- Tranh (sgk) phãng to.. Tranh vÏ hå Ba BÓ hiÖn nay.. Cho HS quan s¸t ®äc b¶ng thèng kª sè liÖu.. vµ dùa vµo phiÕu tr¶ lêi c©u hái.. - Yªu cÇu c¸c nhãm th¶o luËn vµ tiÕn hµnh lµm nh÷ng y[r]
Trang 1I) Mục tiêu:Sau bài học giúp HS
+ Đọc rành mạch , trôi chảy; bớc đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (NhàTrò ,Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực ngời yếu
Phát hiện đợc những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bớc đầunhận xét về một nhân vật trong bài (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II) Đồ dùng dạy học:
- Phóng to tranh minh hoạ ( sgk )
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn luyện đọc
III) Cac ho ạ t độ ng d ạ y h ọ c:
A) Kiểm tra bài cũ:
B) Bài mới: Dùng tranh minh hoạ để giới thiệu bài và ghi đầu bài
Hoạt động1: Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài – GV nhận xét
- GV hớng dẫn HS chia làm 3 đoạn – HS đánh dấu (sgk)
- Gọi HS đọc nối tiếp nhau lần 1 – Luyện đọc từ khó
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 - Hớng dẫn HS giải nghĩa từ (mục chú giải)
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3- GV đọc mẫu
Đoạn 2: Hình dáng yếu ớt của chị Nhà Trò.
Đoạn 3: Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn.
- Hớng dẫn GV tóm tắt nội dung câu chuyện
+ Qua câu chuyện tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? (Mục 1)
Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm
- HS đọc nối tiếp toàn bài
Trang 2I) Mục tiêu: Sau bài học giúp HS.
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2, 3 lên bảng phụ
III) Các hoạt động dạy học:
A) Kiểm tra bài cũ: GV cho HS lên chữa bài tập ở nhà - Nhận xét cho điểm
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
Hoạt động1: Hớng dẫn HS ôn tập (làm bài trong vở bài tập) Bài tập 1: (Viết số thích hợp vào chỗ trống)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập sau đó HS tự làm vào vở Sau đó gọi 3 em làm bài trên bảnglớp
- GV hớng dẫn HS chữa bài
? Nêu quy luật của các số trên tia số a và các số trong dãy số b
Bài tập 2: (Viết theo mẫu)
GV treo bảng phụ – HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 1 em lên bảng làm – Cả lớp làm vào vở bài tập
- Yêu cầu HS đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra kết quả
Bài tập 3: Nối (theo mẫu)
- GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc bài mẫu và trả lời câu hỏi
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập Sau đó gọi HS lên bảng chữa bài
- HS nhận xét bài làm của bạn – GV nhận xét ghi điểm
Bài tập 4:
GV ghi đề bài và vẽ hình lên bảng và hỏi HS
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
* Muốn tính chu vi của một hình ta làm nh thế nào?
* Nêu cách tính chu vi của hình (H)
và giải thích tại sao em lại tính nh vậy?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra kết quả
IV) Cũng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học – Giao bài tập về nhà cho HS
- Dặn HS chuẩn bị bài sau (Ôn tập…)
Thể dục
(GV bộ môn dạy)
Lịch sửMôn lịch sử và địa lýI) Mục tiêu: Sau bài học giúp HS biết
Biết môn lịch sử và địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết thêm về thiên nhiên và con ng ời ViệtNam, biết công loa của ông cha ta trong thời kì dựng nớc và giữ nớc từ thời Hùng Vơng
đến buổi đầu thời Nguyễn
Trang 3- Biết môn lịch sử và địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con ngời và đất
n-ớc Việt Nam
II) Đồ dùng học tập:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III) Các hoạt động dạy học.
A) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
Hoạt động 1: HS làm cá nhân
1) Giới thiệu vị trí đất nớc ta và các dân c ở mỗi vùng
2) HS trình bày và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam Vị trí, tỉnh, thành phố mà
em đang sinh sống
Hoạt động 2) Làm việc theo nhóm.
- GV phát mỗi nhóm một tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng
- Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả lại
I) Mục tiêu: Sau bài học giúp HS
- Nêu đợc một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết đợc: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, đợc mọi ngời yêu mến
- Hiểu đợc trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ hành vi trung thực trong học tập
- Nêu đợc ý nghĩa của trung thực trong học tập
- Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh (sgk) phóng to Bảng phụ ghi câu hỏi
- HS chuẩn bị giấy màu xanh, đỏ
III) Các hoạt động dạy học
A) Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B) Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- GV treo tranh tình huống
- Chia lớp thành 4 nhóm – Các nhóm quan sát tranh và thảo luận
GV nêu tình huống yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Nếu đặt em vào vị trí là bạn Long, em sẽ làm gì? Vì sao em phải làm thế?
- Yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
Hỏi: Theo em hành động nào là hành động thể hiện trung thực?
+ Chúng ta có cần phải trung thực trong học tập không không?
- Kết luận: trong học tập chúng ta cần phải luôn luôn trung thực…
Hoạt động 2: Sự cần thiết phải trung thực trong học tập
- GV cho HS làm việc cá nhân
GV nêu cầu hỏi hs trả lời
Trang 4* Vì sao phải trung thực trong học tập
* Khi đi học bản thân chúng ta tiến bộ hay ngời khác tiến bộ?
* Nếu chúng ta gian trá trong học tập chúng ta có tiến bộ đợc không?
- GV giảng và kết luận:
Hoạt động 3: Trò chơi Đúng - sai“ ”
- Chia nhóm (4 nhóm) yêu cầu các nhóm nhận bảng câu hỏi
- GV hớng dẫn cách chơi
- Nhóm trởng đọc từng câu hỏi cho nhóm nghe – Sau mỗi câu hỏi mỗi thành viên trongnhóm giơ thẻ màu xanh nếu sai hoặc đỏ nếu đúng
- Nhóm trởng yêu cầu các bạn giải thích vì sao đúng, vì sao sai
- yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
GV và các nhóm khác nhận xét đúng sai
Hoạt động4: Liên hệ bản thân
- GV nêu câu hỏi để HS liên hệ bản thân
? Trong học tập em có những hành vi nào em cho là trung thực và những hành vi nào emcho là không trung thực?
? Tại sao em cần phải trung thực trong học tập? Nếu không trung thực trong học tập sẽdẫn đến chuyện gì?
- GV chốt lại bài học
Khôn ngoan chẳng lọ thật thà
Dẫu rằng vụng dại vẫn là ngời ngay
Hoạt động nối tiếp: Cũng cố dặn dò
- Nghe – kể lại đợc từng đoạn câu chuyện theo ttranh minh họa, kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái
II) Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa câu chuyện (sgk) phóng to
Tranh vẽ hồ Ba Bể hiện nay (Nếu có)
III) Các hoạt động dạy học
A) KTBC:
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
Hoạt động 1: GV kể chuyện
- GV kể lần 1 – Giọng kể thong thả rõ ràng
- GV treo tranh và kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh trên bảng
- Hớng dẫn HS giải nghĩa từ
* Cầu phúc (cầu xin đợc điều tốt lành)
* Bà Goá (ngời phụ nữ có chồng bị chết)
* Làm việc thiện (làm việc tốt cho ngời khác)
* Bâng quơ (không đâu vào đâu không tin tởng)
- Dựa vào tranh minh họa gv nêu câu hỏi để hs nắm đợc cốt truyện
* Bà cụ ăn xin xuất hiện nh thế nào? Mọi ngời đối xử với bà ra sao?
* Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ? Chuyện gì đã sảy ra trong đêm?
Trang 5* Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá điều gì? Trong đêm lễ hội chuyện gì đã xảy ra?
- Các nhóm cử đại diện kể lại trứoc lớp – Yêu cầu HS nhận xét
Hoạt động3: Hớng dẫn HS kể lại toàn bộ câu chuyện
HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm mình
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trớc lớp 2 đến 3 em
- HS nhận xét tìm ra bạn kể chuyện hay – GV cho điểm HS
HĐ nối tiếp: Củng cố dặn dò
Câu chuyện cho em biết điều gì?
HS nêu ý nghĩa: Gv bổ sung ý nghĩa hoàn chỉnh nh mục I
- Về nhà kể lại chuyện cho ngời thân nghe và chuẩn bị tiết sau (Kể chuyện đã nghe đã
- Thực hiện đợc phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; Nhân (chia) số đến nămchữ số với (cho số) có một chữ số
- Biết so sánh xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000
- Làm đợc các bài tập: Bài 1 cột, bài 2, bài 3 (dòng 1, 2) bài 4b
II) Đồ dùng dạy học:
- GV vẽ sẵn bảng số bài tập 5 lên bảng phụ
III) Các hoạt động dạy học:
A) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của HS
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS ôn tập.
Bài tập 1: HS nêu yêu cầu bài tập (Tính)
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm trớc lớp (Mỗi em 1 phép tính)
- GV nhận xét sau đó yêu cầu HS làm vào vở bài tâp
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài – cả lớp làm vào vở bài tâp
- Cho HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn (Nhận xét cách đặt tính và thực hiện phéptính)
Bài 3: Điền dấu
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài 2 em lên bảng làm - Sau đó yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Nêu cách so sánh của một cặp số trong bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 4:
- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó hỏi HS
+ Vì sao em khoanh đợc nh vậy?
Bài 5:
- GV treo bảng phụ, bảng số liệu nh bài tập 5 VBT Cho HS quan sát đọc bảng thống kê sốliệu Sau đó đặt câu hỏi để hs trả lời
IV) Củng cố dặn dò
Trang 6- Nhận xét tiết học – Giao bài tập cho HS - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập…
Khoa họcCon ngời cần gì để sốngI) Mục tiêu: Sau bài học giúp HS
Nêu đợc con ngời cần thức ăn, nớc uống, không khí, ánh sáng nhiệt độ để sống
II) Đồ dùng dạy học:
- Phóng to các hình minh hoạ trang 4, 5 (sgk.)
- Phiếu học tập theo nhóm
III) Các hoạt động dạy học:
A) Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B) Bài mới: Giới thiệu bài
- Gv giới thhiệu chơng trình học – Giới thiệu bài học
Hoạt động 1: Con ngời cần gì để sống.
- GV chia nhóm (4 nhóm) thảo luận trả lời câu hỏi
* con ngời chúng ta cần gì để duy trì sự sống?
- HS và GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm
- GV yêu cầu cả lớp làm theo: Tất cả HS dùng tay bịt mũi lại xem ai nín thở đợc lâu hơn
- GV thông báo thời gian nhịn thở ít nhất và nhiều nhất
=> Kết luận: Nh vậy chúng ta không nhịn thở đợc quá 3 phút
* Em cảm thấy thế nào nếu em nhịn ăn uống?
* Nếu chúng ta không đợc sự quan tâm giúp đỡ hàng ngày của gia đình, bạn bè thì sẽ rasao?
