- 2 HS leân baûng laøm baøi taäp 3 - Caû lôùp nhaän xeùt, söûa sai.. - HS ñoïc ñeà vaø veà nhaø laøm baøi.. CHIA MOÄT SOÁ THAÄP PHAÂN CHO MOÄT SOÁ THAÄP PHAÂN. Muïc ñích yeâu caàu:. Kieá[r]
Trang 1Giáo án Toán 5 Tuần 01
TIẾT 1 ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I Mục đích yêu cầu:
100 Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- GIỚI THIỆU BÀI
Trong tiết học toán đầu tiên của năm học, các em
sẽ được củng cố về khái niệm phân số và cách viết
thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số
- GV treo miếng bìa I (biểu diễn phân số 23) rồi
nói: Đã tô màu mấy phần băng giấy?
- Yêu cầu HS giải thích?
- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết phân số thể
hiện phần đã đựơc tô màu của băng giấy HS dưới
lớp viết vào giấy nháp
- GV tiến hành tương tự với các hình còn lại - GV
viết lên bảng cả 4 phân số
- Sau đó yêu cầu HS đọc
2.2 Hướng dẫn ôn tập cách viết thương 2 số tự
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân
số
a Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng phân số
- GV viết lên bảng các phép chia sau
1: 3; 4: 10; 9: 2
- Yêu cầu: Em hãy viết thương của các phép chia
dưới dạng phân số
- Đã tô màu băng giấy
23
- HS giải thích
- HS viết và đọc 23 đọc là hai phần ba.
- HS quan sát hình, tìm phân số thể hiệnphần tô màu của mỗi hình Sau đó đọc vàviết các phân số đó
- HS đọc lại các phân số trên
Trang 2- Hỏi tương tự với 2 phép chia còn lại
- Yêu cầu HS mở SGK và đọc chú ý 1
- Hỏi: Khi dùng phân số để viết kết quả của phép
chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 thì
phân số đó có dạng như thế nào?
b.Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12, 2001
và nêu yêu cầu: hãy viết mỗi số tự nhiên thành
phân số có mẫu số là 1
- HS nhận xét bài làm của HS, hỏi: Khi muốn viết
một số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1 ta
làm như thế nào?
- Kết luận: Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành
phân số có mẫu số là 1
- Nêu vấn đề: hãy tìm cách viết 1 thành phân số?
- 1 có thể viết thành phân số như thế nào?
- Em hãy giải thích vì sao 1 có thể viết thành phân
số có tử số và mẫu số bằng nhau?
- Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số
- Có thể viết thành phân số như thế nào?
2.3 Luyện tập – thực hành
Bài 1:
- HS đọc đề bài
- bài tập yêu cầu làm gì?
- HS làm bài
Bài 2:
- HS đọc đề bài
- bài tập yêu cầu làm gì?
- HS làm bài
Bài 3:
- HS đọc đề bài
- bài tập yêu cầu làm gì?
- HS làm bài
Bài 4:
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS giải thích cách điền số của mình
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- HS lần lượt nêu:
- Phân số chỉ kết quả của phép chia một sốtự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có tửsố là số bị chia và mẫu số là số chia củaphép chia đó
- Cả lớp làm vào giấy nháp5=5
- HS lên bảng viết phân số của mình
- 1 có thể viết thành phân số có tử số vàmẫu số bằng nhau
- HS tự nêu
- 0 có thể viết thành phân số có tử bằng 0và mẫu khác 0
- HS nối tiếp nhau làm bài trước lớp
- 2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vàovở
- HS làm bài
- HS nối tiếp nhau làm bài trước lớp
- 2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vàovở
- HS làm bài
- HS nối tiếp nhau làm bài trước lớp
- 2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vàovở
- HS làm bài
Trang 3Giáo án Toán 5
TIẾT 2 ÔN TẬP TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ.
