1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án khối 1 - Năm 2007 - 2008 - Tuần học 22

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 163,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu các thao tác đo độ dài: + Gv hướng dẫn hs đo độ dài theo 3 bước: - Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn thẳng 1 cm mép thước trùm với đoạn thẳng Mét x¨ng ti met - Đ[r]

Trang 1

Tuần 22

Thứ hai ngày 11 tháng 2 năm 2008

Tiếng Việt Bài 90: Ôn tập A.Mục tiêu

- Học sinh đọc và viết được một cách chắc chắn 12 vần đã học từ bài 84 đến bài 89

- Đọc đúng các từ ngữ và các câu ứng dụng trong bài ôn

- Nghe hiểu và kể lại được theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh phóng to truyện kể: Ngỗng và tép

- HS: Bộ chữ học vần lớp 1

C Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em đọc: iêp, ươp, rau diếp, tiếp nối, ướp cá, nườm nượp

- Gọi 2 em viết: rau diếp, nườm nượp

- 1 em đọc bài SGK câu ứng dụng

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

II/ Dạy bài mới Tiết 1

1/ Giới thiệu bài:

- Gv khai tác khung đầu bài để giới thiệu a p

bài ôn ap

2/ Ôn tập

a/ Các vần có âm p ở cuối:

- Gv cho hs lân bảng chỉ vần bất kỳ để

hs khác

độc đồng thời phân tích cấu tạo vần

- Hs ghép vần và đọc trơn

H: 12 vần này gống nhau ở điểm nào? Hs: Góng nhau đều kết thúc bằng P

- Gv cho hs luyện đọc các vần ôn - Hs đọc 10 em -tổ-cả lớp

Nghỉ giữa tiết hát vui Sắp đến tết rồi

b/ Đọc từ ngữ ứng dụng:

- Gv viết 3 từ ngữ lên bảng đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng

- Gọi hs đọc các từ ngữ ứng dụng -hs đọc 10 em-cả tổ- cả lớp

H: những tiếng nào cò vần ôn? Hs: ắp, iếp, ấp

- Gv giải thích các từ ngữ ứng dụng 3 em đọc lại

c/ Luyện viết:

- Gv viết mẫu lên bảng các từ

- HD hs viết các từ vào bảng con

- Gv nhận xét và sửa sai hs viết vào bảng con từng từ

Tiết 2

3/Luyện tập: - Hs đọc lại bài tiết 1 theo thứ tự

Trang 2

a/ Luyện đọc: và không thứ tự

* Luyện đọc lại bài tiết 1 10 em-tổ-cả lớp

+ Gv cho hs mở SGK và đọc bài Hs:đọc 8 em,tổ, cả lớp

+ Đọc đoạn thơ ứng dụng Hs: Tranh vẽ cảnh các con vật dưới ao,

- Gv trao tranh và hỏi: Tranh vẽ gì? có cá, trong chùm rễ cỏ có cua Bài thơ hôm nay sẽ cho các em thấy Cá mè ăn nổi

và biết thêm về nơi sinh sống của một Cá chép ăn chìm

số loài cá Con tép lim dim

- Gv hd hs đọc đoạn thơ ứng dụng dưới tranh Trong chùm rễ cỏ

- Gv gọi hs đọc bài: 10 em- tổ- cả lớp đọc Con cua áo đỏ

đồng thanh Cắt cỏ trên bờ

- Gv nhận xét và sửa sai Đẹp ơi là đẹp

b/ Luyện viết: - Hs: mở vở tập viết và viết bài

- Gv cho hs mở vở tập viết và viết bài đón tiếp, ấp trứng

- Gv đi xuống từng bàn uốn nắn sửa sai

cho các em

Nghỉ giữa tiết hát vui

c/ Kể chuyện: Ngỗng và tép

- gv giới thiệu câu chuyện

- Gv kể chuyện toàn nội dung câu chuyện lần 1

- Gv kể lần 2 có kèm theo tranh minh hoạ

Tranh 1: Một hôm nhà nọ có khách Chợ thì xa, người vợ liền bàn với chồng: Chẳng

mấy khi bác ấy đến nhà Nhà mình đang có đôi ngỗng

Tranh 2: Đôi vợ chồng Ngỗng nghe được tin ấy, suốt đêm không ngủ Con nào cũng

muốm chết thay con kia Chúng xé bàn với nhau mãi , ông khách

Tranh 3: Sáng hôm sau ông khách thức dậy thật sớm Ngoài cổng đang có người rao

bán tép

Tranh 4: Vợ chồng nhà Ngỗng thoát chết, chúng rất biết ơn tép và cũng từ đấy chúng

