- Học sinh thảo luận nhóm 6 theo câu hỏi trong phiếu bài tập. - Đại diện các nhóm trình bày. - Cả lớp cùng nhận xét.. Kĩ năng: Biết vận dụng bảng trừ để làm tính và giải toán. Thái độ: H[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết về khối Truyền
2 Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt có 1 loại khối Truyền
3 Thái độ: Sáng tạo, hứng thú học tập
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Các hình khối khối Truyền
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
? Em hãy cho biết có mấy khối
Blutooth?
? Em hãy nêu sự hoạt động của khối
BLUETOOTH?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giai đoạn kết nối
- Giới thiệu bài
Giờ trước các con đã được làm quen với
khối Blutooth, tiết học ngày hôm nay cô
sẽ giới thiệu cho các con về khối truyền
và đặc điểm của khối này như thế nào
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
- Giới thiệu về khối truyền
- Giáo viên giới thiệu có 1 loại khối
Truyền
Hoạt động 2: Thực hành
Giáo viên chia 2 nhóm
- Phát cho 2 nhóm bộ hình khối để HS
Có 1 loại khối BLUETOOTH
- Khối BLUETOOTH điều khiển Robot
từ xa thông qua sóng Blutooth
- HS lắng nghe
- Học sinh quan sát các khối Truyền
- Học sinh quan sát và nêu đặc điểm củakhối Truyền
Trang 2Có 1 loại khối Truyền đó là
- Khối Truyền có màu xanh lá cây, có
các mặt có các mặt xung quanh đều là
- Khối Truyền có tác dụng truyền tín
hiệu giữa các khối Có thể kết hợp với
tất cả các khối
Chú ý: Tín hiệu sẽ mất khi đi
qua khối này.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
? Em hãy nêu sự hoạt động của
khối Truyền
- Nhắc nhở HS về nhà học và làm
bài, xem trước bài mới
- Khối Truyền có màu xanh lá cây, cócác mặt có các mặt xung quanh đều làmặt liên kết
- HS nêu
- Khối Truyền có tác dụng truyền tín hiệu giữa các khối Có thể kết hợp với tất cả các khối
- Học sinh nghe
Có 1 loại khối Truyền
- Khối Truyền có tác dụng truyền tín hiệu giữa các khối Có thể kết hợp với tất cả các khối
1 Kiến thức: Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ
2 Kĩ năng: Củng cố về vẽ đoạn thẳng và tìm điểm cắt nhau của hai đoạn thẳng
3 Thái độ: HS có ý thức học tập
II Đồ dùng
- Giáo viên: Các ô vuông như sách giáo khoa
- Học sinh: vở bài tập
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 3- Giáo viên gọi học sinh lên làm bài 3/
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
1.HĐ1: HD học sinh tìm số bị trừ
(12p)
- Giáo viên gắn lên bảng 10 vuông như
sách giáo khoa lên bảng
+ Có mấy ô vuông?
+ Lúc đầu có 10 ô vuông sau lấy ra 4 ô
vuông còn mấy ô vuông?
+ Cho học sinh nêu tên số bị trừ, số trừ,
hiệu trong phép trừ: 10 – 4 = 6
- Giáo viên giới thiệu: Ta gọi số bị trừ
chưa biết là x khi đó ta viết được x – 4 =
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ X ở đây đựơc gọi là gì?
- Gọi số bị trừ chưa biết là x
- x là số bị trừ, 4 là số trừ, 6 là hiệu
- Làm vào bảng con
- Nhắc lại ghi nhớ cá nhân, đồng thanh
- HS đọc yêu cầu bài
x = 8 + 4 x = 18 - 9
x = 12 x = 9c) x – 10 =25 d) x - 8 = 24
x = 25 + 10 x = 24 + 8
x = 35 x = 32
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 4+ Bài yêu cầu gì?
+ Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
nhau tại một điểm Hãy ghi tên điểm đó
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, nói cách
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt hơi hợp lý sau các dấu câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
3 Thái độ: HS yêu thương những người thân trong gia đình.
* QTE (HĐ2)
+ Quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng dạy dỗ
+ Bổn phận phải ngoan ngoãn, biết nghe lời dạy bảo của cha mẹ
* BVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ (HĐ2)
II Các kĩ năng sống cơ bản
Trang 5A Kiểm tra bài cũ (6p)
- Yêu cầu HS đọc bài “Cây xoài của ông
em” và trả lời câu hỏi trong SGK
- Gọi HS nhận xét bạn
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới (32p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu
- GV theo dõi ghi từ HS đọc sai: vùng
vằng, la cà, xòa cành, sữa trắng trào ra
- GV cho HS đọc nối tiếp mỗi em 1 đoạn
- GV hướng dẫn đọc câu dài
+ Một hôm, vừa đói vừa rét,/ lại bị trẻ lớn
hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm
đường về nhà.//
+ Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh da
căng mịn/ xanh óng ánh/ rồi chín.//
+ Môi cậu vừa chạm vào/ một dòng sữa
trắng trào ra/ ngọt thơm như sữa mẹ.//
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
+ Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
+ Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm
gì?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu GV
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Học sinh theo dõi, đọc thầm
- HS nối tiếp đọc từng câu
- HS đọc từ khó cá nhân, lớp đọcđồng thanh
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
+ Gọi mẹ khản tiếng mà không thấy
mẹ
Trang 6* KNS: Em nghĩ gì khi cậu bé bỏ nhà đi?
+ Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế
nào?
* KNS, QTE: Nếu dược gặp cậu bé em sẽ
nói gì với cậu bé?
* BVMT: Những nét nào ở cây gợi lên
hình ảnh của mẹ?
* QTE: Chúng ta có được giống như cậu
bé trong chuyện không? Vậy chúng ta phải
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
+ HS nêu ý kiến+ Từ các cành lá những đài hoa bétí
- HS nêu ý kiến
+ Lá đỏ như mắt mẹ khóc chờ con,cây xòa cành ôm lấy cậu âu yếm vỗ
2 Kĩ năng: Học sinh có hành vi quan tâm giúp đỡ bạn trong cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ: Học sinh có thái độ yêu mến, quan tâm giúp đỡ bạn
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè.
III Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh vẽ trong sách giáo khoa Phiếu thảo luận nhóm
- Học sinh: Vở bài tập
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới: (25p)
1 Giới thiệu bài (2p)
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Dạy bài mới (23’)
- HS lắng nghe
Trang 7* Hoạt động 1: Quan sát tranh, trả lời
các bạn đối với Cưòng?
- Giáo viên kết luận: Khi bạn ngã cần
hỏi thăm và đỡ bạn dậy Đây là biểu
hiện của việc quan tâm giúp đỡ bạn
* Hoạt động 2: Việc làm nào đúng
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm 4
- Giáo viên kết luận: Luôn vui vẻ,
chan hòa với các bạn sẵn sàng giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó khăn trong học
tập, trong cuộc sống là quan tâm giúp
đỡ bạn bè
* Hoạt động 3: Vì sao cần phải quan
tâm giúp đỡ bạn bè
- Giáo viên phát phiếu bài tập cho học
sinh thảo luận
- Giáo viên kết luận: Quan tâm giúp
đỡ bạn là việc cần thiết của mỗi học
sinh Khi quan tâm đến bạn em sẽ
mang lại niềm vui cho bạn, cho mình
Trang 8Ngày giảng: Thứ ba, ngày 24 tháng 11 năm 2020
Buổi chiều:
TOÁN
Tiết 57: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Tự lập được bảng trừ có nhớ dạng 13 – 5 và thuộc bảng trừ đó
2 Kĩ năng: Biết vận dụng bảng trừ để làm tính và giải toán
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II Đồ dùng:
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Giáo viên gọi học sinh lên đọc bảng công
thức 12 trừ đi một số
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
1 HĐ1: Giới thiệu phép trừ 13 – 5 và lập
bảng công thức trừ (10p)
- GV nêu bài toán dẫn đến phép tính 13 - 5
- Hướng dẫn thực hiện trên que tính
- GV yêu cầu hs nói cách thực hiện
- GV yêu cầu HS làm, đổi chéo vở chữa bài
- Học sinh lên đọc bảng công thức
- HS nêu cách thực hiện: Đặt tính,rồi tính
a) 9 + 4 = 13 8 + 5 = 13
4 + 9 = 13 5 + 8 = 13
13 – 9 = 4 13 – 8 = 5
Trang 9+ Bài tập 1 con dựa kiến thức nào?
- Yêu cầu học sinh làm miệng
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm VBT
- 2 HS làm bảng lớp
- GV yêu cầu HS chữa bài
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại cách đặt tính
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu biết SBT và
ST lần lượt là:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS nêu lại cách đạt tính
- y/c lớp làm VBT, 3 HS làm bảng
- GV nhận xét
Bài 4: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho học sinh tự tóm tắt
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc loại toán nào?
* Rèn kỹ năng giải toán có lời văn.
- Nối tiếp nhau nêu kết quả
- HS nêu yêu cầu
- Lớp làm bài, chữa bài
13 13 13 13 13
- 6 - 9 - 7 - 4 - 5
7 4 6 9 8
Cửa hàng còn lại số quạt là:
13 – 9 = 4 (quạt ) Đáp số: 4 quạt
1 Kiến thức: Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện bằng lời của mình, biết dựa vào ý
tóm tắt, kể lại phần chính câu chuyện
2 Kĩ năng: Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện nhận xét và đánh giá đúng
lời kể của bạn
3 Thái độ: HS yêu quý người thân trong gia đình.
* BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ (HĐ1)
Trang 10II Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi học sinh lên bảng kể lại câu chuyện “Bà
cháu”
- Giáo viên nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: HD HS kể từng đoạn truyện (10p)
- Giáo viên gợi ý cho học sinh kể đoạn kết: Cậu
bé ngẩng lên Đúng là mẹ thân yêu rồi Cậu ôm
chầm lấy mẹ khóc nức nở Mẹ cười hiền hậu:
“thế là con đã trở về với mẹ” Cậu gục đầu vào
vai mẹ và nói “mẹ ơi! Con sẽ không bao giờ bỏ
nhà ra đi nữa) Con sẽ luôn ở bên mẹ nhưng mẹ
đừng biến thành cây vú sữa nữa mẹ nhé”
- Nhận xét chọn hs kể hay tuyên dương
2.3 HĐ3: Dựng lại câu chuyện (12p)
- HS nêu yêu cầu bài
- Học sinh kể theo vai
- Đóng vai kể toàn bộ câuchuyện
- Cả lớp cùng nhận xét tìmnhóm kể hay nhất
- Một vài học sinh thi kể toàn
Trang 11Tiết 23: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Làm đúng các bài tập phân biệt ng / ngh, ch / tr, ac/ at
2 Kĩ năng: Biết viết và trình bày đúng một đoạn trong bài “Sự tích cây vú sữa”
3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện chữ viết.
II Đồ dùng:
- GV: Giáo án
- HS: Vở chính tả, VTV
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Học sinh lên bảng làm viết: Con gà,
thác ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ, cây xanh
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài(1p)
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn học sinh viết
(17p)
- Giáo viên đọc mẫu bài viết
- Từ những cành lá những đài hoa xuất
hiện như thế nào?
- Quả trên cây xuất hiện ra sao?
- Hướng dẫn học sinh viết bảng con chữ
khó: Cành lá, trổ ra, căng mịn, trào ra,
…
- Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở
- Giáo viên quan sát, theo dõi, uốn nắn
Bài 1: Điền vào chỗ trống ng hay ngh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh làm vào vở
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh các nhóm lên
- Học sinh lên bảng làm viết: Con gà,thác ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ, cây xanh
- Học sinh luyện viết bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc chép bàivào vở
- Soát lỗi
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh lên chữa bài
Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngonmiệng
- HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh các nhóm lên thi làm nhanh
- Con trai, cái chai, trồng cây, chồng
Trang 12thi làm bài nhanh
ÔN CÁC ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI NHÓM BA, NHÓM BẢY
A-MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
1-MỤC ĐÍCH:
- Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung.
- Chơi trò chơi: nhóm ba, nhóm bảy
2-YÊU CẦU:
- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào chơi tương đối chủ động
- Lớp tập luyện nghiêm túc, không đùa giởn, tích cực tập luyện, có ý thức tự giác
2- Địa điểm : sân thể dục trường
3- Phương tiện: giáo án, còi
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
Trang 13mình, lưng bụng, gập thân chéo,ưỡn
thân, đá chân, ép ngang-ép dọc
- Chạy: bước nhỏ, chạy nâng cao đùi,
1.Ôn các động tác: vươn thở, tay, chân,
lườn, bụng, toàn thân, nhảy, điều hoà
2.Trò chơi: nhóm ba, nhóm bảy
GV hướng dẫn và tổ chức học sinh chơi
LT cho lớp thực hiện gv quan sát và sửa sai nếu có
Gv cho lớp ôn tập, quan sát và sửa sainếu có
ĐH chơi trò chơi.
Trang 14HS vừa đi vừa hát
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Giáo viên gọi học sinh lên đọc thuộc lòng
Trang 152 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu phép trừ: 33- 5 (12p)
- GV nêu bài toán dẫn đến phép tính: 33- 5
- Hướng dẫn HS thao tác trên que tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại cách tính đúng
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV chữa củng cố cách đặt tính đúng
Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu biết SBT và
ST lần lượt là:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS nêu lại cách đặt tính
- Học sinh nhắc lại bài toán
- Học sinh thao tác trên que tính đểtìm ra kết quả là 28
- Học sinh thực hiện phép tính vàobảng con
- Học sinh nêu cách thực hiện: Đặttính, rồi tính
63
- 9 54
23
- 6 17
53
- 8 45
73
- 4 69
83
- 776
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu lại cách đặt tính 43
- 5 38
93
- 9 84
33
- 6 27
- HS đọc yêu cầu
- HS có 3 phần+ Tìm số hạng+ Tìm số bị trừ
- HS trả lời làm vở bài tập, lớp chữabài
Trang 16- Cảm nhận đựoc nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành riêng cho con.
- Trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc 6 dòng thơ cuối
+ Quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng dạy dỗ
+ Bổn phận phải ngoan ngoãn, biết nghe lời dạy bảo của cha mẹ
* BVMT: Giúp HS cảm nhận được cuộc sống gia đình tràn đầy tình yêu thương
của mẹ (HĐ2)
II Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh lên đọc bài “Sự tích cây vú
sữa” và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (12p)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lần
- Đọc nối tiếp từng dòng, từng khổ thơ
- Luyện đọc các từ khó
- Học sinh lên đọc bài “Sự tích cây
vú sữa” và trả lời câu hỏi trongsách giáo khoa
- HS lắng nghe
- Học sinh theo dõi, đọc thầm
- Đọc nối tiếp từng dòng, từng khổthơ
- HS luyện đọc cá nhân + đồng
Trang 17- Giải nghĩa từ: nắng oi, giấc tròn
* QTE: Ở nhà cha mẹ đã chăm sóc em
ntn? Và em đã đáp lại công lao đó ntn?
* BVMT: Giúp hs cảm nhận được tình cảm
gia đình là quan trọng hơn cả trong đó có
tình cảm của mẹ dành cho con là không gì
so sánh được.
3 HĐ3: Luyện đọc lại (6p)
- Giáo viên cho học sinh thi đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét chung
- Tự học thuộc bài thơ
- Học sinh các nhóm thi đọc toànbài
- Cả lớp nhận xét chọn người thắngcuộc
- Biết đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* BVMT: GD tình cảm yêu thương gắn bó với gia đình (BT2)
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, tranh minh hoạ
- HS: SGK, VBT
Trang 18III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
- Học sinh lên bảng nêu các từ chỉ đồ dùng
trong gia đình và tác dụng của chúng
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Ghép các tiếng sau thành những từ có
hai tiếng: Yêu, thương, quý, mến, kính (5p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- Ghép tiếng theo mẫu trong sách giáo khoa
để tạo thành các từ chỉ tình cảm gia đình
Bài 2: Em chọn từ ngữ nào điền vào chỗ
trống để tạo thành câu hoàn chỉnh? (7p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giúp học sinh nắm yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh lên thi làm nhanh
- Giáo viên nhận xét bổ sung
*BVMT: GD HS biết kính yêu ông bà,
thương yêu cha mẹ, quý mến anh chị em
Bài 3: Nhìn tranh nói 2 – 3 câu nói về hoạt
động của mẹ và con (5p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV đưa tranh yêu cầu HS quan sát
- Giáo viên gợi ý để học sinh đặt câu kể
đúng nội dung tranh có dùng từ chỉ hoạt
động
Bài 4: Có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào
trong mỗi câu sau? (6p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài vào vở
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh quan sát tranh
- Nối nhau phát biểu
+ Yêu thương, thương yêu, yêumến, kính yêu, yêu quý, thươngmến, quý mến, kính mến,
- Học sinh đọc lại các từ vừa tìmđược
- HS nêu yêu cầu
- Các nhóm cử đại diện lên thi làmnhanh
- Cả lớp cùng nhận xét chốt lời giảiđúng
+ Cháu kính yêu ông bà
+ Con yêu quý cha mẹ
+ Em yêu mến anh chị
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh quan sát tranh và kểtheo tranh:
- Em bé ngủ trong lòng mẹ Bạnhọc sinh đưa cho mẹ xem quyển vở
em được 10 điểm mẹ khen con gáicủa mẹ giỏi
- Học sinh làm vào vở bài tập
- HS nêu yêu cầu
- Chăn màn, quần áo được xếp gọn