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
Trong tiết học này, các em sẽ cùng nhớ lại
tính chất cơ bản của phân số, sau đó áp dụng
tính chất này để rút gọn và quy đồng mẫu số
các phân số
2.2 Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ bản của
- GV nhận xét bài làm của HS
- Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân
số với một số tự nhiên khác 0 ta được gì?
VD 2: Viết số thích hợp vào ô trống:
- GV nhận xét bài làm của HS Gọi một HS
dưới lớp đọc bài
- Khi chia cả tử số và mẫu số cho cùng một
số tự nhiên khác 0 ta được gì?
2.3 Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
tính chất cơ bản của phân số
a Rút gọn phân số
- Thế nào là rút gọn phân số?
- GV viết phân số 90120 lên bảng, yêu cầu cả
lớp rút gọn phân số trên
- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm vào giấy nháp
VD 56=5× 4
6 ×4=
2024
- Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân sốvới một số tự nhiên khác 0 ta đựơc một phân sốbằng phân số đã cho
- Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân sốcho cùng một số tự nhiên khác 0 ta được mộtphân số bằng phân số đã cho
- Là tìm một phân số bằng phân số đã chonhưng có tử số và mẫu số bé hơn
34Hoặc 90120=90 :30
120:30=
3
4;
Trang 4nhưng cách nhanh nhất là ta dùng số lớn nhất
mà tử số và mẫu số đều chia hết cho số đó
b VD2
- Thế nào là quy đồng mẫu số các phân số?
- GV viết các phân số 25 và 47 lên bảng HS
quy đồng 2 phân số trên
- Nêu lại cách quy đồng mẫu số các phân số?
- GV viết tiếp các phân số 35 và 10 lên bảng,9
yêu cầu HS quy đồng mẫu số 2 phân số trên
- Cách quy đồng mẫu số ở 2 VD trên có gì
khác?
- GV nêu: Khi tìm MSC không nhất thiết các
em phải tính tích của các mẫu số, nên chọn
MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết cho các
mẫu số
2.4 Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp sửa bài
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 2
Bài 3
- HS rút gọn phân số để tìm phân số bằng
nhau trong bài
- GV nhận xét và cho điểm
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
- 1 HS nêu, cả lớp nhận xét
- Vì 10: 2 = 5 Ta chọn MSC là 10, ta có:3
5=
3 × 2
5 × 2=
610Giữ nguyên 109
- VD1, MSC là tích của mẫu số 2 phân số; VD2MSC chính là mẫu số của một trong 2 phân số
- Rút gọn phân số
*23và 58 Chọn 3 x 8 = 24 là MSC ta có2
* 14 và 12 Ta nhận thấy 12: 4 = 3 là MSC ta có71
338
3
;24
2046
456
4720
Trang 5Giáo án Toán 5
TIẾT 3 ÔN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này, các em sẽ ôn lại cách so
sánh hai phân số
2.2 Hướng dẫn ôn tập cách so sánh hai phân số
a So sánh hai phân số cùng mẫu số
- GV viết lên bảng hai phân số 27 và 57 Sau đó yêu
cầu HS so sánh hai phân số trên
- Khi so sánh các phân số cùng mẫu số ta làm thế
nào?
b So sánh các phân số khác mẫu số
- GV viết lên bảng hai phân số 34 và 57 Sau đó yêu
cầu HS so sánh hai phân số
- Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta làm
như thế nào?
2.3 Luyện tập, thực hành
Bài 1:
Bài 2:
- Muốn xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn,
trước kết chúng ta phải làm gì?
- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét
- 27<
5
7;
5727
- Khi so sánh các phân số cùng mẫu số, ta
so sánh tử số của các phân số đó Phân sốnào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớnhơn, phân số nào có tử số bé hơn thì phânsố đó bé hơn
- Quy đồng mẫu số hai phân số, ta có:3
Vì 21 > 20 nên
212820
28 ⇒3
4
57
- Muốn so sánh các phân số khác mẫu số
ta quy đồng mẫu số các phân số đó, sau đó
so sánh như với phân số cùng mẫu số
- HS tự làm bài, sau đó sửa bài
- Cần so sánh các phân số với nhau
a) Quy đồng mẫu số các phân số ta được
Trang 6- GV tổng kết tiết học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
Trang 7Giáo án Toán 5
TIẾT 4 ÔN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TIẾP)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này, các em sẽ tiếp tục ôn tập
về so sánh hai phân số
2.2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự so sánh và điền dấu
- HS khác nhận xét
- Thế nào là phân số lớn hơn 1, phân số bằng 1,
phân số bé hơn 1?
- Mở rộng: Không quy đồng mẫu số hãy so sánh:
2
7, sau đó yêu cầu HS sosánh hai phân số trên
Bài 3:
- 3 HS lên bảng làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét
- HS lên bảng làm bài
+Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớnhơn mẫu số
+Phân số bằng 1 là phân số có tử số vàmẫu số bằng nhau
+Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số béhơn mẫu số
- HS nêu 45<1 ;9
8>1⇒4
5<
98
- HS có thể làm theo 2 cách:
+Quy đồng mẫu số các phân số rồi sosánh
+So sánh hai phân số cùng tử số
*Khi so sánh các phân số cùng tử số, ta sosánh các mẫu số với nhau:
+Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì béhơn
+Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phânsố đó lớn hơn
- HS tự làm bài tập
a)
3557b)2=2× 2
Trang 8Bài 4:
- HS làm bài
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
Vì 14 > 9 nên
49
¿24
¿
¿
c)
85
¿1 ;1
58
¿
¿
Vậy
85
¿58
¿
¿
- So sánh hai phân số
25
¿13
¿
¿
Vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn
Trang 9Giáo án Toán 5
TIẾT 5 PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV nhận xét, ghi điểm
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này các em sẽ tìm hiểu về
phân số thập phân
2.2 Giới thiệu phân số thập phân
- GV viết lên bảng các phân số
1000 và yêu cầu HS đọc
- Các em có nhận xét gì về mẫu số của phân số
trên?
- Giới thiệu: Các phân số có mẫu số là 10, 100,
1000 được gọi là phân số thập phân
- Hãy tìm một phân số thập phân bằng phân số 35?
- Em làm thế nào để tìm được phân số thập phân
+Khi muốn chuyển một phân số thành phân số
thập phân, ta tìm một số nhân với mẫu số để có 10,
100, 1000 rồi lấy cả tử số và mẫu số nhân với
- HS lên bảng làm bài
- HS đọc phân số
+Các phân số có mẫu số là 10, 100, +Mẫu số của các phân số này đều chia hếtcho 10
- HS làm: 35=3 × 2
5 × 2=
610
- HS nêu cách làm VD: Ta nhận thấy 5 x
2 = 10, vậy ta nhân cả tử số và mẫu số củaphân số 35 với 2 thì được phân số 10 là6phân số thập phân và bằng phân số đãcho
125=
20 ×8 125× 8=
1601000
Trang 10- GV cho HS đọc phân số, sau đó nêu rõ các phân
số thập phân
- Trong các phân số còn lại, phân số nào có thể
viết thành phân số thập phân?
Bài 4
- HS làm bài
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại các bài tập và chuẩn bị
bài sau
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc và nêu: Phân số 104 ;17
1000 là phânsố thập phân
- Phân số 692000 có thể viết thành phân sốthập phân: 692000=69 ×5
2000 ×5=
34510000a) 72=7 × 5
Trang 11Giáo án Toán 5 Tuần 02
TIẾT 6 LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong bài học này, các em sẽ cùng làm các bài
toán về phân số thập phân và tìm giá trị của một
số cho trước
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:- GV vẽ tia số lên bảng, gọi 1 HS lên bảng
làm bài HS vẽ tia số vào vờ và điền các phân số
- Gọi HS đọc đề toán, phân tích đề và giải.
