* Tiến trình tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Néi dung bµi häc Dưới sự hướng dẫn của giáo viên Kết quả các hoạt động cần đạt I §äc , kÓ tãm t¾t vµ chó gi¶i Hoạt động 1 : Hướn[r]
Trang 1Ngày 16 tháng 08 năm 2008
Tiết 1 : Văn bản
Con rồng cháu tiên
Truyền thuyết
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "và
"Bánh chưng ,bánh giầy ".
-Bồi dưỡng lòng tự hào về nguồn gốc và truyền thống đoàn kết của dân tộc
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của hai truyện
- Kể được 2 truyện
B.Chuẩn bị của giáo viên- học sinh
- Giáo viên: Soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh
minh hoạ được cấp
- Học sinh: Đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C Tổ chức dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên là một truyện tiêu biểu, mở
đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ?
Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc
đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh:
(dưới sự hướng dẫn của giáo
viên)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chung.
Học sinh đọc chú thích trong SGK
và cho biết:
-? Truyện truyền thuyết là gì ?
GV : Giới thiệu qua các truyện
truyền
thuyết sẽ học ở lớp 6
GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc
Nội dung bài học:
( kết quả hoạt động của học sinh)
I Tìm hiểu chung
1.Truyện truyền thuyết:
- Là truyện dân gian kể về các nhân vật và
sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
-Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
2 Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :
* Đọc :
-Phát âm đúng, giọng đọc đúng
Trang 2GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)
GV: cho h/s tìm hiểu kỹ các chú
thích 1,2,3,4- đây là các từ có
nguồn gốc từ Hán Việt Vậy cách
hiểu từ HánViệt ntn? Tại sao nó
lại có trong TiếngViệt, các tiết TV
sẽ giúp ta hiểu rõ hơn
? Em hãy cho biết truyện này có
thể chia thành mấy đoạn? nội
dung mỗi đoạn?
Hoạt động II : Hướng dẫn
Đọc-Hiểu văn bản
? Kể tóm tắt đoạn 1
? Em biết gì về lai lịch,ngoại hình,
tài năng của Lạc long Quân và Âu
Cơ?
?Em có nhận xét gì về những chi
tiết miêu tả nguồn gốc và hình
dạng của Long Quân và Âu Cơ?
? Cảm nhận của em về sự kỳ lạ,
lớn lao, đẹp đẽ của Long Quân và
Âu Cơ? học sinh phát biểu- Giáo
viên kết luận->
GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc
gặp nhau, yêu nhau, kết duyên với
nhau Vậy việc kết duyên và
chuyện sinh nở của Âu Cơ có gì
lạ-> phần 2
s? Em có nhận xét gì về các chi
tiết này?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng kỳ ảo trong truyện truyền
thuyết? Vai trò của nó trong
khái, rõ ràng, lời của Âu Cơ: dịu dàng, thắc mắc
* Chú thích:1,2,3,5,7
* Bố cục
-Đoạn 1: từ đầu…Long Trang
Giới thiệuLong Quân và Âu Cơ
- Đoạn 2: tiếp theo đến lên đường.
Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân -Đoạn 3 Còn lại
II Đọc- Hiểu văn bản:
1:Cội nguồn dân tộc:
a.Nguồn gốc của Lạc Long Quân và Âu Cơ
*Nguồn gốc : đều là thần
- Long Quân :nòi rồng, con thần Long Nữ
- Âu Cơ: nòi tiên, thuộc họ thần Nông
*Hình dạng:
- Long Quân có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ…
- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần…
-> Chi tiết tưởng tượng kì lạ, đẹp đẽ, lớn lao
*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh, nhân hậu
*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trong sáng, thơ mộng
-> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng mà tình nghĩa của dân tộc VN
b) Việc kết duyên và sinh con
* Rồng ở biển cả, Tiên ở núi cao gặp nhau
yêu nhau kết duyên
* Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trăm trứng, nở thành 100 con trai Đàn con không cần bú mớm tự lớn như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần
Hoang đường, kỳ ảo
làm cho chuyện trở nên huyền diệu, lung linh, ly kỳ, hấp dẫn, nhưng lại hàm chứa ý nghĩa sâu sắc
=> Giải thích cội nguồn của dân tộc Để
từ đó mọi người Việt Nam đều tự hào về dòng giống, về tổ tiên mình là con Rồng cháu Tiên
Trang 3GV:Vậy theo em chuyện sinh nở
của Âu Cơ có ý nghĩa gì
? Vệc chia con của LLQ va Âu Cơ
gợi cho em suy nghĩ gì?( HS thảo
luận )
kết - Luyện tập
?Truyện nói đến sự kiện lsử nào?