không bao giờ ăn tép nữa

* ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của vợ chồng nhà Ngỗng

- Hs tập kể chuyện theo từng tranh và câu hỏi của Gv

IV.Củng cố - Dặn dò:

H: Cô vừa dạy bài gì? (Ôn tập)

- Gv gọi vài em đọc lại cả bài

- Về nhà học bài, viết bài

- Xem bài: 91, oa, oe

Toán:

Giải toán có lời văn

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

- Bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải bài toán có lời văn

* Tìm hiểu bài toán

Trang 3

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

* Giải bài toán:

+ Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết

+ Trình bày bài giải (nêu câu trả lời, phép tính để giải bài toán và đáp số)

- Bước đầu tập cho hs tự giải bài toán

B Đồ dùng dạy học.

- Gv: Tranh ảnh phục vụ cho bài học

-Hs: Sách hs, bảng con, giấp nháp

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

- Gv đính hình vẽ lên bảng

- Gọi hs nều đề bài toán

* Có 3 quả cam, thêm 4 quả cam Hỏi tất cả có bao nhiêu quả cam

Gv nhận xét và ghi điểm cho các em

II.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giải toán có lời văn

- Gv ghi đề bài lên bảng

2.Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải

a/ Hướng dẫn tìm hiểu bài toán

+ Gv đính tranh bài tập lên bảng - Hs quan sát và đọc bài toán

- Gọi hs đọc lại đề bài toán Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con

gà Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà? H: Bài toán cho biết gì? - Có 5 con gà, mua thêm 4 con gà nữa H: Bài toán hỏi gì? - Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?

- Gv ghi tóm tắt bài toán lên bảng Tóm tắt:

- Gv gọi vài em nêu lại tóm tắt Có: 5 con gà

của bài toán Thêm 4 con gà

Có tất cả con gà?

b/ Hướng dẫn giải bài toán - Hs ta phải làm phép tính cộng

H: Muốn biết nhà An có tất cả mấy con Lấy 5 cộng 4 bằng 9 Như vậy nhà An

Gà ta làm như thế nào? có tất cả 9 con gà

c/ Hướng dẫn viết bài giải của bài toán Bài giải

- Gv ta viết bài giải của bài toán Nhà An có tất cả là:

như sau: GV ghi bài giải lên bảng 5+4=9 (con gà)

- Viết câu lời giải: Dựa vào câu hỏi Đáp số: 9 con gà

của bài toán để viết câu lời giải

Viết phép tính: 5+4=9 (con gà) Hs đọc 5 cộng 4 bằng 9

con gà viết trong ngoặc đơn

- Viết đáp số: 9 con gà - Hs đọc lại bài giải vài lần

Gv khi giải bài toán ta cần thực hiện

Các bước sau:

+ Viết bài giải -Hs nhắc lại các bước khi giải

Trang 4

+ Viết câu lời giải bài toán có lời văn

+ Viết phép tính

+ Viết đáp số

Nghỉ giữa tiết hát vui Hai bàn tay của em

3/ Luyện tập:

Bài 1: hd hs nêu bài toán Bài 1: Tóm tắt

- Gọi 1 em lên đọc lại bài bài An có : 4 quả bóng

H: Bài toán cho biết gì? Bình có: 3 quả bóng

H: Bài toán hỏi gì? Cả hai bạn: quả bóng?

Nêu lại các bước khi giải bài toán Bài giải

- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp Cả hai bạn có

làm vào SGK 4+3=7 (quả bóng)

- Gọi vài em đọc lại bài giải Đáp số: 7 quả bóng

- Gv nhận xét và ghi điểm - 1 em lên bảng làm bài

Bài 2: Gv cho hs đọc lại đề bài toán Bài 2: Tắm tắt

- 1 em nhìn tóm tắt đọc lại đề bài Có: 6 bạn

H: Bài toán cho biết gì? Thêm: 3 bạn

H: Bài toán hỏi gì? Có tất cả: bạn?