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập GV đã hướng dẫn
- 2 HS lên bảng làm bài
Cả lớp nhận xét
5 =
31 ×2
5 ×2 =
62106
200=
18 :2
200 :2=
9100
- Ta tiến hành so sánh các phân số, sau đóchọn dấu so sánh thích hợp điền vào chỗtrống
Trang 12Đáp số: 9 học sinh
6 học sinh
Trang 13Giáo án Toán 5
TIẾT 7 ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, b), Bài 3
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
2.2 Hướng dẫn ôn tập phép cộng, phép trừ hai
phân số
- Muốn cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu số, ta
làm thế nào?
- HS lên bảng thực hiện
- Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số ta
làm thế nào?
- HS đọc đề, phân tích đề
- 2 HS lên bảng làm bài
- Ta cộng hoặc trừ hai tử số với nhau và giữnguyên mẫu số
- Khi cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫusố, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồithực hiện tính cộng hoặc trừ như hai phân sốcùng mẫu số
Phân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng xanh:
Trang 14- GV tổng kết tiết học.
- Dặn HS về nhà làm xem lại các bài tập GV đãhướng dẫn
Trang 15Giáo án Toán 5
TIẾT 8 ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2), Bài 2 (a, b, c), Bài 3
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- KIỂM TRA BÀI CŨ
II- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
2.2 Hướng dẫn ôn tập phép nhân, phép chia hai
phân số
a)Phép nhân hai phân số
- Muốn nhân hai phân số với nhau, ta làm thế nào?
- HS lên bảng thực hiện
b)Phép chia hai phân số
- Muốn chia một phân số cho một phân số ta làm
- Lưu ý: Có thể tính ra kết quả cuối cùng rồi mới
rút gọn hoặc thực hiện rút gọn ngay trong khi tính
đều đựơc
Bài 2:
- HS làm bài
Bài 3:
- 2 HS lên bảng làm bài
- Ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhânvới mẫu số
- Ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân sốthứ hai đảo ngược
Chia tấm bìa thành ba phần bằng nhau thì diện tích mỗi phần là:
Đáp số: 181 (m2
)
Trang 16III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm xem lại các bài tập GV đãhướng dẫn
Trang 17Giáo án Toán 5
TIẾT 9 HỖN SỐ
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết đọc, viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2a
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV nhận xét
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
2.2 Giới thiệu bước đầu về hỗn số
- Đưa bảng phụ, nêu vấn đề: Có cho bạn An 2 cái
bánh và 34 cái bánh Hãy tìm cách viết s bánh mà
cô đã cho bạn An?
- HS tự làm bài
- GV: Trong cuộc sống và trong toán học, để biểu
diễn số bánh cô đã cho bạn An, người ta dùng hỗn
số
- 2 cái bánh và 34 cái bánh viết thành 234 cái bánh.
234 gọi là hỗn số, đọc là hai và ba phần tư.
234 có phần nguyên là 2; phần phân số là 34
- Hãy nêu cáchviết hỗn số?
- Em có nhận xét gì về 34 và 1?
- Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn
đơn vị
2.3 Luyện tập, thực hành
Bài 1: GV treo tranh hình tròn và 12hình tròn
- Em hãy viết hỗn số chỉ phần hình tròn được tô
màu?
- 2 HS lên bảng làm bài
- Hỗn số trao, đổi, trình bày trước lớp.VD: Cô giáo đã cho bạn An:
* 2 cái bánh và 34 cái bánh
* 2 cái bánh + 34 cái bánh
Trang 18cầu cả lớp làm bài.
- GV nhận xét bài học sinh Cho học sinh đọc cácphân số và hỗn số
- HS làm bài
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm xem lại các bài tập GV đãhướng dẫn
Trang 19Giáo án Toán 5
TIẾT 10 HỖN SỐ (TIẾP)
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học này, chúng ta tiếp tục
tìm hiểu về hỗn số và học cách chuyển
một hỗn số thành phân số
2.2 Hướng dẫn chuyển hỗn số thành
phân số
- GV đưa hình vẽ như bài học SGK lên
bảng
- Em hãy đọc hỗn số chỉ phần hình vuông
được tô màu?
