1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 2da chinh sua

43 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 51,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Caû lôùp laøm baøi vaøo vôû baøi taäp - Yeâu caàu HS neâu roõ caùch ñaët tính vaø thöïc hieän caùc pheùp tính cuûa mình.. - Lôùp nhaän xeùt.[r]

Trang 1

Thứ hai ng y 9 thang 11 n à ăm 2009

- Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm

- Hiểu nội dung của bài : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu.(trảlời được CH 1, 2, 3, 5 HS khá giỏi trả lời được CH 4)

Treo bức tranh và hỏi:

- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?

- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật ntn?

- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống trong

nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung sướng Câu

chuyện ra sao chúng mình cùng học bài tập đọc Bà

cháu để biết điều đó

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2(14p)

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,

thong thả và phân biệt giọng của các nhân vật

- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2

b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn

- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng

- Hát

- 2 HS mỗi HS đọc

Quan sát và trả lời câu hỏi

- Làng quê

- Rất sung sướng và hạnh phúc

- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo,sau đó HS đọc phần chú giải

- Đọc, HS theo dõi

- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồngthanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúcnào, sung sướng

- Luyện đọc các câu:

Trang 2

- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện

ngắt giọng và nhấn giọng

- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc

đồng thanh

- Yêu cầu HS đọc từng câu

d) Đọc cả đoạn

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn

- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm

e) Thi đọc

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, cho điểm

f) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2 (14p)

- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?

- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu

ra sao?

- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia đình

như thế nào?

- Cô tiên cho hai anh em vật gì?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát triển

rất nhanh?

- Cây đào này có gì đặc biệt?

- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều

gì? Cuộc sống của hai anh em ra sao? Chúng ta

cùng học tiếp

Tiết 2.(35phút)

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4

Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om, iên) Nghỉ hơi

đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu

nghĩa từ khó ở đoạn 3, 4

Phương pháp: Phân tích, luyện tập.

 ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó, câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

b) Đọc từng câu

c) Đọc cả đoạn trước lớp

- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc câu

khó ngắt giọng

tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nàocũng đầm ấm /

+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảymầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết baonhiêu là trái vàng, trái bạc./

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từđầu cho đến hết bài

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2

- Nhận xét bạn đọc

- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HSđọc, các em còn lại nghe bổ sung,chỉnh sửa cho nhau

- Thi đọc

- Bà và hai anh em

- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực,rau cháu nuôi nhau

- Rất đầm ấm và hạnh phúc

- Một hạt đào

- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà,các cháu sẽ được giàu sang sungsướng

- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm,

ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái

- Kết toàn trái vàng, trái bạc

- Theo dõi, đọc thầm

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ýluyện đọc các từ: màu nhiệm, ruộngvườn

- Luyện đọc câu:

Trang 3

- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn trước lớp

d) Đọc cả đoạn trong nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

f) Đọc đồng thanh cả lớp

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4

Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 Qua đó giáo

dục tình bà cháu

Phương pháp: Đàm thoại.

- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai

anh em lại không vui?

- Hai anh em xin bà tiên điều gì?

- Hai anh em cần gì và không cần gì?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Giáo dục tình bà cháu.

4 Củng cố – Dặn do ø 2’

- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

- Nhận xét

- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?

- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảovào lòng,/

- 3 đến 5 HS đọc

- HS đọc

- Thi đua đọc

- Trở nên giàu có vì có nhiều vàngbạc

- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn

- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thayđược tình cảm ấm áp của bà

- Xin cho bà sống lại

- Cần bà sống lại và không cần vàngbạc, giàu có

- Bà sống lại, hiền lành, móm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu, cònruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biếnmất

- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên,hai anh em, người dẫn chuyện

- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./Vàng bạc không qúy bằng tình cảmcon người

Mơn: Tốn

LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu Giúp HS

- Thuộc bảng 11 trừ đi một số

- Thực hiện được phép trừ dạng 51 - 15

- Biết tìm số hạng của một tổng

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 - 5

Lập phép tính từ các dấu cho trước.