=> Kết luận: Để sống và phát triển con ngời cần những điều kiện vật chất nh: Không khí,
thức ăn, nớc uống, quần áo, các đồ dùng trong gia đình, các phơng tiện đi lại
- Những điều kiện văn hoá xã hội nh Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phơngtiện vui chơi, giải trí
Hoạt động 2 : Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con ngời cần.
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang 4, 5 (sgk)
* Hàng ngày con ngời cần những gì cho cuộc sống của mình?
- HS trả lời – GV và HS nhận xét
- GV phát phiếu cho 5 nhóm
Gọi HS đọc yêu cầu của phiếu – Các nhóm hoàn chỉnh phiếu
- Yêu cầu nhóm nào xong trớc dán phiếu lên bảng
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung hoàn thành phiếu
Yêu cầu HS quan sát tranh trang 4, 5 (sgk) và dựa vào phiếu trả lời câu hỏi
* Con ngời cũng giống nh động vật, thực vật cần những gì để duy trì sự sống?
* Hơn hẳn động vật và thực vật con ngời cần gì để sông?
=> Kết luận:
Hoạt động 3 : Trò chơi Cuộc hành trình đến hành tinh khác“ ”
- GV giới thiệu trò chơi sau đó phổ biến cách chơi
- Phát cho HS mỗi em một phiếu Yêu cầu HS ‘Em hãy viết những thứ mà minh cần thiếtkhi đi du lịch tới hành tinh khác’
- Thời gian tiến hành trong 5 phút
- GV cử đại diện hs trả lời
Trang 7Tập làm vănThế nào là kể chuyệnI) Mục tiêu: Sau bài học giúp HS.
- Hiểu đợc đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ)
- Bớc đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật vànói lên một điều có ý nghĩa (mục III)
II) Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ
Bảng phụ viết bài văn Hồ Ba Bể
III) Các hoạt động dạy học
A) Bài cũ:
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu ví dụ
Bài 1:
- Gọi vài HS kể tóm tắt câu chuyện : Sự tích hồ Ba Bể
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS phát giấy và bút dạ cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và tiến hành làm những yêu cầu bài tập1
- Gọi các nhóm dán kết quả của nhóm mình lên bảng
- Yêu cầu các nhóm nhận xét bổ sung
- GVghi câu trả lời đúng lên bảng
Bài 2:
- GV treo bảng phụ – Gọi 2 HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV nêu câu hỏi HS trả lời, GV ghi lên bảng những câu HS trả lời đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu – HS suy nghĩ tự làm bài vào vở bài tập
Gọi HS đọc câu chuyện của mình
- GV đặt câu hỏi HS trả lời để tìm hiểu ví dụ
GV cho điểm HS
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Goi HS trả lời câu hỏi và rút ra kết luận
IV) Củng cố dặn dò
Về nhà học thuộc ghi nhớ và kể lại câu chuyện mình xây dựng cho ngời thân nghe
Mĩ thuật (GV bộ môn dạy)
Thứ t ngày 26 tháng 8 năm 2009
Tập đọc
Mẹ ốm
I) Mục tiêu: Sau bài học giúp HS
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bớc đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Trang 8- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thơng sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với ngời mẹ bị ốm (Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3, thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)
II) Đồ dùngdạy học
Tranh minh hoạ (sgk)
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4, 5
III) Các hoạt động dạy học:
A) Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu lên bảng đọc bài (Dế Mèn…)
Một em nêu nội dung bài – Nhận xét cho điểm HS
B) Bài mới: GV dùng tranh minh họa giới thiệu bài – Ghi đầu bài
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc.
- Gọi một HS đọc toàn bài
– Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1 – Luyện đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp lần 2 – Giải nghĩa từ mục chú giải
- HS đọc nối tiếp lần 3 - GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
* Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi(sgk)
– GV nhận xét bổ sung
* Vậy bài thơ muốn nói với các em điều gì?
=> Nội dung: HS nêu, GV bổ sung đầy đủ hoàn chỉnh (Mục I) – Cho HS nhắc lại Hoạt động2: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài thơ
GV yêu cầu HS tìm giọng đọc hay – Hỏi vì sao?
Trong bài thơ em thích khổ thơ nào? Vì sao?
Nhận xét tiết học – Dặn HS chuẩn bị bài sau (Dế Mèn…)
Toán
Ôn tập các số đến 100 000 (Tiếp theo) I) Mục tiêu: GV giúp HS ôn tập về.
- Tính nhẩm , thực hiện đợc phép cộng, phép trừ có đến năm chữ số; nhân , chia có đến năm chữ số với (cho) cho số có một chữ số
- Tính đợc giá trị của biểu thức
- Làm đợc các bài tập: bài 1, bài 2 b, bài 3
II) Đồ dùng dạy học:
- GV vẽ sẵn bảng số bài tập 2 lên bảng phụ
III) Các hoạt động dạy học:
A) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của HS
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS ôn tập.
Bài tập 1: Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài toán
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm trớc lớp (Mỗi em 1 phép tính)
- GV nhận xét sau đó yêu cầu hs làm vào vở ô ly
Bài 2: Nối (theo mẫu) – Gv treo bảng phụ
Trang 9- Yêu cầuHS lên bảng làm bài – cả lớp làm vào vở bài tập.
- Cho HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
Bài 3: Tìm x
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài Sau đó yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét tiết học – Giao bài tập cho HS
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập…
Thể dục
(GV bộ môn dạy)
Luyện từ và câuCấu tạo của tiếng
I) Mục tiêu: Sau bài học giúp HS
- Nắm đợc cấu tạo ba phần của tiếng (Âm đầu, vần, thanh) – Nội dung ghi nhớ
- Điền đợc các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảng mẫu (mục III)
- HS khá giỏi giải đợc các câu đố ở bài tập 2 (mục III)
II) Đồ dùng dạy học
- Sơ đồ cấu tạo tiếng kẻ sẵn vào bảng phụ
III) Các hoạt động dạy học
A) Kiểm tra bài cũ:
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
Hoạt động 1: Hớng dẫn HĐ tìm hiểu ví dụ
- Phần nhận xét:Gọi HS đọc để trả lời câu hỏi
* Câu tục ngữ trên có bao nhiêu tiếng? HS trả lời GV ghi bảng
(Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn)
- Yêu cầu HS tự đánh vần và ghi lại cách đánh vần tiếng bầu
- GV dùng phấn màu ghi lại cách đánh vần trên bảng
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
Bỗu B âu Huyền
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận theo nhóm bàn trả lời câu hỏi
* Tiếng bầu gồm mấy bộ phận? Đó là những bộ phận nào?
- Các tiếng còn lại yêu cầu HS phân tích và ghi vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm – HS dới lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng
* Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? Cho ví dụ
* Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu, bộ phận nào có thể thiếu?
=> Kết luận:
=> Ghi nhớ (sgk) HS đọc và chỉ vào sơ đồ trên.
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu – HS suy nghĩ và giải câu đố
- Gọi HS trả lời và giải thích
- Nhận xét và nêu đáp đúng
IV) Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học về nhà học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài sau
Trang 10Kỹ thuậtVật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêuI) Mục tiêu: Sau bài học giúp HS
- Biết đợc đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu dụng cụ đơn giảnthờng dùng để cắt , khâu, thêu
- Biết cachs và thực hiện đợc thao tác xâu chỉ vào kim và vê mũi chỉ
II) Đồ dùng dạy học
Vải các loại, Chỉ, kim, kéo …
III) Các hoạt động dạy học
A) KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B) Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét vật liệu.
a) Vải: GV đa ra mẫu vải
HS quan sát mẫu và đọc nội dung (sgk) để nhận xét và trả lời câu hỏi
b) Chỉ: GV giới thiệu chỉ
Hớng dẫn HS đọc nội dung b và trả lời câu hỏi hình 1 (sgk)
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và sử dụng kéo.
Hớng dẫn HS quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi về đặc điểm cấu tạo của kéo
- GV hớng dẫn học sinh cách cầm kéo và chỉ định vài hs thực hành mẫu
Hoạt động3: Hớng dẫn HS quan sát một số vật liệu khác
I) Mục tiêu: Sau bài học giúp HS
- Bớc đầu nhận biết đợc biểu thức có chứa một chữ
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số,
- Làm đợc bài tập 1, 2b, 3b
II) Đồ dùng dạy học
Bảng phụ chép sẵn bài toán ở ví dụ
- Vẻ sẵn bảng ở phần ví dụ để trống cột 2 và cột 3
III) Các hoạt động dạy học
A) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập làm ở nhà của hs – Gv chữa bài nhận xét
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
Hoạt động1: Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ
a) Biểu thức có chứa một chữ.
- HS đọc bài tập ví dụ trên bảng phụ
- GV nêu câu hỏi để hs trả lời
Trang 11- GV treo bảng số nh phần bài học (sgk)
* Nếu mẹ cho Lan thêm một quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở?
GV viết vào cột thêm…
- GV hớng dẫn HS làm tơng tự với các trờng hợp khác thêm 2, 3, 4…quyển vở
- GV nêu vấn đề:Lan có 3 quyển vở nếu có thêm q quyển vở thì lan có tất cả bao nhiêuquyển vở?
- GV giới thiệu 3+ a là biểu thức có chứa một chữ
? Bài tập 1 chúng ta làm gì? Viết số thích hợp vào chỗ trống (Theo mẫu
- Yêu cầu HS tự làm sau đó trình bày bài miệng
Bài tập 2: GV viết lên bảng gọi HS lên làm – Lớp làm vào vở bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gọi 2 em lên bảng làm Mỗi HS làm một phần
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập
Viết vào ô trống (theo mẫu)
- GV kẻ bài tập lên bảng
- Gv nêu biểu thức trong phần a – Hớng dẫn , gợi ý cho hs
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Cho hs đổi chéo vở cho nhau kiểm tra kết quả
IV) Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Về nhà làm bài tập 3 sgk
Luyện từ và câuLuyện tập về cấu tạo của tiếngI) Mục tiêu: Sau bài học giúp HS hiểu
- Điền đợc câu tạo của tiếng theo ba phần đã học (Âm đầu, vần và thanh) theo bảng mầu ởBT1
- Nhận biết đợc các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3
- HS khá giỏi nhận biết đợc các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT 4) giải đợc câu
đố BT5
II) Đồ dùng dạy học
Bảng phụ vẻ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng
- Bộ xếp chữ, phiếu học tập
III) Các hoạt động dạy học
A) Kiểm tra bài cũ:Em hãy nêu cách cấu tạo tiếng trong câu (ở hiền gặp lành)
GV nhận xét cho điểm HS
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
Hoạt động1: Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1: GV chia nhóm (4 nhóm) – phát phiếu cho các nhóm (kẻ sẵn)
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng – Nhóm khác nhận xét GV bổ sung chốt lời giải đúng
Trang 12Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài và trình bày miệng – HS và GV nhận xét bổ sung
Bài 3: HS tìm hiểu đề và tự làm
- Yêu cầu HS trình bày – HS, GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 4: HS đọc yêu cầu của đề làm bài và trình bày miệng
Bài 5: HS tự làm bài – GV thu vở bài tập chấm, chữa bài nhận xét.