- Đọc phân số chỉ số hình vuông đã được
tô màu
- Đã tô màu 258 hình vuông.
Vậy ta có: 258 = 218
- Giải thích vì sao 258 = 218 ?
- Hãy viết hỗn số 258 thành tổng của
phần nguyên và phần thập phân rồi tính
- 2 HS lên bảng làm bài
- Đã tô màu 258 hình vuông
- Tô màu 2 hình vuông tức là đã tô màu 16 phần Tômàu thêm 58 hình vuông tức là tô màu thêm 5 phần.Đã tô màu 16+5=21 phần Vậy có 218 hình vuôngđựơc tô màu
Trang 20Bài 1: HS đọc đề, phân tích đề và tự làm
bài vào vở
Bài 2:
- HS làm bài
Bài 3:
- HS đọc đề, phân tích đề và tự làm bài
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm xem lại các bài tập
GV đã hướng dẫn
- 2 học sinh đọc
15 ¿
Trang 21Giáo án Toán 5 Tuần 03
TIẾT 11 LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số
- Bài tập cần làm: Bài 1 (2 ý đầu), Bài 2 (a, d), Bài 3
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: HS tự làm bài.
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 2: HS làm bài.
- HS tự làm các bài còn lại
Bài 3:
- HS đọc đề, phân tích đề, làm bài
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm xem lại các bài tập GV
đã hướng dẫn
- 2 HS lên bảng làm bài
- 2 học sinh lên bảng làm bài Cả lớp làm vàovở
- Một số học sinh trình bày cách làm của mìnhtrước lớp
+Chuyển 2 hỗn số thành phân số rồi so sánh:
2910
¿39
10>❑❑, vậy
910
9 ¿
Trang 22TIẾT 12 LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Hỗn số thành phân số
+ Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có 1 tên đơn vị đo
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (2 hỗn số đầu), Bài 3, Bài 4
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Những phân số như thế nào thì đựơc gọi là phân
số thập phân?
- Muốn chuyển một phân số thành phân số thập
phân ta làm thế nào?
Bài 2:
- HS làm bài
Bài 3:
- HS đọc đề, phân tích đề
Lưu ý: bài tập yêu cầu viết phân số thích hợp vào
chỗ trống để thể hiện quan hệ giữa các đơn vị đo
Bài 4:
- HS đọc đề, phân tích đềvà làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- Những phân số có mẫu số là 10, 100,
1000 được gọi là phân số thập phân
- Trước hết tìm một số nhân với mẫu số(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có 10,
100, 1000 sau đó nhân (chia) cả tử sốvà mẫu số với số đó để đựơc phân số thậpphân bằng phân số đã cho
a)1dm = 10 m b)8g = 1 1000 kg83dm = 10 m 1g = 3 1000 kg19dm = 10 m 25g = 9 251000 gc)1 phút = 60 giờ 6phút = 1 60 giờ612phút = 1260 giờ
5m 7dm = 5m + 10 m = (5+7 10 )m7
Trang 23Giáo án Toán 5
Bài 5:
- GV hướng dẫn
- Học sinh về nhà làm bài
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập 5
2m 3dm = 2m + 10 m = 23 10 m31m 53cm = 1m + 53100 m = 153100 m4m 37cm = 4m + 37100 m = 437100 ma) 3m = 300cm
Sợi dây dài:
300 + 27 = 327 (cm)b) 3m = 30 dm27cm = 2dm + 10 dm7Sợi dây dài:
30 + 2 + 10 = 327 10 (dm)7c) 27cm = 27100 m
Sợi dây dài:
3 + 27100 = 327100 (m)
Trang 24TIẾT 13 LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết:
+ Cộng, trừ phân số, hỗn số
+ Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có 1 tên đơn vị đo
+ Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
- Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), Bài 2 (a, b), Bài 4 (3 số đo: 1, 3, 4), Bài 5