Trang 4

III Các Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai HS lên bảng thực hiện các yêu

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy học bài mới

* Giới thiệu bài: Trong tiết học toán hôm

nay, chúng ta cùng ôn tập và củng cố lại

kiến thức về giải tóan 51- 15 qua tiết luyện

tập này

a Hoạt động 1: Luyện tập thực hành

Bài 1:

- Bài toán yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào

vở bài tập

- Gọi HS chữa bài

Bài 2: (bỏ cột 3)

- Bài toán yêu cầu gì?

- Hỏi: Khi đặt tính ta phải chú ý điều gì?

- Gọi ba HS lên bảng làm bài Mỗi HS làm

hai con tính Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực

hiện các phép tính của mình

- Lớp nhận xét

Bài 4:

- Bài toán yêu cầu gì?

- Muốn tìm số hạng trong một tổng ta làm

như thế nào?

- Cho HS làm vở

- Gọi lần lượt 3 HS đọc bài làm của mình

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt

- Hỏi bán đi nghĩa là như thế nào?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu kg ta phải

- 61

- 91

- 81

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

thực hiện phép tính gì? Các em suy nghĩ và

làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài vào bảng phụ

- GV nhận xét

b Hoạt động 2: Củng cố dặn dò

- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HS

chuẩn bị một số mảnh bìa hoặc các số có

hai chữ số chẳng hạn: 71- 5 ; 11- 6 ; 24 ; 48

- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi

*Khi vào cuộc chơi, GV hô to một số là kết

quả của một trong các phép tính được ghi

trong các hạt gạo, chẳng hạn “sáu mươi

sáu” (hoặc hô một phép tính có kết quả là

số ghi trên hạt gạo chẳng hạn “31- 7”)

- Bán đi nghĩa là bớt đi lấy điBài giải:

Số kg táo còn lại là:

51- 36 = 15 (kg)Đáp số: 15 kg

- HS nhận xét đúng /sai và tự sửa bài

Mỗi đội chọn 5 chú kiến, các đội chọn têncho đội mình (kiến vàng, kiến đen)

Sau khi GV dứt tiếng hô, mỗi bạn cử mộtbạn kiến lên tìm mồi, nếu tìm đúng thì đượctha mồi về tổ Kết thúc cuộc chơi, đội nàotha đuợc nhiều mồi hơn là thắng cuộc

Th ứ ba ng ay 10 th áng 11 n ăm 2009

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết: BÀ CHÁU

Ngày dạy :

I Yêu cầu cần đạt :

- Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện Bà cháu.Biết thể hiện lời kể tự nhiên,phối

hợp với điệu bơ,nết mặt;biết thay đổi nét mặt phù hợp với nội dung (HS khá, giỏi biết kểlại toàn bộ câu chuyện)Biết theo dõi, đánh giá,nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy – Học :

- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK

- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý

III Các hoạt động :35phút

1 Khởi động :1’

2 Bài cu õ :4’

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Sáng kiến của bé Hà

- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai: người

dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông, bà

- Nhận xét, cho điểm từng HS

Trang 6

- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

- Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể

lại nội dung câu chuyện Bà cháu

Phát triển các hoạt động :

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:

Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được

từng đoạn câu chuyện

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm

nêu nội dung bức tranh

 ĐDDH: Tranh

a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

- Tiến hành theo các bước đã hướng dẫn ở tuần 1

- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu HS

lúng túng

Tranh 1

- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?

- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?

- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?

- Ai đưa cho hai anh em hột đào?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

Tranh 2

- Hai anh em đang làm gì?

- Bên cạnh mộ có gì lạ?

- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?

- Hai anh em lại xin cô tiên điều gì?

- Điều kì lạ gì đã đến?

v Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện.

Ÿ Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại

được toàn bộ nội dung câu chuyện

Ÿ Phương pháp: Phân vai, cá nhân

ị ĐDDH: Tranh

Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

- Ca ngợi hai anh em và tình cảm củanhững người thân trong gia đình quýhơn mọi thứ của cải

- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêunội dung bức tranh

- Ba bà cháu và cô tiên

- Ngôi nhà rách nát

- Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhaunhưng căn nhà rất ấm cúng

- Cô tiên

- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lênmộ, các cháu sẽ được giàu sang,sung sướng

- Khóc trước mộ bà

- Mọc lên một cây đào

- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàntrái vàng, trái bạc

- Tuy sống trong giàu sang nhưngcàng ngày càng buồn bã

- Vì thương nhớ bà

- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa để bàsống lại

- Bà sống lại như xưa và mọi thứ củacải đều biến mất

- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đãchỉ dẫn

- 1 đến 2 HS kể

Trang 7

- Cho điểm từng HS

4 Củng cố – Dặn do ø: 2’

- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc người thân

nghe

- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa

- Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

MÔN: TOÁN

12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8

Ngày dạy :

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số và học thuộc bảng trừ

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính

- HS: Vở, nháp, que tính

III Các hoạt động:35phút

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8

Bước 1 : Nêu vấn đề

- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế

nào?

- Viết lên bảng: 12 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả và

thông báo lại

- Yêu cầu HS nêu cách bớt

- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que tính?

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Nghe và nhắc lại bài toán

- Thực hiện phép trừ: 12 – 8

- Thao tác trên que tính Trả lời: 12que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 quetính

- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháobỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 +

6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính

- Còn lại 4 que tính

Trang 8

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính

 Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi một số

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các phép

tính trong phần bài học Yêu cầu HS thông báo

kết quả và ghi lên bảng

- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một số cho HS

học thuộc

 Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành

Bài 1a :

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần a

- Gọi HS đọc chữa bài

- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9 và

9+3 bằng nhau

- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12 có

thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và 12 – 9 mà

không cần tính

- Yêu cầu HS làm tiếp phần b

- Yêu cầu giải thích vì sao 12–2– 7 có kết quả

bằng 12 – 9

Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 3:

- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hiệu khi đã biết

số bị trừ rồi làm bài Gọi 3 HS lên bảng làm

bài

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện các

phép tính trong bài

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp làm

bài vào Vở bài tập

Bài 5:Cho hs tự làm bài rồi trả lời miệngkquả

4 Củng cố – Dặn do ø :2’

- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức 12 trừ

_ 12 8 4

- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 2 Viết dấu – và kẻ vạchngang 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cộtđơn vị

- Thao tác trên que tính, tìm kết quảvà ghi vào bài học Nối tiếp nhauthông báo kết quả của từng phép tính

- Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ

đi một số

- Làm bài vào Vở bài tập

- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bàimình

- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổngthì tổng không đổi

- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽđược số hạng kia 9 và 3 là các sốhạng, 12 là tổng trong phép cộng9+3=12

- Cả lớp làm bài sau đó 1 HS đọc chữabài cho cả lớp kiểm tra

Trang 9

đi một số.

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng công thức

I Yêu cầu cần đạt :

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng trích đoạn trích trong bài Bà cháu.

- Phân biệtg/gh ;s/x ; ươn /ương,

II Chuẩn bị :

- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết

- Bảng cài ở bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4

III Các hoạt động :

1 Khởi động 1’

2 Bài cu õ: 4’ Ông và cháu.

- Gọi 3 HS lên bảng

- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới lớp

viết vào nháp

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới :

Giới thiệu: 1’

- Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép

lại phần cuối của bài tập đọc Bà cháu Ôn lại

một số quy tắc chính tả

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép: 9’

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần

chép

- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu

nào?

- Hát

- HS viết theo lời đọc của GV

- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cầnchép

- Phần cuối

- Bà móm mém, hiền từ sống lại cònnhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thìbiến mất

- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”

- 5 câu

- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấuhai chấm

Trang 10

cái đầu câu phải viết hoa

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và viết

bảng các từ này

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Chỉnh sửa lỗi chính tả

d) Chép bài :12’

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

- Tiến hành tương tự các tiết trước

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:7’

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 HS đọc mẫu

- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS ghép chữ

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- GV cho điểm HS

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà

không viết g?