? Em hãy nêu ý nghĩa của chuyện
?
Em có nhận xét gì về cách xây
dựng truyện ?
HS thảo luận theo 2 nhóm các
câu hỏi sau:
? Hãy chỉ ra các yếu tố hoang
đường kì ảo trong truyện ?
Hoạt động IV - Hướng dẫn học ở
nhà
- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ văn
(BT) ở nhà
- Kể lại chuyện
2:Sự nghiệp mở nước
* Chia con:
Các con chia nhau cai quản 4 phương, gặp khó khăn thì giúp đỡ nhau
Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước Người Việt Nam ta dù ở miền xuôi hay miền ngược…đều cùng chung một cội nguồn, đều là con của Long Quân và Âu Cơ (Đồng bào: cùng 1 bọc trứng sinh ra)
III- Tổng kết - Luyện tập
1 ý nghĩa của truyện
* Cơ sở lịch sử:
_Người Việt Nam ta từ xưa đã biết trông trọt chăn nuôi,đân cư phân bố ở các miền _Truyện liên quan đến sự nghiêp mở nước
và giữ nước của các vua Hùng
3 Ghi nhớ: SGK
4 Luyện tập
IV- Hướng dẫn học ở nhà
Trang 4
Ngày 16 tháng 08 năm 2008
Tiết 2 : Văn bản:
Bánh chưng, bánh Giầy
(Hướng dẫn học thêm)
A Mục tiêu cần đạt:
-HS nắm được nội dung ý nghĩa của truyện
_Tập phân tích nhân vật theo ngoại hình, hành động, tính cách
_Củng cố khái niệm truyền thuyết :kể về đời sống văn hoá của dân tộc ta
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
C Hoạt động dạy và học
* Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?
2) Kể các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
* Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết tự học có hướng dẫn:thảo luận và trả
lời các câu hỏi lớn từ đó hiểu nôi dung ý nghĩa VB
Hoạt động 1 :Hướng dẫn HS Đọc -
tìm hiểu chung văn bản
- Cho học sinh đọc theo đoạn
- Giáo viên nhận xét góp ý cách đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Đọc-
hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện.
GV cho HS thảo luận hệ thống câu
hỏi phần đọc hiểu văn bản:
?Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua
Hùng chọn người nối ngôi ?
?Em có nhận xét gì về cách thức
chọn người nối ngôi của vua Hùng
? Vì sao trong các con vua, chỉ có
Lang Liêu được thần giúp đỡ
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13
II Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa truyện
1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi.
a) Hoàn cảnh:
- Đất nước: giặc ngoài đã yếu, vua có thể tập trung chăm lo cho dân được no ấm
- Sức khỏe: vua đã già yếu, muốn truyền ngôi
b) ý định:phải nối được chí vua ,không nhất thiết phải là con trưởng
c) Cách thức: mang tính một câu đố đặc biệt để thử tài:
“Nhân lễ tiên vương…” truyền ngôi
Đó là một ý định đúng đắn, vì nó coi trọng cái chí không bị ràng buộc vào luật lệ triều đình Cuộc thi trí
2 Lang Liêu được thần dạy “Lấy gạo
làm bánh” lễ Tiên vương
- Chàng là người thiệt thòi nhất
Trang 5? Em có nhận xét gì về chi tiết “ thần”
được sử dụng ở đoạn này?
_Thần báo mộng có dạy Lang Liêu
cách làm bánh không?Chàng đã làm
bánh ntn?
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
được vua cha chọn để tế trời đất, Tiên
vương, Lang Liêu được nối ngôi vua?
?Vậy theo em Lang Liêu được truyền
ngôi như vậy có xứng đáng không.?
?Theo em Lang Liêu có được những
phẩm chất nào mà đáng để cho em
học tập?
? ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh
trưng, bánh giầy” ?
Hoạt động III:
Hướng dẫn Tổng kết - Ghi nhớ -
luyện tập
HS đọc to ghi nhớ
HS làm bài tập 1,2
“ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân
dân ta làm bánh chưng, bánh giầy”
(đề cao nghề nông…)
Hoạt động IV : Hướng dẫn học bài
ở nhà:
Tìm hiểu các dị bản của truyện Bánh
chưng, bánh giầy.
- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân
Chi tiết thần báo mộng hoang
đường nghệ thuật tiêu biểu của truyện dân gian
3 Lang Liêu được nối ngôi vua
_Thần chỉ mách lấy gạo lam bánh,Lang Liêu tự sang tao ra 2 thứ bánh
- Vì đó là thứ do con ngươi lao động làm
ra, có ý tưởng sâu xa (Tượng trưng cho trời, đất, muôn loài)
- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý vua
Lang Liêu là con người có tài năng,
đức độ thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh thành ra mình xứng
đáng được nối ngôi vua
4 ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc của Bánh chưng, bánh giầy
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ
đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta
III Tổng kết-Ghi nhớ - luyện tập
1 Ghi nhớ: Sách giáo khoa
2 Luyện tập:
Câu 1:
Ngày tết gói bánh có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại chuyện bánh chưng, bánh giầy
Câu 2:
Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy thần khuyên bảo: “Trong trời đất thần kỳ
tăng sức hấp dẫn cho truyện IV
Hướng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
Trang 6Ngày 18 tháng 08 năm 2008
Tiết 3 : Tiếng Việt
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên : chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Hoạt động, dạy và học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm về
từ ?
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao
nhiêu từ ?
? Tiếng là gì ?
? Tiếng được dùng để làm gì ?
? Từ là gì ?
? Từ được dùng để làm gì ?
? Khi nào 1 tiếng được coi là 1 từ?
Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ
nhất về từ
Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS tìm
hiểu các kiểu cấu tạo từ
Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân
loại từ HS thảo luận nhóm :
? Hãy điền các từ trong câu trên vào
bảng phân loại?
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho
biết :
+? Từ đơn khác từ phức như thế nào ?
I Khái niệm về từ :
*Ví dụ : Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách/ ăn ở.
- Có 12 tiếng
- 9 từ (được phân cách = dấu gạch chéo)
- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là một âm tiết
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại nhưng mang ý nghĩa
Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Khi 1 tiếngcó nghĩa, tiếng ấy trở thành từ
* Ghi nhớ :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để
đặt câu.
II Các kiểu cấu tạo từ :
*Vídụ:
Từ/đấy/nước/ta/chăm/nghề/trồngtrọt/chăn nuôi/và/có/tục/ngày/Tết/làm/bánh/chưng/ bánh giầy.
- Từ đơn : từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề,
và, tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
Trang 7+? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì
giống và khác nhau ?
VD : nhà cửa, quần áo
VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất
vưởng.
? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?
Giáo viên kết luận những khái niệm cơ
bản cần nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk
Hoạt động 3 :
Hướng dẫn học sinh Luyện tập
HS làm bài tập theo3 nhóm.Các nhóm
cử đại diện lên trình bày kết quả , các
nhóm khác nhận xét ,
GV kết luận
Hoạt độngIV:
Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
Vẽ sơ đồ phân loại cấu tạo từ
Từ ghép và từ láy giống nhau về cách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành
* Khác nhau:
- Từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau được gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
III Luyện tập
Bài tập 1 : a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu
từ ghép
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội nguồn, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc :
cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha
mẹ, anh chị, cậu mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): bác cháu, chị em, dì cháu
Bài tập 3 :
- Cách chế biến : bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi
Bài tập 4 :
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả
đó : nức nở, sụt sùi, rưng rức
Bài tập 5 :Các từ láy
- Tả tiếng cười : khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo
Trang 8
Ngày19 tháng 08 năm2008
Tiết 4
Tập làm văn
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh nắm vững :
a) Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội
b) Khái niệm văn bản :
c) 6 kiểu văn bản – 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B Chuẩn bị của thầy và trò:
-Bảng phụ
-Soạn bài mới
-Ôn lại các kiểu văn bản đã học ở Tiểu học
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
a) Giới thiệu bài : Giới thiệu chương trình và phương pháp học tập phần tập làm
văn lớp 6 theo hướng kết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành, luyện tập, giải các bài tập
b) Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn tìm hiểu Khái niệm
văn bản
? Trong đời sống khi có 1 tư tưởng
tình cảm, nguyện vọng mà cần
biểu đạt cho mọi người hay ai đó
biết, em làm thế nào ?
? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình
cảm nguyện vọng ấy 1 cách đầy
đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu,
thì em phải làm như thế nào ?
? Em đọc câu ca dao :
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
? Câu ca dao trên sáng tác ra để
làm gì ?
? Nó muốn nói lên vấn đề gì (chủ
đề gì)
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau
như thế nào (về luật thơ và về ý) ?
