác giả,làm cho tất cả những người đang sống và yêuquý sự sống không thể thờ ơ
Lí lẽ và chứng cớ đều dựa trên sự tínhtoán khoa học
Lí lẽ và chứng cớ kết hợp với sự bộc
lộ trực tiếp thái độ của tác giả
- Cách vào đề trực tiếp và bằng nhữngchứng cứ rất xác thực đã thu hút người đọc vàgây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọngcủa vấn đề đang được nói tới
Trang 20? Qua cỏc phương tiện thụng tin đại
chỳng (đài, bỏo), em cú thờm chứng cớ nào
về nguy cơ chiến tranh hạt nhõn vẫn đe dọa
cuộc sống trỏi đất
- Thử bom nguyờn tử, lũ phản ứng hạt
nhõn, tờn lửa đạn đạo trờn thế giới, …
? Qua tỡm hiểu phần 1, tỏc giả muốn
núi với chỳng ta điều gỡ?
* Tiểu kết: Nguy cơ của chiến tranh hạtnhõn xảy ra bất cứ lỳc nào, đe doạ nền hoàbỡnh và an ninh thế giới, đe doạ sự sống cũncủa trỏi đất chỳng ta
Hoạt động ứng dụng
? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng, em có thêm chứng cứ nào về nguy cơ chiến tranh hạt
nhân vẫn đe doạ sự sống trên trái đất
VD: + Các cuộc thử bom nguyên tử
+ Các lò phản ứng hạt nhân
+ Tên lửa đạn đạo trên thế giới đã và đang diễn ra trên thế giới
GV: Chiến tranh hạt nhân thật khủng khiếp Nguy cơ chiến tranh hạt nhân luôn là vấn đề nóng
hổi và ngày càng gay gắt, nó vẫn diễn ra hàng ngày, ở nhiều nơi, nhiều khu vực trên thế giới mà
gần đây nhất là cuộc chiến tranh xâm lợc IRắc của Mỹ, Anh… chủ nghĩa khủng bố hoàng hành chủ nghĩa khủng bố hoàng hành
ở nhiều nơi Vì vậy, nhận thức đợc sự khủng khiếp về nguy cơ chiến tranh hạt nhân là một việc
không của riêng ai
Hoạt động bổ sung
3 Củng cố, hướng dẫn về nhà:
- Khỏi quỏt lại nghệ thuật, nội dung của phần 1 vừa tỡm hiểu
- Về nhà học bài và soạn tiếp phần văn bản cũn lại
1.Kiến thức :- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt
nhõn đang đe dọa toàn bộ sự sống trờn trỏi đất; nhiệm vụ cấp bỏch của toàn thể nhõn loại là
ngăn chặn nguy cơ đú, là đấu tranh cho một thế giới hũa bỡnh
2.Kĩ năng :- Rốn kỹ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng
3.Thỏi độ:- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tỏc giả: chứng cứ cụ thể xỏc thực, cỏch
so sỏnh rừ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
4 Định hướng phỏt triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sỏng tạo, tự quản lớ, giao tiếp, sử
dụng cụng nghệ thụng tin, nghe, núi, đọc, viết
II CHUẨN BỊ
- GV:- Soạn giỏo ỏn
- Tranh ảnh về chiến tranh và thảm hoạ của vũ khớ hạt nhõn
- HS: - Soạn tiếp phần bài cũn lại theo hướng dẫn sgk
III TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
1 Kiểm tra: Kiểm tra miệng ? Trỡnh bày hiểu biết của em về tỏc giả và xuất xứ
VB "Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh"?Nờu luận điểm và hệ thống luận cứ của VB?
Trang 212 Bài mới: Tiết học trước cô đã cùng các em đã tìm hiểu phần thứ nhất của văn bản Đấu tranh
cho một thế giới hoà bình của tác giả G Macsket
Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu tiếp phần còn lại
Hoạt động hình thành kiến thức mới
? Để làm rõ luận cứ này tác giả đã
(Học sinh thảo luận nhóm – trình
bày) Giáo viên khái quát lại bằng cách sử
? Cách đưa dẫn chứng và so sánh của
t/g ntn?
? Cách lập luận của tác giả ở đây có
gì đặc biệt ?
? Tác dụng của cách lập luận này?
? Đoạn văn này gợi cho em cảm nghĩ
gì về chiến tranh hạt nhân
? Em có biết nhân loại đã tìm cách
nào để hạn chế chạy đua chiến tranh hạt
nhân?