HĐ nối tiếp: củng cố dặn dò.
- Tiếng có cấu tạo nh thế nào? Lấy ví dụ về tiếng có đủ ba bộ phận
- Gv nhận xét tiết học – Dặn HS chuẩn bị bài sau
Chính tả
Dế Mèn bênh vực kẻ yếuI) Mục tiêu: Sau bài học giúp HS
- Nghe – viết và trình bày đúng chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phơng ngữ BT 2a hoặc 2b; hoặc BT do GV soạn
II) đồ dùng dạy học
Chuẩn bị 2 bảng phụ để viết bài tập 1 a
III) Các hoạt động dạy học
A) KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
Hoạt động1: Hớng dẫn nghe viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn chích
Gọi 1 HS đọc đoạn viết – Lớp đọc thầm
Hỏi: Em hãy nêu nội dung đoạn viết
- Bài 1 a) Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 em lên bảng làm – Lớp làm vào vở bài tập
I) Mục tiêu:GV giúp HS hiểu.
+ Định nghĩa đơn giản về bản đồ Một số yếu tố của bản đồ, tên phơng hớng, tỉ lệ, kí hiệubản đồ
+ Các kí hiêu của một số đối tợng địa lý thể hiện trên bản đồ
II) Đồ dùng dạy học
- Một số loại bản đồ thế giới, châu lục, Việt Nam
Phiếu học tập
III) Các hoạt động dạy học
A) Kiểm tra bài cũ
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
Trang 131) Bản đồ
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- GV treo các loại bản đồ lên bảng
- GV nêu một số câu hỏi HS trả lời
=> Kết luận: Bản đồ là hình vẻ thu nhỏ của một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo
Hoạt động3: HS làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm (6 HS một nhóm) – phát phiếu cho từng nhóm thảo luận.(dựa vào sgk và bản đồ)
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả
=> Kết luận về một số yếu tố của bản đồ
- Gọi một số HS nhắc lại khái niệm về bản đồ, kể một số yếu tố bản đồ
- GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau (Làm quen với bản đồ )
Thứ sáu ngày 28 tháng 8 năm 2009
Tập làm vănNhân vật trong truyệnI) Mục tiêu: Sau bài học giúp HS
Bớc đầu hiểu thế nào là nhân vật (ND ghi nhớ)
- Nhận biết đợc tính cách của từng ngời cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện
Ba anh em (BT1 mục III)
Bớc đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trớc, đúng tính cách nhân vật (BT 2 mục III)
II) Đồ dùngdạy học
Giấy to kẻ sẵn bảng bài tập 1 phần ví dụ và bút dạ
- Tranh minh hoạ câu chuyện
III) Các hoạt động dạy học
A) Bài cũ:
* Bài văn kể chuyện, khác với bài văn không kể chuyện ở điểm nào?
- Giáo viên nhận xét cho điểm HS
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
Hoạt động1: Tìm hiểu ví dụ
Bài 1: HS đọc yêu cầu
*Trong tuần qua các em vừa học những câu chuyện nào?
- GV chia HS thành 4 nhóm, phát phiếu cho các nhóm
Yêu cầu các nhóm đọc phiếu và hoàn thành
– Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng – Các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Các nhân vật trong truyện có thể là ai?
* GV chốt ý…
Trang 14Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời câu hỏi
- HS và GV nhận xét chốt lời giải đúng
* Nhờ đâu mà em biết đợc tính cách của nhân vật?
GV rút ra kết luận
=> Ghi nhớ – HS nêu và nhắc lại
* Em hãy lấy một vài tính cách của nhân vật trong những truyện mà em đã đợc nghe, đợc
đọc
Hoạt động2: Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc nội dung
* Em thấy trong câu truyện 3 anh em có những nhân vật nào?
* Ba anh em trong câu chuyện này có gì khác nhau?
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời
* Tính cách của từng cháu đợc bà nhận xét nh thế nào? Dựa vào căn cứ nào mà bà nhậnxét nh vậy?
* Theo em nhờ đâu mà bà có nhận xét nh vậy?
* Em có đồng ý với những nhận xét của bà về tính cách của từng cháu không? vì sao?
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tình huống để trả lời câu hỏi
* Nếu là ngời biết quan tâm đến ngời khác bạn nhỏ sẽ làm gì?
* Nếu là ngời không biết quan tâm đến ngời khác bạn nhỏ sẽ làm gì?
- Gv kết luận 2 hớng của câu chuyện
- Tính đợc giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài a
Làm đợc bài tập: Bài 1, bài 2 (câu 2) bài 4 chọn 1 trong 3 trờng hợp
Bài 1 Tính giá trị của biểu thức
+ Đề bài yêu cầu chúng ta tính giá trị của biểu thức nào?
+ Làm thế nào để tính đợc giá trị của biểu thức: 5 x a với a = 9
- Yêu cầu HS làm phần còn lại – Gọi 2 em lên bảng làm Sau đó chữa bài nhận xét
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập (Viết vào ô trống)
- GV hớng dẫn HS cách tính
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài tập Sau đó hs chữa bài
Bài 3: Làm tơng tự bài 2
Bài 4: GV treo bảng phụ – HS đọc yêu cầu bài tâp
- Gọi 1 HS lên bảng làm – Lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét bài làm trên bảng của bạn
Trang 15- Nêu đợc một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng nh: Lấy vào khí ô - xi, thức ăn , nớc uống; thải ra khí – các – bo – níc và nớc tiểu.
Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng
II) Đồ dùng dạy học
Các hình minh hoạ sgk
- Bộ thẻ nghi từ : Thức ăn, nớc, không khí, phân, nớc tiểu, khí các bo ních
III) Các hoạt động dạy học
A) Kiểm tra bài cũ
+ Thực vật, động vật, con ngời cần gì để duy trì sự sống?
B) Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở ngời
1) Mục tiêu:
- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trình sống?
- Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất
Cách tiến hành
- GV hớng dẫn hs quan sát tranh và thảo luận theo nhóm bàn trả lời câu hỏi
Quá trình sống của con ngời cơ thể lấy vào những gì và thải ra những gì?
HS và GV nhận xét
=> Kết luận (HS nhắc lại)
* Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết (sgk)
Quá trình trao đổi chất là gì?
- HS trả lời và nhận xét, gv bổ sung hoàn chỉnh
GV chia nhóm HS ( 4 nhóm) GV phát thẻ đã chuẩn bị sẵn cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận về sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng
- HS tự vẽ vào giấy khổ to
Sau khi hoàn thành cử đại diện trình bày từng phần của sơ đồ
Lấy vào Thải ra
Trang 16Các nhóm nhận xét bổ sung
- GV nhận xét phần trình bày của từng nhóm
Hoạt động nối tiếp: Củng cố dặn dò
GV nhận xét giờ học – dặn HS chuẩn bị bài sau
- Chọn đợc danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn
- Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
- HS khá giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích đợc lí do vì sao lựa chọn
I) Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 (sgk)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
III) Các hoạt động dạy học.
A)Bài cũ: Gọi 3 em lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ (Mẹ ốm)
B)Bài mới: Giới thiệu bài (dùng tranh minh hoạ để giới thiệu ) –Ghi đầu bài.
Hoạt động1: Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu :
-HS đọc tiếp nối lần 1 – GV phát hiện từ HS đọc sai ghi bảng hứơng dẫn HS đọc lại
- HS đọc nối tiếp lần2 – Giải nghĩa từ khó hiểu (Yêu cầu HS đọc mục chú giải)
- HS đọc nối tiếp lần 3 – GV đọc mẫu
b) Hớng dẫn hs tìm hiểu bài.
HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
? Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ nh thế nào?
? Với trận địa mai phục đáng sợ nh thế bọn nhện sẽ lầm gì?
Y 1đoạn 1: Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.
HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi
? Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
? Dế Mèn đã dùng lời lẽ nào để ra oai?
Thái độ bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn?
Y 2: Dê Mèn ra oai với bọn nhện.
HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi
? Dê Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
Y 3: Dế Mèn giảng giai để bọn nhện ra lẽ phải.
HĐ 2: Hớng dẫn luyện đọc diễn cảm.
Hs đọc nối tiếp toàn bài – Nhận xét cách đọc – Gv hớng dẫn cách đọc từng đoạn
Khi đọc 3 đoạn trích này ta đọc với giọng nh thế nào?
+ Đoạn 1: Giọng căng thẳng
Trang 17+ Đoạn 2: Giọng đọc nhanh, lời của Dế Mèn dứt khoát, cơng quyết.
Đoạn 3: Giọng hả hê, lời của Dê Mèn rành rọt, mạch lạc
Gv treo bảng phụ đoạn 2,3 – GV đọc mẫu Yêu cầu HS dùng bút gạch chân những từ GVnhấn giọng
Luyện đọc theo cặp
Tổ chức cho hs thi đọc toàn bài – GV, hs nhận xét cách đọc
IV) Cũng cố – dặn dò: Cho HS đọc nd bài
Qua bài em học đợc Dế Mèn đức tính gì đáng quý?
– Nhận xét giờ học
- Về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài sau
ToánCác số có sáu chữ sốI)Mục tiêu: Giúp HS
- Biết mối quan hệ giữa các hàng liền kề
- Biết đọc, viết các số có đến sáu chữ số
III)Các hoạt động daỵ học:
A) Bài cũ: 2em lên bảng tính giá trị của biểu thức
25 +4 x n – với n = 5
186 – m x 4 với m= 9
GV nhận xét cho điểm
B) Bài mới: Giới thiệu - ghi đầu bài
Hoạt động1: Ôn tập về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
HS quan sát hình vẽ sgk và nêu mối quan hệ liền kề
Hỏi: Mấy đơn vị bằng một chục? Một chục bằng mấy đơn vị?
Mấy chục bằng một trăm? Một trăm bằng mấy đơn vị?
Mấy trăm bằng một nghìn? Một nghìn bằng mấy trăm? Hỏi tơng tự cho đến hàngnghìn
Yêu cầu hs lên bảng viết số một trăm nghìn (100 000) – Lớp viết nháp
? Số 100 000 có mấy chữ số, đó là những số nào?
Hoạt động 2: Giới thiệu số có sáu chữ số.
GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số – HS quan sát
a)Giới thiệu
Coi mỗi thẻ ghi số là một nghìn (100 000)
? Có mấy trăm nghìn, có mấy chục nghìn? (Có4 trăm nghìn, 3 chục nghìn)
? Có mấy nghìn(2 nghìn) Có mấy trăm(5trăm) Có mấy chục (1 chục) Có mấy đơn vị (6
đơn vị)
Gọi hs lên viết số trăm nghìn, chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng.b) Giới thiệu cách viết số:
Yêu cầu hs dựa vào cách viết số có 5 chữ số lên bảng viết số
+ Bốn trăm nghìn, ba chục nghìn, hai nghìn, năm trăm, một chục, sáu đơn vị
GV nhận xét đúng sai và hỏi: Số 432 516 ccó mấy chữ số?
? Khi viết số này chúng ta viết từ đâu? (Từ trái qua phải, từ cao tới thấp)
*GVKL: Đó chính là cách viết số có sáu chữ số
c) Giới thiệu cách đọc số:
Yêu cầu hs đọc số: 432 516; - Gv nhận xét
Trang 18HS nêu cách đọc số: 432 516 và 32 516 có gì giống nhau và khác nhau?
Yêu cầu hs lên bảng đọc và viết số – lớp viết vào vở bài tập
Bài 2 : Viết số hoặc chữ vào ô trống
GV treo bảng phụ – Gọi lần lợt 4 hs lên bảng làm bài – Lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét bài trên bảng của bạn
Bài 3: Nối theo mẫu
- GV ghi bài tập lên bảng – HS tự làm bài vào vở – Gọi hs lên chữa bài
HS cần phải biết trung thực trong học tập
- Biết thực hiện hành vi trung thực – Phê phán hành vi giả dối
II) Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết sẵn bài tập 3, giấy khổ to và bút dạ
III) Các hoạt động dạy học
A) KTBC: Tại sao cần phải trung thực trong học tập?
Nếu không trung thực trong học tập sẽ dẫn tới chuyện gì?
B) Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Kể tên những việc làm đúng – Sai
Chia lớp thành các nhóm (Mỗi nhóm 6 HS) – Gv phát giấy bút cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm nêu tên 3 hành động trung thực, 3 hành động không trung thực (đãchuẩn bị ở nhà)
- HS thảo luận và ghi vào giấy trong thời gian 5 phút
- Các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng
- HS nhận xét bổ sung – GV chốt lời giải đúng
HĐ2: Xử lý tình huống
GV tổ chức hs làm việc theo nhóm (6 HS một nhóm)
- GV treo bảng phụ đa ra 3 tình huống bài tập 3
Các nhóm thảo luận và nêu cách sử lý mỗi tình huống
– Yêu cầu giải thích vì sao lại chọn cách giải quyết đó - Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung – Gv nhận xét khen ngợi
HĐ3: Đóng vai thể hiện tình huống
- HS làm việc theo từng nhóm của mình (tự chọn một trong 3 tình huống)
- GV chọn 3 em làm giám khảo
Gọi từng nhóm lên thể hiện tình huống của nhóm mình
Giám khảo cho điểm nhận xét, đánh giá
Trang 19? Thế nào là trung thực trong học tập? Vì sao em phải trung thực trong học tập?
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào , tình cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi truyệncổ của nớc ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc đợc 10 dòng thơ đầu hay 12 dòng thơ cuối)
II) Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu
III) Các hoạt động dạy học:
A) Bài cũ: HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Yêu cầu HS nêu nội dung bài
B) Bài mới: Dùng tranh minh hoạ để giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
HĐ1: hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc.
- Một hs đọc toàn bài – GV hớng dẫn cách đọc từng đoạn
- GV chia đoạn hs đánh dấu sgk (hai đoạn)
+ HV đọc nối tiếp đoạn lần 1 – Gv phát hiện từ sai ghi bảng – Hớng dẫn HS đọc
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 2- Giải nghĩa từ khó hiểu (phần chú giải.)
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 – Gv đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Giảng từ : nhận mặt
HS nêu ý chính của đoạn
* ý1: Đoạn thơ ca ngợi truỵện cổ, đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành.
- HS đọc thầm đoạn cuối bài – GV nêu câu hỏi rút ra nội dung chính của bài
- ND bài tơng tự mục I
HĐ 2 : Thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- Gọi 2 HS thi đọc nối tiếp toàn bài – HS nhận xét giọng đọc của từng đoạn
- GV treo bảng phụ đoạn thơ cần luyện đọc – Gv đọc mẫu
- Luyện đọc theo cặp – Tổ chức cho hs thi đọc
- Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc lòng khổ thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng đoạn
- HS xung phong đọc thuộc lòng cả bài
HĐ nối tiếp: Nhận xét tiết học.
- Dặn hs về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Toán:
Luyện tậpI) Mục tiêu: Giúp hs
- Củng cố về đọc, viết các số cố sáu chữ số
- Làm đợc bài tập 1, 2, 3a, 3b, 3c, 4a, 4b
II) Đồ dùng:
Trang 20Bảng phụ ghi bài tập2, 3 vở bài tập
III)Các hoạt động dạy học
A) Bài cũ: Hs lên bảng viêt và đọc các số có sáu chữ số có 6 chữ số gv nhận xét cho điểm
hs
B) Bài mới: HĐ1:Giới thiệu- Ghi đầu bài
HĐ2: Hớng dẫn luyện tập:
Bài 1) Viết số thích hợp vào chổ chấm.
HS tự làm bài vào vở bài tâp – Sau đó gọi hs đọc bài của mình
GV nhận xét chữa bài cho hs
a) 14000, 15000, 16000, 17000, 18000…
Bài 2: Viết số hoặc chữ vào ô trống
GV treo bảng phụ hs đọc yêu cầu bài tập
Gọi lần lợt 4 hs lên bảng làm – Lớp làm vào vở bài tập
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Con ngời cần yêu thơng giúp đỡ lẫn nhau
II) Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa câu chuyện (sgk)
III) Các hoạt động dạy học
A) KTBC: Gọi 1 em kể lại chuyện: Sự tích Hồ Ba Bể
B) Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu câu chuyện.
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Yêu cầu hs đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đ1: Bà lão làm nghề gì để sống?
Con ốc bà bắt đợc có gì lạ?
Bà lão làm gì khi bắt đợc ốc?
Đ2: Từ khi có ốc bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
Đ3: Khi rình xem bà lão thấy điều gì kì lạ?
Khi đó bà lão đã làm gì?
Kết thúc câu chuyện nh thế nào?
HĐ2: Hớng dẫn kể chuyện
Kể chuyện bằng lời của em là kể nh thế nào?
- GV treo tranh minh họa
Gọi 1 hs khá kể mẫu đoạn 1
- Chia lớp thành Các nhóm (4 HS một nhóm)– Yêu cầu hs dựa vào tranh minh họa trên bảng và các câu hỏi tìm hiểu kể lại từng đoạn cho các bạn nghe
- Kể trớc lớp – yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày
- Yêu cầu hs nhận xét sau mỗi lần bạn kể
Trang 21HĐ3: Hớng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu hs kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện trớc lớp
- Yêu cầu hs nhận xét và tìm ra nhóm có bạn kể hay nhất
HĐ4: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- HS nêu sau đó gv bổ sung hoàn chỉnh
IV) Củng cố dặn dò
Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì?
- Kết luận về ý nghĩa câu chuyện - Về nhà kể lại cho ngời thân nghe
Khoa học Trao đổi chất ở ngời (tiếp) I) Mục tiêu: Giúp HS.
- Kể đợc tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở ngời: Tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn , bài tiết
- Biết đợc nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động cơ thể sẽ chết
II) Đồ dùng dạy học
Hình minh họa trang 8 (sgk)
Phiếu học tập theo nhóm
III) Các hoạt động dạy học
A) KTBC: Thế nào là quá trình trao đổi chất?
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
HĐ 1: Chức năng của cơ quan ham gia vào quá trình trao đổi chất.
Mục tiêu: Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan
thực hiện quá trình đó
Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơthể
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 8 (sgk) và trả lời câu hỏi
? Hình 8 minh họa cơ quan nào trong quá trình trao đổi chất?
? Cơ quan đó có chức năng gì trong quá trình trao đổi chất?
- Gọi HS lên bảng chỉ vào hình minh họa và giới thiệu
- HS và GV nhận xét
=> Kết luận
- Hớng dẫn HS nắm đợc sơ đồ quá trình trao đổi chất
- Chia lớp thành 4 nhóm – phát phiếu học tập cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút để hoàn thành phiếu
Sau đó gọi HS dán phiếu lên bảng và trình bày và trình bày
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
=> Kết luận:
HĐ 2: Mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện trao đổi chất ở ngời
1 Mục tiêu: Trình bày đợc sự phối hợp giữa các hoạt động của các cơ quan tiêu hóa, hô
hấp tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơthể với môi trờng
- Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng – Gọi HS đọc phần thực hành
Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho trớc vào chổ chấm
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- HS nhận xét Gv suy ra kết luận
Yêu cầu HS quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi
? Nêu vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất
Trang 22- Biết đợc các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
- Làm bài tập 1, 2, 3
II) Đồ dùng:
Bảng kẻ sẵn hàng, lớp của số có sáu chữ số nh phần bài học
Bài tập 1, 2 viết vào bảng phụ
III) Các hoạt động dạy học
A) Bài cũ: kiểm tra vở bài tập ở nhà của hs
Một hs lên bảng chữa bài tập 4 – Nhận xét cho điểm
B ) Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài:
Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống
- Gv treo bảng phụ hs đọc yêu cầu bài tập
– Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi 2 hs lên bảng một hs đọc cho một hs viết số hoặc chữ
–Lớp làm vào vở bài tập – Nhận xét cho điểm
Bài 2: Viết vào chổ chấm (theo mẫu)
Yêu cầu hs đọc yêu cầu đề bài trên bảng phụ
- Gv hỏi hs trả lời
a) Trong số 876 325 chữ số 6 thuộc hàng nào? Lớp nào?
b, c, d,… ơng tự hỏi nh thế.t
- Hs tự làm bài vào vở
Bài 3: Gv viết lên bảng – Gọi 3 hs lên bảng làm
- Dới lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét bài trên bảng của bạn
Bài 4: Viết số thành tổng (theo mẫu)
- GV hớng dẫn bài mẫu- HS làm các bài còn lại
- GV chấm bài
Trang 23- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ
điểm thơng ngời nh thể thơng thân (BT 1, BT4) ; nắm đợc cách dùng một số từ có tiếng
(nhân) theo hai nghĩa khác nhau: ngời, lòng thơng ngời (BT2, BT3)
II) Đồ dùng:
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng và bút dạ
III) Các hoạt động dạy học
A) Bài cũ: Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ ngời trong gia đình mà phần vần có một âm, hai
âm
GV nhận xét cho điểm
B) Bài mới:Giới thiệu bài - ghi đầu bài
HĐ1: Hớng dẫn hs làm bài tập.
