1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 12 LOP 4 CO CKTKN

44 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 12
Người hướng dẫn Nguyễn Trung Hải
Trường học Trường TH Lương Thế Vinh
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 383 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực hiện nhân một số với một tổng theo nhiềucách khác nhau.. Hai tích này có chung một thừa số là 38 vì thế ta đưa được biểu thức về dạng mộ

Trang 1

TUẦN 12Từ ngày 01 đến 06 tháng 11 năm 2010.

Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi

Nhân một số với một tổng

Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên

Hiếu thảo với ông bà cha mẹ

BA

02/11/2010

ToánChính tả

LT & CâuLịch sử

Nhân một số với một hiệu

Nghe- viết : Người chiến sĩ giàu nghị lực.Mở rộng vốn từ : Ý chí – Nghị lực

Chùa thời Lý

03/11/2010

ToánTập làm vănKể chuyệnKhoa học

Luyện tập

Kết bài trong bài văn kể chuyện

Kể chuyện đã nghe,đã đọc Nước cần cho sự sống

NĂM

04/11/2010

Tập đọcToánĐịa lý

Mĩ thuật

Kĩ thuật

Vẽ trứng

Nhân với số có hai chữ số

Đồng bằng Bắc Bộ

Vẽ tranh : Đề tài sinh hoạt

Khâu viền đường mép vải bằng mũi khâu đột (tt)

SÁU

05/11/2010

LT & CâuToán Tập làm vănSHL

Trang 2

TUẦN : 12 Môn : TẬP ĐỌC

Tiết : 1 BÀI : VUA TÀU THUỶ BẠCH THÁI BƯỞI

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng ( trả lời được các CH 1,2,4 trong SGK )

- Đọc rõ ràng, trôi chảy, ngắt nghỉ đúng chỗ quy định

- Tự giác học tập

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK

-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên và nêu ý nghĩa của một

số câu tục ngữ

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới.

Giới thiệu bài.

- Hỏi: Em biết gì về nhân vật trong tranh minh hoạ?

- Câu chuyện về Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi như thế nào? Các em cùng học bài để biết về nhà

kinh doanh tài ba – một nhân vật nổi tiếng một thời trong giới kinh doanh Việt Nam – người đã tựmình hoạt động vươn lên thành người thành đạt

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc), GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng (HS nếu có)

+ Bạch Thái Bưởi / mở công ty vận tải

đường thuỷ / vào lúc những con tàu cùa

người Hoa / đã độc chiếm các đường sông

miền Bắc.

+ Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ /

“Người ta thì đi tàu ta” / và trreo một cái

ống / để khách nào đồng tình với ông / thì

vui lòng bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu.

+ Chỉ trong mười năm Bạch Thái Bưởi đã

1HS đọc cả bài

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Bưởi mồ côi cha … đến cho ăn học + Đoạn 2: Năm 21 tuổi … đến không nản chí.

+ Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến Trương nhị.

+ Đoạn 4: Chỉ trong mười năm … đến người cùng

thời.

Trang 3

trở thành “một bậc anh hùng kinh tế” / như

đánh giá của người cùng thời.

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Gv đọc mẫu, chú ý giọng đọc

-Toàn bài đọc chậm rãi, giọng kể chuyện

đoạn 1, 2 thể hiện hoàn cảnh và ý chí của

Bạch Thái Bưởi Đoạn 3 đọc nhanh thể

hiện Bạch Thái Bưởi cạnh tranh và chiến

thắng các chủ tàu nước ngoài Đoạn 4 đọc

với giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt

của Bạch Thái Bưởi

-Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ mọi

nghề, trắng tay, không nản chí, độc chiếm,

thịnh vượng, ba mươi, bậc anh hùng, …

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

+ Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái Bưởi

đã làm những công việc gì?

+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một

người rất có chí?

+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Em hiểu người cùng thời là gì?

+ Nội dung chính của phần còn lại là gì?

- Có những bậc anh hùng không phải trên

chiến trường mà là trên thương trường

Bạch Thái Bưởi đã cố gắng vượt lên những

khó khăn để trở thành một con người lừng

lẫy trong kinh doanh

+Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

Ghi chú : HS khá, giỏi trả lời được CH3 (SGK).