- Hiệp ước cấm thử vũ khí hạt nhân
- Hạn chế số lượng đầu đạn hạt nhân
…
(Học sinh đọc đoạn :"Một nhà tiểu
thuyết điểm xuất phát của nó" )
? Phần văn bản này có 3 đoạn văn,
mỗi đoạn đều nói đến 2 chữ trái đất Em đọc
được cảm nghĩ của tác giả khi liên tục nhắc
- Cách đưa dẫn chứng toàn diện, cụ thể,đáng tin cậy trên nhiều lĩnh vực(y tế,lương thực,giáo dục) bằng những con số biết nói
- Dùng so sánh đối lập: Một bên chi phínhằm tạo ra sức mạnh hủy diệt tương đươngvới một bên dùng chi phí đó để cứu hàng trămtriệu trẻ em nghèo khổ, hàng tỷ người đượcphòng bệnh, hàng trăm triệu người thiếu dinhdưỡng
- Nghệ thuật lập luận của tác giả ở đoạnnày thật đơn giản mà có sức thuyết phục cao-Người đọc ngạc nhiên, bất ngờ trước những sựthật hiển nhiên mà rất phi lí
=> Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớmcủa cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
=> Nêu bật sự vô nhân đạo đó
=>Gợi cảm xúc mỉa mai, châm biếm ởngười đọc
=> Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
là cực kỳ vô lí vì tốn kém nhất, đắt đỏ nhất, vônhân đạo nhất => Cuộc chạy đua vũ trangchuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đangcướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cảithiện cuộc sống của con người, nhất là ở cácnước nghèo
- Cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân vìcuộc sống hòa bình hạnh phúc trên thế giớinày
Trang 22lại danh từ trái đất trong phần này.
? Theo tác giả, trái đất chỉ là một cái
làng nhỏ trong vũ trụ, nhưng lại là nơi độc
nhất có phép màu của sự sống trong hệ mặt
trời
Em hiểu như thế nào về ý nghĩ ấy ?
(Học sinh thảo luận nhóm)
GV: Trong vũ trụ, trái đất chỉ là một
hành tinh nhỏ, nhưng là hành tinh duy nhất
có sự sống
- Khoa học vũ trụ chưa khám phá
được sự sống ở nơi nào khác, ngoài trái đất
- Đó là sự thiêng liêng, kì diệu của
trái đất nhỏ bé của chúng ta
? Quá trình sống trên trái đất đã được
tác giả hình dung như thế nào?
? Những con số chỉ thời gian đó cho
em hiểu gì về sự sống trên trái đất?
? Từ đó em hiểu gì về lời bình luận
của tác giả: "Trong thời đại … xuất phát của
nó."(Thảo luận nhóm)
? Từ đó ta có nhận thức như thế nào
về tính chất phản tiến hóa, phản tự nhiên của
chiến tranh hạt nhân
GV: Nếu nổ ra, nó sẽ đẩy lùi sự tiến
hóa trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu hủy
mọi thành quả của quá trình tiến hóa của sự
sống trong tự nhiên.
(Học sinh đọc đoạn cuối.)
? Em hiểu thế nào về “bản đồng ca
của những người đòi hỏi một thế giới không
có vũ khí và một cuộc sống hòa bình, công
bằng”.
? Có ý kiến cho rằng : Sau khi đã chỉ
ra một cách hết sức rõ ràng về hiểm hoạ hạt
nhân đang đe doạ loài người và sự sống trên
trái đất, t/g không dẫn dắt người đọc đến sự
lo âu mang tính bi quan mà hướng tới một
thái độ tích cực Ý kiến của em ntn?
? Ý tưởng của tác giả về việc “mở ra
một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại
được sau thảm họa hạt nhân” bao gồm
những thông điệp gì?Thông điệp ấy có ý
nghĩa ntn?
GV: Đây chính là luận cứ kết bài và
cũng là chủ đích của thông điệp mà t/g
muốn gửi tới mọi người
Chiến tranh hạt nhân là hành động cực
kì phi lí:
- Trái đất là thứ thiêng liêng cao quýhơn cả, đáng được chúng ta yêu quý trân trọng
Không được xâm phạm, hủy hoại trái đất
-380 triệu năm con bướm mới bay được
- 180 triệu năm bông hồng mới nở-Trải qua bốn kỉ địa chất con người mớihát được …
- Phải lâu dài lắm mới có được sự sốngtrên trái đất này Mọi vẻ đẹp trên thế giới nàykhông phải một sớm một chiều mà có được
- Đưa ra những chứng cứ từ khoa họcđịa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiếnhóa trên trái đất
- Kết hợp lối biện luận tương phản vớicác hình ảnh sinh động
- Chiến tranh hạt nhân là hành động cực
kì phi lí, ngu ngốc, man rợ, đáng xấu hổ, là đingược lại lí trí
3, Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân :(Thông điệp của tác giả)
- Đó là tiếng nói của công luận thế giớichống chiến tranh
- Là tiếng nói yêu chuộng hòa bình trêntrái đất của nhân dân thế giới
=>Kêu gọi mọi người đoàn kết, xiếtchặt đội ngũ đấu tranh vì một TG hoà bình,phản đối, ngăn chặn chạy đua vũ trang, tàngtích vũ khí hạt nhân
- Thông điệp về một cuộc sống đã từngtồn tại trên trái đất
- Thông điệp về những kẻ đã xóa bỏcuộc sống trên trái đất bằng vũ khí hạt nhân
=>Thức tỉnh lương tri con người ,cảnhtỉnh,lên án những kẻ hiếu chiến
Trang 23? Em hiểu gỡ về tỏc giả từ ý tưởng đú
của ụng?( Là người quan tõm sõu sắc đến
vấn đề vũ khớ hạt nhõn với niềm lo lắng và
cụng phẫn cao độ Vụ cựng yờu chuộng
cuộc sống trờn trỏi đất hũa bỡnh.)