Bài 1:HS đọc yêu cầu (tìm các từ ngữ)
Gv chia lớp thành 4 nhóm phát giấy và bút dạ cho các nhóm Yêu cầu các nhóm suynghĩ và tìm từ rồi viết vào giấy – nhóm nào xong trớc dán phiếu lên bảng
Nhóm khác và GV nhận xét , bổ sung để có một phiếu có số lợng tìm đợc đúng và nhiều
từ nhất
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV kẻ sẵn một bên bảng thành 2 cột với nội dung bài tập 2a, 2b Yêu cầu HS trao đổitheo cặp đôi làm vào giây nháp
- Gọi 2 HS lên bảng làm – HS khác nhận xét bổ sung – GV nhận xét bổ sung chốt lạilời giải đúng Kq: a, nhân dân, nhân tài, công nhân, nhân loại
b, nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
Bài 3: Đặt câu với mỗi từ ở bài tập 2 – HSđọc yêu cầu bài tập.
- HS tự làm bài vào vở – Gọi HS đọc câu mình vừa đặt – nhận xét
Bài 4: HS đọc yêu cầu (Câu tục ngữ dới đây khuyên ta điều gì , chê ta điều gì)
- HS thảo luận theo nhóm bàn về ý nghĩa của từng câu tục ngữ
- Gọi HS trình bày, HS, GV nhận xét chốt lời giải đúng
HĐ nối tiếp: - Nhận xét tiết học.
Dặn HS về học thuộc các câu tục ngữ, từ ngữ, thành ngữ
Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tập làm văn
Kể lại hành động của nhân vật I) Mục tiêu: Giúp HS.
-Hiểu đợc hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật; nắm đợc cách kể hành
động của nhân vật (ND ghi nhớ)
- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của tong nhân vật (Chim Sẻ, Chim Chích)bớc đàu sắp xếp các hành động theo thứ tự trớc sau để thành câu chuyện
II) Đồ dùng: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng phụ nội dung bài tập 1.
- Bảng phụ ghi câu văn có chổ châm để luyện tập
III) Các hoạt động dạy học
A) Bài cũ: Thế nào là kể chuyện?
- Những điều gì thể hiện tính cách của nhân vật trong truyện?
B) Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Trang 24HĐ1: Nhận xét:
- Gv gọi HS nối tiếp nhau đọc truyện
- Gv chia lớp thành 4 nhóm, Phát giấy bút dạ cho hs các nhóm.(nội dung phiếu đã chuẩn
bị ở phần đồ dùng)
+ Thế nào là ghi lại vắn tắt?
- Hết thời gian hai nhóm dán phiếu lên bảng và đọc kết quả
Hs, gv nhận xét chốt lời giải đúng
- Cho hs xung phong kể lại câu chuyện
- Gv giảng cho hs hiểu về tình cha con
- HS nêu thứ tự các hành động của cậu bé và nhận xét về thứ tự các hành động đó
- Gv chốt lại ý đúng
- HS đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa
HĐ 2: Luyện tập:
HS đọc nối tiếp bài tập – Một em nêu yêu cầu của bài tập
HS thảo luận theo nhóm bàn để làm bài tập – Yêu cầu 2 đại diện của 2 bàn lên bảng điềntên nhân vật phù hợp với hành động nhân vật – HS, GV nhận xét
- Gọi HS kể lại câu truyện theo dàn ý đã sắp xếp: 1- 5-2- 4- 7-3-6-8-9
HĐ nối tiếp: Củng cố – dặn dò.
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn bị bài sau
Thể dục (Gv bộ môn dạy)
Kĩ thuật Vật liệu dụng cụ cắt, khâu, thêu I) Mục tiêu : Giúp HS
- Biết đợc đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu dụng cụ đơn giản thờng dùng để cắt , khâu, thêu
- Biết cách và thực hiện đợc thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
Đồ dùng dạy học
- HS chuẩn bị: Kéo, kim, chỉ, vải, khung thêu
III) Các hoạt động dạy học
A) KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
HĐ1: Hớng dẫn HS tìm hiểu và cách sử dụng kim
- Hớng dẫn hs quan sát hình 4 sgk và trả lời câu hỏi trong (sgk)
GV bổ sung và nêu đặc điểm chính của kim khâu, kim thêu
- Hớng dẫn HS quan sát hình 5 a, 5b, 5c (sgk) để nêu cách xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- HS đọc nội dung b mục 2 (sgk)
- Cho HS lên bảng thực hiện thao tác – GV và HS nhận xét bổ sung
HĐ2: HS thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Chia tổ HS thực hiện (4 tổ)
- trong quá trình hs thực hiện GV quan sát giúp đỡ những tổ còn cha thành thạo
- GV đánh giá kết quả thực hành của HS
- Gọi HS lên thực hành thao tác – HS, GV nhận xét đánh giá
IV) Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học – Dặn hs chuẩn bị bài sau
: Thứ 5 ngày 3 tháng 9 năm 2009
Địa lí
Trang 25Dãy Hoàng Liên Sơn I)Mục tiêu: Giúp HS.
- Nêu đợc một số dặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hâuk của dãy Hoàng Liên Sơn
- Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam; có nhiều đỉnh nhọn , sờn núi rất dốc, thung long thờng hẹp và sâu
- Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm
- Chỉ đợc dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ (lợc đồ) tự nhiên Việt Nam
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơ giản:
- Dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
- HS khá giỏi: Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
- Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc
I) Đồ dùng:
Bản đồ địa lí tự nhiên VN
Tranh ảnh về dãy núi Hoàng liên Sơn và đỉnh núi Phan – xi - păng
III) Các hoạt động dạy học.
1: Hoang Liên Sơn – dãy núi cao và đồ sộ nhất VN
HĐ1: Làm theo cặp đôi
Gv treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Gv chỉ đãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ và yêu cầu hs dựa vào kí hiệu tìm vị trí củadãy núi Hoàng Liên Sơn trong SGk
Dựa vào lợc đồ hình1 và kênh chữ mục 1 (SGK) – trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc nớc ta, trong những dãy núi đó dãy núi nào dàinhất?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đà?
+ Dãy núi Hoàng Liên sơn dài bao nhiêu Km?
Rộng bao nhiêu Km?
+ Đỉnh núi, sờn núi và thung lũng ở dãy núi Hoàng Liên Sơn nh thế nào?
GV gọi HS trình bày và lên chỉ trên bản đồ – giáo viên nhận xét bổ sung
HĐ2: Thảo luận nhóm
Gv chia lớp thành hai đội theo 2 dãy bàn – các đội thảo luận theo gợi ý sau:
+ Chỉ đỉnh núi Phan – xi – păng trên hình 1 và cho biết độ cao của nó
+ Tại sao đỉnh núi Phan – xi – păng đợc gọi là: “ Nóc nhà ” của Tổ Quốc
Đại diện của từng đội trình bày kết quả - hs, gv nhận xét bổ sung
2) Khí hậu quanh năm.
- Hs đọc thầm mục 2 (sgk) và cho biết khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn nhthế nào?
- Gọi vài hs trả lời trớc lớp – Gv nhận xét – bổ sung
- Gọi hs chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đố địa lí tự nhiên VN
- HS trả lời câu hỏi mục 2 (sgk.)
+ Gv nhận xét kết luận: Sa Pa có khí hậu mát mẻ phong cảnh đẹp nên đã trở thành nơi dulịch, nghỉ mát lí tởng của vùng núi phía Bắc
HĐ nối tiếp: - Hs trình bày những đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa hình khí hậu của dãy
núi Hoàng Liên Sơn
- Dặn hs về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Toán
So sánh các số có nhiều chữ số I) Mục tiêu: Giúp HS
- Biết so sánh các số có nhiều chữ số
- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá sáu chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn
Trang 26- Làm bài tập 1, 2, 3.
II) Đồ dùng dạy học
Bảng phụ vẽ các hình ở bài tập 5
III) Các hoạt động dạy học:
A) Bài cũ: Kiểm tra và chữa bài tập ở nhà của HS.
B) Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài
- GV viết lên bảng số: 692 21 và số 693 500 yêu cầu hs đọc và so sánh hai số
Yêu cầu hs nêu cách so sánh của mình – Một hs đọc phần bài học
HĐ2: Thực hành.
Bài 1: GV hớng dẫn hs cần xem các chữ số của mỗi số rồi mới so sánh
Gv yêu cầu hs giải thích tại sao 687 653 > 98 978, 493 < 654 702, …
Hs làm bài vào vở- nêu kết quả trớc lớp
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài (khoanh vào số lớn nhất, số bé nhất trong các số sau)
- Hs nêu cách tìm số lớn nhất, số bé nhất - HS tự làm bài kết quả: 902011
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng
- GV ghi đề bài lên bảng – Gọi HS lên bảng làm – Lớp làm vào vở bài tập
- Hiểu đợc tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND ghi nhớ)
Nhận biết tác dụng của dấu hai châm (BT1); bớc đầu biết ding dấu hai chấm khi viết văn(BT2)
II) Đồ dùng:
Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
III) Các hoạt đông dạy hoc.
A) Bài cũ: Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
GV có thể chấm một số bài
B) Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ:
- Gọi HS đọc ví dụ trong SGK – Lớp đọc thầm
- GV hỏi để HS trả lời về tác dụng của dấu hai chấm và nó phối hợp với những dấu câunào?
- Phần b, c, tiến hành tơng tự phần a
+ Qua hai ví dụ a,b, c Hãy cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì?
+ Dấu hai chấm thờng phối hợp với những dấu câu nầo khác nào?
Trang 27HSTL theo nhóm bàn về t/d của mỗi dấu hai chấm trong từng câu văn
Gọi hs chữa bài, nhận xét Kq: a: Tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói củanhân vật “Tôi” báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo
b, Giải thích cho bộ phận đứng trớc
Bài 2: Một HS đọc yêu cầu – GV nêu câu hỏi – HS trả lời:
Dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật có thể phối hợp với dấu câu nào?
Khi nó dùng để giải thích thì sao?
+ Yêu cầu HS viết đoạn văn – HS đọc đoạn văn và đọc rõ dấu hai chấm dùng ở đâu? Nó
có tác dụng gì?
Hoạt động nối tiếp: GV củng cố bài.
Dặn HS chuẩn bị bài sau
Lịch sử Làm quen với bản đồ (tiếp theo) I) Mục tiêu: Giúp HS.
- Nêu đợc các bớc sử dụng bản đồ: Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tợng lịch
sử hay địa lí trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức đơn giản: Nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tợng trên bản đồ; dựavào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
II)Đồ dùng dạy học:
Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam…
III) Các hoạt động dạy học:
- HS quan sát hình 1và 2 rồi chỉ hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
* HS quan sát (sgk) và thảo luận câu hỏi theo nhóm bàn
* Ngày nay muốn vẽ bản đồ chúng ta phải làm nh thế nào?
* Tại sao cùng vẽ một bản đồ về Việt Nam mà bản đồ trong sách lại nhỏ hơn bản đồ treotờng?