Hãy nêu lại các bước giải bài toán Bài giải

- Gọi 1 em lên bảng, cả lớp làm vào SGK Tổ em có tất cả là:

6+3=9 (bạn)

- Gọi vài em đọc lại bài giải Đáp số: 9 bạn

- Gv nhận xét và ghi điểm - 1 em lên bảng giải bài toán

Bài 3: Hd hs nêu lại đề bài toán Bài 3: Tóm tắt

- 1 em nhìn tóm tắt đọc lại đề bài Dưới ao: 5 con vịt

H: Bài toán cho biết gì? Trên bờ: 4 con vịt

H: Bài toán hỏi gì? Có tất cả : con vịt?

Ai đặt được câu lời giải này Bài giải

- Gọi 1 em lên bảng làm bài Đàn vịt có tất cả là:

- Cả lớp làm vào SGK 5+4=9 (con vịt)

Goi vài em đọc lại bài giải Đáp số: 9 con vịt

- Gv nhận xét và ghi điểm - 1 em lên bảng giải

III.Củng cố dặn dò:

H: Cô vừa dạy bài gì? (Giải toán có lời văn)

H: Hãy nêu các bước giải bài toán có lời văn

* Trò chơi: Đọc nhanh bài giải

Tóm tắt Bài giải

Có: 4 bạn Có tất cả là:

Thêm 2 bạn 4+2=6 (bạn)

Có tất cả: bạn? Đáp số: 6 bạn

Trang 5

Tự nhiên - Xã hội:

Bài 22: Cây rau I.Mục tiêu: Giúp hs biết.

- Kể tên một số cây rau và nơi sống của chúng

- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây rau

- nói được ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn

- Hs có ý thức ăn rau thường xuyên và ăn rau đã được rửa sạch

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên và hs chuẩn bị một số cây rau mang đến lớp

- Hình ảnh cây rau trong bài 22

- Khăn bị mắt

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em trả lời câu hỏi:

H: Muốn cho trường lớp sạch đẹp em phải làm gì?

( Thường xuyên làm vệ sinh trường lớp,lau bàn ghế )

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học bài : Cây rau

- Giáo viên nói: Đây là cây rau cải, nó được trồng ở ngoài ruộng(vườn)

- Giáo viên hỏi: Cây rau em mang đến lớp tên là g - Hs: rau cải, rau muống, rau dền Hỏi: nó được trồng ở đâu? - - Nó được trồng trong vườn b/ Hoạt động 1: Quan sát cây rau - Hs để các cây rau lên bàn quan Mục tiêu: - Hs biết tên các bộ phận của cây rau sát và trả lời với bạn về các bộ

- Biết phân biệt loại rau này với loại rau khác phận và biết so sánh các loại rau + Giáo viên chia lớp thành nhóm 2 em - Hs thảo luận nhóm 2 em 1 em Hỏi: Hãy chỉ thân lá của cây rau bạn mang đến lớp Hỏi và 1 em trả lời, và ngược lại Trong đó bộ phận nào ăn được?

Hỏi: Bạn thích ăn loại rau nào? - Hs: Tôi thích ăn rau cải

- Gọi đại diện một số em lên trình bày trước lớp - 4 nhóm lên trình bày

* Kết luận: Có rất nhiều loại rau: - Hs chú ý nghe cô giảng

- Các cây rau đều có rễ thân,lá Vật thật: Bắp cải, xà lách

- Có loại rau ăn lá như: Cải bắp, xà lách

- Có loại rau ăn được cả lá và thân như: rau muống Vật thật: Rau cải,rau muống -Có loại rau ăn thân như : su hào Vật thật: Su hào

- Có loại rau ăn củ như: Cà rốt,củ cải Vật thật: Củ cải,cà rốt

- Có loại rau ăn hoa như: súp lơ Vật thật: súp lơ

- Có loại rau ăn quả như: Bí đỏ,mướp,cà chua Vật thật: cà chua,bí đỏ,mướp Nghỉ giữa tiết hát vui bài : "Quả"

c/ Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

Mục tiêu:- Hs biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi

dựa trên

Các hình ảnh trong SGK - Hs mở SGK quan sát tranh vẽ

Trang 6

- Biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải và đặt câu hỏi tự trả lời theo

rửa rau trước khi ăn nhóm 2 em + Giáo viên chia nhóm 2 em

H: Cây rau được trồng ở đâu? - Hs: Trồng ở vườn hoặc ở đồng

H: Hãy kể tên một số loại rau mà bạn biết? Trong - Hs: Rau muống,rau cải

các loại rau đó, bạn thích ăn rau nào? Rau dền, rau cải

H: Nói về ích lợi của việc ăn rau? - Hs: Ăn rau chống táo bón

- Giáo viên một số cặp lên hỏi và trả lời - Hs: 4 cặp lên hỏi và trả lời

+ Hoạt động cả lớp: - Hs chú ý nghe câu hỏi và

xung

- Giáo viên nêu câu hỏi để hs trả lời HS trả lời câu hỏi

H: Các em thường ăn những loại rau nào? - Hs: Rau cải,rau muống

H: Tại sao ăn rau lại rất tốt? - Vì rau có nhiều vi ta min

H: Trước khi dùng rau làm thức ăn người ta phải - Cần phải rửa sạch rau trước

làm gì? khi làm thức ăn

* Kết luận: - Ăn rau có lợi cho sức khoẻ, giúp ta tránh được táo bón,tránh bị chảy máu

chân răng

- Rau được trồng ở trong vườn, ngoài ruộng nên dính nhiều đất bụi và còn được bón

phân Vì vậy cần phải rửa sạch rau trước khi dùng rau làm thức ăn

c/ Hoạt động 3 : Trò chơi : Đố bạn rau gì?

Mục tiêu: Hs được củng cố những hiểu biết về cây rau mà các em đã học

- Mỗi tổ cử một bạn lên tham gia và hs mang theo khăn bịt mắt và xếp thành hàng

ngang

- Giáo viên đưa cho mỗi em một cây rau và yêu câu các em đoán xem đó là cây rau

gì?

- Hs dùng tay xờ,ngửi xem đó là rau gì?

4 Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nói: Rau rất tốt cho sức khoẻ nên các em cần phải ăn rau Nhưng trước khi

ăn rau cần phải rửa sạch rau trước khi nấu hoặc ăn sống

- Về nhà học bài và quan sát cây hoa

Thứ ba ngày 12 tháng 2 năm 2008

Tiếng Việt:

Bài 91 oa-oe

A Mục tiêu

- Học sinh đọc và viết được: oa,oe, hoạ sĩ, múa xoè

- Đọc được các câu ứng dụng:

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: sức khoẻ là vốn quý nhất

B Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ các từ: hoạ sĩ, múa xoè

Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói

Trang 7

- HS: Bộ chữ học vần lớp 1

C.Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em đọc: ăp, âp,ơp,ep,iếp đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng

- Gọi 2 em viết: đầy ắp, đón tiếp

- 1 em đọc bài SGK câu ứng dụng

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

II Dạy bài mới Tiết 1

1.Giới thiệu bài: oa oe

- Gv giới thiệuvà viết lên bảng hoạ xoè

- Gv đọc mẫu cho hs đọc theo hoạ sĩ múa xoè

2.Dạy vần oa

a/ Nhận diện vần oa

- Phân tích cho co vần oa - âm o đứng trước âm a đứng sau

- So sánh vần oa với ao giống và khác nhau *Giống nhau: đều có o và a

điểm nào *Khác nhau: oa bắt đầu bằng o

- Hướng dẫn ghép vần oa -Hs ghép oa

b/ Đánh vần: Gọi hs điềnvần và đọc trơn o-a-oa/oa

- Gv nhận xét và ghi điểm -Hs đọc:10 em-tổ-bàn- cả lớp

+ Hướng dẫn ghép tiếng: hoạ - Hs ghép : hoạ

- Phân tích tiếng khoá: hoạ - âm h đứng trước vần oa đứng sau

- Hướng dẫn hs đánh vần và đọc trơn dấu nặng dưới âm a

tiếng hoạ hờ-oa-hoa-nặng-hoạ/hoạ

- Gv nhận xét và sửa sai -hs đọc 10 em-tổ-cả lớp

* Gv treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì? - Hs: vẽ hoạ sĩ

- Gv giảng tranh và rút ra từ khoá

-Hs đọc: 8 em- tổ - cả lớp

+ Đọc tổng hợp bài trên bảng oa-hoạ-hoạ sĩ

3/ Dạy vần oe

a/ Nhận diện vần: Phân tích vần oe - o đứng trước âm e đứng sau

- So sánh vần oe với oa giống và *Giống nhau:đầu bắt đầu bằng âm o

khác nhau điểm nào? * Khác nhau: oe kết thúc bằng bằng e

- Hướng dẫn hs ghép vần: oe - Hs ghép oe

b/ Đánh vần: Gọi hs điền vần và đọc trơn o-e-oe/oe

- Hướng dẫn ghép tiếng xoè Hs ghép: xoè

- Phân tích tiếng xoè -âm x đứng trước vần oe đứng sau dấu huyền trên e

- Hướng dẫn đánh vần tiếng: xoè xờ-oe-xoe-huyền-xoè/xoè

* Giáo viên treo tranh và hỏi tranh vẽ gì? -Hs: múa xoè

* Đọc tổng hợp: oe-xoè, múa xoè

Trang 8

Nghỉ giữa tiết hát vui Tìm bạn thân

c/ Viết: Giáo viên viết mẫu lên bảng vừa

Viết vừa hướng dẫn quy trình

- Hướng dẫn hs viết vào bảng con

- Gv nhận xét và sửa sai

d/ Đọc từ ngữ ứng dụng:

- Giáo viên viết lên bảng 4 từ ngữ sách giáo khoa chích choè

- Hướng dẫn học sinh đọc thầm, tìm tiếng hoà bình mạnh khoẻ

có vần mới phân tích và đọc trơn các từ -Hs đọc 10 em - tổ - cả lớp

- Giáo viên giải thích các từ ngữ

* Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới lập loè, hoa đào, hoá học, sức

- Giáo viên cho 2 em lên thi tìm khoẻ, xoè ô, toa tàu

- Ai tìm đúng nhiều là thắng 2 em lên thi tìm tiếng mới, gạch chân

Tiết2

4.Luyện tập:

a/ Luyện đọc - Hs đọc lại bài tiết 1 trên bảng

- Hướng dẫn học sinh đọc lại bài tiết 1 10 em - tổ - cả lớp

* Đọc câu ứng dụng:

- Quan sát và nhận xét tranh - Hs quan sát tranh vẽ và trả lời

H: Tranh vẽ gì? - vẽ: cây hoa và các bạn

H: vậy ai tìm được tiếng có vần mới trong

Câu ứng dụng này? Hoa ban xoè cánh trắng

- Gv hướng dẫn hs đọc từ, đọc từng câu, Lan tươi màu nắng vàng

đọc từng đoạn Cành hồng khoe nụ thắm

Bay làn hương dịu dàng

- Hs đọc 10 em - tổ - cả lớp

- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng - 3 em khá đọc lại

Nghỉ giữa tiết hát vui

b/ Luyện viết

- Hướng dẫn hs mở vở tập viết và viết bài - Hs viết bài vào vở tập viết

Chú ý viết nối nét giữa các chữ oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè

- Giáo viên xuống từng bàn uốn nắn

c/ Luyện nói: Hs quan sát tranh và trả lời

H: Bài luyện nói hôm nay là gì? sức khoẻ là vốn quý nhất

- Gv hỏi câu hỏi gợi ý để hs trả lời - Hs quan sát tranh và trả lời

-H: Tranh vẽ các bạn đang làm gì? - Các bạn đang tập thể dục

- Muốn có sức khoẻ hàng ngày chúng ta - Ăn uống điều độ, đủ chất và thườngxuyên

phải làm gì? tập thể dục

Hằng ngày ngoài học tập vui chơi ra em Tập thể dục

còn làm gì?

III.Củng cố - Dặn dò:

- H: Cô vừa dạy vần gì? (oa oe)

Trang 9

Trò chơi: thi viết tiếng có vần oa, oe

- Gv cho các tổ thi viết

- Tổ nào viết được nhiều là

thắng Xem bài: 92: oaithắng oay

Toán:

Xăng ti met - Đo độ dài.

A Mục tiêu: Giúp hs :

- có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăng ti met ( cm )

- Biết đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là xăng ti met trong các trường hợp đơn giản

B Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên và hs đều có thước thẳng có vạch xăng ti met

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi 2 em lên giải bài toán Cả lớp làm vào bảng con

Tóm tắt: Bài giải:

Có : 4 quả cam Số quả cam có tất cả là:

Thêm : 3 quả cam 4 + 3 = 7 (quả cam)

Có tất cả: quả cam? Đáp số : 7 quả cam

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu đơn vị đo độ dài(cm) và dụng cụ đo độ dài :

- Giáo viên hd hs quan sát cái thước và nói: - Hs nhìn vào vạch 0

Dùng

"Đây là cái thước có vạch chia xăng ti met,dùng thước này đầu bút chì di chuyển từ

để đo độ dài các đoạn thẳng.Vạch đầu tiên là vạch 0.Độ dài vạch 0 đến vạch 1

từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 xăng ti mel - Từ vạch 0 đến vạch 2

- Hướng dẫn độ dài từ 1 đến 2 cũng như trên và làm như các 2 cm

bước đã hd và làm tương tự với các vạch khác - Từ vạch 0 đến vạch 3

- Gv ghi lên bảng câu ghi nhớ 3 xăng ti mét

- gv gọi hs đọc câu ghi nhớ * xăng ti met viết tắt là cm.

2 Giới thiệu các thao tác đo độ dài:

+ Gv hướng dẫn hs đo độ dài theo 3 bước:

- Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn thẳng 1 cm

mép thước trùm với đoạn thẳng Một xăng ti met

- Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đoạn kia của đoạn

thẳng, đọc kèm theo tên đơn vị (cm)

- Gv gọi hs nhìn hình vẽ và đọc 3 cm

- Gv nhận xét và tuyên dương Ba xăng ti met

- Viết số đo độ dài đoạn thẳng: 1 cm

- Gv cho hs viết bảng con: 1 cm, 3 cm

Trang 10

- Gv nhận xét và sửa sai 6 cm : sáu xăng ti mét

Nghỉ giữa tiết hát vui

3/ Thực hành:

Bài 1 : Viết kí hiệu của xăng ti mét

- Hướng dẫn hs viết 1 dòng cm

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc số đo

- Gv cho hs mở SGK và làm bài

- Gv gọi 1 em lên bảng làm bài

- Gọi vai em đọc kết quả vừa điền được

- Gv nhận xét và ghi điểm cho các em

- ở dưới lớp các em tự đổi vở chữa bài cho nhau

Bài 3: Đặt thước đúng ghi đ , sai ghi s

- Gv gọi 1 em lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vào SGK

- Cả lớp làm bài và chữa bài theo cặp

- Gv nhận xét bài và giảng để các em hiểu:

"Khi đo đoạn thẳng để thước đúng vào vạch số 0 đến số

cần đo và chú ý để thẳng thước"

Bài 4: Hướng dẫn hs tự đo độ dài các đoạn thẳng

- GV gọi 4 em lên đo và ghi kết quả đo được

III Củng cố - Dặn dò:

* Trò chơi: Tập đo đoạn thẳng

- Gv gọi 3 em lên đo đoạn thẳng: 4cm 6cm 8cm

- Ai đo đúng, nhanh cả lớp tuyên dương

- Xem bài : Luyện tập

Mĩ thuật

Vẽ vật nuôi trong nhà

I Mục tiêu: Giúp học sinh.

Nhận biết được được hình dáng, đặc điểm, màu sắc một vài con vật nuôi trong nhà Biết cách vẽ con vật quen thuộc

- Vẽ được hình hoặc vẽ màu một số con vật theo ý thích

II Đồ dùng dạy học:

- Gv một số tranh ảnh: Con gà, con mèo, con thỏ

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w