? Nờn hiểu ý tưởng này của nhà văn
muốn nhấn mạnh điều gỡ?
? Em học tập được gỡ về cỏch viết
văn nghị luận từ văn bản?
? Những thụng điệp nào được gửi tới
chỳng ta từ văn bản “Đấu tranh cho một thế
2 Nội dung:
- Nguy cơ chiến tranh hạ nhõn đang đedoạ toàn thể nhõn loại
- Cuộc chạy đua vũ trag vụ cựng tố kếm
đó cướp đi nhiều điều kiện tốt của nhõn loại
- Chỳng ta phải đấu tranh cho hoà bỡnh
IV Luyện tập:
1 Theo em vỡ sao văn bản này
lại được đặt tờn là “Đấu tranh cho một thế giới hũa bỡnh”.
- Nội dung văn bản hướngtới một thế giới hũa bỡnh
2 Phỏt biểu cảm nghĩ của em saukhi học VB trờn
Hoạt động ứng dụng
? Từ việc học VB, em cú suy nghĩ gỡ về tỡnh hỡnh thời sự về chiến tranh, xung đột và cuộc chạy
đua vũ trang trờn thế giới hiện nay?
- Vấn đề hạt nhõn hiện nay đang nổi cộm với những bức xỳc, nú đang diễn ra từng ngày, từng
giờ, những cuộc khủng bố vào cỏc địa điểm quõn sự, trường học, trung tõm thương mại…là
những vấn đề buộc mọi người phải quan tõm
(?) Em dự định làm gỡ để tham gia vào bản đồng ca của những người đũi hỏi 1 thế giới khụng
cú vũ khớ hạt nhõn?
- Học sinh tự bộc lộ ý kiến của mỡnh bằng thái độ, hành động như theo dừi thụng tin về vũ khớ
hạt nhõn, tham gia cỏc phong trào đấu tranh chống chiến tranh hạt nhõn…
Hoạt động bổ sung
3 Củng cố, hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài
- Hoàn thành bài tập vào vở
- Làm bài tập trong sỏch bài tập và sỏch bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tiếp theo “ Tuyờn bố thế giới về sống cũn … của trẻ em”
-TUẦN 2
Trang 242.Kĩ năng :- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
3.Thái độ:-Giáo dục ý thức giao tiếp
4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết
II CHUẨN BỊ
- GV: Soạn giáo án
- HS : Soạn bài theo hướng dẫn SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là phương châm về lượng ? Phương châm về chất ?
- Làm BT 4, 5
2 Bài mới:
Hoạt động hình thành kiến thức mới
? Thành ngữ" Ông nói gà, bà nói
vịt."dùng để chỉ tình huống hội thoại như
thế nào?
? Thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu
xuất hiện những tình huống hội thoại như
cách nói như thế nào?
I Phương châm quan hệ:
- TN 1: nói năng dài dòng, rườm rà
- TN 2: nói năng ấp úng, không rành mạch,không thoát ý
Trang 25? Những cách nói đó ảnh hưởng như thế
nào đến giao tiếp?Hậu quả của những
cách nói đó ?
? Qua đó, emcó thể rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
VD2:Tôi đồng ý với những nhận địnhvề
truyện ngắn của ông ấy
? Có thể hiểu câu "Tôi đồng ý ông ấy"
theo mấy cách (2 cách)
C1: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "nhận
định" thì hiểu là: Tôi đồng ý với những
nhận định của ông ấy về truyện ngắn
C2: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "truyện
ngắn" thì hiểu là: Tôi đồng ý với những
nhận định về truyện ngắn của ông ấy (do
* Học sinh đọc truyện"Người ăn xin"
? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ
người kia một cái gì đó?
Cả hai tuy đều không có của cải, tiền
bạcgì nhưng đều nhận được tình cảm mà
người kia dành cho mình, đặc biệt là tình
cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin
Đối với một người ở hoàn cảnh bần cùng,
cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà
vẫn có thái độ và lời nói hết sức chân
thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm
đến người khác
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?
? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?
( Học sinh đọc ghi nhớ.)
Hoạt động thực hành
=>Người nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạc ýcủa người nói Người nghe bị ức chế ,không cóthiện cảm với người nói
=>Trong giao tiếp,nói năng phải ngắn gọn, rõràng, rành mạch tạo được m.q.hệ tốt với ngườiđối thoại
- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
Trang 26GV: cho học sinh nêu nội dung yêu cầu
GV: cho HS nhận xét và chuẩn kiến thức
ông khuyên dạy chúng ta:
- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giaotiếp
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với ngườiđối thoại
* Một số câu ca dao, tục ngữ có NDtương tự:
- Chó ba quanh mới nằm, người ba nămmới nói
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rangNgười khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa, thử thanChuông kêu thử tiếng, người ngoan thửlời
- Chẳng được miếng thịt, miếng xôiCũng được lời nói cho nguôi tấm lòng Bài tập 2 :
Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếpvới phương châm lịch sự là phép nói giảm, nóitránh
VD: Bạn hát cũng không đến nỗi nào
Bài tập 3 :
a- Nói mát
d- Nói leob- Nói hớt
e- Nói ra đầu ra đũac- Nói móc
Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liênquan đến phương châm lịch sự (a); (b); (c); (d)
và phương châm cách thức (e)
Bài tập 4 :
a- Khi người nói chuẩn bị hỏi về mộtvấn đề không đúng vào đề tài mà hai ngườiđang trao đổi, tránh để người nghe hiểu làmình không tuân thủ phương châm quan hệ,người nói dùng cách diễn đạt trên
b- Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý donào đó, người nói phải nói một điều mà người
đó nghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện củangười đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hưởng, tức
là xuất phát từ việc chú ý tuân thủ phươngchâm lịch sự, người nói dùng những cách diễnđạt trên
c- Những cách nói này báo hiệu chongười đối thoại biết là người đó đã không tuânthủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sựkhông tuân thủ đó
Bài tập 5
-Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói,
Trang 27GV : hướng dẫn về nhà làm bài thô bạo (phương châm lịch sự).
- Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ýngười khác, khó tiếp thu (phương châm lịchsự)
- Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc,chì chiết (phương châm lịch sự)
- Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ,không nói ra hết ý (phương châm cách thức)
- Mồm loa mép dải: lắm lời, đanh đá,nói át người khác (phương châm lịch sự)
- Đánh trống lảng: lảng ra, né tránhkhông muốn tham dự một việc nào đó, khôngmuốn đề cập đến một vấn đề nào đó mà ngườiđối thoại đang trao đổi (phương châm quanhệ)
- Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói khôngkhéo, thô tục, thiếu tế nhị (phương châm lịchsự)
Hoạt động ứng dụng
? Kể tên và nêu đặc điểm của các phương châm hội thoại em đã học?
- HS trả lời, nhận xét
? Tạo dựng một đoạn hội thoại về vấn đề học tập, phân tích cách sử dụng các phương châm hội
thoại trong đoạn hội thoại đó?
- GV chia lớp thành 4 nhóm thực hiện, trả lời, nhận xét chéo
Hoạt động bổ sung
3 Củng cố, hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài
- Làm bài tập vào vở
- Làm bài tập 6, 7 trong sách bài tập và bài tập sách bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tiếp theo
TUẦN 2
Ngày soạn :………
Ngày dạy: …………
Tiết 9 Bài 2: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức :Củng cố kiến thức về VB thuyết minh
2.Kĩ năng :Rèn kĩ năng miêu tả
3.Thái độ:Hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn
bản mới hấp dẫn sinh động
4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết
II CHUẨN BỊ
- GV : Soạn giáo án
Trang 28- HS: Soạn bài theo hướng dsẫn SGK.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
1 Kiểm tra :
Sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh như thế nào ?
2.Bài mới:Hôm nay cô v các em tìm hi u v y u tó miêu t trong v n b n thuy t à các em tìm hiểu về yếu tó miêu tả trong văn bản thuyết ểu về yếu tó miêu tả trong văn bản thuyết ề yếu tó miêu tả trong văn bản thuyết ếu tó miêu tả trong văn bản thuyết ả trong văn bản thuyết ăn bản thuyết ả trong văn bản thuyết ếu tó miêu tả trong văn bản thuyết
minh
Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Học sinh đọc văn bản
* Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì?
? Tìm những câu trong bài thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối
- Hầu như ở nông thôn chú lũ
- Người phụ nữ nào hoa quả
- Quả chuối hấp dẫn
- Mỗi cây chuối chuối chín
? Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả
về cây chuối và cho biết tác dụng của yếu
tố miêu tả?
-Cây chuối thân mềm núi rừng
- Chuối xanh có vị chát,để sống món gỏi
? Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh,
bài này có thể bổ sung những gì?
? Em hãy cho biết thêm công dụng của
thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp
"Cây chuối trong đời sống Việt Nam."