- Đại diện trả lời – Gv nhận xét
HĐ 2: Một số yếu tố bản đồ.
- Chia lớp thành hai đội theo 2 dãy bàn
- HS đọc sgk, qs bản đồ trên bảng và thảo luận để hoàn thành bảng sau
Tên bản đồ Phạm vi thể hiện Thông tin chủ yếu
* Tên bản đồ cho biết điều gì?
* Các hớng trên bản đồ đợc quy định nh thế nào?
HS chỉ các hớng trên bản đồ
* Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
* Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào?
* Kí hiệu bản đồ đợc dùng để làm gì?
Đại diện các nhóm trình bày – nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 28GV giải thích thêm: tỉ lệ bản đồ thờng biểu thị dới dạng tỉ số, là một phân số luôn có tử số
là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ và ngợc lại
GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ
Ph-ơng hớng, kí hiệu bản đồ
IV) Củng cố – dặn dò:
Gọi HS lại khái niệm bản đồ, kể tên một số yếu tố cơ bản đồ
Dặn hs về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Ngoại ngữ
(Gv bộ môn dạy)
Thứ 6 ngày 4 tháng 9 năm 2009
Tập làm văn Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện I) Mục tiêu: giúp HS.
- Hiểu trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể hiệntính cách của nhân vật (ND ghi nhớ)
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình đề xác định tính cách nhân vật (BT1 mục III); kể lại
một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên (BT2)
- HS khá giỏi kể đợc toàn bộcâu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của hai nhân vật (BT2)
II) Đồ dùng:
giấy khổ to viết yêu cầu bài tập 1
III) Các hoạt động dạy học
A) Bài cũ: Gọi 2hs kể lại câu truyện đã giao – Nhận xét, cho điểm.
B) Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài:
HĐ1: Nhân xét:
Gv gọi hs đọc đoạn văn
Chia lớp thành 4 nhóm ( nhóm 6 hs ) phát phiếu và bút dạ cho hs – hs thảo luận và hoànthành phiếu –nhóm nào xong trớc lên bảng dán phiếu và trình bày nhóm khác nhận xét– giáo viên nhận xét
+ Ghi vắn tắt về ngoại hình của Nhà Trò về sức vóc, thân hình, tính cánh,trang phục.Ngoai hình của Nhà Trò nói lên điều gì về tính cách, thân phận của chị
Gv kết luận:
Gọi hs đọc ghi nhớ
HĐ 2: Luyện tập:
Bài 1: Gv treo bảng phụ nội dung bài tập 1 – Gọi hs đọc đoạn văn.
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn văn và dùng bút chì gạch chân những chi tiết tả ngoại hình
- Gọi hs liên bảng dùng phấn màu gạch chân những chi tiết mu tả đặc điểm ngoại hình –
Hs, gv nhận xét
- Gv hỏi hs trả lời
+ Các chi tiết ấy nói lên điều gì?
Bài 2: Một hs đọc yêu cầu trong vở bài tập
– Gv cho hs quan sát tranh minh họa (sgk) truyện thơ (Nàng tiên ốc) – Hs tự làm bài
- Yêu cầu hs kể truyện – Nhận xết tuyên dơng
Trang 29I) Mục tiêu: Giúp hs.
- Nhận biết hàng Triệu, chục triệu, trăm triệu và lớp triệu
- Biết viết các số đến lớp triệu
II) Đồ dùng: Bảng các lớp, hàng kẻ sẵn trên bảng phụ.
Bài tập 2 trong vở bài tập kẻ sẵn vào bảng phụ
III) Các hoạt động dạy học:
A) Bài cũ: - Gv kiểm tra việc làm bài ở nhà của hs.
B) Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
HĐ1: Giới thiệu hàng triêu, chục triệu, trăm triệu.
Gv giới thiệu: Mời triệu, mời chục triệu
+ Mời triệu còn gọi là một chục triệu
+ Mời chục triệu còn gọi là một trăm triệu
+ Một trăm triệu có mấy chữ số? đó là những chữ số nào?
+ Lớp triệu có mấy hàng? Đó là những hàng nào?
HĐ2: Các số tròn triệu 1 000 000 đến 10 000 000
+ Một triệu thêm một triệu là mấy triệu?
+ Gọi hs đếm thêm từ một triệu đến mời triệu
HĐ3: Các số tròn chục triệu từ: 10 000 000 đến 100 000 000
Làm tơng tự nh các số tròn triệu
HĐ4: Luyên tập thực hành
Bai 1: Viết số thích hợp vào chổ chấm
HS tự làm bài – Sau đó gọi hs đọc bài
Nhận xét chữa bài cho hs
300 000, 400 000…
Bài 2: Gv treo bảng phụ (Nối theo mẫu)
- Gọi hs lên làm – lớp làm vào vở
- Nhận xét bài của bạn trên bảng
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
Bài 4: GV viết lên bảng (Vẽ tiếp để có một hình vuông)
- Gọi hs lên bảng vẽ – Lớp vẽ vào vở bài tập
HĐ nối tiếp: Gv chữa bài – Dặn hs làm bài tập.
Chính tả
(Nghe – Viết): Mời năm cỏng bạn đi học I) Mục tiêu: Giúp HS
- Nghe – Viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định
- Làm đúng bài tập 2 và BT 3a hoặc 3b hoặc bài tậpc hính tả phơng ngữ do GV chọn
II) Đồ dùng :
Hs chuẩn bị sách, bút
III) Các hoạt động dạy học
A) KTBC: Gọi hs đọc cho 2 bạn viết – Lớp viết vào giấy nháp các tiếng bắt đầu bằng l/
n
Trang 30- Gv nhận xét cho điểm hs
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
HĐ1: Hớng dẫn hs nghe, viết chính tả.
- Gv đọc mẫu toàn bài – HS theo dõi
- HS đọc thầm đoạn văn cần viết và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?
-Việc làm của Sinh đáng chân trọng ở điểm nào?
- Gv hớng dẫn cho hs viết từ khó dễ lẫn khi viết chính tả
- Gv đọc cho hs viết bài
- Gv đọc cho hs soát lỗi
- Gv thu vở chấm bài
HĐ2: Hớng dẫn hs làm bài tập trong vở bài tập Bài 1: Chọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn để viết vào chỗ trống trong mẫu
chuyện sau
- Hs đọc yêu cầu bài tập – Tự làm bài – Yêu cầu hs đọc bài làm của mình
Gv nhận xét chốt lời giải đúng
Các từ cần điền là: (Sau – răng –chăng – xin – băn khoăn – sao - xem)
Bài 2: Giải câu đố
- Gv nêu câu đố hs trả lời
- Yêu cầu hs làm vào vở bài tập
Lời giải: Chữ sáo và chữ sao
- Kể tên các chất dinh dỡng có trong thức ăn: Chất bột đờng, chất đạm, chất béo, vi – ta– min, chất khoáng
- Kể tên những thức ăn có chứa nhiều chất bột đờng: gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn
- Nêu đợc vai trò của chất bột đờng đối với cơ thể: cung cấp năng lợng cần thiết cho mọihoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
II) Đồ dùng: Hình trang 10, trang 11 sgk
Phiếu to kẻ sẵn cho HĐ 1
Phiếu học tập cá nhân
III) Các hoạt động dạy học
A) KTBC: Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất.
B) Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài
HĐ1: Phân loại thức ăn và đồ uống
I) Mục tiêu
- Hs biết sắp xếp các loại thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật.Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dỡng có nhiều trong thức ăn đó
- Cho hs quan sát hình minh họa trang 10 (sgk) và trả lời câu hỏi
+ Thức ăn đồ uống nào có nguồn gốc động vật?
+ Thức ăn, đồ uống nào có nguồn gốc thực vật?
Gv dán phiếu đã kẻ sẵn ,yêu cầu hs lên điền dấu x vào cột động vật, thực vật
- Hs và gv nhận xét – Gv chốt ý đúng
Gọi hs đọc mục bạn cần biết trang 10 (sgk)
Hỏi: Ngời ta còn cách phân loại thức ăn nào khác?
+ Có mấy cách phân loại thức ăn? Dựa vào đâu để phân loại nh vậy?
=> Kết luận: Gv nêu.
Trang 31HĐ2: Các loại thức ăn có chứa nhiều chất bột đờng và vai trò của chúng.
I) Mục tiêu:
- Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa nhiều chất bột đờng đều có nguồn gốc từ thựcvật
Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình trang 11 (sgk) và trả lời câu hỏi
+ Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đờng ở hình 11
+ Hàng ngày em thờng ăn những thức ăn nào có chứa nhiều chất bột đờng
+ Nhóm thức ăn có chứa nhiều chất bột đờng có vai trò gì?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày – nhóm khác nhận xét bổ sung hoàn chỉnh
=> Kết luận
* Hớng dẫn hs làm việc tập thể
- Phát phiếu học tập cho từng hs
- Yêu cầu hs suy nghĩ và làm bài
- Gọi vài hs trình bày phiếu của mình
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn th thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau củabạn
Hiểu tình cảm của ngời viết th: thơng bạn ,muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (Trả lời đợccâu hỏi trong SGK; nắm đợc tác dụng của phần mở đầu và kết thúc của bức th)
II) Đồ dùng: Tranh minh hoạ( sgk )
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hs luyện đọc
- Các ranh ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ
III) Các hoạt động dạy học:
A) Bài cũ: Gọi 3 hs đọc thuộc lòng bài thơ “ Truyện cổ …” và cho biết bài thơ nói lên
điều gì?
B) Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài( dùng tranh minh hoạ để giới thiệu )
HĐ1: Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyên đọc:
- Một em đọc toàn bài – Giáo viên hớng dẫn cách đọc từng đoạn
- Giáo viên chia đoạn ( 3 đoạn ) – hs đánh dấu (sgk)
* Ba hs đọc nối tiếp lần 1( mỗi em đọc một đoạn )
- Gv phát hiện từ sai ghi lên bảng – Hớng dẫn hs đọc tiếng khó
* Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 – Hớng dẫn giải nghĩa từ (hs đọc chú giải sgk )
* HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 – GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
Hs đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
A) KRBC: - Gv thi kiểm tra 2 nhóm hs thi tiếp sức viết đúng, viết nhanh tên các con vật
bắt đầu bằng tr / ch
Trang 32- Nhóm nào viết đúng nhiều từ sẽ đợc điểm cao.
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài Bạn Lơng có biết bạn Hồng từ trớc không?
Bạn Lơng viết th cho bạn Hồng để làm gì?
Bạn Hồng đã bị mất mát đau thơng gì?
Em hiểu ‘hi sinh’ nghĩa là nh thế nào? (chết vì lí tởng cao đẹp, tự nhận về mình cái chết
để dành lấy sự sống cho ngời khác)
Đ1 cho em biết điều gì?
Đoạn 1: Cho biết nơi bạn Lơng viết th và lí do viết th cho bạn Hồng
HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
? Những câu văn nào cho thấy bạn Lơng rất thông cảm với bạn Hồng?