- 2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi

…Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹquẩy gánh hàng rong Sau được nhà họ Bạch nhậnlàm con nuôi cho ăn học

…Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một hãng buôn,sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà

in, khai thác mỏ, …

… Chi tiết: có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi khôngnản chí

… Đoạn 1, 2: nói lên Bạch Thái Bưởi là người cóchí

- 2 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi

… Người cùng thời là những người sống cùng thờiđại với ông

… Phần còn lại nói về sự thành công của Bạch TháiBưởi

Trang 4

- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của

bài HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù

hợp với nội dung bài

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

1, 2

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét và cho điểm HS

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm

3 Củng cố - dặn dò.

-Hỏi: Qua bài tập đọc, em học được điều gì ở Bạch Thái Bưởi?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và đọc trước bài Vẽ trứng.

Điều chỉnh bổ sung :

Tiết : 2 BÀI : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

- Thực hiện nhanh, chính xác

- Tự giác học tập

-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gv gọi HS viếtsố và đọc các số vừa viết

- Gv chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới.

Giới thiệu bài.

GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực hiện nhân một số với một tổng theo nhiềucách khác nhau

Hoạt động 1:Hình thành kiến thức

Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.

- Gv viết lên bảng hai biểu thức:

Trang 5

+Vậy giá trị của hai biểu thức trên như thế nào

so với nhau?

- Gv nêu: Vậy ta có:

4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5

Quy tắc một số nhân với một tổng.

- Gv chỉ vào biểu thức 4 x (3 + 5) và nêu: 4 là

một số, (3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức 4 x

(3 + 5) có dạng tính của một số (4) nhân với

một tổng (3 + 5)

- Gv yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải

dấu (=):

4 x 3 + 4 x 5

- Gv nêu: Tích 4 x 3 chính là tích của số thứ

nhất trong biểu thức 4 x (3 + 5) nhân với một

số hạng của tổng (3 + 5) Tích thứ hai 4 x 5

cũng là tích của số thứ nhất trong biểu thức 4 x

(3 + 5) nhân với số hạng còn lại của tổng (3 +

5)

- Như vậy biểu thức 4 + 3 + 4 x 5 chính là tổng

của các tích giữa số thứ nhất trong biểu thức 4

x (3 + 5) với các số hạng của tổng (3 + 5)

- GV hỏi: Vậy khi thực hiện nhân một số với

một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?

- Gv: Gọi số đó là a, tổng là (b + c) hãy viết

biểu thức a nhân với tổng (b + c)

- Biểu thức a x (b + c) có dạng là một số nhân

với một tổng, khi thực hiện tính giá trị của biểu

thức này ta còn có cách nào khác? Hãy viết

biểu thức thể hiện điều đó?

- Gv Nêu: Vậy ta có:a x (b + c) = a x b + a x c

- Gv yêu cầu HS tự nêu lại quy tắc một số

nhân với một tổng

Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

Bài 1

- Gv hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của

bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng

- Gv hỏi: Chúng ta phải tính giá trị của các

biểu thức nào?

4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32

… Giá trị của hai biểu thức bằng nhau

+ Chúng ta có thể lấy số đó nhân với từng sốhạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau

- HS viết: bảng con: a x (b + c)

HS viết bảng con a x b + a x c

HS viết và đọc lại công thức bên

- HS nêu như phần bài học trong SGK

Ghi chú BT cần làm: Bài 1 ; Bài 2a) ý 1; b) ý

1( HS khá, giỏi làm hết) ; Bài tập 3

…Bài tập yêu cầu chúng ta tính giá trị của biểuthức rồi viết vào ô trống theo mẫu

Trang 6

- Gv yêu cầu HS tự làm bài.

- Gv hỏi: Trong hai cách tính trên em thấy cách

nào thuận tiện hơn?

- Gv viết lên bảng biểu thức

38 x 6 + 38 x 4

- Gv yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo

hai cách

- Gv giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2: Biểu

thức 38 x 6 + 38 x 4 có dạng là tổng của hai

tích Hai tích này có chung một thừa số là 38 vì

thế ta đưa được biểu thức về dạng một số (là

thừa số chung của hai tích) nhân với tổng của

các thừa số khác nhau của hai tích

- Gv yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại

của bài

… Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơn giản,sau đó khi thực hiện phép tính nhân lại có thểnhẩm được

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàonháp

- Gv hỏi: Trong hai cách làm trên cách nào

thuận tiện hơn, vì sao?

- Gv nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Gv yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức

trong bài

+ Giá trị của hai biểu thức như thế nào so với

… Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưa biểu thức vềdạng một số nhân với một tổng chúng ta tínhtổng dễ dàng, ở bước thực hiện phép nhân lạicó thể nhẩm với 10, 100

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàovở

(3 + 5 ) x 4 = 8 x 4 = 32

3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32

…Giá trị của hai biểu thức bằng nhau

Trang 7

+ Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?

+Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?

+ Có nhận xét gì về các thừa số của các tích

trong biểu thức thứ hai so với các số trong biểu

thức thứ nhất

+Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một số

chúng ta có thể làm thế nào?

- Gv yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân một

tổng với một số

…Có dạng là một tổng (3 + 5) nhân với một số(4)

… Là tổng của hai tích

…Các tích trong biểu thức thứ hai chính là tíchcủa từng số hạng trong tồng (3 + 5) của biểuthức thứ nhất với số thứ ba của biểu thức này

…Khi thực hiện nhân một tổng với một số ta cóthể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đórồi cộng các kết quả với nhau

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Gv yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân với một tổng, một tổng nhân với một số

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài 1,2 vào vở toán nhà và chuẩn bị bài sau

Điều chỉnh bổ sung :

Tiết : 3 BÀI : SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG THIÊN NHIÊN

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên

- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên : chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụcủa nước trong thiên nhiên

- Hứng thú trong học tập

-Hình minh hoạ trang 48, 49 SGK

-Các tấm thẻ ghi:

-HS chuẩn bị giấy A4, bút màu

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

2/ Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi :

1) Mây được hình thành như thế nào ?

2) Hãy nêu sự tạo thành tuyết ?

3) Hãy trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên ?

+ Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

Trang 8

3/ Giới thiệu : Bài học hôm nay sẽ củng cố về vòng tuần hoà của nước trong tự nhiên dưới dạng

sơ đồ Các em cùng học nhé

+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang

48 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi

Những hình nào được vẽ trong sơ đồ?

2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?

3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó?

+ Gv đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, đảm

bảo mỗi HS đều được tham gia thảo luận

+ Gọi một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung, nhận xét

+ Hỏi: Ai có thể viết tên thể của nước vào

hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn của nước?

- Tiến hành hoạt động nhóm

+ Quan sát, thảo luận và trả lời các câu hỏi.Sau đó 1 nhóm thảo luận nhanh nhất sẽ lêntrình bày trước lớp (vừa trình bày vừa chỉ vào

sơ đồ)

Câu trả lời đúng là:

1) Trong sơ đồ vẽ các hình

-Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển

-Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh đồng.-Các đám mây đen và mây trắng

-Những giọt mưa từ đám mây đen rơi xuốngđình núi và chân núi Nước từ đó chảy rasuối, sông, biển

-Các mũi tên

2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng bay hơi,ngưng tụ, mưa của nước

3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông, biển.Nước bay hơi biến thành hơi nước Hơi nướcliên kết với nhau tạo thành những đám mâytrắng Càng lên cao càng lạnh, hơi nướcngưng tụ lại thành những đám mây đen nặngtrĩu nước và rơi xuống tạo thành mưa Nướcmưa chảy tràn lan trên đồng ruộng, sông ngòivà lại bắt đầu vòng tuần hoàn

+ Bổ sung, nhận xét

+ HS lên bảng viết tên

Đáp án đúng là:

Trang 9

+ Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng.

- Kết luận: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối,

biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi

nước Hơi nước bay lên cao gặp lạnh tạo

thành hạt nước nhỏ li ti Chúng kết hợp với

nhau thành những đám mây trắng Chúng

càng bay lên cao và càng lạnh nên các hạt

nước tạo thành những hạt lớn mà ta nhìn thấy

là những đám mây đen Chúng rơi xuống đất

và tạo thành mưa Nước mưa đọng ở ao, hồ,

sông, biển và lại không ngừng bay hơi tiếp

tục vòng tuần hoàn

Hoạt động 2 :

EM VẼ: “SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN

CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN”

- Gv tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi theo

định hướng

+ Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận quan sát

hình minh hoạ trang 49 và thực hiện yêu cầu

vào giấy A4

+ GV đi giúp đỡ các em gặp khó khăn,

khuyến khích HS vẽ sáng tạo

+ Gọi các đôi lên trình bày, 1 HS cầm tranh,

1 HS trình bày ý tưởng của nhóm mình

Yêu cầu tranh vẽ tối thiểu phải có đủ 2 mũi

tên và các hiện tượng: bay hơi, mưa, ngưng

tụ

+ Nhận xét, tuyên dương các nhóm vẽ đẹp,

đúng, có ý tưởng hay

+ Gọi HS lên ghép các tấm thể có ghi chữ

vào sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trên

bảng

+ Gọi HS nhận xét

+ Hoạt động cả lớp

+ Quan sát hình minh hoạ, trả lời, vẽ sơ đồ,tô màu và thực hiện yêu cầu

+ Các đôi lên trình bày ý tưởng của mình

+ 1 HS lên bảng ghép

+ HS nhận xét

Hoạt động 3 :

TRÒ CHƠI: ĐÓNG VAI

- Gv có thể lựa chọn các tình huống mở sau đây để tiến hành trò chơi Với mỗi tình huống có thể cho 2 đến 3 nhóm đóng vai để có được các cách giải quyết khác nhau phù hợp với các đặc điểm của HS từng địa phương

Tình huống 1:

Nước

Trang 10

Bắc và Nam cùng học bỗng Bắc nhìn thấy ống nước thải của một gia đình bị vỡ đang chảy

ra đường Theo em câu chuyện giữa hai bạn Nam và Bắc diễn ra như thế nào? Hãy đóng vai Namvà Bắc để thể hiện điều đó

Tình huống 2:

Em nhìn thấy một phụ nữ đang rất vội vứt rác xuống con mương cạnh mà nhà để đi làm

Em sẽ nói gì với bác?

Tình huống 3:

Lâm và Hải trên đường đi học về, Lâm thấy một bạn đang cho trâu vừa uống nước vừaphóng uế xuống sông Hải nói: “Sông này nhỏ, nước không chảy ra biển được nên không sợ gây

ô nhiểm” Theo em Lâm sẽ nói thế nào cho Hải và bạn nhỏ kia hiểu

Củng cố - dặn dò.

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhóm HS tích cực tham gia xây ựng bài, nhắc nhở HScòn chưa chú ý

- Dặn HS về nhà vẽ lại sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

- Dặn HS mang cây trồng từ tiết trước để chuẩn bị bài 24

Điều chỉnh bổ sung :

Tiết : 4 BÀI : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ (t2)

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết được : Con cháu phải biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng mình

- Thực hiện được những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một việc làm cụ thể trong cuộc sống hằngngày ở gia đình

SGK Đạo đức 4

-Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ 2)

-Giâùy màu xanh màu đỏ vàng cho mỗi học sinh

-Đồ dùng hoá trang để biểu diễn tiểu phẩm Phần thưởng

-Bài hát Cho con – Nhạc và lời : Phạm Trọng Cầu

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?

- Là ngươì con em phải làm gì để ông ba, cha mẹ vui lòng?

- Yêu cầu 1 HS đọc ghi nhớ

- HS nhận xét – GV nhận xét

Trang 11

BÀI MỚI:

Các em đã hiêu thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? Là ngươì con em phải làm gì để ông ba,

cha mẹ vui lòng? Em hãy vận dụng kiến thức đó giải quyết các tình huống sau

Hoạt động 1 Đánh giá việc làm đúng hay sai

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

+ Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK thảo

luận đặt tên cho tranh đó và nhận xét viêc

làm đó

H: Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà

cha mẹ?

H: Nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà

cha mẹ, chuyện gì sẽ xảy ra?

Hoạt động 2: Sắm vai xử lý tình huống( BT 3

SGK)

GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

Yêu cầu HS đọc 2 tình huống SGK và xem

tranh minh hoạ

+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu cach

xử lý tình huống và sắm vai thể hiện 1 trong

2 tình huống

+ Tai sao nhóm em chọn cách giải quyết đó?

Làm thế thì cóâ tác dụng gì?

GV kết luận: Các em cần phải biết hiêùu thảo

với ông bà cha mẹ, bằng cách quan tâm, giúp

đỡ ông ba ønhững việc vừa sức , chăm sóc ông

- HS làm việc theo cặp đôi: Quan sát tranh và đặt tên cho tranh , nhận xét xem viêïc làm đó đúng hay sai vàgiải thích vì sao?

- Tranh 1:Cậu bé chưa ngoan

Hành động của cậu bé chưa đúng vì cậu bé chưa tôn trọng và quan tâm tới bố mẹ, ông bà khi ông bà bố đang xem thời sự cậu bé lại đòi xem kênh khác theo ý mình

- Tranh 2 một tấm gương tốt

Cô bé rất ngoan biết chăm sóc bà khi bà ốm, biết đôïng viên bà Việc làm của cô bé đáng là một tấm gương tốt để ta học tập

- Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là luôn quan tâm chăm sóc giúp đỡ ong bà cha mẹ

Ghi chú: - Hiểu được : Con cháu có bổn phận

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã nuôi dạy mình.

- Nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà cha mẹ sẽ rất buồn phiền, gia đình

Không hanh phúc

- HS thảo luận nếu mình là bạn nhỏtrong tình huống em sẽ làm gì, vì sao em làm như thế?

Trang 12

bà cha mẹ Và củng cần nhắc nhở nhau cùng

biết làm cho ông bà cha mẹ vui lòng Như

vậy gia đình chúng ta se õluôn vui vẻ hoà

thuận hạnh phúc

4 CỦNG CỐ:

H: Em hiể thế nào là hiếu thảo với ông bà cha mẹ?

H: Nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà cha mẹ, chuyện gì sẽ xảy ra?

5 DẶN DÒ:

hs học bài

- GV nhắc nhở HS về nhàthực hiện đúng những dự định sẽ làm gì để giúp đỡ ông bà cha mẹ

Điều chỉnh bổ sung :

Ngày soạn :30 tháng 10 năm 2010 Dạy thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2010

Tiết : 1 BÀI : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết cách giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Thực hiện thành thạo, chính xác, trình bày rõ ràng, sạch đẹp

- Tự giác học tập

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

a) Giới thiệu bài

-Gìơ học toán hôm nay sẽ biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với mộtsố và áp dụng tính chất này để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

b Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

-Viết lên bảng 2 biểu thức :

3 x ( 7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5

Trang 13

-Gía trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với

nhau

-Vậy ta có :

3 x ( 7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5

c Quy tắc nhân một số với một hiệu

-GV chỉ vào biểu thức 3 x ( 7 – 5 ) và nêu : 3 là

một số , ( 7 – 5) là một hiệu Vậy biểu thức có

dạng tích của một số nhân với một hiệu

-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu

bằng :

-GV nêu : Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ

nhất trong biểu thức nhân với số bị trừ của hiệu

Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của số thứ nhất

trong biểu thức nhân với số trừ của hiệu

-Như vậy biểu thức chính là hiệu của tích giữa

số thứ nhất trong biểu thức với số bị trừ của

hiệu trừ đi tích của số này với số trừ của hiệu

-Vậy khi thực hiện nhân một số với một hiệu ,

ta có thể làm thế nào ?

-Gọi số đó là a , hiệu là ( b – c) Hãy viết biểu

thức a nhân với hiệu ( b- c)

-Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một số nhân

với một hiệu , khi thực hiện tính giá trị của

biểu thức này ta còn có cách nào khác ? Hãy

viết biểu thức thể hiện điều đó ?

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV treo bảng phụ , có viết sẵn nội dung của

bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng

-Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức

nào ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân

với một hiệu :

+Nếu a = 3 , b = 7 , c = 3 , thì giá trị của 2 biểu

-Bằng nhau

-Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau

-HS viết a x ( b – c )-HS viết a x b – a x c

-HS viết và đọc lại

- HS nêu như phần bài học trong SGK

Ghi chú BT cần làm: Bài 1 ; Bài 3 ; Bài4; Bài

2 HS khá, giỏi làm

-Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu

-HS đọc thầm -Biểu thức a x ( b – c) và a x b – a x c -1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào vở +Bằng nhau và cùng bằng 12

Trang 14

thức a x ( b – c) và a x b – a x c như thế nào

với nhau ?

-Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại

-Như vậy giá trị của 2 biểu thức như thế nào

với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng một

bộ số ?

Bài 2 : Gọi HS khá, giỏi đọc đề.

-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng : 26 x 9 và yêu cầu HS đọc

bài mẫu và suy nghĩ về cách tính nhanh

-Vì sao có thể viết :

26 x 9 = 26 x ( 10 – 1 ) ?

-GV giảng : Để tính nhanh 26 x 9 , chúng ta

tiến hành tách số 9 thành hiệu của ( 10 – 1) ,

trong đó 10 là một số tròn chục Khi tách như

vậy , ở bước thực hiện tính nhân , chúng ta có

thể nhân nhẩm , đơn giản hơn khi thực hiện 26

x 9

-Yêu cầu HS khá, giỏi làm tiếp các phần còn

lại của bài

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả

trứng, chúng ta phải biết điều gì ?

-GV khảêng định cả 2 cách đều đúng , giải thích

thêm cách 2: Vì số quả trứng ở mỗi giá để

trứng là như nhau , vì thế ta có thể tính số để

trứng còn lại sau khi bán sau đó nhân với số

quả trứng có trong mỗi giá

-Cho HS làm bài vào vở

Bài giảiSố quả trứng có lúc đầu là

175 x 40 = 7 000 ( quả )

-HS trả lời -Luôn bằng nhau

- HS khá, giỏi đọc đề

-Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu đểtính

-HS khá, giỏi thực hiện yêu cầu và làm bài -Vì 9 = 10 – 1

+Biết số giá để trứng còn lại , sau đó nhân số giá với số trứng có trong mỗi giá

-HS nghe giảng

-2 HS lên bảng làm , mỗi HS một cách , cả lớp làm vào vở

Bài giảiSố giá để trứng còn lại sau khi bán là

40 - 10 = 30 ( quả )Số quả trứng còn lại là

Trang 15

SoÁ quả trứng đã bán là

175 x 10 = 1750Số quả trứng còn lại là

7 000 - 1 750 = 5 250 ( quả )

Đáp số : 5 250 quả

-Cho HS nhận xét và rút ra cách làm thuận tiện

Bài 4

-Cho HS tính 2 giá trị biểu thức trong bài

-Gía trị của 2 biểu thức như thế nào với nhau ?

-Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào ?

-Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?

-Có nhận xét gì về các thừa số của các tích

trong biểu thức thứ hai so với các số trong biểu

thức thứ nhất

-Khi thực hiện nhân một hiệu với một số chúng

ta có thể làm thế nào ?

-Yêu cầu HS nhớ quy tắc nhân một hiệu với

một số

175 x 30 = 5 250 ( quả )Đáp số : 5 250 quả

-1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào vở -Bằng nhau

-Có dạng một hiệu nhân một số -Là hiệu của hai tích

-Các tích trong biểu thức thứ hai chính là tích của số bị trừ và số trừ trong hiệu

( 7 – 5) của biểu thức thứ nhất với số thứ 3 của biểu thức này

-Khi thực hiện nhân một hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ , số trừ của hiệu với số đó rồi trừ 2 kết quả cho nhau

-2 HS nêu trước lớp , cả lớp theo dõi , nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một hiệu với một số

-Tổng kết giờ học

-Dăën dò HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

Điều chỉnh bổ sung :

Tiết : 2 BÀI : Nghe- viết : NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Nghe -viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b

- Viết nhanh, đẹp rõ ràng chính xác

- Tự giác học tập

-Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu phô tô phóng to nội dung BT2a hoặc 2b để HS các nhóm thi tiếp sức

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng viết các câu ở BT3

Trang 16

-Gọi 1 HS đọc cho cả lớp viết

+PB: trăng trắng, chúm chím, chiền chiện, thuỷ chung, trung hiếu…

+PN: con lương, lườn trước, ống bương, bươn chải…

-Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong tiết học này các em sẽ nghe – viết đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực và làm bài tậpchính tả

- Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK

-Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?

+Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuyện gì cảm

động?

* Hướng dẫn viết từ khó.

-Yêu cầu HS tìm từ khó, đễ lẫn khi viết và luyện

viết

* Viết chính tả.

* Soát lỗi và chấm bài:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc b/ hoặc các bài

tập do GV lựa chọn để chữa lỗi chính tả cho địa

phương

Bài 2:

a/ – Gọi HS đọc yêu cầu

-yêu cầu các tổ lên thi tiếp sứ, mỗi HS chỉ điền vào

một chỗ trống

-GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ cho HS

nhóm khác, nhận xét đúng/ sai

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc lại truyện Ngu Công dời núi

b/ tiến hành tương tự a/

-1 HS đọc thành tiếng

+Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng.+Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dung Bác Hồbằng máu chảy từ đôi mắt bị thương củaanh

-Các từ ngữ: Sài Gòn tháng 4 năm 1975, Lê

Duy Ứng, 30 triển lãm, 5 giải thưởng…

-1 HS đọc thành tiếng

-Các nhóm lên thi tiếp sức

-Chữa bài

-Chữa bài (nếu sai)

Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi, chắn ngang, chê cười, chất, cháu chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi,

-2 HS đọc thành tiếng

-Lời giải: Vươn lên, chán trường, thương

trường, khai trương, đường thuỷ, thịnh vượng.

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét chữ viết của HS

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện Ngu công dời núi Cho gia đình nghe và chuẩn bị bài sau

Điều chỉnh bổ sung :

Trang 17

Tiết : 3 BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người ;

bước đầu biết xếp từ án Việt ( có tiếng chí) theo 2 nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực

( BT2); điền đúng một số từ ( nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)

- Biết được một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người

- Tự giác học tập

-Bảng phụ viết nội dung bài tập 3

-Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu có sử dụng tính từ, gạch chân dưới tính từ –Gọi 3 HS dưới lớp trảlời câu hỏi: Thế nào là tính từ, cho ví dụ

-Gọi 3 HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế nào là tính từ , cho ví dụ

-Gọi HS nhận xét câu bạn viết trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

Trong tiết học này, các em sẽ được hiểu một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của conngười và biết dùng những từ này khi nói, viết

- Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ

cao nhất)

Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí công.

Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một

mục đích tốt đẹp

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS lên bảng làm trên phiếu.HS dưới lớp làmvào vở nháp

-Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng

-Chữa bài (nếu sai)

Trang 18

ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu

hỏi

-Gọi HS phát biểu và bổ sung

-Hỏi HS : +Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa

*Nếu cón thời gian GV cho HS đặt câu với

các từ: nghị lực, kiên trì, kiên cố, chí tình Để

các em hiểu nghĩa và cách sử dụng từng từ

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên giàu nghị

lực Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không

nản chí Ở nhà, em tự tập viết bằng chân.

Quyết tâm của em làm cô giáo cảm động,

nhận em vào học Trong quá trình học tập,

cũng có lúc Kí thiếu kiên nhẫn, nhưng được

cô giáo và các bạn tận tình giúp đỡ, em càng

quyết chí học hành Cuối cùng, Kí đã vượt

qua mọi khó khăn Tốt nghiệp một trường đại

học danh tiếng Nguyễn Ngọc Kí đạt nguyện

vọng trở thành một thầy giáo và được tặng

danh hiệu cao quý Nhà giáo ưu tú.

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý nghĩa

-2 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàntrao đổi, thao luận và trảlời câu hỏi

-Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm cho con ngườikiên quyết trong hành động, không lùi bướctrước mọi khó khăn) là đúng nghĩa của từ nghịlực

+Làm việc liên tục bền bỉ, đó là nghĩa của từkiên trì

+Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đó là nghĩacủa từ kiên cố

+Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa củatừ chí tình chí nghĩa

-Đặt câu:

*Nguyễn Ngọc Kí là người giàu nghị lực.

*Kiên trì thì làm việc gì cũng thành công.

*Lâu đài xây rất kiên cố.

*Cậu nói thật chí tình.

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS làm trên bảng lớp HS dưới làm bằng bútchì vào vở bài tập

-Nhận xét và bổ sung bài của bạn trên bảng.-Chữa bài (nếu sai)

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc thành tiếng

Trang 19

của 2 câu tục ngữ.

-Giải nghĩa đen cho HS

a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức.

b/ Nước lã mà vã nên hồ.

c/ Có vất vã mới thành nhàn.

-Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho

đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ

-Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng câu

tục ngữ

-2 HS ngồi cùng bàn đọc, thảo luận với nhau về

ý nghĩa của 2 câu tục ngữ

-Lắng nghe

- Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay giả, người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng.

- Từ nước lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc vữa xây nhà), từ tay không (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài ba, giỏi giang.

- Phải vất vả lao động mới thành công Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho.

-Tự do phát biểu ý kiến

a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức Khuyên

người ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian nam thửthách con người, giúp con người được vữngvàng, cứng cỏi hơn

Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay

trắng Những người từ tay trắng mà làm nên sự

nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục

c/ Có vất vã mới thanh nhàn

Không dư ai dễ cầm tàn che cho

Khuyên người ta phải vất vã mới có lúc thanhnhàn, có ngày thành đạt

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm được và các câu tục ngữ

Điều chỉnh bổ sung :

Tiết : 5 BÀI : CHÙA THỜI LÝ

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý

+ Nhiều vua nhà Lý đi theo đạo phật

+ Thời Lý chùa được xây dựng ở nhiều nơi

Trang 20

+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình.

- Nêu được sự phát triển của đạo phật thời Lý

- Tự giác học tập

- Ảnh chụp phóng to chùa một cột ,chùa Keo, tượng phật A-di-đà

- Phiếu học tập của HS

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định:

-GV cho HS hát

2.KTBC :Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

-GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài : GV cho HS quan sát ảnh tượng phật A-di-đà, ảnh một số ngôi chùa và giớithiệu bài

b.Phát triển bài :

*GV giới thiệu thời gian đạo Phật vào nước ta và giải thích vì sao dân ta nhiều người theo đạoPhật (Đạo Phật từ Ấn Độ du nhập vào nước ta từ thời PKPB đô hộ Đạo Phật có nhiều điểm phùhợp với cách nghĩ , lối sống của dân ta )

*Hoạt động 1 :

-GV cho HS đọc SGK từ “Đạo phật … rất thịnh đạt.”

-GV đặt câu hỏi :Vì sao nói : “Đến thời Lý,đạo Phật

trở nên thịnh đạt nhất ?”

-GV nhận xét kết luận :đạo Phật có nguồn gốc từ Aán

Độ, đạo phật du nhập vào nước ta từ thời PKPB đô hộ

Vì giáo lí của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với

cách nghĩ , lối sống của nhân dân ta nên sớm được

nhân dân tiếp nhận và tin theo

*Hoạt động 2 :

- GV phát PHT cho HS

-GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò , tác dụng của

chùa dưới thời nhà Lý Qua đọc SGK và vận dụng

hiểu biết của bản thân , HS điền dấu x vào ô trống sau

những ý đúng :

+Chùa là nơi tu hành của các nhà sư 

+Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật 

+Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã 

+Chùa là nơi tổ chức văn nghệ 

-GV nhận xét, kết luận

-HS đọc

-Dựa vào nội dung SGK ,HS thảo luậnvà đi đến thống nhất :Nhiều vua đã từngtheo đạo Phật nhân dân theo đạo Phậtrất đông Kinh thành Thăng Long và cáclàng xã có rất nhiều chùa

-HS các nhóm thảo luận và điền dấu Xvào ô trống

-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung chohoàn chỉnh

Trang 21

*Hoạt động 3 :

-GV mô tả chùa Dâu, chùa Một Cột, tượng Phật

A-di-đà (có ảnh phóng to) và khẳng định chùa là một

công trình kiến trúc đẹp

-GV yêu cầu vài em mô tả bằng lời hoặc bằng tranh

ngôi chùa mà em biết (chùa làng em hoặc ngôi chùa

mà em đã đến tham quan)

GDHS : Qua nội dung bài ta thấy vẻ đẹp của chùa,

đó cũng là di sản văn hoá của cha ông để lại chúng

ta phải có ý thức giữ gìn cảnh quan MT và bảo vệ các

di sản văn hoá mà cha ông ngày xưa đã để lại.

-GV nhận xét và kết luận

-Vài HS mô tả

Ghi chú : HS khá, giỏi Mô tả ngôi chùa

mà HS biết

-HS khác nhận xét

- HS trả lời

4.Củng cố :

-Cho HS đọc khung bài học

-Vì sao dưới thời nhà Lý nhiều chùa được xây dựng?

-Em hãy nêu những đóng góp của nhà Lý trong việc phát triển đạo phật ở Việt Nam?

-GV nhận xét, đánh giá

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứhai”

-Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung :

Ngày soạn :01 tháng 11 năm 2010 Dạy thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2010

Tiết : 1 BÀI : LUYỆN TẬP

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh

- Thực hiện thành thạo, nhanh, chính xác

- Tự giác học tập

Trang 22

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn luyện tập

-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Viết lên bảng biểu thức : 134 x 4 x 5

-Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức bằng

cách thuận tiện ( Áp dụng tính chất kết hợp

của phép nhân )

-Theo em , cách làm trên thuận tiện hơn

cách làm thông thường là thực hiện phép tính

theo thứ tự từ trái sang phải ở điểm nào ?

-Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại

-Chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

-Phần b yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Viết lên bảng biểu thức :

145 x 2 + 145 x 98

Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức trên

theo mẫu

-Cách làm trên thuận tiện hơn cách chúng ta

thực hiện các phép tính nhân trước , phép

tính cộng sau ở điểm nào ?

-Chúng ta đã áp dụng tính chất nào để tính

giá trị của biểu thức ?

-Yêu cầu HS nêu lại tính chất trên

-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của

bài

-Nhận xét và cho điểm HS

Ghi chú BT cần làm: Bài 1 dòng 1 ; Bài 2

a,b dòng1; Bài4 tính chu vi; Bài 3 HS khá, giỏi làm

-3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở

b) 642 x ( 30 – 6) = 642 x 30 – 642 x 6 = 19 260 – 3 852 = 15 408

287 x ( 40 – 8) = 287 x 40 – 287 x 8 = 11 480 – 2 296 = 9 184

-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuậntiện

-HS tính -Vì tính tích 4 x 5 là tích trong bảng , tích thứhai có thể nhẩm được

-2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bàivào vở

-Tính theo mẫu -1 HS lên bảng tính , HS cả lớp làm vào giấynháp

-Chúng ta chỉ việc tính tổng ( 2 + 98) rồi thựchiện nhân nhẩm

-Nhân một số với một tổng

Ngày đăng: 09/10/2013, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ . Các em cùng học nhé . - TUAN 12 LOP 4 CO CKTKN
c em cùng học nhé (Trang 8)
Hình minh hoạ trang 49 và thực hiện yêu cầu - TUAN 12 LOP 4 CO CKTKN
Hình minh hoạ trang 49 và thực hiện yêu cầu (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w