- Ghi bảng : gh + e, i, ê

- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà

không viết gh?

- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm Dưới

lớp làm vào vở

- GV gọi HS nhận xét

- GV cho điểm

4 Củng cố – Dặn do ø:2’

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy tắc chính tả

g/gh

- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

- Đọc và viết bảng các từ: sống lại,màu nhiệm, ruộng vườn, mómmém, dang tay

- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viếtbảng con

- Tìm những tiếng có nghĩa để điềnvào các ô trống trong bảng dướiđây

- ghé, gò

- 3 HS lên bảng ghép từ:

ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe /ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ;

ga / gà / gá / gả / gã / gạ; gu / gù /gụ; gô / gò / gộ; gò / gõ

- Nhận xét Đúng / Sai

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Viết gh trước chữ: i, ê, e

- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô,

Trang 11

MÔN: ĐẠO ĐỨC

THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I

NGÀY DẠY :

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Củng cố kiến thức đã được học từ bài 1 đến bài 5

- Hiểu và thực hiện đúng các bài đã học

II CHUẨN BỊ :

Tranh của các bài từ bài 1 đến bài 5

III THỰC HÀNH KỸ NĂNG :

1/ Oån định lớp :1’

2/ Giới thiệu bài thực hành

3/ Thực hành :28’

a Học tập, vệ sinh đúng giờ :

? : Theo các em, cần sắp xếp thời gian như thế

nào để học tập, vui chơi, làm việc và nghỉ ngơi

hợp lý ?

? : Vì sao cần phải lập thời gian biểu cho từng

người ?

b Biết nhận lỗi và sửa lỗi :

? : Em hãy kể lại một trường hợp đã nhận và

sửa lỗi hoặc người khác đã nhận và sửa lỗi với

em

c Gọn gàng, ngăn nắp :

? : Vì sao ta cần phải sống gọn gàng, ngăn nắp

ở nhà cũng như ở trường ?

? : Hãy nêu những việc làm cụ thể của bản

thân về cách sống gọn gàng, ngăn nắp ở trường

cũng như ở nhà ?

d Chăm làm việc nhà :

? : Vì sao ta phải chăm làm việc nhà ?

? : Nêu những việc đã làm được ở nhà

e Chăm chỉ học tập :

? : Vì sao chúng ta cần phải chăm chỉ học tập ?

? : Học tập như thế nào mới gọi là chăm chỉ ?

4/ GV nhận xét và dặn dò:2’

HS thảo luận và trả lời

HS thảo luận và trả lời

HS thảo luận và trả lời

HS thảo luận và trả lời

HS thảo luận và trả lời

Th ứ t ư ng ày 11 thang 11 n ăm 2009

MÔN: TẬP ĐỌC

CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

Trang 12

I Yêu cầu cần đạt :

1 Đọc đúng :lẫm chẫm đu đưa,xồi tượng, nếp hương.

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu ; ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng

2 Hiểu

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tả cây xoài do ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai mẹ con bạn nhỏ (trả lời được CH 1, 2, 3 HS khá giỏi trả lời được CH 4).

II Đồ dùng dïạy – Học

- Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK

- Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài

- Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc.

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động:1’

2 Bài cu õ : 4’ Bà cháu.

- Kiểm tra 3 HS đọc bài Bà cháu.

- Cuộc sống của hai anh em trước và sau khi bà mất có gì

thay đổi?

- Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- GV nhận xét.

3 Bài mới

Giới thiệu: 1’

- Đưa bức tranh hay quả xoài thật và hỏi: Đây là quả gì?

- Xoài là một loại hoa quả rất thơm và ngon Nhưng mỗi

cây xoài lại có đặc điểm và ý nghĩa khác nhau Chúng

ta cùng học bài Cây xoài của ông em để hiểu thêm về

điều này.

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động: 18’

 Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: Đọc cả bài nghỉ hơi câu dài Đọc đúng từ

khó(vần oai, ay) Nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm Hiểu nghĩa

từ khó.

Phương pháp: Phân tích, luyện tập

 ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó.

a) Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại.

- Chú ý: giọng nhẹ nhàng, chậm, tình cảm Nhấn giọng ở

các từ ngữ gợi tả gợi cảm

b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn

- Gọi HS đọc từng câu của bài sau đó tìm các từ khó, dễ

lẫn trong câu.

- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó đã ghi lên bảng

- Giải nghĩa một số từ HS không hiểu

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Giới thiệu các câu luyện đọc (đã chép trên bảng) yêu

cầu HS tìm cách đọc.

- Hát

- Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lời câu hỏi:

- Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi

- Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi

Trang 13

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc cả bài

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

- g) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’)

Mục tiêu: Hiểu nội dung bài Qua đó giáo dục tình cảm gia

đình.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

 ĐDDH: SGK Tranh

- Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi

- Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì?

- Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy cây xoài cát rất

đẹp

- Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc như thế nào?

- Vì sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả xoài

ngon nhất bày lên bàn thờ ông?

- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng nhớ ông?

- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình là thứ

quà ngon nhất.

- Gọi 2 HS nói lại nội dung bài, vừa nói vừa chỉ vào tranh

minh họa.

4 Củng cố – Dặn do ø :2’

- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?

- Qua bài văn này con học tập được điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học lại bài và chuẩn bị: sự tích cây

- Nhấn giọng ở các từ được gạch chân và từ: lẫm chẫm, nở trắng cành, quả to, đu đưa, càng nhớ ông, dịu dàng, đậm đà, đẹp, to

- 3 đến 5 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Từng HS lần lượt đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Xoài cát

- Hoa nở trắng cành, từng chùm quả

to đu đưa theo gió mùa hè

- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc vàng đẹp

- Để tưởng nhớ, biết ơn ông đã trồng cây cho con cháu có quả ăn

- Vì ông đã mất

- Vì xoài cát rất thơm ngon, bạn đã ăn từ nhỏ Cây xoài lại gắn với kỉ niệm về người ông đã mất

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- Tình cảm thương nhớ của hai mẹ con đối với người ông đã mất

- Phải luôn nhớ và biết ơn những người đã mang lại cho mình những điều tốt lành.

MÔN: TOÁN

32 – 8

Trang 14

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8

- Biết tìm số hạng của một tổng

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành toán Que tính

- HS: Vở, bảng con Que tính

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cu õ 12 - 8

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng công thức

12 trừ đi một số

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Trong bài học hôm nay chúng ta học về phép trừ

có nhớ dạng 32 – 8

- Yêu cầu HS so sánh để tìm phép trừ 32 – 8 tương

tự như đã học trước đó (31 – 5)

- Ghi đầu bài lên bảng

Phát triển các hoạt động ( 12’)

 Hoạt động 1: Phép trừ 32 – 8.

Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng 32 -8

Phương pháp: Học nhóm, hỏi đáp.

 ĐDDH: Bộ thực hành toán.

Bước 1: Nêu vấn đề

- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính Hỏi còn bao

nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính chúng ta phải

làm như thế nào?

- Viết lên bảng 32 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận, tìm cách

bớt đi 8 que tính và nêu số que còn lại.

- Còn lại bao nhiêu que tính?

- Em làm thế nào để tìm ra 24 que tính?

- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn bao nhiêu que

tính?

- Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính (kỹ thuật tính)

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau đó yêu cầu nói rõ

cách đặt tính, cách thực hiện phép tính.

- Hát

- HS đọc, bạn nhận xét.

- Nghe và nhắc lại đề toán

- Chúng ta phải thực hiện phép trừ

32 - 8

- Thảo luận theo cặp Thao tác trên que tính

- Còn lại 24 que tính.

- Có 3 bó que tính và 2 que tính rời Đầu tiên bớt 2 que tính rời Sau đó, tháo 1 bó thành 10 que tính rời và bớt tiếp 6 que tính nữa Còn lại 2 bó que tính và 4 que tính rời là 24 que tính (HS có thể bớt theo nhiều cách khác nhau)

- 32 que tính, bớt 8 que tính còn 24 que tính

- 32 trừ 8 bằng 24 _ 32

8

Trang 15

- Em đặt tính như thế nào?

- Tính từ đâu đến đâu? Hãy nhẩm to kết quả của

từng bước

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách đặt tính và thực

hiện phép tính.

 Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành: 18’

Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập.

Phương pháp: Thực hành, thảo luận.

 ĐDDH: Bảng phụ.

Bài 1 (dòng 1)

- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên bảng làm

bài.

- Nêu cách thực hiện phép tính: 52 – 9, 72 – 8, 92–4

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 (a, b)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.

- Để tính được hiệu ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm trên bảng lớp.

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu lại cách đặt tính và

thực hiện phép tính của mình

- Nhận xét và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Cho đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và giải

Bài 4:

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài

- x là gì trong các phép tính của bài?

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài trên bảng lớp Sau đó nhận

xét, cho điểm.

4 Củng cố – Dặn do ø: 2’

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện

- Làm bài cá nhân

- HS trả lời.

- Đọc đề bài

- Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ _ 72 _ 42 _ 62

7 6 8

65 36 54

- Nhận xét từng bài cả về cách đặt tính cũng như thực hiện phép tính

- 3 HS lần lượt trả lời

- Đọc đề bài

- Nghĩa là bớt đi, trừ đi

- HS thực hiện.

- Tìm x

- x là số hạng chưa biết trong phép cộng

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- Làm bài tập

- HS nêu.

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÁC VẬT TRONG NHÀ.

Ngày dạy :

Trang 16

I Yêu cầu cần đạt :

Nêu được một số từ ngữ, chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh (BT 1) ; tìm

được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ (BT 2).Bước đầu hiểu được

các từ chỉ hoạt động

II Đồ dùng dạy – Học

- Tranh minh hoạ bài tập 1 trong SGK

- 4 bút dạ, 4 tờ giấy khổ A3

III Các hoạt động:(35’)

1 Khởi động 1’

2 Bài cu õ 4’

- 2 HS lên bảng

- 1 HS đọc bài tập 4

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: 1’

- Trong tiết học này các em sẽ được mở rộng

vốn từ về đồ dùng và hiểu tác dụng của chúng,

biết được một số từ ngữ chỉ hoạt động

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

Mục tiêu: Hệ thống hoá cho HS vốn từ liên quan

đến đồ dùng và tác dụng của chúng

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, phân tích.

 ĐDDH: Tranh Bảng phụ

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Treo bức tranh

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm 1 tờ

giấy, 1 bút dạ và yêu cầu viết thành 2 cột: tên

đồ dùng và ý nghĩa công dụng của chúng

- Gọi các nhóm đọc bài của mình và các nhóm

có ý kiến khác bổ sung

Lời giải :

- 1 bát hoa to để đựng thức ăn 1 cái thìa để xúc

thức ăn 1 chảo có tay cầm để rán, xào thức ăn

1 bình in hoa (cốc in hoa) đựng nước lọc 1

chén to có tai để uống trà 2 đĩa hoa để đựng

thức ăn 1 ghế tựa để ngồi 1 cái kiêng để bắc

bếp 1 cái thớt để thái, 1 con dao để thái 1 cái

- Hát

- HS 1: Tìm những từ chỉ người tronggia đình, họ hàng của họ ngoại

- HS 2: Tìm những từ chỉ người tronggia đình họ hàng của họ nội

- Đọc miệng

- Tìm các đồ vật được ẩn trong bứctranh và cho biết mỗi đồ vật dùng đểlàm gì?

- Quan sát

- Hoạt động theo nhóm Các nhómtìm đồ dùng và ghi các nội dung vàophiếu theo yêu cầu

- Đọc và bổ sung

Trang 17

thang giúp trèo cao, 1 cái giá treo mũ áo, 1 cái

bàn đặt đồ vật và ngồi làm việc 1 bàn HS, 1

cái chổi để quét nhà 1 cái nồi có hai tai (quai)

để nấu thức ăn 1 đàn ghi ta để chơi nhạc

v Hoạt động 2: Thực hành.

Ÿ Mục tiêu: Bước đầu hiểu các từ ngữ chỉ hoạt

động

Ÿ Phương pháp: Đàm thoại, phân tích

ị ĐDDH: Bảng phụ

Bài tập 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- 2 HS đọc bài thơ Thỏ thẻ

- Tìm những từ ngữ chỉ những việc mà bạn nhỏ

muốn làm giúp ông?

- Bạn nhỏ muốn ông làm giúp những việc gì?

- Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông nhiều

hơn hay những việc bạn nhờ ông giúp nhiều

hơn?

- Bạn nhỏ trong bài thơ có nét gì ngộ nghĩnh?

- Ở nhà em thường làm việc gì giúp gia đình?

- Em thường nhờ người lớn làm những việc gì?

4 Củng cố – Dặn do ø2’

- Tìm những từ chỉ các đồ vật trong gia đình em?

- Em thường làm gì để giúp gia đình?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Từ ngữ về tình cảm gia đình

- HS đọc bài

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi

- Đun nước, rút rạ

- Xách xiêu nước, ôm rạ, dập lửa,thổi khói

- Việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn

- Bạn muốn đun nước tiếp kháchnhưng lại chỉ biết mỗi việc rút rạ nênông phải làm hết, ông buồn cười Thếthì lấy ai ngồi tiếp khách?

- Tùy câu trả lời của HS Càng nhiều

HS nói càng tốt

HS nêu

Th ứ n ăm ng ày 12 th áng 11 n ăm 2009

MÔN: TẬP VIẾT

Tiết: I – Ích nước lợi nhà

Ngày dạy :

I Yêu cầu cần đạt :

Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ.

- Viết đúng chữ hoa I ( một dòng cỡ vừa và cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng Ích (1 dòng

cỡ nhỏ, 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ lớn) , Ích nước lợi nhà (3 lần).Yêu cầu biết cách nối

các con chữ trong cụm từ ứng dụng.

II Chuẩn bị

- GV: Chữ mẫu I Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

Trang 18

III Các hoạt động

1 Khởi động :1’

2 Bài cu õ :3’

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: -H

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Hai sương một nắng

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: 1’

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang

chữ cái viết thường đứng liền sau chúng

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chữ I

Phương pháp: Trực quan.

 ĐDDH: Chữ mẫu: I

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ I

- Chữ I cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ I và miêu tả: Gồm 2 nét:

- Nét 1: kết hợp 2 néùt cơ bản - cong trái và lượn

ngang

- Nét 2: móc ngược trái, phần cuối lượn vào trong

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: Giống nét 1 của chữ H

- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút,

viết nét móc ngược trái, phần cuố uốn vào trong như

nét 1 của chữ B, dừng bút trên đường kẻ 2

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết nháp

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

Mục tiêu: Nắm được cách viết câu ứng dụng, mở rộng

vốn từ

Phương pháp: Đàm thoại.

 ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: Ích nước lợi nhà.

2 Quan sát và nhận xét:

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con

Trang 19

- Nêu độ cao các chữ cái.

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Ích lưu ý nối nét I và ch.

3 HS viết nháp

* Viết: : Ích

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

Mục tiêu: Viết đúng mẫu cỡ chữ, trình bày cẩn thận.

Phương pháp: Luyện tập.

 ĐDDH: Bảng phụ

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn do ø 2’

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- I, h, l : 2,5 li

- c, a, i, n, ư, ơ : 1 li

- Dấu sắc (/) trên I, ơ

- Dấu nặng (.) dưới ơ

- Dấu huyền ( `) trên a

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 52 – 28

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52 – 28

II Chuẩn bị

- GV: Bộ số: Que tính Bảng phụ

- HS: Que tính, vở, nháp

III Các hoạt động (35’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động 1’

2 Bài cu õ : 4’.Qua bài 32 - 8

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

Trang 20

3 Bài mới (12’)

Giới thiệu: 1’

- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi ghi lên bảng Có

thể yêu cầu học sinh nêu phép tính cùng dạng với

52 – 28 đã học (51 – 15)

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Phép trừ 52 – 28

Mục tiêu: HS nắm được cách trừ dạng 52 - 28

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

 ĐDDH: Bộ số, bảng phụ.

Bước 1: Nêu vấn đề

- Có 52 que tính Bớt đi 28 que tính Hỏi còn

lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính tả phải

làm thế nào?

- Viết lên bảng: 52 – 28

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy ra 5 bó 1 chục và 2 que tính

rời Sau đó tìm cách lấy bớt đi 28 que tính và thông

báo kết quả.

- Còn lại bao nhiêu que tính?

- Em làm thế nào để ra 24 que tính?

- Vậy 52 que tính bớt đi 28 que tính thì còn

lại bao nhiêu que tính?

- Vậy 52 – 28 bằng bao nhiêu?

Bước 3: Đặt tính và tính

- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính, nêu cách

thực hiện phép tính.

- Gọi KH khác nhắc lại.

 Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành(18’)

Mục tiêu: HS áp dụng ngay vào bài tập.

Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ.

Bài 1 (dòng 1)

- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 3 HS lên bảng làm bài.

- Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép tính 62 – 19;

22 – 9; 82 – 77.

- GV nhận xét và cho điểm.

- Nghe và nhắc lại bài toán.

- Thực hiện phép trừ 52 – 28

- Thao tác trên que tính 2 HS ngồi

cạnh nhau thảo luận với nhau để tìm kết quả.

- Còn lại 24 que tính.

- Có 52 que tính là 5 bó 1 chục và 2 que tính rời Bớt đi 28 que tính là bớt đi 2 chục và 8 que tính rời Đầu tiên bớt đi 2 que tính rời sau đó tháo 1 bó que tính bớt tiếp

6 que nữa, còn lại 4 que rời 2 chục ứng với 2 bó que tính Bớt tiếp 2 bó que tính Còn lại 2 bó que tính và 4 que tính rời là

24 que tính (HS có thể làm cách bớt khác, đều được coi là đúng nếu vẫn có kết quả là 24 que tính)

- Còn lại 24 que tính.

- 52 trừ 28 bằng 24

52

- 28 24+ 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8, bằng 4, viết 4, nhớ 1

+ 2 thêm 1 là3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2

- Làm bài tập Nhận xét bài bạn trên bảng

- HS trả lời

- Đặt rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

72 82 92

Trang 21

Bài 2 (a, b)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Muốn tính hiệu ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài: 3 HS lên bảng làm bài Sau

khi làm bài xong yêu cầu lớp nhận xét.

- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu cách đặt tính và thực

hiện phép tính.

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và trình bày bài giải vào

Vở bài tập.

4 Củng cố – Dặn do ø

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện

phép tính 52 – 28

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về nhà luyện thêm phép trừ có nhớ

dạng 32 – 8; đặt rồi tính: 42 – 17; 52 – 38; 72 – 19;

- Bài toán về ít hơn

- HS nêu

MÔN: CHÍNH TẢ

CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

Ngày dạy :

I Yêu cầu cần đạt :

- Nghe, viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi

- Làm được BT 2 ; BT 3a/b

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn bài chính tả và bài tập 2 2 băng giấy khổ A2 viết bài tập 3

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động: (35’)

1 Khởi động1’

2 Bài cu õ : 4’ Bà cháu.

- Gọi 4 HS lên bảng

- Nhận xét bài HS trên bảng Nhận xét chung

3 Bài mới

Giới thiệu: 1’

- Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ viết đoạn

đầu trong bài Cây xoài của ông em Củng cố

- Hát

- Viết 2 tiếng bắt đầu bằng g, gh, s, x

- HS dưới lớp viết vào nháp

Ngày đăng: 14/04/2021, 05:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w