? Những câu văn nào cho thấy bạn Lơng biết cách an ủi bạn Hồng?
Đoạn 2: Những lời động viên an ủi của Lơng đối với Hồng
Hs đọc tầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
? Nơi bạn Lơng ở mọi ngời đã làm gì để giúp đỡ đồng bào lũ lụt?
+ Đ2 giọng buồn nhng thấp giọng
+ Đ3 giọng trầm buồn chia sẻ
- Gv treo bảng phụ đoạn luyện đọc – Gvđọc mẫu
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc – Hs, gv nhận xét
HĐ nối tiếp: Gv hỏi để hs củng cố lại nội dung bài.
Nhận xét giờ học và dặn hs chuẩn bị bài sau
Toán Triệu và lớp triệu (tiếp) I) Mục tiêu: Giúp HS.
- Biết đọc, viết đợc một số đến lớp triệu
- HS đợc cũng cố về hàng, lớp
II) Đồ dùng:
Bảng các hàng lớp (đến lớp triệu) Nội dung bài tập 1 vở bài tập ghi vào bảng phụ
III) Các hoạt động dạy học
A) Bài cũ: Gv kiểm tra và chữa bài tập ở nhà của hs – Nhận xet, cho điểm.
B) Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
- Khi đọc ta đọc từ trái sang phải
- Yêu cầu hs đọc lại số – Gv viết một vài số lên bảng cho hs đọc
HĐ 2: Thực hành.
Bài 1: Gv treo bảng phụ bài tập một – Hs đọc đề bài(viết theo mẫu).
Trang 33- Một em lên bảng làm – Lớp làm vào vở bài tập – Hs khác nhận xét bài làm trên bảngcủa bạn
Bài 2: viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
- HS tự làm vào vở – Gọi hs đọc bài của mình – Gv nhận xét chữa bài
Gv hỏi hs: Trong số 8 325 714 chữ số 7 ở hàng nào lớp nào?
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm – Hs tự làm vào vở bài tập
a) Gv ghi số lên bảng yêu cầu hs đọc số
HĐ nối tiếp: Củng cố bài – nhận xét giờ học
Âm nhạc (Gv bộ môn dạy)
Đạo đức Vợt khó trong học tập (Tiết 1) I) Mục tiêu:
- Nêu đợc ví dụ về vợt khó trong học tập
- Biết đợc vợt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vợt khó vơn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gơng HS nghèo vợt khó
- Biết thế nào là vợt khó trong học tập và vì sao phải vợt khó trong học tập
II) Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập (ghi sẵn nội dung yêu cầu) cho 4 nhóm
III) Các hoạt động dạy học
A) KTBC: Vì sao phải trung thực trong học tập?
B) Bài mới giới thiệu bài
HĐ 1: Tìm hiểu chuyện ‘Một học sinh nghèo vợt khó’
- Gọi một HS đọc chuyện (sgk)
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi
Thảo gặp phải khó khăn gì?
Thảo đã khắc phục nh thế nào?
Kết quả học tập của bạn nh thế nào
- Cho HS trả lời câu hỏi Gv khẳng định……
- Gv nêucâu hỏi
Khi gặp khó khăn Thảo có chịu bó tay bỏ học hay không?
Nêu Thảo không khắc phục khó khăn chuyện gì sẽ sảy ra?
Vậy trong cuộc sống chúng ta đều có những khó khăn riêng, khi gặp khó khăn chúng tanên làm gì?
Khắc phục khó khăn trong học tập có tác dụng gì?
=> GV nêu kết luận
HĐ 2: Em sẽ làm gì?
Chia lớp thành 4 nhóm phát phiếu và bút dạ cho các nhóm
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu và trình bày, các nhóm khắc bổ sung sau mỗi câu
- Gv nhận xét kết quả làm việc của các em
? Nếu trong học tập gặp khó khăn các em sẽ làm gì?
HĐ 3: Liên hệ bản thân
- Mỗi HS kể ra 3 khó khăn của mình và cách giải quyết cho bạn bên cạnh nghe
- Yêu cầu HS trình bày
? Vậy bạn đã biết khắc phục khó khăn trong học tập hay cha?
Trớc khó khăn trong học tập chúng ta nên làm gì?
=> Kết luận
IV) Củng cố tiết học
Gv nhận xét tiết học HD học sinh thực hành
Trang 34Về nhà tìm hiểu những câu chuyện, truyện kể về những tấm gơng vợt khó của các bạn HSNhững gơng vợt khó trong học tập của bạn bè mà em biết.
Thể dục (Gv bộ môn dạy)
Thứ 3 ngày 8tháng 9 năm 2009
Tập đọcNgời ăn xinI) Mục tiêu: Giúp hs
- Giọng đọc nhẹ nhàng, bớc đầu thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câuchuyện
- Hiểu nội dung ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm,
th-ơng xót trớc nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ (Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3)
- HS khá giỏi trả lời đợc câu hỏi 4 SGK
II) Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc sgk
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
II) Các hoạt động dạy học :
A) Bài cũ: 3 hs tiếp nhau đọc bài(Th thăm bà) Hs nêu nội dung bài.
B) Bài mới: Giới thiệu bài (gv dùng tranh minh hoạ để giới thiệu bài) – Ghi đầu bài HĐ1: Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc: Một hs đọc toàn bài – Gv nhận xét cách đọc
Gv chia làm 3 đoạn – Hs đánh dấu sgk
- Gọi 3 hs đọc3 đoạn nối tiếp lần 1 – hớng dẫn đọc từ khó
- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn lần 2 – Hớng dẫn hs giải nghĩa từ (HS đọc phần chú giải)
- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn lần 3 – Gv đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Hs đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
Câu bé gặp lão ăn xin khi nào? Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thơng nh thế nào?
Điều gì đã khiến ông lão trông thảm thơng đến nh vậy?
+ Giảng từ: Sng húp
ý đoạn 1: Cho ta thấy ông lão ăn xin thật đáng thơng.
HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi
Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm của cậu với ông lão ăn xin?
ý đoạn 2: Cậu bé sót thơng ông lão muốn giúp đỡ ông.
- Đoạn 3:
+ giảng từ: Tái nhợt
Cậu bé không có gì cho ông lão nhng ông lại nói với cậu bé nh thế nào?
Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì? Những chi tiết nào chứng tỏ điều đó
ýđoạn 3: Sự đồng cảm của ông lão ăn xin với cậu bé.
- Một hs đọc toàn bài – lớp đọc thầm
- Gv hỏi để hs tìm và nêu nội dung bài – Gv ghi bảng, hs ghi vào vở
HĐ 2: Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi hs đọc nối tiếp toàn bài
- cho hs nhận xét giọng đọc của từng đoạn
- Gv hớng dẫn cách đọc cụ thể của từng đoạn
- Gv treo bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
- Gv đọc mẫu
+ Các em thấy đọan này cần nhấn ở những từ ngữ nào?
- Hs trả lời – Gv gạch chân
Trang 35- Cho hs luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm – Hs, gv nhận xét
HĐ nối tiếp: Hs nhắc lại nội dung bài – Gv nhận xét giờ học.
Dặn hs chuẩn bị bài sau
ToánLuyện tậpI) Mục tiêu: Giúp hs
Đọc, viết các số đến lớp triệu
- HS đợc cũng cố về hàng và lớp
II) Đồ dùng: Bảng phụ ghi bài tập 1 vở bài tâp.
III) Các hoạt động dạy học:
A) Bài cũ: Hs lên bảng chữa bài tập ở nhà - Gv nhận xét cho điểm.
B) Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài.
.HĐ1: Hớng dẫn hs làm bài trong vở bài tập
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Gv treo bảng phụ - hs đọc yêu cầu bài tập – Gọi lần lợt hs lên bảng làm Lớp làm vào
vở – Nhận xét bài của bạn trên bảng
Bài 2: Nối (theo mẫu) – Gv treo bảng phụ
Gv giảng bài mẫu – Một hs lên nối lớp làm vào vở
- Nhận xét bài trên bảng của bạn
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
- Gv giảng bài mẫu các bài còn lại hs tự làm
- Gọi hs nêu giá trị của chữ số 7 và số 9 trong mỗi số
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
HS tự làm bài – Gọi hs đọc bài làm của mình
I) Mục tiêu: giúp hs
- kể đợc câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật , có ý nghĩa,nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý SGK)
- Lời kể rỏ ràng , rành mạch, bớc đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
- HS khá giỏi kể chuyện ngoài SGK
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3
III) Các hoạt động dạy học
A) KTBC: 2 hs kể lại truyện thơ (Nàng Tiên ốc)
B) Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
HĐ 1: Hớng dẫn hs kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài – Dùng phấn màu gạch chân dới các từ đợc nghe, đợc đọc, lòngnhân hậu
- HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
Hỏi: Lòng nhân hậu đợc biểu hiện nh thế nào?
- Yêu cầu hs đọc kĩ phần gợi ý 3 và mẫu - Gv ghi nhanh các tiêu chí lên bảng
Trang 36b) Kể chuyện trong nhóm.
- Chia lớp thành nhóm – Gv đi giúp đỡ các nhóm
- Hs kể theo đúng trình tự mục gợi ý 3 (hs kể nhận xét bổ sung cho nhau)
- Gv gợi ý cho hs các câu hỏi để hỏi bạn khi kể, hỏi bạn khi nghe
Ví dụ
HS kể hỏi: Bạn thích chi tiết nào trong truyện? Vì sao?
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn cảm động nhất?
+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện?
HS nghe hỏi:
+ Qua câu chuyện bạn muốn nói với ngời nghe điều gì?
+ Bạn sẽ làm gì để học tập nhân vật chính trong truyện?
HĐ2: Thi kể và trao đổi ý nghĩa của truyện
- Tổ chức cho hs thi kể – Hs khác lắng nghe và hỏi lại bạn
- Khi hs kể gv ghi tên hs, tên truyện, truyện đọc, ý nghĩa của truyện vào một cột bên bảng– Hs khác nhận xét bạn kể
- Bình chọn bạn kể hay nhất
IV) Củng cố dặn dò – Nhận xét tiết học -Về nhà kể lại cho ngời thân nghe
Khoa họcVai trò của chất đạm và chất béo.
I) Mục tiêu : Giúp hs.
Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá , trứng, tôm,…) ,chất béo (mỡ, dầu,bơ, )
- Nêu đợc vai trò của chất đạm và chất béo đối với đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ các vi – ta – min A, D, E, K
II) Đồ dùng: Hình 12, 13 sgk.
- Phiếu học tập
III) Các hoạt động dạy học:
A) Bài cũ: Những thức ăn chứa nhiều chất bột đờng có nguồn gốc từ đâu? Và vai trò của
chúng nh thế nào?
B) Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ 1: Những thức ăn nào có chứa nhiều chất đạm và chất béo và vai trò của chất đạm và
chất béo
1 Mục tiêu:
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm – Nói tên và vai trò của cácthức ăn chứa nhiều chất béo
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn
Yêu cầu quan sát các hình minh họa trang 12, 13 (sgk)
Để thảo luận và trả lời câu hỏi GV yêu cầu
? Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm và những thức ăn nào chứa nhiều chất béo?
? Khi ăn cơm với thịt, với cá, với rau xào em cảm thấy thế nào?
GV giải thích …… không những ngon miệng mà chúng còn giúp cơ thể phát triển…
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trang 13 (sgk)
=> Kết luận: Cho HS nêu – Gv bổ sung hoàn chỉnh
HĐ 2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
1 Mục tiêu: Phân loại thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật
và thực vật
- GV chia lớp thành 4 nhóm – Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập
- Gọi 1 nhóm dán phiếu và trình bày – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
=> Hỏi: Thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu?
Trang 37- HS trả lời – Gv bổ sung hoàn chỉnh
Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết giá trị của mỗi chữ số theo theo vị trí của nó trong mỗi số
- Yêu cầu bài tâp: Bài 1 chỉ nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số
Bài 2: Làm bài a, b
Bài 3: Làm bài a, bài 4
II) Đồ dùng: Bảng phụ ghi bài tập 1 vở bài tập.
III) Các hoạt động dạy học:
A) Bài cũ: Hs lên bảng chữa bài tập ở nhà - Gv nhận xét cho điểm.
B) Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài.
HĐ1: Hớng dẫn hs làm bài tập.
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- Gv treo bảng phụ và giảng bài mẫu
- Gọi hs lần lợt hs lên bảng làm – Lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét bài trên bảng của bạn
Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Hs tự làm bài – Gọi một hs lên bảng làm – Gv, hs nhận xét
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ trống (theo mẫu)
- Gv giảng bài mẫu
- Hs tự làm bài vào vở – Yêu cầu hs nêu giá trị của từng chữ số
Bài 4: Khoanh vào trớc chữ đặt trớc câu trả lời đúng
Hs tự làm bài vào vở bài tập – Gv gọi hs nêu kết quả
Hiểu đợc sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt đợc từ đơn, từ phức (ND ghi nhớ)
- Nhận biết từ đoqn, từ phức trong đoạn thơ (BT 1 mục III) ; bớc đầu làm quen với từ điển(hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT 2, BT 3)
II) Đồ dùng: Giấy khổ to và bút dạ.
III) Các hoạt động dạy học:
A) Bài cũ: Hãy nêu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm.?
B) Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ.
- Yêu cầu hs đọc câu văn – Gv viết lên bảng
- Nhờ bạn/ giúp đỡ/ lại/ có/ chí/ học hành/ nhiều/ năm/ liền/ Hanh/ là/ hs/ tiên tiến/ …
- Gv giảng mỗi từ đợc phân cách một dấu gạch chéo
+ Câu văn có bao nhiêu từ? (14từ)
- Hs nhận xét các từ trong câu văn trên
Bài 1: Hs đọc yêu cầu(Hãy chia các từ trên thành 2 loại)
Trang 38- từ đơn là từ có 1 tiếng, từ phức là từ nhiều tiếng
- Gv chia nhóm phát giấy và bút dạ - yêu cầu các nhóm thảo luận
- Hết thời gian nhóm nào xong trớc dán phiếu lên bảng và trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung – Gv nhận xét chốt lời giải đúng
- Bài 2: Từ gồm mấy tiếng? Tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì?
+ thế nào gọi là từ đơn? thế nào gọi là từ phức?
- Gọi hai hs đọc ghi nhớ
Yêu cầu hs tiếp nối nhau đọc từ đơn, từ phức – Nhận xét
HĐ2: Luyện tập: Hs làm bài trong vở bài tập
Gọi hs đọc yêu cầu – Gv viết lên bảng gọi hs lên bảng làm
Rất/ công bằng/ rất/ thông minh/
Vừa/ độ lợng/ lại/ đa tình/ đa mang/
- hs nêu từ nào là từ đơn, từ nào là từ phức (gv dùng phấn màu gạch chân)
Bai 2: Gọi hs đọc yêu cầu.
- Yêu cầu hs dùng từ điển và giải thích – gv bổ sung
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu và mẫu.
- Yêu cầu hs đặt câu
- Gv chỉnh sữa cho hs (nếu sai)
IV) Củng cố dặn dò:
+ Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ
Nhận xét tiết học – Về nhà hoàn thành cá bài tập vào vở
III) Các hoạt động dạy học.
A) Bài cũ: Khi tả ngoại hình của nhân vật cần chú ý tả gì?
+ Tại sao cần phải tả ngoại hình của nhân vật?
B) Bài mới: giới thiệu bài – Ghi đầu bài
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu - Hs mở sgk trang 30, 31 và ghi vào vở nháp.
- Gọi hs trả lời – Gv đa bảng phụ để đối chiếu – Hs đọc lại những câu ghi lại lời nói củacậu bé và những câu ghi lại những ý nghĩ của cậu bé
Bài 2: Hs đọc câu hỏi (Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì?)
- G v nêu câu hỏi hs trả lời:
+ Lời nói của cậu bé nói lên điêù gì?
+ Nhờ đâu mà em đánh giá đợc tính nết của cậu bé? (Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu)
Bài 3: 2 hs đọc yêu cầu và nội dung trên bảng – Hs khác đọc thầm – Thảo luận theo
Trang 39Bài 1: Hs đọc yêu cầu (Tìm lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau:….)
- Hs đọc nội dung – Hs tự làm bài – Gọi hs chữa bài trên bảng phụ – Nhận xét cho
điểm
Bài 2: Hs đọc yêu cầu và nội dung (Chuyển lời dẫn chuyện gián tiếp trong đoạn văn sau
thành lời dẫn trực tiếp)
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Phát giấy và bút dạ (Nội dung bài tập 2 sgk)
- Yêu cầu các nhóm tự làm bài – nhóm nào xong trớc dán phiếu lên bảng
- Nhóm khác nhận xét bổ sung – G v nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3: Cách tiến hành tơng tự bài 2.
Khi dẫn lời dẫn trc tiếp thành lời dẫn gián tiếp cần chú ý những gì? (Thay đổi từ xng hô,
bỏ dấu ngoặc kép hoạc dấu gạch đầu dòng, gộp lại lời kể với lời nhân vật.)
HĐ nối tiếp: Giáo viên củng cố bài – Nhận xét tiết học
Dặn hs về làm bài tập 2, 3 vào vở
Kĩ thuậtCắt vải theo đờng vạch dấuI) mục tiêu: Giúp hs
- Biết vạch dấu trên vải và cắt theo đờng vạch dấu
- Vạch đợc đờng dấu trên vải (vạch đờng thẳng, đờng cong) và cắt đợc vảI theo đờng vạchdấu đờng cắt có thể mấp mô
- Với HS khéo tay: Cắt đợc vải theo đờng vạch dấu Đờng cắt ít mấp mô
II) Đồ dùng dạy học
Mẫu một mảnh vải đã đợc vạch dấu dờng thẳng, đờng cong
- Một mảnh vải có kích thớc 20 x 30 cm, kéo cắt vải phấn vạch trên vải, thớc
III) Các hoạt động dạy học
A) KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
B) Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
HĐ2: Hớng dẫn hs quan sát và nhận xét mẫu
- Gv giới thiệu mẫu hs quan sát và nhận xét
- Gv gợi ý cho hs nêu tác dụng của đờng vạch dấu trên vải
- Gv đính mảnh vải lên bảng và gọi hs lên thao tác
2) Cắt vải theo đờng vạch dấu
- Hớng dẫn hs quan sát hình 2 a, 2b (sgk) để nêu cách cắt vải theo đờng vạch dấu
- Gv nhận xét bổ sung
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ
HĐ3: Hớng dẫn hs thực hành
- Gv nêu thời gian và yêu cầu hs thực hành
- Hs thực hành – GV quan sát uốn nắn chỉ dẫn thêm cho hs
HĐ4: Đánh giá kết quả học tập của HS
- Tổ chức cho hs trng bày sản phẩm
- Gv nêu các tiêu chí đánh giá sản phẩm
- Hs dựa vào các tiêu chí để đánh giá sản phẩm của bạn
- Gv nhận xét đánh giá kết quả học tập của hs
IV) Củng cố dặn dò
- Gv nhận xét tiết học – Dặn hs chuẩn bị bài sau
Trang 40Thể dục (Gv bộ môn dạy)
Thứ 5 ngày 10 tháng 9 năm 2009
Địa lýMột số dân tộc ở Hoàng Liên SơnI) Mục tiêu: Giúp hs
- Nêu đợc tên một số dân tộc ít ngời ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao, …
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dan c tha thớt
- Sử dụng đợc tranh ảnh mô tả nhà sàn và trang phục của mỗi dân tộc ở Hoàng Liên Sơn:+ Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc đợc may,thêu trang trí rất công phu và thờng có mầu sắc sặc sỡ…
+ Nhà sàn: đợc làm bằng các vật liệu tự nhiên nh gỗ, tre, nứa
II) Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- bản đồ địa lý tự nhiên VN
- tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lể hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở H L Sơn
- Phiếu sinh hoạt cho 4 nhóm
III) Các hoạt động dạy học :
A) Kiểm tra bài cũ: Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình và khí hậu ở
dãy Hoàng Liên Sơn
B) Bài mới – Giới thiệu bài.
HĐ1: Nơi c trú của một số dân tộc ít ngời
- Hs làm việc cá nhân
- Yêu cầu hs đọc mục 1 sgk và vốn hiểu biết của mình
- Trả lời câu hỏi gv nêu – hs khác nghe nhận xét
- G v bổ sung rút ra kết luận
HLS là nơi dân c tha thớt ở đây có một số dân tộc ít ngời nh: Thái, Dao, Mông
HĐ2: Bản làng với nhà sàn.
- Hs làm việc theo cặp
- Hs đọc mục 2 sgk và quan sát tranh ảnh để trả lời câu hỏi gv nêu
- Gọi hs trình bày, hs khác nhận xét bổ sung
- ở HLS các dân tộc sống tập trung thành từng bản, có một số dân tộc sống ở nhà sàn
HĐ3: Chợ phiên, lể hội, trang phục.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc mục 3 (sgk) và quan sát tranh ảnh để hoàn thành bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
=> Phiên chợ vùng cao là nét văn hoá đặc sắc ở HLS, dân tộc ít ngời, trang phục, màu sắcrực rỡ và may thêu trang trí rất công phu
- Bớc đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tựnhiên
- Bài tập 1,2, 3, 4 a
II) Đồ dùng: - Bảng phụ vẻ sẵn tia số nh sgk.
Bảng phụ vẽ sẵn bài tập 5 vở bài tập
III) Các hoạt động dạy học: