b/ Tiến hành: GV treo hình lên 3.1 cho hs quan sát và nhận biết được trên tranh về hình dạng ngoài của trùng giày.. - Trên cơ sở cấu tạo, nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng.-
Trang 1TUẦN : 1 NGÀY SOẠN : TIẾT : 1 MỞ ĐẦU NGÀY DẠY :
BÀI 1 : THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ
I MỤC TIÊU :
- Qua bài học hiểu được thế giới động vật đa dạng phong phúvề loài, số lượng, môi trường sống
- Xác định được động vật nước ta đa dạng phong phúnhư thế nào ?
- Qua bài học có thể nhận biết một số loài động vật qua tranh ảnh, báo đài
2/ Mở bài : Nước ta thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, có nhiều rừng, biển,
đồng bằng rất thuận lợi cho nhiều loài động vật sinh sống Vậy mức độ đa dạng phong phú như thế nào chúng ta sẽ đi vào bài học
3/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 :Động vật đa dạng về loài
a/ Mục tiêu : Hiểu được động vật đa dạng về loài.
b/ Tiến hành :
GV: Cung cấp thông tin cho HS
biết được động vật phân bố khắp
nơi……
GV: Cho HS nghiên cứu SGK
phần thông tin, sau đó GV có thể
treo tranh lên cho HS quan sát
GV: Vẹt là loài chi như thế
nào?
GV: Có thể lấy một vài ví dụ
khác
Học sinh nghe
Học sinh nghiên cứu SGK
HS trả lời (đẹp và quí nhưng cả thế giới 316 loài khác nhautrong đó có 27 loài vẹt có tên trong danh sách đỏ)
HS tiến hành thảo luận
I ĐA DẠNG VỀ LOÀI VÀ PHONG PHÚ
LƯỢNG CÁ THỂ.
Thế giớiđộng vậtxung quanhchúng ta vôcùng đadạng, phong
Trang 2GV : Cho HS thảo luận nhóm 2
câu hỏi sau :
1/ Hãy kể tên các loài động vật
được thu thập khi : Kéo một mẽ
lưới trên biển, tác một ao cá ,
đơm đó qua một điêm ở đầm hồ,
…
2/ Hãy kể tên các động vật tham
gia vào “ Bản giao hưởng”
thường cất lên trên cánh đồng
quê hương ta ?
GV: Nhận xét thảo luận nhóm
Sau đó liên hệ thực tế nước ta
GV: Nước ta có những khu bảo
tồn nào ? Có những loài động
vật quí nào ?
nhóm.Sau đ1o GV gọi đại diện nhóm trả lời
1/ Rất đa dạng về phương diện loài Tùy vị trí nơi học
GV chọn một nôi dung thích hợp để đánh giá
2/ Chủ yếu là những loài độngvật có cơ quan phát âm thanh như: Dế, ếch, nháy, có thể tìm gặp nhau trong mùa sinh sản
HS trả lời
phú Chúng
đa dạng vềloài, kíchthước cơ thể,lối sống,môi trườngsống
Một sốnhóm độngvật cònphong phúvề số lượngcá thể
c/ Tiểu kết : Thế giới động vật đa dạng phong phú
Hoạt động 2 : Động vật đa dạng về môi trường sống
a/ Mục tiêu : Hiểu được động vật rất đa dạng về môi trường sống
b/ Tiến hành :
GV: ở vùng khô hạn, lạnh
giá, ở đáy biển có động
vật sinh sống không ?
GV: Có thể treo tranh hình
1.3,1.4 SGK cho HS quan
sát và ghi tên môi trường
sống vào các ô chừa
trống
GV: Tiếp tục cho HS thảo
luận đôi bạn để trả lời câu
hỏi trong SGK phần tam
giáctrang 8 khoảng 5 phút
GV: Gọi HS trả lời sau đó
GV nhận xét bổ sung
HS trả lời sau đó giáo viên có thể cho HS đem những mẫu sưu tầm được cho biết về môi trường sống
HS quan sát và ghi vào hình
HS thảo luận đôi bạn
HS đại diện nhóm trả lời
1/ Chim cánh cụt nhờ tích lũy lớp mở dày lông gậm và tập tính chăm
II ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG.
Nhờ sự thíchnghi cao vớiđiều kiệnsống, độngvật phân bốkhắp các môitrường như +Nước mặn,nước ngọt,nước lợ
+Trên cạn,trên không
Trang 3GV có thể liên hệ thực tế
tình hình động vật ở nước
ta hiện nay Qua đó giáo
dục ý thức bảo vệ động
vật
sóc trứng con chu đáo
2/ Nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường sốbng đa dạng
3/ Rất đa dạng phong phú vì tài nguyên rừng và biển ở nước ta chiếm một tỉ lệ rất lớn, thêm 2 câutrên
+Ở vùng cực băng giá quanh năm.VD: Chim cánh cụt
c/ Tiểu kết : Động vật phân bố khắp nơi trên trái đất
V CŨNG CỐ, DẶN DÒ.
1/ Cũng cố :
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 8 ( đáp án SGV trang 25 ).2/ Dặn dò :
- Xem lại phần TV học ở lớp sinh học 6
- Chuẩn bị bài 2 trang 9 SGK
Trang 4TUẦN : 1 NGÀY SOẠN :
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
I MỤC TIÊU :
- Thấy được động vật và thực vật có những điểm chung của sinh vật nhưng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản
- Nêu được các đặc điểm của động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên
- Phân biệt ĐVKXS và ĐVCXS và vai trò của chúng trong thiên nhiên và con người
2/ HS : Xem lại kiến thức đã học ở lớp 6 , một số tranh ảnh có liên quan.
IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài củ: Câu hỏi 1,2 SGK trang 8 (đáp án nội dung bài học
trước)
3/ Mở bài : TV, ĐV xuất hiện rất sớm trên hành tinh chúng ta Do quá
trình tiến hóa đã hình thành nên hai nhánh sinh vật khác nhau Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ đi vào bài học mới
4/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 : Phân biệt động vật với thực vật
Trang 5a/ Mục tiêu : Hiểu được sự khác nhau giữa thực vật và động vật.
b/ Tiến hành :
GV có thể treo tranh 2.1
cho HS quan sát
GV cho HS thảo luận
nhóm để hoàn thành bảng
1 trang 9 SGK và trả lời 2
câu hỏi phía dưới, sau khi
đã hòan thành bảng
GV: Gọi HS trả lời
GV : Cho nhóm khác theo
dõi nhận xét bổ sung
HS quan sát tranh
HS tiến hành thảo luận nhóm
HS đại diện nhóm trả lời
1/ Giống : nd bài học
2/ Khác : nd bài học
I PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI
THỰC VẬT.
-Động vật giống thực vật ở đặc điểm: Cùng cấu tạo tế bào, có khả năng sinh trưởng và phát triển,…
- ĐV khác TV ở đặc điểm : Cấu tạo tế bào thành
xenlulôzơ, chỉ sử dụng chất hữu cơ có sẵn, có cơ quan dichuyển, hệ thần kinh và giác quan
c/ Tiểu kết: ĐV và TV Cũng có những điểm giống và khác nhau
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật
a/ Mục tiêu: Biết được một số đặc điểm chung của động vật
b/ Tiến hành
GV: Cho HS đọc nội dung
trong SGK tiến hành thảo
luận đôi bạn
GV: Gọi HS trả lời
(Đáp an : 1,3,4)
GV có thể giảng giải cho
HS nghe về phân chia giới
thực vật
HS đọc thông tin và nghiên cứu 5 đặc điểmtrong SGK để chọn ra
3 đặc điểm theo yêu cầu
HS đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét bổ sung
HS nghe và xem vào thiông tin SGK
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
ĐỘNG VẬT.
- Có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giác quan
- Dị dưỡng khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn
III SƠ LƯỢC PHÂN CHIA GIỚI THỰC VẬT.Nội dung SGK
c/ Tiểu kết : Như nội dung bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vai trò của động vật
a/ Mục tiệu : Hiểu được động vật có vai trò như thế nào ?
Trang 6b/ Tiến hành :
Sau khi GV cho HS biết
được ĐVCXS và ĐVKXS
Cho HS dựa vào bảng 2
để tìm hiểu vai trò của
động vật
GV gọi đại diện nhóm trả
lời
Sau khi HS trả lời GV
nhận xét đưa đáp án đúng
SGV trang 28
GV có thể liên hệ thực tế
về động vật ở nước ta
HS xem bảng 2 SGK sau đó tiến hành thảo luận nhóm
HS đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung
HS có thể liên hệ thựctế và kể một số động vật có lợi ở địa
- Động vật dùng làm thí nghiệm, làm thuốc, nghiêncứu khoa học
- Động vật cung cấp sức kéo, giải trí, làm cảnh,…
- Ngoài ra động vật còn truyền bệnh sang người
c/ Tiểu kết : Như nội dung
V CŨNG CỐ, DẶN DÒ
1/ Cũng cố :
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 12
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV trang 29 )
2/ Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo váng nước xanh, váng nước cống rãnh và xem nội dung bài bài học trước ở nhà
Trang 7TUẦN : 2 NGÀY SOẠN :
CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
BÀI 3 :
THỰC HÀNH : QUAN SÁT MỘT SỐ
ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Trang 8II PHƯƠNG PHÁP :
Sử dụng phương pháp, giảng giải, phân tích, vấn đáp, thực hành thảo luậntheo nhóm,…
III CHUẨN BỊ :
1/ GV : Tranh vẽ về trùng roi và trùng giày, kính hiển vi, tiêu bản , váng
nước xanh, váng nước cống rãnh, rơm khô, bình nuôi cấy từ bèo nhật bản
2/ HS : Váng nước xanh, váng nước cống rãnh, rơm khô, bình nuôi cấy từ
bèo nhật bản , xem nội dung bài trước ở nhà
IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
4/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 : Quan sát trùng giày
a/ Mục tiêu : Biết được hình dạng và cách di chuyển của trùng giày
b/ Tiến hành:
GV treo hình lên 3.1 cho
hs quan sát và nhận biết
được trên tranh về hình
dạng ngoài của trùng
giày
GV làm sẳn một tiêu bản
cho HS quan sát Lưu ý
quan sát về hình dạng
ngoài và cách di chuyển
(GV làm cho HS quan
sát dưới kính hiển vi )
GV gọi HS trả lời
HS quan sát tranh và ghi nhớ
HS quan sát tiêu bản do
GV làm sẳn, nhận biết về hình dạng và di chuyển sau đó trả lời 2 câu hỏi SGK trang 15 đánh dấu vào ô trống
HS trả lời, đáp án như nội dung
I MỤC TIÊU
II CHUẨN BỊ
III NỘI DUNG
1/ Quan sát trùng giày.a/ Hình dạng:
c/ Tiểu kết : Như nội dung
Hoạt động 2 : Quan sát trùng roi
a/ Mục tiêu : Biết được hình dạng, di chuyển của trùngrgoi
b/ Tiến hành
Trang 9HĐGV HĐHS ND
GV cho HS quan sát hình
SGK trng 15 (3.2, 3.3)
GV làm sẳn một tiêu bản
về trùng roi ở giọt nước
xanh ngoài thiên nhiên
hoặc nuôi cấy nhân tạo
GV cho HS làm bài tập
SGK trang 16
HS quan sát tranh
HS quan sát tiêu bản
do GV làm sẳn, ở độ phóng đại nhỏ đến lớn
HS đại diện nhóm trả lời.(đáp án : Vừa tếin vừa xoay, và 2 ý cuối)
2/ Quan sát trùng roi
a/ Ở độ phóng đại nhỏ : Có dạng tròn hoặc hình thoi, di động và có màu xanh
b/ Ở độ phóng đại lớn.Trùng roi có hình lá dài, đầu nhọn , đuôi tù Di chuyển vừa tiến vừa xoay
Cơ thể có màu xanh nhờ các hạt diệp lục và sự trong suốt của cơ thể
c/ Tiểu kết : Như nội dung
V CŨNG CỐ, DẶN DÒ
- Về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo váng nước xanh, váng nước cống rãnh và xem nội dung bài bài học trước ở nhà
TRÙNG ROI
I MỤC TIÊU :
- Mô tả được cấu tạo trong, cấu tạo ngoài của trùng roi
Trang 10- Trên cơ sở cấu tạo, nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng.
- Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào với động vật đa bào
II PHƯƠNG PHÁP :
Sử dụng phương pháp, thực hành thảo luận theo nhóm, giảng giải, phân tích, vấn đáp ,…
III CHUẨN BỊ :
1/ GV : Tranh vẽ về cấu tạo của trùng roi, hình 4.2, 4.3 SGK , ống
nghiệm hoặc bình chứa nước hoặc váng nước có màu xanh làm thí nghiệm theo yêu cầu
2/ HS : Váng nước xanh, xem nội dung bài trước ở nhà.
IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu 1 : Cho biết về hình dạng và cách di chuyển của trùng roi.
Câu 2 : Cho biết về hình dạng và cách di chuyển của trùng giày.
( Đáp án nội dung bài học trước)
3/ Mở bài : Ở bài học trước chúng ta chúng ta đã tìm hiểu qua về trùng
roi và trùng giày là những động vật nguyên sinh dễ gặp nhất ngoài thiên nhiên nước ta, lại có cấu tạo đơn giản và điển hình cho ĐV nguyên sinh
4/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi.a/ Mục tiêu : Biết được cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi.b/ Tiến hành :
GV: Cho biết môi trường
sống của trùng roi ?
GV: Trùng roi di chuyển như
thế nào ?
GV treo tranh lên cho HS
quan sát về cấu tạo của trùng
roi
GV: Cơ thể trùng roi có cấu
tạo như thế nào ?
GV có thể cho HS quan sát
HS trả lời : Ao, hồ, đầm, ruộng,…
HS trả lời : Vừa tiến vửa xoay (nhờ roi dài)
HS qs tranh và trả lời về cấu tạo cơ thể trùng roi
HS trả lời đáp án nội dung bài
I TRÙNG ROI XANH.1/ Cấu tạo và di
chuyển
-Trùng roi di chuyển nhờ roi xoáy vào nước giúp cơ thể di chuyển
- Cấu tạo gồm: Nhân, chất nguyên sinhcó chứa các hạt diệp lục, các hạt dự trữ, điểm
Trang 11dưới kính hiển vi nếu có.
GV: Tại sao ở trùng roi có
khả năng dinh dưỡng theo lối
tự dưỡng và dị dưỡng ?
GV có thể giải thích rõ cho
HS nghe
GV: Có thể cung cấp thông
tin về hình thức hô hấp và
các sản phẩm bài tiết
GV treo tranh hình 4.2 SGK
GV: Hãy diễn đạt bằng lời về
kiểu sinh sản phân đôi ở
trùng roi xanh ?
(GV có thể diễn đạt : Cơ thể
trưởng thành đến xuất hiện
thêm roi, nhân xđ, nhân phân
đôi trước đến chất nguyên
sinh đến phân đôi cơ thể)
HS có thể qs dưới kínhhiển vi
HS trả lời sau đó gọi
HS khác bổ sung cuối cùng GV n x như n d
HS có thể xem qua thng tin SGK hoặc thông tin do GV cung cấp
HS quan sát tranh
HS diễn đạt bằng lời dựa vào tranh vẽ(gồm
6 bước)
mắt, không bào co bóp.(cho HS vẽ hình 4.1 SGK)
2/ Di chuyển
-Ngoài ánh sáng trùng roi xanh dinh dưỡng như thực vật Trong tối dinh dưỡng theo lối dị dưỡng
- Hô hấp qua màng cơ thể
- Bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bào co bóp.3/ Sinh sản
Trùng roi xanh sinh sảnvô tính theo cách phân đôi cơ thể theo chiều dọc
c/ Tiểu kết : Như nội dung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tính hướng sáng của trùng roi xanh
a/ Mục tiêu : Hiểu được tính hướng sáng nhờ vào các hạt diệp lục
b/ Tiến hành :
GV có thể hỏi HS về thí
nghiệm mà các em tiến hành
ở nhà
GV : Cho HS thảo luận nhóm
và giải thích hiện tượng xảy
ra qua thí nghiệm trên
GV gọi HS trả lời
( Giải thích SGV trang 34)
Đáp án bài tập trang 34 SGV
HS trả lời nhóm khác nhận xét bổ sung
HS thảo luận nhóm
HS đại diện nhóm trả lời
Sau đó GV nhận xét bổ sung
4/ Tính hướng sáng.Nhờ vào các hạt diệp lục và hình thức tự dưỡng mà trùng roi xanh có tính hướng sáng.Ngoài ra nhờ vào roivà điểm mắt
c/ Tiểu kết : Như nội dung
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về tập đoàn trùng roi
Trang 12a/ Mục tiêu : Hiểu được cấu tạo tập đoàn trùng roi.
b/ Tiến hành :
GV treo tranh về cấu tạo
tập đoàn trùng roi và giới
thiệu khái quát
GV cho HS biết được ý
nghĩa của tập đoàn này,(là
mối quan hệ giữa động vật
đơn bào và động vật đa
HS quan sát tranh nghe
GV giới thiệu khái quát kết hợp với thông tin SGK
HS trả lời: Là một tập đoàn với hàng nghìn tb
HS thảo luận nhómvà làm BT
(Đáp án SGV trang 34)
II TẬP ĐOÀN TRÙNGROI
Tập đoàn trùng roi dù có nhiều tế bào nhưng vẫn chỉ là một nhóm động vật đơn bào Vì mỗi tế bào vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập Chúng gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào
c/ Tiểu kết : Như nội dung
V CŨNG CỐ, DẶN DÒ
1/ Cũng cố :
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV trang 35 )
- Đọc phần em có biết
2/ Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 5
Trang 13TUẦN : 3 NGÀY SOẠN :
TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
I MỤC TIÊU :
- Phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày Qua đó so sánh lại với trùng roi
- Tìm hiểu về cách di chuyển, dinh dưỡng, phần nào về sinh sản
- có ý thức trong môi trường sống
II PHƯƠNG PHÁP :
Sử dụng phương pháp, giảng giải, phân tích, vấn đáp, thực hành thảo luậntheo nhóm,…
III CHUẨN BỊ :
1/ GV : Tranh vẽ về trùng giày, trùng biến hình.
2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà
IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu 1 : Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào ?
Câu 2 : Cho biết về cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh ?
( Đáp án nội dung bài học trước)
3/ Mở bài : Trùng biến hình là động vật có cấu tạo đơn giản nhất trong
động vật nguyên sinh nói riêng, giới động vật nói chung Trong đ1o trùng giày được coi là ĐV có cấu tạo phức tạp nhưng dễ quan sát và dễ gặp ngopài thiên nhiên
4/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về trùng biến hình
a/ Mục tiêu : Biết được cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng biến hình
b/ Tiến hành :
Trang 14HĐGV HĐHS ND
GV có thể cung cấp thông
tin về môi trường sống của
trùng biến hình
GV treo tranh hình 5.1 cho
HS quan sát và trả lời câu
hỏi về cấu tạo và di
chuyển ?
(GV giải thích về chân giả
ở trùng biến hình cho HS
nghe)
GV cho HS đọc thông tin và
lựa chọn câu trả lời
GV giảng giải về chất thừa
được thải ra ngoài nhờ
không bào co bóp
GV cho biết hình thức sinh
sản của trùng biến hình ?
HS dựa vào thông tin và biếtđược môi trừng sống
HS qwuan sát tranh và trả lời
( Đáp án nội dung bài)
HS lựa chọn câutrả lời.(Đáp án :2,1,3,4)
co bóp và không bào tiêu hóa
- Di chuyển nhờ chân giả do chất nguyên sinh dồn về.2/ Dinh dưỡng: Nhờ không bào tiêu hóa Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
3 /
Sinh sản: Sinh sản theohình thức phân đôi khi gặp điều kiện thuận lợi
c/ Tiểu kết : Như nội dung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về trùng giày
a/ Mục tiêu : Biết được cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng giày
b/ Tiến hành :
GV treo tranh hình 5.3
cho HS quan sát
GV : Cho biết về cấu
tạo của trùng giày ?
GV yêu cầu học sinh
đọc thông tin trong
SGK tiến hành thảo
luận nhóm để trả lời 3
câu hỏi phần tam giác
trang 22
GV : Gọi đại diện
nhóm trả lời
HS quan sát tranh
HS trả lời ( Đáp án nội dung bài)
HS đọc thông tin và tiến hành thảo luận nhóm
HS đại diện nhóm
II TRÙNG ROI
1/ Cấu tạo : Là ĐV đơn bào nhưng cấu tạo đã phân hóa thành nhiều bộ phận: Nhân lớn, nhân nhỏ, không bào co bóp, miệng , hầu Mỗi bộ phận đảm nhioệm chức năng sống nhất định
(Vẽ hình 5.3)
2/ Dinh dưỡng:
Thức ăn qua miệng và hầu vào không bào tiêu hóa vận chuyển
Trang 15GV : Về hình thức sinh
sản của trùng giày như
thế nào ? Có giống với
trùng biến hình không ?
trả lời (Đáp án SGV trang 37)
HS xem thông tin và trả lời
(Đáp án nội dung bài)
theo đường đi nhất định Chất cặn bả thải ra ngoài ra lỗ thoát.3/ Sinh sản:
Trùng giày ss theo hình thức phân đôi và SSHT bằng cách tiếp hợp
c/ Tiểu kết : Như nội dung
V CŨNG CỐ, DẶN DÒ
1/ Cũng cố :
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 22
- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV )
- Đọc phần em có biết
2/ Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 6
Trang 16TUẦN : 3 NGÀY SOẠN :
TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
1/ GV : Tranh vẽ về cấu tạo , vòng đời của trùng kiết lị và trùng sốt rét
Tiêu bản trùng kiết lị và trùng sốt rét nếu có
Trang 172/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà.
IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài củ: Câu 1,2,3 SGK trang 22 ( Đáp án nội dung bài học
trước)
3/ Mở bài : Động vật nguyên sinh tuy nhỏ nhưng rất nguy hiểm Hai bệnh
thường gặp ở nước ta là bệnh kiết lị và bệnh sốt rét chúng ta cần phải biết và cócách phòng chồng Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ đi vào bài học
4/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về trùng kiết lị
a/ Mục tiêu : Biết được cấu tạo, cũng như tác hại và cách phòng chống
b/ Tiến hành :
GV cung cấp thông tin về
tác hại gây ra đối với động
vật và con người
GV treo tranh hình 6.1 và
6.2 giảng giải cho HS nghe
GV cho HS làm bài tập
phần tam giác trang 23
GV gọi HS trả lời
GV giảng cho HS về hình
thức sinh sản là sinh sản rất
nhanh theo hình thức phân
đôi
HS nghe (bệnh sốt rét, bệnh ngủ châu phi, bệnh tằm gai,…)
HS nghe và ghi nhó
HS thảo luận nhóm để làm bài tập
HS trả lời.(Đáp án SGV trang 40)
HS nghe và ghi nhớ
I TRÙNG KIẾT LỊ -Trùng kiết lị sống kí sinh trong ruột người
- Cấu tạo : Giống trùng biến hình, chỉ khác có chân giả ngắn
- Khi bào xác theo thức ăn, nước uống vào đến ruột chui ra khỏi bào xácgây các vết lóet rồi nuốchồng cầu ở đó Sinh sản rất nhanh Gây triệu chứng phân có lẫn máu.c/ Tiểu kết : Như nội dung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về trùng sốt rét
a/ Mục tiêu : Biết được cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản vòng đời, tác hại
b/ Tiến hành :
GV: Các em biết gì về
muỗi Anôphen ?
GV treo tranh về muỗi
Anôphen cho HS quan
sát
HS trả lời GV nhận xét bổ sung
HS quan sát tranh
II TRÙNG SỐT RÉT.1/ Cấu tạo và dinh dưỡng.-Sống kí sinh trong máu người, thành ruột, tuyến nước bọt của muỗi
Trang 18GV: Ở người trùng sốt
rét kí sinh ở đâu ?
GV : Giảng giải về cấu
tạo và dinh dưỡng cho
HS nghe
GV có thể treo tranh
6.3 , 6.4 cho HS quan
sát
GV : Vòng đời của muỗi
Anôphen như thế nào ?
GV: Trước cách mạng
tháng tám bệnh sốt rét ở
nước ta như thế nào ?
GV có thể liên hệ thực
tế và giáo dục trong việc
phòng chống bệnh sốt
rét , Bệnh sốt xuất
huyết
GV cho HS thảo luận
nhóm về bảng trang 24
HS trả lời (Đáp án nội dung bài)
HS nghe và ghi nhớ
HS quan sát tranh
HS trả lời(GV nhận xét như nội dung)
HS trả lời (Đáp án nội dung bài)
HS có thể liên hệ thực tế
HS tiến hành thảo luậnnhóm (đáp án SGV trang 40)
Anôphen
- Cấu tạo : Có kích thước nhỏ, Không có không bào và bộ phận di chuyển
- Dinh dưỡng đều thực hiện qua màng tế bao2/ Vòng đời
Trùng sốt rét do muỗi Anôphen truyền vào máu, vào hồng cầu kí sinh và sinh sản sau đó phá vở hồng cầu lại chui vào nhiều hồng cầu khác tiếp tục chu trình (cứ 48 giờ gây sốt rét cách nhật).3/ Bệnh sốt rét ở nước ta.Trước CM tháng tám bệnhsốt rét rất trầm trọng Sau
CM tháng tám nhờ sự quan tâm của nhà nước căn bệnh này đã được đẩy lùi
c/ Tiểu kết : Như nội dung
V CŨNG CỐ, DẶN DÒ
1/ Cũng cố :
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 22
- Đọc phần em có biết
- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV ).2/ Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 7
Trang 19TUẦN : 4 NGÀY SOẠN :
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC
Trang 20TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I MỤC TIÊU :
- Qua các loài ĐVNS vừa học nêu được đặc điểm chung của chúng
- Nhận biết được vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
- GD ý thức trong việc phòng chống các bệnh do động vật nguyên sinh gây ra như các bệnh kiết lị, bệnh sốt rét,
II PHƯƠNG PHÁP :
Sử dụng phương pháp, phân tích, vấn đáp , giảng giải, thực hành thảo luận theo nhóm, …
III CHUẨN BỊ :
1/ GV : Tranh vẽ về động vật nguyên sinh.
Tranh vẽ động vật nguyên sinh trong một giọt nướcvà trùng lỗ sống ở biển nếu có
2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà và kẽ bảng 1,2 SGK vào tập
IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài củ: Câu 1,2,3 SGK trang 25 ( Đáp án nội dung bài học
trước)
3/ Mở bài : Động vật nguyên sinh có những mặt hại nhưng đối với thiên
nhiên nó có vai trò to lớn Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ đi vào bài học
4/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
a/ Mục tiêu : Biết được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
b/ Tiến hành :
GV qua các bài học trước
chúng ta đã biết được một
số ĐVNS và môi trường
sống
GV hãy kể tên một số loài
ĐVNS mà em đã học ?
GV : Thảo luận nhóm hoàn
thành bảng 1 SGK và phần
tam giac trang 62
GV gọi đại diện nhóm trả
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG-Cơ có kích thước hiển vi
- Chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năngsống
- Phần lớn dị dưỡng
- Di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm
- Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi
Trang 21c/ Tiểu kết như nội dung.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vai trò thực tiễn
a/ Mục tiêu : Biết được vai trò thực tiễn trong đời sống
b/ Tiến hành :
GV có thể treo tranh về
ĐVNS nếu có hình 7.2
GV: Ở những bài học trước
hãy nhắc lại về vai trò thực
tiễn của ĐVNS?
GV: Cho HS thảo luận nhóm
để hoàn thành bảng 2 SGK
trang 28
GV có thể liên hệ thực tế để
giáo dục phòng chống bệnh
do động vật nguyên sinh gây
ra đối với con người ?
HS quan sát tranh nếu có tranh
HS trả lời (Đáp án nội dung bài học)
HS tiến hành thảo luận nhóm
( Đáp án SGV trang44)
II VAI TRÒ THỰC TIỄN
-Lmà thức ăn cho động vật nhỏ, đặc biệt là giáp xác nhỏ: Trùng giày, trùng roi, trùng biến hình,…
- Gây bệnh cho động vậtvà người: Trùng kiết lị, trùng sốt rét, cầu trùng
- Có ý nghĩa về địa chất như trùng lỗ
c/ Tiểu kết : Như nội dung
V CŨNG CỐ, DẶN DÒ
1/ Cũng cố :
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 22
- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV )
- Đọc phần em có biết
2/ Dặn dò :
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 8
- Về nhà xem lại bài học
Trang 22TUẦN : 4 NGÀY SOẠN :
BÀI 8 : THỦY TỨC
I MỤC TIÊU :
- Tìm hiểu hình dạng ngoài, cách di chuyển của thủy tức
- Phân biệt được cấu tạo, chức năng, một số tế bào của thành cơ thể thủy tức, giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản ở chúng
- Qua bài học này tạo sự hứng thú học tập bộ môn
II PHƯƠNG PHÁP :
Sử dụng phương pháp, phân tích, thực hành thảo luận theo nhóm, vấn đáp, giảng giải, …
III CHUẨN BỊ :
1/ GV : Tranh vẽ vềcấu tạo thủy tức, thủy tức bắt mồi, thủy tức di
chuyển, sinh sản, cấu tạo tế bào
2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà
IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài củ: Câu 1,2,3 SGK trang 28 ( Đáp án nội dung bài học
trước)
3/ Mở bài : Đa số ruột khoang sống ở biển Thủy tức là một trong số ít đại
diện sống ở nước ngọt, có cấu tạo đặc trưng cho ruột khoang
4/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về hình dạng ngoài và di chuyển
a/ Mục tiêu : Biết được hình dạng ngoài và di chuyển
b/ Tiến hành :
GV giảng giải cho HS về môi
trường sống và các thông tin khác
GV treo tranh hình 8.1 cho HS quan
sát và cho biết hình dạng ngoài như
HS nghe về môi trường sống và ghi nhớ
HS trả lời
I HÌNH DẠNG NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
-Cơ thể hình trụ dài,
Trang 23di chuyển).
sống bám, đối xứng tỏa tròn
- Di chuyển theo kiểu sâu đo và kiểu lộn đầu
c/ Tiểu kết : Như nội dung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về cấu tạo trong
a/ Mục tiêu : Biết được phần nào về cấu tạo trong của thủy tức
b/ Tiến hành :
GV có thể treo tranh cho
HS quan sát sau đó tiến
hành thảo luận nhóm cho
biết tên, chức năng của tế
bào ?
GV gọi đại diện nhóm trả
lời
Đáp án :
1/ TB gai… bảo vệ
2/ TBTK … phối hợp mọi
họat động của mọi tế bào
HS đại diện nhóm trả lời
HS trả lời GV nhận xét bổ sung như đáp án
II CẤU TẠO TRONG -TB gai tập trung nhiều ở tua miệng có chức năng tự vệ và bắt mồi
- TB thần kinh hình sao có gai nhỏ nhô ra ngoài phía trong tỏa nhánh tạo nên mạng lưới thần kinh hình lưới
- TB trứng, tinh trùng làm nhiệm vụ sinh sản
- TB mô cơ tiêu hóa làm nhiệu vụ tiêu hóa thức ăn
- TB mô bì – cơ chiếm phần lớn ở lớp ngoài làm nhiệm vụche chở cơ thể
c/ Tiểu kết : Như nội dung
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về hình thức dinh dưỡng và sinh sản
a/ Mục tiêu : Biết được phần nào về hình thức dinh dưỡng và sinh sản của thủy tức
b/ Tiến hành :
GV : Thủy tức bắt mồi
bằng cơ quan nào ?
GV: Thảo luận nhóm trả
lời phần tam giác SGK
HS trả lời : Tua miệng
HS thảo luận nhóm
III DINH DƯỠNG -Bắt mồi bằng tua miệng làmcho con mồi bị ngộ độc bởi các tế bào gai, nuốc chửng
Trang 24trang 31.
GV gọi HS trả lời
GV : Thủy tức có những
hình thức sinh sản nào ?
GV giảng giải các hình
thức sinh sản cho HS
nghe
GV : Yêu cầu HS so sánh
với các ngành trước ?
HS đại diện nhómtrả lời
HS trả lời : (Mọc chồi, hữu tính, tái sinh)
c/ Tiểu kết : Như nội dung
V CŨNG CỐ, DẶN DÒ
1/ Cũng cố :
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK trang
- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV )
- Đọc phần em có biết
2/ Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 9
Trang 25TUẦN : 5 NGÀY SOẠN :
ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Trang 262/ Kiểm tra bài củ: Câu 1,2,3 SGK trang 32 ( Đáp án nội dung bài học
trước)
3/ Mở bài : Sứa, Hải quỳ, San Hô là những loài động vật thích nghi với
lối sống ở biển, với khoảng 10 nghìn loài ruột khoang phân bố ở hầu hết các vùng biển trên thế giới
4/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm của sứa qua so sánh với thủy tức
a/ Mục tiêu : Biết được đặc điểm của sứa qua so sánh với thủy tức
b/ Tiến hành :
GV treo tranh về cấu tạo cơ
thể sứa cho HS quan sát
từng cơ quan
GV : Yêu cầu HS đọc thông
tin SGK tiến hành thảo luận
nhóm để hoàn thành bảng 1
trang 33
GV gọi HS trả lời
GV: Có thể nói thêm so với
thùy tức thì giác quan của
sứa như thế nào ?
HS quan sát tranh và ghi nhớ về các
cơ quan của sứa
HS tiến hành thảo luận nhóm
HS trả lời (Đáp ánSGV trang 49)
HS trả lời (Giác quan phát triển hơn)
chuyển bằng dù Bắt mồi bằng tua miệng
- Lổ miệng ở phía dưới phù hợp với lối sống di động
c/ Tiểu kết : Như nội dung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về cấu tạo của San hô và Hải quỳ
a/ Mục tiêu : Hiểu được đặc điểm về đời sống của San hô và Hải quỳ
b/ Tiến hành :
GV có thể treo tranh hình
9.2 cho HS quan sát
GV : Cho biết về môi
trường sống cũng như tập
tính của chúng ?
GV : Cho biết về cấu tạo
của Hải Quỳ ?
GV treo tranh hình 9.3 cho
HS quan sát
HS quan sát tranh
HS trả lời : Ở biển có đời sống bám ăn động vật nhỏ
HS trả lời ( Đáp án nội dung)
HS quan sát tranh
II HẢI QUỲ
-Cơ thể hình trụ, kích thước nhỏ, có tua miệng xếp đối xứng
- Sống ở biển, có đời sống bám, ăn động vật nhỏ III SAN HÔ
-Sống ở biển, có đời sống bám
Trang 27GV : Cho biết môi trường
sống của San Hô ?
GV : Cho HS thảo luận
nhóm về bảng 2 SGK
HS đại diện nhóm trả lời
- Cơ thể hình trụ, có lổ miệng, tua miệng, có khung xươngbất động và có tổ chức cơ thể kiểu tập đoàn
- SS mọc chồi cá thể con không tách rời cơ thể mẹ.c/ Tiểu kết : Như nội dung
V CŨNG CỐ, DẶN DÒ
1/ Cũng cố :
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 35
- Đọc phần em có biết
- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV ) 2/ Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 10
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Trang 28II PHƯƠNG PHÁP :
Sử dụng phương pháp, phân tích, thực hành thảo luận theo nhóm, vấn đáp, giảng giải, …
III CHUẨN BỊ :
1/ GV : Tranh vẽ vềcấu tạo thủy tức, sứa, san hô, mẫu ngâm, mẫu sống
về sứa, san hô , thủy tức ( nếu có)
2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, sưu tầm tài liệu có liên qua
IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài củ: Câu 1,2,3 SGK trang 35
( Đáp án nội dung bài học trước)
3/ Mở bài : Dù rất đa dạng về cấu tạo , lối sống và kích thước nhưng các
loài ruột khoang đều có chung những đặc điểm như thế nào mà các nhà khoa học vẫn xếp chúng vào cùng một ngành ruột khoang Sau đây chúng ta sẽ đi vào bài học mới
4/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 : Đặc điểm chung của ruột khoang
a/ Mục tiêu : Hiểu được sứa, san hô, thủy tức, hải quỳ tuy có những đặc điểm riêng nhưng cũng có những đặc điểm chung
b/ Tiến hành :
GV reo tranh hình 10.1 cho
HS quan sát nếu có
GV giảng giải thêm cho HS
hiểu và dựa vào những kiến
thức đã học thảo luận theo
nhóm để hoàn thành bảng
SGK trang 37
Sau khi thảo luận song GV
gọi đại diện nhóm trả lời
GV : Từ bảng trên em hãy
rút ra đặc điểm chung ntn ?
HS quan sát tranh
HS tiến hành thảo luận nhóm
HS đại diện nhóm trả lời (Đáp án SGV trang 52)
HS rút ra đặc điểm chung
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG.-Cơ thể dạng túi, đối xứngtỏa tròn, có 2 lớp tế bào
- Ruột dạng túi, đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công
- Chúng ss bằng cách mọc chồi và ss hữu tính bằng cách hình thành tb sinh dục đực và tb sinh dục cái
c/ Tiểu kết : Như nội dung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vai trò của ruột khoang
Trang 29a/ Mục tiêu : Hiểu được vai trò của ruột khoang đối với môi trường và con người
b/ Tiến hành :
GV gọi HS đọc thông tin
trong SGK trang 38
GV : Đối với thiên nhiên
ruột khoang có vai trò gì ?
GV: Đối với con người ruột
khoang có vai trò gì ?
GV: Ruột khoang có gây
hại gì đối với con người ?
GV có thể liên hệ thực tế ở
HS trả lời (làm đồ trang trí,…)
HS trả lời ( cản trở giao thông)
HS có thể liên hệ thực tế
II VAI TRÒ
-Ruột khoang rất đa dạng phong phú ở biển nhiệt đới và biển nước
ta Có vai trò to lớn về mặt sinh thái
- Dùng làm đồ trang trí , trang sức
- Nguyên liệu cho xây dựng
- Có ý nghĩa về địa chất
- Ngoài ra một số cũng gây hại cho con người.c/ Tiểu kết : Như nội dung
V CŨNG CỐ, DẶN DÒ
1/ Cũng cố :
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Đọc phần em có biết
- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV ) 2/ Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 11
Trang 30TUẦN :6 NGÀY SOẠN :
CHƯƠNG III : CÁC NGÀNH DUNG
NGÀNH GIUN DẸP BÀI 11 : SÁN LÁ GAN
1/ GV : Tranh vẽ về sán lông, sán lá gan, cấu tạo ngoài, cấu tạo trong Sơ
đồ phát triển hay vòng đời của sán lá gan Một số mẫu các loại ốc nhỏ ( ở đồng ruông, ao hồ ) là những vật chủ trung gian của sán lá gan
2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, sưu tầm tài liệu có liên qua, một số loại ốc nhỏ ở đồng ruông, ao, hồ
IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài củ: Câu 1,2 SGK trang 38
( Đáp án nội dung bài học trước)
3/ Mở bài : Trâu bò và gia súc nói chung ở nước ta bị nhiễm bệnh sán lá
nói chung và sán lá gan nói riêng rất nặng nề Hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người biết cách giữ vệ sinh cho gia súc nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi
4/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo, dinh dưỡng và di chuyển ở sán lá gan để so sánh với sán lông
a/ Mục tiêu : Hiểu được cấu tạo, dinh dưỡng, nơi sống để so sánh với sán lông.b/ Tiến hành :
GV có thể treo tranh cho
HS quan sát về cấu tạo
Trang 31GV cho biết về môi
trường sống và cấu tạo
cơ thể ?
GV có thể cung cấp
thông tin thêm về đời
sống của sán lông
GV : Treo tranh hình
11.1 cho HS quan sát
GV: cho biết về môi
trường sống và cấu tạo
cơ thể của sán lá gan ?
GV : Giải thích vì sao cơ
quan di chuyển lại tiêu
giảm ?
GV cho biết sán lá gan
di chuyển như thế nào ?
GV GV: Em hãy cho biết
sán lá gan dinh dưỡng
như thế nào ?
HS trả lời (Đáp án nội dung)
Đời sống thích nghi với bơi lộitự
do, ss hữu tính
HS quan sát tranh
HS trả lời (Đáp án nội dung)
HS trả lời (Đáp án nội dung)
HS di chuyển bằng cách chung dãn, phồng dẹp
HS trả lời (Đáp án nội dung)
dài, nhẹ dẹp theo hướng lưng bụng Cấu tạo có miệng , thùy khứu giác, mắt, nhánh ruột, chưa có hậu môn Sán lông lưỡng tính
I NƠI SỐNG, CẤU TẠO VÀ
DI CHUYỂN
- Sống kí sinh trong gan, mật trâu bò
- Cơ thể hình lá dẹp, dài 2 – 5
cm, đối xứng 2 bên, ruột phân nhánh Mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bám, cơ quan tiêu hóa phát triển
- Nhờ các cơ quan phát triển nên di chuyển bằng cách chungdãn, phòng dẹp cơ thể để chui rúc
II DINH DƯỠNGNhờ 2 giác bám và hầu có cơ khẻo giúp miệng hút chất d d từ môi trường kí sinh
c/ Tiểu kết : Như nội dung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về hình thức sinh sản
a/ Mục tiêu : Biết được cơ quan sinh dục và vòng đời của sán lá gan
b/ Tiến hành :
GV cung cấp thông tin ở
sán lá gan cơ quan sinh
sản lưỡng tính Cơ quan
sinh dục gồm 2 bộ
phân……
GV: Hãy so sánh với
hình thức sinh sản của
các ngành trước ?
GV cho HS thảo luận
HS nghe
HS trả lời ( vô tính bằng cách phân đôi cơ thể)
HS tiến hành thải luận
III SINH SẢN
1/ Cơ quan sinh dục
Sán lá gan lưỡng tính có
cơ quan sinh dục đực và sinh dục cái Cấu tạo dạngống phân nhánh
2/ Vòng đời
Vòng đời của sán lá gan có đặc điểm : Thay đổi vật
Trang 32theo nhóm để hòan
thành bảng trang 42
SGK
GV treo tranh 11.2 cho
HS quan sát
GV : Hãy giải thích
bằng lời đựa vào sơ đồ
về vòng đời của sán lá
gan ?
GV có thể cho HS thảo
luân về 4 tình huống và
rút ra hướng thích nghi ?
nhóm
( Đáp án SGV trang 56)
HS quan sát tranh
HS diễn đạt bằng lời
HS thảo luận
chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng thích nghi với lối kí sinh
Cây cỏ Gan râu, bò
Aáu trùng Trứngcó đuôi
Ốc Ấu trùng
c/ Tiểu kết : Như nội dung
V CŨNG CỐ, DẶN DÒ
1/ Cũng cố :
- Đọc phần em có biết
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV ) 2/ Dặn dò :
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 12
- Về nhà xem lại bài học
Trang 33TUẦN :6 NGÀY SOẠN :
MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
I MỤC TIÊU :
- Nận biết được một số đặc điểm chung của ngành giun dẹp kí sinh khác nhau từ một số dại diện về các mặt:P Kích thước, tác hại, khả năng xâm nhập vào cơ thể
- Trên cơ sở đó có thể rút ra đặc điểm chung của ngành giun dẹp
II PHƯƠNG PHÁP :
Sử dụng phương pháp, phân tích, vấn đáp , giảng giải, thực hành thảo luận theo nhóm, …
III CHUẨN BỊ :
1/ GV : GV nên chọn bộ tranh có giới thiệu trong bài, ảnh chụp kính hiển
vi sán lá máuvà đầu sán dây
2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, có thể kẽ bảng một số đặc điểm của đại diện dung dẹp vào vở trước ở nhà
IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài củ: Câu 1,2 SGK trang 43
( Đáp án nội dung bài học trước)
3/ Mở bài : Sán lá, sán dây có số lượng rất lớn Con đường xâm nhập vào
cơ thể rất đa dạng Vì thế cần tìm hiểu chúng để có các biện pháp phòng tránh cho người và gia súc
Trang 344/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số giun dẹp khác
a/ Mục tiêu : Hiểu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng , tác hại của một số giun dẹp khác
b/ Tiến hành :
GV treo tranh về sán lá
máu cho HS quan sát
GV: Dựa vào thông tin
trong SGK hãy cho biết :
1/ Cho biết về môi
trường sống ?
2/ Cơ thể đơn tính hay
lưỡng tính ?
GV: Cho biết về môi
trường sống, lối sống, tác
hại của sán bã trầu ?
GV: Cho biết về vòng
đời của sán bã trầu ?
GV: Cho biết môi trường
sống, đặc điểm cơ thể
của sán dây ?
GV: Sán dây có tác hại
gì không ?
GV cho HS thảo luận hai
câu hỏi phần tam giác
SGK trang 45
GV gọi đại diện nhóm
trả lời
GV có thể liên hệ thực
tếđể giáo dục phòng
HS trả lời Đáp án nội dung
HS trả lời Đáp án nội dung
HS trả lời Đáp án nội dung
HS tiến hành thảo luận nhóm
HS đại diện nhóm trả lời(Đáp án SGV trang 59)
I MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC1/ Sán lá máu
- Cơ thể phân tính
- Sống kí sinh trong máu người Aáu trùng chui qua da người khi tiếp xúc nước ô nhiễm
2/ Sán bã trầu
-Kí sinh ở ruột lợn
- Cơ quan tiêu hóa, sinh dục pháttriển như sán lá gan
- Vòng đời: Vật chủ trung gian ốc gạo, ốc mút, kí sinh ở ruột lợn
3/ Sán dây.( Sán xơ mít)
-Kí sinh ở ruột non người và cơ bấp trâu bò
- Đầu sán có giác bám, thân gồm hàng trăm đốt, ruột tiêu giảm, hấp thụ chất dinh dưỡng qua bề mặt cơ thể
- Mỗi đốt đều mang cơ quan sinhdục lưỡng tính
- Trâu bò ăn phải ấu trùng phát triển thành nang sán Người ăn phải trâu bò lợn gạo sẽ mắc bệnh sán dây
c/ Tiểu kết : Như nội dung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành giun dẹp
a/ Mục tiêu : Nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp
Trang 35b/ Tiến hành
GV : Dựa vào kiến thức
đã học hãy tiến hành
thảo luận nhóm để hoàn
thành bảng SGK trang
44
GV gọi đại diện nhóm
trả lời
GV: Từ bản trên hãy rút
ra đặc điểm chung của
HS rút ra đặc điểm chung của ngành
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG -Cơ thể dẹp, đối xứng hai bênvà phân biệt đầu đuôi lưng bụng
- Ruột phân nhánh nhiều, chưa có ruột sau và hâu môn
- Số lớn giun dẹp kí sinh còn có thêm : Giác bám, cơ quan sinh sảnphát triển, ấu trùnh phát triển qua các vật chủ trung gian
c/ Tiểu kết : Như nội dung
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ
1/ Củng cố :
- Đọc phần em có biết
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV )
- Làm một số bài tập trắc nghiệm
2/ Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 13
Trang 36TUẦN : 7 NGÀY SOẠN :
TIẾT : 13 NGÀNH GIUN TRÒN NGÀY DẠY :
BÀI 13 : GIUN ĐŨA
Trang 37Sử dụng phương pháp, giảng giải, thực hành thảo luận theo nhóm, phân tích, vấn đáp , …
2/ Kiểm tra bài củ: Câu 1,2 SGK trang 46
( Đáp án nội dung bài học trước)
3/ Mở bài : Giun dẹp khác với giun đũa ở chổ cơ thể tròn, bắt đầu có
khoang cơ thể chưa chính thức, ống tiêu hóa phân hóa
4/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cấu tạo và dinh dưỡng của giun đũa
a/ Mục tiêu : Nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng , sinh sản, di chuyển của giun đũa
b/ Tiến hành :
Qua thông tin SGK cho
biết môi trường sốngcủa
giun đủa ?
GV: Cơ thể giun đủa như
thế nào ? So với giun
dẹp ra sau ?
GV giải thích lớp cuticun
cho HS nghe
GV có thể treo tranh về
cấu tạo trong cho HS
quan sát
GV: Cấu tạo trong giun
đũa gồm những cơ quan
nào ?
GV: So sánh cấu tạo
trong của giun đũa với
giun dẹp như thế nào ?
GV: Cho biết hình thức
di chuyển của giun đũa
HS: Kí sinh ở ruột non người
HS trả lời : Khàc tròn, dẹp
HS trả lời Đáp án nội dung
I CẤU TẠO NGOÀI
-Sống kí sinh ở ruột non người
- Cơ thể bằng chiết đũa
- Có lớp vỏ cuticun bọc ngoài
II CẤU TẠO TRONG VÀ
- Di chuyển bằng cách cong
cơ thể lại và duỗi ra
Trang 38như thế nào ?
c/ Tiểu kết : Như nội dung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu dinh dưỡng, vòng đời và sinh sản
a/ Mục tiêu : Nêu được cách dinh dưỡng, sinh sản cũng như vòng đời
b/ Tiến hành :
GV yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi phần tam giác
trang 48
GV gọi đại diện nhóm trả
lời
GV : Cơ quan sinh dưỡng
lưỡng tính hay phân tính
Só với giun dẹp ntn ?
GV yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK sau đó trả
lời câu hỏi
Qua sơ đồ hãy mô tả vòng
đời của giun đũa
GV yêu cầu HS trả lời 2
câu hỏi SGK trang 49
GV: Liên hệ và giáo dục ý
thức cho HS về vệ sinh
HS đọc thông tin SGK sau đó tiến hành thảo luận nhóm
HS đại diện nhóm trả lời (Đáp án SGV trang 62)
III DINH DƯỠNG
Thức ăn đi một chiều từ miệng đến hậu môn Hầu phát triển giúp hút chất dinh dưỡng nhiều
IV SINH SẢN 1/ Cơ quan sinh dục
-Phân tính, tuyến sinh dục có dạng ống phát triển
- Thụ tinh trong, đẽ nhiều trứng có khã năng phát tánrộng
2/ Vòng đời giun đũa.Giun đũa Trứng
Tim, gan, Aáu trùng Máu, phổi trong trứng
Ruột non Thức ăn
c/ Tiểu kết : Như nội dung
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ
1/ Củng cố :
- Đọc phần em có biết
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV ) 2/ Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài học
Trang 39- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 14
Trang 40TUẦN : 7 NGÀY SOẠN :
MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN
I MỤC TIÊU :
- Mở rộng sự hiểu biết về các giun tròn khác: Giun kim, Giun Móc Câu, Giun Chỉ,…
- Biết thêm giun tròn kí sinh ở thực vật như giun Rễ Lúa
- Xác định được đặc điểm của giun tròn để phân biệt chúng với loài khác
II PHƯƠNG PHÁP :
Sử dụng phương pháp, giảng giải, thực hành thảo luận theo nhóm, phân tích, vấn đáp , …
III CHUẨN BỊ :
1/ GV : Tranh vẽ về các giun tròn kí sinh, trong đó có giun kim, giun móc
câu, giun rễ lúa, giun chỉ
2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, Sưu tầm tranh ảnh có liên quan, mẫu vật nếu có
IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài củ: Câu 1,2,3 SGK trang 49
( Đáp án nội dung bài học trước)
3/ Mở bài : Giun đũa được xếp vào ngành giun tròn Vậy những loài giun
kim, giun rễ lúa, giun móc câu nó có những đặc điểm nào được xếp vào cùng ngành giun tròn Chúng ta sẽ đi vào bài học
4/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về một số giun tròn khác
a/ Mục tiêu : Biết được một số giun tròn khác thuộc ngành giun tròn
b/ Tiến hành :
GV treo tranh các loài giun
lên cho HS quan sát
GV: Cho biết môi trường
sống, tác hại của giun kim ?
GV: Cho biết con đường lây
truyền như thế nào ?
HS quan sát tranh
HS trả lời (Đáp án nội dung)
HS trả lời (Qua thức ăn)
I MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC
1/ Giun kim
-Kí sinh ở ruột già người
- Đêm đền giun cái liên tục tìm đến hậu môn đẻ