? Theo em như vậy đã biểu đạt trọn
vẹn 1 ý chưa ? Câu cách đó đã có
I Văn bản và mục đích giao tiếp
1 Phân tích ví dụ :
- Em sẽ nói hay viết có thể nói 1 tiếng, 1 câu, hay nhiều câu
VD : Tôi thích vui Chao ôi, buồn
- Phải nói có đầu có đuôi , có mạch lạc,
lý lẽ tạo lập văn bản
- Nêu ra 1 lời khuyên
- Chủ đề : giữ chí cho bền
- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền là không dao động khi người khác thay đổi chí hướng Chí là : chí hướng, hoài bão,
lý tưởng Vần là yếu tố liên kết câu sau làm rõ ý cho câu trước
Câu ca dao là một văn bản
Trang 9thể coi là 1 văn bản chưa
? Vậy theo em văn bản là gì ?
? Lời phát biểu của cô hiệu trưởng
trong lễ khai giảng năm học có
phải là 1 văn bản không ? vì sao ?
? Bức thư em viết cho bạn bè,
người thân có phải là 1 văn bản
không?
? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ
tích, thiếp mời có phải là văn
bản không ?
- Giáo viên kết luận:
- Văn bản có thể dài, ngắn, thậm
chí chỉ 1 câu, nhiều câu có thể
viết ra hoặc được nói lên,phải thể
hiện ít nhất 1 ý (chủ đề nào đó)
- Các từ ngữ trong văn bản phải
gắn kết với nhau chặt chẽ, mạch
lạc
Hoạt động 2 :
Hướng dẫn tìm hiểu các kiểu văn
bản và phương thức biểu đạt của
văn bản
? Căn cứ vào đâu để phân loại các
kiểu văn bản
GV treo bảng phụ có kẻ các kiểu
văn bản ứng với các phương thức
biểu đạt ( như SGK ) cho HS quan
sát
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có
chủ đề thống nhất được liên kết mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp
- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ
đề : nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm
vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đây là văn bản nói
Văn bản viết, có thể thức, chủ đề
Đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêu cầu, thông tin và có thể thức nhất
định
2 Bài học :
* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ Ngôn từ là phương tiện quan trọng nhất để thực hiện giao tiếp
đó là giao tiếp ngôn từ
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ đề thống nhất, được liên kết mạch lạc nhằm mục đích giao tiếp
II Kiểu văn bản và phương thức biểu
đạt của văn bản
* Căn cứ phân loại
- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)
* Các kiểu văn bản, phương thức biểu
đạt : Có 6 kiểu văn bản tương ứng với 6
phương thức biểu đạt, 6 mục đích giao tiếp khác nhau:
Kiểu văn bản, phương thức biểu
đạt Mục đích giao tiếp
Miêu tả Tả trạng thái sự vật, con người Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận Thuyết minh Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn đề Hành chính, công vụ Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
Học sinh làm bài tập tình huống : ở * Bài tập tình huống:
Trang 10sách giáo khoa
Học sinh nhắc lại nội dung cần đạt
của tiết học ở phần ghi nhớ
HS đọc to ghi nhớ
Hoạt động III
Hướng dẫn luyện tập
5 đoạn văn, thơ trong sách giáo
khoa thuộc các phương thức biểu
đạt nào ? Vì sao?
Bài tập 2 : Truyền thuyết ‘Con
Rồng cháu Tiên’ thuộc kiểu văn
bản nào ? vì sao ?
Hoạt động 4 : Hướng dẫn làm bài tập ở nhà
a) Văn bản : hành chính – công vụ :
Đơn từ b) Văn bản : thuyết minh, hoặc tường thuật kể chuyện
c) Văn bản miêu tả
d) Văn bản thuyết minh e) Văn bản biểu cảm g) Văn bản nghị luận
* Ghi nhớ : SGK
III Luyện tập:
Bài tập 1 :
a) Tự sự : kể chuyện, vì có người, có việc, có diễn biến sự việc
b) Miêu tả vì tả cảnh thiên nhiên : Đêm trăng trên sông
c) Nghị luận vì thể hiện tình cảm, tự tin,
tự hào của cô gái
e) Thuyết minh vì giới thiệu hướng quay quả địa cầu
Bài tập 2 :Truyền thuyết Con Rồng cháu
Tiên là:
Văn bản tự sự, kể việc, kể về người, lời nói hành động của họ theo 1 diễn biến nhất định
IV Hướng dẫn học bài – làm bài tập
ở nhà
- Bài tập : Đoạn văn ‘bánh hình chứng dám’ thuộc kiểu văn bản gì ?