* Nhan đề của văn bản nhấn mạnh:
- Vai trò của cây chuối đối với đời sống vậtchất và tinh
thần của người Việt Nam từ xưa tới nay
- Thái độ của con người trong việc nuôi trồng,chăm sóc
và sử dụng có hiệu quả các giá trị của câychuối
- Cây chuối thân mềm, toả ra vòm lá xanh, mátrượi,
-Chuối ưa nước, phát triển nhanh
- Chuối là thức ăn thông dụng từ thân đến lá, từhoa đến quả
=>Tác dụng : Làm nổi bật được đặc điểm của câychuối và gây ấn tượng
- Bổ sung thêm một số công dụng của câychuối,lá chuối ,hoa chuối
(GV lưu ý: đây là đoạn trích nên không thể TM toàn diện các mặt)
Có thể TM:
*Phân loại chuối: tây, hột, tiêu, ngự, rừng
*Cấu tạo:
- Thân chuối :gồm nhiều lớp bẹ
- Tàu chuối gồm các cuống lá và lá
- Nõn chuối :xanh non
- Hoa chuối: màu hồng tía, có nhiều lớp bẹ ,
Trang 29? Em có thể cho biết thêm công dụng của
- Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng
mỡ màng như màu củ đậu đã bóc vỏ
vị thuốc quý trong đông y
-Nõn chuối tây có thể ăn sống rất mát-Lá chuối tươi có thể dùng để gói bánh chưngbánh nếp
-Lá chuối khô có thể dùng để lót ổ trong mùađông, gói hàng, gói bánh gai
-Củ chuối gọt vỏ, thái thành sợi nhỏ luộc bỏnước chát sau đó có thể xào với thịt ếch, nấuvới cá chạch là những món ăn đặc sản
2 Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
Bài tập 1 Hoàn thiện các câu văn:
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng,tròn như một cái cột trụ, gồm nhiều lớp bẹ,mọng nước gợi ra cảm giác mát mẻ, dễ chịu
- Lá chuối tươi xanh rờn cong cong dướiánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phậtnhư mời gọi ai đó trong đêm khuya thanhvắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại,vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnhtâm trí những kẻ tha hương
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừadậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đungđưa trong gió chiều nom giống như một cái búplửa của thiên nhiên kì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn trònnhư một bức thư còn phong kín đang đợi gió
mở ra
Bài tập 2 Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn:
-Tách là loại chén uống nước của Tây, nó có tai
-Chén của ta không có tai
Trang 30HS đọc đầu bài ,đứng tại chỗ làm.
-Khi mời mà uống rất nóng
Hoạt động ứng dụng
? Chỉ ra các yếu tố miêu tả em đã sử dụng trong các bài thuyết minh tiết 3 “Luyện tập sử dụng
các yếu tố NT trong VB thuyết minh”?
Bài 2: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức :Rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2.Kĩ năng :Củng cố kiến thức về VB thuyết minh
3.Thái độ:Hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn
bản mới hay
4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết
II CHUẨN BỊ
- GV : - Soạn giáo án
- HS: - Soạn bài theo hướng dẫn SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 31? Phạm vi của đề bài?
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
? Với vấn đề trên, cần trình bày những
ý gì?
? Phần mở bài như thế nào?
? Phần thân bài cần phát triển những ý
nào?
? Phần kết bài có nội dung như thế
nào?
Hoạt động thực hành
* Giáo viên : Xây dựng đoạn mở bài
vừa có nội dung thuyết minh vừa có
yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê
Việt Nam
? Nội dung cần thuyết minh trong mở
bài là gì?
? Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì?
*G/v: Thuyết minh trâu cày, bừa
ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa
(Học sinh viết, giáo viên gọi trình bày,
2 Tìm ý:
- Con trâu là sức kéo chủ yếu
- Con trâu là tài sản lớn nhất
- Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống
- Con trâu đối với tuổi thơ
- Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chếbiến đồ mỹ nghệ
- Con trâu trong lễ hội, đình đám: lễ hội đâm trâu
ở Tây Nguyên, lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn
- Con trâu: nguồn cung cấp thịt, da để thuộc, sừngtrâu dùng làm đồ mỹ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn nhất của người nông dânViệt Nam
- Con trâu đối với tuổi thơ
c, Kết bài:
Con trâu trong tình cảm của người nông dânViệt Nam
II Viết bài:
1 Viết đoạn mở bài:
- VD: "Con trâu là đầu cơ nghiệp"
Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo càytrên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc, gầngũi đối với người nông dân Việt Nam.Vì thế,contrâu đã trở thành người bạn tâm tình của ngườinông dân:
Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây, trâu đấy ai mà quản công
2 Viết đoạn thân bài:
- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
VD : Chiều chiều, khi một ngày lao động đã tạmngừng, con trâu được tháo cày và đủng đỉnh bướctrên đường làng, miệng luôn" nhai trầu "bỏm bẻm.Khi ấy, cái dáng đi khoan thai chậm rãi của contrâu khiến cho người ta có cảm giác không khícủa làng quê Việt nam sao mà thanh bình và thânquen quá đỗi!
-Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trục lúa mà
Trang 32sửa chữa, bổ sung.)
Hoạt động ứng dụng
* G/v: cảnh chăn trâu, con trâu ung
dung gặm cỏ là một hình ảnh đẹp của
cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt
Nam Hình ảnh những con trâu cần cù
gặm cỏ
(Học sinh viết, giáo viên gọi trình bày,
sửa chữa, bổ sung.)
? Cần miêu tả hình ảnh gì?
? Kết thúc cần nêu ý gì?
(Học sinh viết, giáo viên gọi trình bày,
sửa chữa, bổ sung.)
còn là một trong những vật tế thần trong lễ hộiđâm trâu ở tây Nguyên; là "nhân vật"chính trong
lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn
Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê ViệtNam mà lại không có tuổi thơ gắn bó với contrâu Thuở nhỏ đưa cơm cho cha đi cày, mải mêngắm nhìn con trâu được thả lỏng đang say sưagặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút,nghễu nghện cười trên lưng trâu trong những buổichiều đi chăn trâu trở về.Cưỡi trâu ra đồng, cưỡitrâu lội xuống sông, cưỡi trâu thả diều Thú vịbiết bao ! Con trâu hiền lành ,ngoan ngoãn đã đểlại trong kí ức tuổi thơ của mỗi con người baonhiêu kỉ niệm ngọt ngào!
3 Viết đoạn kết bài:
Hoạt động ứng dụng
? ViÕt ®o¹n v¨n cho chi tiÕt: Con tr©u lµ tµi s¶n lín cña ngêi n«ng d©n ViÖt Nam
Hoạt động bổ sung
3 Củng cố, hướng dãn về nhà:
- Làm hoàn thành bài văn vào vở
- Chuẩn bị viết bài thuyết minh 90 phút
Giao Thủy, ngày ….tháng… năm 2017
Kí duyệt
Trần Thị Thanh Nịu
Trang 331.Kiến thức :- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
2.Kĩ năng :- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo
vệ, chăm sóc trẻ em
3.Thái độ:-Giáo dục ý thức bảo vệ trẻ em
4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết
II CHUẨN BỊ
- GV: Soạn giáo án
- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày khái quát hệ thống luận điểm, luận cứ của "Đấu tranh cho một TG hoà
bình"
Thông điệp mà tác giả Macket gửi gắm trong VB là gì?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trẻ em Việt Nam cũng như trẻ em trên thế giới hiện nay đang đứng
trước những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhưng đồng thời cũng đang
gặp những thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hưởng xấu đến tương lai phát triển của
các em Một phần bản " Tuyên bố thế giới trẻ em." được trình bày tại cuộc họp ở Liên hợp
quốc (Mĩ) cách đây 16 năm (1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này
Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Dựa vào phần "chú thích" hãy trình
bày những nét khái quát về xuất xứ của VB?
?Căn cứ vào VB cho biết nó thuộc
kiểu VB nào?
* G/v hướng dẫn học sinh cách đọc:
Mạch lạc, rõ ràng, khúc triết từng mục
- G/v đọc 1 đoạn
I Giới thiệu tác giả ,tác phẩm:
- Trích "Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em" họp tại trụ sở Liên
hợp quốc (Mĩ) ngày 30/9/1990; in trong
"Việt Nam và các văn kiện quốc tế vềquyền trẻ em"
-VB này chỉ là phần đầu của bảntuyên bố
-VB nhật dụng-nghị luận chính trị xãhội
II Đọc và tìm hiểu văn bản:
Trang 34? Nêu nội dung của từng phần.
(Học sinh đọc thầm 2 đoạn đầu.)
? Nêu nội dung và ý nghĩa của 2
đoạn vừa đọc
- Đọan 1 làm nhiệm vụ mở đầu, nêu
vấn đề, giới thiệu mục đích và nhiệm vụ của
hội nghị cấp cao thế giới
- Đoạn 2: khái quát những đặc điểm,
yêu cầu của trẻ em, khẳng định quyền được
sống, được phát triển trong hòa bình, hạnh
phúc Đó cũng chính là nguyên nhân, là
mục đích của vấn đề Làm thế nào để đạt
được điều ấy
? Mở đầu bản tuyên bố đã thể hiện
cách nhìn như thế nào về đặc điểm tâm sinh
lí trẻ em, về quyền sống của trẻ em?
? Em hiểu như thế nào về:
- Tâm lý dễ bị tổn thương và sống
phụ thuộc của trẻ em?
- Tương lai trẻ em phải được hình
thành trong sự hòa hợp và tương trợ?
- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi
để thực hiện nhiệm vụ quan trọng
- Nhiệm vụ: những nhiệm vụ cụ thể.
1, Lí do của bản tuyên bố:
- Đặc điểm tâm sinh lý trẻ em: trongtrắng, hiểu biết, ham hoạt động và đầy ướcvọng nhưng dễ bị tổn thương và còn phụthuộc
- Quyền sống của trẻ em:
+ Phải được sống trong vui tươithanh bình, được chơi, được học và pháttriển
+ Tương lai của chúng phải đượchình thành trong sự hòa hợp và tương trợ
- Dễ xúc động và yếu đuối trước sự bấthạnh
- Muốn có tương lai, trẻ em thế giớiphải được bình đẳng, không phân biệt vàchúng phải được giúp đỡ về mọi mặt
=> Đó là cách nhìn đầy tin yêu vàtrách nhiệm đối với tương lai của thế giới,đối với trẻ em
Nêu vấn đề: gọn và rõ, có tính chấtkhẳng định
Trang 351.Kiến thức :- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
2.Kĩ năng :- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo
vệ, chăm sóc trẻ em
3.Thái độ:-Giáo dục ý thức bảo vệ trẻ em
4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết
II CHUẨN BỊ
- GV: Soạn giáo án
- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
1 Kiểm tra :
? Nêu lí do của bản tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của
trẻ em?
2 Bài mới:Tiết học hôm nay , cô giúp các em tìm hiểu tiếp phần còn lại của bản tuyên bố
Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Học sinh đọc thầm
? Tuyên bố cho rằng trong thực tế, trẻ
em phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh Dựa
theo các mục 4, 5, 6 em hãy khái quát những
nỗi bất hạnh mà trẻ em thế giới phải chịu
Trang 36? Theo hiểu biết của em, nỗi bất hạnh
nào là lớn nhất đối với trẻ em
(Học sinh bộc lộ.)
? Theo em những nỗi bất hạnh đó của
trẻ em có thể được giải thoát bằng cách nào
quốc đã có thái độ như thế nào trước những
nỗi bất hạnh của trẻ em trên thế giới?
(Học sinh đọc.)
? Hãy tóm tắt lại các điều kiện thuận
lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có
thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt
Nam như thế nào để nước ta có thể tham gia
tích cực vào việc thực hiện tuyên bố về
quyền trẻ em?
(Thảo luận nhóm.)
? Em hãy đọc thầm và cho biết nội
dung của phần này
? Hãy tóm tắt các nội dung chính của
phần nêu nhiệm vụ cụ thể
- Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh
dưỡng của trẻ em
- Quan tâm nhiều hơn đến trẻ em bị tàn
tật và có hoàn cảnh sống đặc biệt
- Các em gái phải được đối xử bình
- Loại bỏ chiến tranh, bạo lực
- Xóa đói nghèo,
- Thách thức: là những khó khăntrước mắt cần phải ý thức để vượt qua
- Các nhà lãnh đạo chính trị là nhữngngười ở cương vị lãnh đạo các quốc gia
- Các nhà lãnh đạo của các nước tạiLiên hợp quốc đặt quyết tâm vượt qua nhữngkhó khăn trong sự nghiệp vì trẻ em
=> Nhận thức rõ thực trạng đau khổtrong cuộc sống của trẻ em trên thế giới
- Quyết tâm giúp các em vượt quanhững nỗi bất hạnh này
3, Cơ hội:
- Sự liên kết lại của các quốc gia cùng
ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnhvực này Đã có công ước về quyền trẻ emlàm cơ sở tạo ra một cơ hội mới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngàycàng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực,phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnhtạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn cóthể được chuyển sang phục vụ các mục tiêukinh tế, tăng cường phúc lợi xã hội
- Nước ta có đủ phương tiện và kiếnthức (thông tin, y tế, trường học, ) để bảo
vệ sinh mệnh của trẻ em
- Trẻ em nước ta được chăm sóc và tôn
trọng (các lớp học mầm non, phổ cập tiểu học trên phạm vi cả nước, bệnh viện nhi, nhà văn hóa thiếu nhi, các chiến dịch tiêm phòng bệnh, )
- Chính trị ổn định, kinh tế tăngtrưởng đều, hợp tác quốc tế ngày càng mởrộng
Trang 37như thế nào về tầm quan trọng của vấn đề
bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của
cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này
(Học sinh đọc ghi nhớ.)
( Học sinh thảo luận nhóm - đại diện
trình bày.)
Hoạt động thực hành
? Trẻ em Việt Nam đã được hưởng
những quyền lợi gì từ những nỗ lực của
Đảng và Nhà nước Thảo luận
nhóm.)
- Các nước cần đảm bảo đều đặn sựtăng trưởng kinh tế để có điều kiện vật chấtchăm lo đến đời sống trẻ em
- Tất cả các nước cần có những nỗ lựcliên tục và phối hợp trong hành động vì trẻem
- Quyền được học tập, chữa bệnh, vuichơi,
- Với các biểu hiện cụ thể
Hoạt động ứng dụng
? Theo em những nỗi bất hạnh của trẻ em có thể được giải thoát bằng cách nào?
- HS thảo luận trả lời
- Định hướng:
+ Loại bỏ chiến tranh, bạo lực
+ Xóa bỏ đói nghèo
Hoạt động bổ sung
3 Củng cố, hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài
- Làm bài tập trong sách bài tập và bài tập sách bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Người con gái Nam Xương"
Trang 38
1.Kiến thức :- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình
huống giao tiếp
2.Kĩ năng :-Rèn kĩ năng giao tiếp
3.Thái độ:- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc
trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi
không được tuân thủ
4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết
II CHUẨN BỊ
- GV: - Soạn giáo án
- HS: - Soạn bài theo hướng dẫn của SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
? Câu hỏi của nhân vật chàng rể có
tuân thủ đúng phương châm lịch sự
không ? Tại sao ?
? Câu hỏi ấy có sử dụng đúng chỗ,
đúng lúc không ?
? Từ câu chuyện trên, em rút ra
được bài học gì trong giao tiếp?
I Quan hệ giữa phương châm hộithoại và tình huống giao tiếp:
1 Ví dụ: Truyện "Chào hỏi"
- Câu hỏi :"Bác làm việc có vất vả lắmkhông?"trong tình huống giao tiếp khác có thểcoi là tuân thủ phương châm lịch sự vì nó thểhiện sự quan tâm đến người khác
Nhưng trong tình huống này, ngườiđược hỏi bị chàng ngốc gọi từ trên cây cao lúc
mà người đó đang tập trung làm việc, phải vất
vả trèo xuống để trả lời
- Sử dụng không đúng chỗ, đúng lúc, Khi giao tiếp không những phải tuânthủ các phương châm hội thoại mà còn phảinắm được các đặc điểm của tình huống giaotiếp như: nói với ai ? nói khi nào ? nói ởđâu ? nói nhằm mục đích gì ?
(Vì một câu nói có thể thích hợp trongtình huống này nhưng không thích hợp với
Trang 39Học sinh đọc ghi nhớ - SGK.
Em hãy lấy thêmVD về tình huống
giao tiếp mà lời hỏi thăm có dạng như
? Trong các bài học ấy, điểm lại
các VD đã được phân tích, cho biết những
tình huống nào phương châm hội thoại
không được tuân thủ?
(Học sinh đọc ví dụ 2.)
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng
được nhu cầu thông tin mà An mong
muốn hay không ?
? Trong tình huống này, phương
châm hội thoại nào không được tuân thủ?
? Vì sao Ba không tuân thủ phương
châm hội thoại đã nêu ?
HS thảo luận mục 3+4 (SGK):
? Giả sử, có một người mắc bệnh
ung thư đã đến giai đoạn cuối (có thể sắp
chết) thì sau khi khám bệnh, bác sỹ có nên
nói thật cho người ấy biết hay không ? Tại
sao ?
? Việc "nói dối" của bác sỹ có thể
chấp nhận được hay không ? Tại sao ?
? Việc nói tránh đi ấy, là bác sỹ
không tuân thủ phương châm hội thoại nào
?
? Em hãy nêu một số tình huống
mà người nói không nên tuân thủ phương
châm ấy một cách máy móc
? Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc"
thì có phải người nói không tuân thủ
phương châm về lượng không?
? Theo em, nên hiểu ý nghĩa câu
nói này như thế nào ?
? Vậy, việc không tuân thủ các
- Không đáp ứng được yêu cầu củaAn
- Phương châm về lượng không đượctuân thủ
- Vì Ba không biết chiếc máy bayđầu tiên được chế tạo vào năm nào Để tuânthủ phương châm về chất (không nói điều
mà mình không có bằng chứng xác thực)nên Ba phải trả lời chung chung như vậy
- Không nên nói thật vì có thể sẽ khiếncho bệnh nhân hoảng sợ, tuyệt vọng
- Có thể chấp nhận được vì nó có lợicho bệnh nhân, giúp cho bệnh nhân lạc quantrong cuộc sống
- Không tuân thủ phương châm vềchất
- Khi nhận xét về hình thức và tuổitác của người đối thoại
- Khi đánh giá về học lực hoặc năngkhiếu của bạn bè
- Nếu xét về nghĩa hiển ngôn (bề mặtcủa câu chữ) thì cách nói này không tuânthủ phương châm về lượng
- Nếu xét về nghĩa hàm ẩn:(nghĩađược hiểu bằng vốn sống,quan hệ,tri thức)cách nói này vẫn tuân thủ phương châm vềlượng
Tiền bạc chỉ là phương tiện để sốngchứ không phải là mục đích cuối cùng củacon người Câu này muốn nhắc nhở conngười rằng ngoài tiền bạc để duy trì cuộcsống, con người còn có những mối quan hệthiêng liêng khác trong đời sống tinh thầnnhư quan hệ cha con , anh em, bạn bè, đồng
Trang 40phương châm hội thoại bắt nguồn từ những
nguyên nhân nào ?
- Việc không tuân thủ ấy là vô lý vìkhách đến nhà ai phải chào hỏi chủ nhà rồimới nói chuyện; nhất là ở đây, thái độ và lờinói của các vị khách thật hồ đồ, chẳng cócăn cứ gì cả
- Làm bài tập trong sách bài tập và sách bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tiếp theo
1 Kiến thức: Viết được một văn bản thuyết minh trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả và một
số biện pháp nghệ thuật, Tuy nhiên, yêu cầu thuyết minh khoa học, chính xác, mạch lạc vẫn là
chủ yếu
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết văn bản thuyết minh
có sử dụng yếu tố miêu tả gồm đủ ba phần; Mở bài, thân bài, kết luận
3.Thái độ : Biết trân trọng và bảo vệ sản phẩm của dân tộc
4 Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, viết
II CHUẨN BỊ