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
- Cả lớp nhận xét, sửa bài
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta còn ôn
luyện về phép cộng và phép trừ phân số
Sau đó làm các bài toán chuyển đổi đơn vị
đo và giải bài toán về tìm một số khi biết
giá trị 1 phân số của số đó
2.2 Hướng dẫn luyện tập
+Khi quy đồng mẫu số cần chọn mẫu số bé
nhất có thể
+Nếu kết quả chưa phải là phân số tối giản
thì nên rút về phân số tối giản
- HS về nhà làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài tập 5
Ta nhận thấy nếu chia quãng đường AB thành 10 phần bằng nhau thì 3 phần dài 12 km
Mỗi phần dài (hay 10 quãng đường AB dài là) 12:1
3 = 4(km) Quãng đường AB dài là:
4 x 10 = 40(km) Đáp s: 40 km
Trang 25Giáo án Toán 5
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập 5
Trang 26TIẾT 14 LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết:
+ Nhân, chia hai phân số
+ Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
Hình vẽ trong bài tập4 vẽ sẵn vào bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Muốn thực hiện phép nhân hai phân
số ta làm thế nào?
- Muốn thực hiện phép chia hai phân số ta
làm như thế nào?
- Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số
ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 2:
- HS làm bài
- Lưu ý: Dạng bài Tìm thành phần chưa biết
của phép tính
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết của
tổng, số bị trừ chưa biết của phép trừ, thừa
số chưa biết của phép nhân, số bị chia chưa
biết của phép chia
Bài 3:
- HS đọc đề, phân tích đề
- HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài tập 5
- Cả lớp nhận xét và sửa bài
- HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời
- HS làm bài
15320
x=3
8 x=
710
x=21
11 x=
382m 15cm = 2m + 15100 m = 215100 m1m 75cm = 1m + 75100 m = 175100 m5m 36cm = 5m + 36100 m = 536100 m8m 8cm = 8m + 100 m = 88 100 m8
Diện tích mảnh đất là:
50 40 = 2000 (m 2 ) Diện tích ngôi nhà:
20 10 = 200 (m 2 )
Trang 27Giáo án Toán 5
Bài 4:
- GV treo bảng phụ có hình vẽ của bài tập,
yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề bài
- HS về nhà làm bài
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà bài 4
Diện tích cái ao:
20 20 = 400 (m 2 ) Diện tích phần còn lại:
2000 – 200 – 400 = 1400 (m 2 ) Vậy khoanh vào B
Trang 28TIẾT 15 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Làm được bài tập dạng tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó
- Bài tập cần làm: Bài 1
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta sẽ cùng ôn tập
về giải toán tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số
của 2 số đó
2.2 Hướng dẫn ôn tập
a)Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó
- HS đọc đề SGK
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS giải
- Nêu các bước giải bài toán?
- Lưu ý: Bước tìm giá trị 1 phần và bước tìm số bé
có thể gộp vào với nhau
b)Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó
- HS đọc đề SGK
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS giải
- Nêu các bươc giải toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ
số của 2 số đó
2.3 Luyện tập
Bài 1 HS tự làm bài.
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 2
- HS đọc đề, phân tích đề, làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài 4
- Dạng: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ sốcủa hai số đó
Số béSố lớn
Tổng số phần bằng nhau:
5 + 6 = 11 (phần) Số bé: 121: 11 5 = 55 Số lớn là: 121 – 55 = 66 Đáp số: Số bé: 55; Số lớn: 66
+Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
+Tìm tổng số phần bằng nhau
Số lớn: 288 + 192 = 480Đáp số: 288 và 480+Vẽ sơ đồ
+Tìm hiệu số phần bằng nhau
+Tìm giá trị 1 phần
+Tìm các số
Vẽ sơ đồ và giải
Hiệu số phần bằng nhau: 3- 1=2(phần) Số lít nước mắm loại 2: 12: 2=6(lít) Số lít nước mắm loại 1: 6+12=18(lít)
192
Trang 29Giáo án Toán 5
Bài 3
- HS đọc đề, phân tích đề, làm bài
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nha øxem lại bài vừa học
Đáp số: 6 lít và 18 lít
Nửa chu vi của vườn hoa hình chữ nhật:120: 2=60(m)
Tổng số phần: 5+7=12(phần)
CR của mảnh vườn: 60: 12x5 = 25(m)
CD của mảnh vườn: 60- 25= 35(m)Diện tích mảnh vườn:
25 x 35 = 875(m2)Diện tích lối đi: 875: 25 = 35(m2)Đáp số: CR: 25m CD: 35mLối đi: 35m2
Trang 30Tuần 04
TIẾT 16 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
Bảng số ở VD 1 viết sẵn vào bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
2.2 Tìm hiểu VD về quan hệ tỉ lệ (thuận)
a)VD
- Treo bảng phụ viết nội dung VD theo SGK
- 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 2 giờ đi được bao nhiêu km?
- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- 8 km gấp mấy lần 4 km?
- Khi thời gian đi gấp 2 lần thì quãng đường đi
được cũng gấp lên 2 lần
- Nêu mối quan hệ giữa thời gian đi và quãng
2.3 Luyện tập, thực hành
Bài 1: HS đọc đề, phân tích đề và làm bài.
- 2 HS lên bảng nhắc lại cách giải 2 dạngtoán đã học bài 15
- 1 giờ đi được 4 km
*Giải bằng cách rút về đơn vị:
Trong 1 giờ ô tô đi được: 90: 2 = 45(km) Trong 4 giờ ô tô đi được:
454 = 180(km) Đáp số: 180 km
*Giải bằng cách tìm tỉ số:
4 giờ gấp 2 giờ số lần: 4: 2 = 2(lần) Trong 4 giờ ô tô đi được:
90 2 = 180(km) Đáp số: 180 km
Mua 1m vải hết số tiền:
80000: 5 = 16000 (đồng)Mua 7m vải hết số tiền:
16000 x 7 = 112000(đồng)
Trang 31Giáo án Toán 5
Bài 2: HS đọc đề, phân tích đềvà làm bài.
- HS giải cách nào cũng được
Bài 3:
- Về nhà làm bài
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập3/19
Đáp số: 112000(đồng)
- Cách 2:
Số lần 12 ngày gấp 3 ngày:
12: 3 = 4(lần) Số cây trồng đựơc trong 12 ngày:
1200 4 = 4800(cây) Đáp số: 4800 cây
a)Số lần 4000 người gấp 1000 người:4000: 1000 = 4(lần)
Một năm sau số dân tăng thêm:
21 x 4 = 88 (người)b)Một năm sau số dân của xã tăng thêm
15 x 4 = 60(người)Đáp số: a)88 ngườib)60 người
Trang 32TIẾT 17 LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3, Bài 4
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: HS đọc đề, phân tích đề bài và làm vào vở.
Bài 2: HS đọc đề, phân tích đề bài và làm vào vở.
- Lưu ý: HS có thể giải bằng cách rút về đơn vị.
Bài 3: HS đọc đề, phân tích đề bài và làm vào vở.
Bài 4: HS đọc đề, phân tích đề và về nhà làm bài.
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập 4/20
- 2 HS lên bảng làm bài tập 3
- Cả lớp nhận xét và sửa bài
Mua 1 quyển vở hết số tiền:
24000: 12 = 2000 (đồng) Mua 30 quyển vở hết số tiền:
2000 30 = 60000 (đồng) Đáp số: 6000 (đồng)
2 tá bút = 24 bútSố lần 8 cái bút kém 24 cái bút:
24: 8 = 3 (lần)Số tiến phải trả 8 cái bút:
30000: 3 = 10000 (đồng)Đáp số: 10000 (đồng)
Mỗi ô tô chở đựơ số HS:
120: 3 = 40 (học sinh) Số ô tô cần để chở 160 HS:
160: 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 (ô tô) Số tiền công được trả cho 1 ngày:
72000: 2 = 36000 (đồng) Số tiền công đựơc trả cho 5 ngày:
36000 5 = 180000 (đồng) Đáp số: 180000 đồng
Trang 33Giáo án Toán 5
TIẾT 18 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TIẾP THEO)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lạigiảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong haicách “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
- Bài tập cần làm: Bài 1
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
Bài tập VD viết sẵn trên bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
2.2 Tìm hiểu VD về liên quan tỉ lệ nghịch
a)VD
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung VD
- Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg lên 10 kg
thì số bao gạo như thế nào?
- 5kg lên gấp mấy lần thì đựơc 10 kg?
- 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì đựơc 10 bao gạo?
- Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần thì số bao
gạo thay đổi như thế nào?
- GV: Số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần
thì số bao gạo có đựơc lại giảm đi bấy nhiêu lần
b)Bài toán
- HS đọc đề bài SGK, phân tích đề, tự tìm cách
giải toán
- 2 HS lên bảng làm bài 4/20
- Cả lớp nhận xét và sửa bài
- Số bao gạo giảm từ 20 bao xuống còn 10bao
- Gấp lên 2 lần
- Giảm 2 lần
- Giảm 2 lần
*Giải bằng cách rút về đơn vịMuốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thìcần số người:
12 x 2 = 24 (người)Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày cần:24: 4 = 6 (người)
Đáp số: 6 người
*Giải bằng cách tìm tỉ số:
Số lần 4 ngày gấp 2 ngày:
4: 2 = 2 (lần)Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày cần:12: 2 = 6 (người)
Trang 34Bài 2: HS đọc đề, phân tích đề, làm bài vào vở.
Bài 3: HS đọc đề, phân tích đềvà về nhà làm bài.
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập 3/21
cần: 10 x 7 = 70 (người)Để làm xong công việc trong 5 ngày thìcần: 70: 5 = 14 (người)
Đáp số: 14 ngườiĐể ăn hết số gạo trong 1 ngày thì cần:
120 x 20 = 2400 (người)Số ngày 150 người ăn hết số gạo đó:2400: 150 = 16 (ngày)
Đáp số: 46 ngày
6 máy gấp 3 máy số lần:
6: 3 = 2 (lần)
6 máy hút hết nước trong hồ:
4: 2 = 2 (giờ)Đáp số: 2 giờ
Trang 35Giáo án Toán 5
TIẾT 19 LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: HS đọc đề bài, phân tích đề, làm vào vở.
- HS giải cách nào cũng được
Bài 2: HS làm bài.
Bài 3: HS đọc đề, phân tích đề.
Bài 4: HS đọc đề, phân tích đề và về nhà làm bài.
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập 4/21
- 2 HS lên bảng làm bài tập 3 trên /21
- Cả lớp nhận xét, sửa bài
3000 đồng gấp 1500 đồng số lần:
3000: 1500 = 2 (lần)Nếu mỗi quyển vở giá 1500 đồng thì muađựơc:
25 x 2 = 50 (quyển)Đáp số: 50 quyểnTổng thu nhập của gia đình đ1o
800000 x 3 = 2400000 (đ)Khi có thêm 1 con, bình quân thu hàngtháng của mỗi người:
800000 – 600000 = 200000 (đ)Đáp số: 200000 đ
Số lần 20 người gấp 10 người:
20: 10 = 2 (lần)
30 người gấp 10 người số lần:
35 x 2 = 70 (người)Sau khi tăng thêm 20người thì 1 ngày độiđào đựơc số m mương:
35 + 70 = 105 (m)Đáp số: 105mSố kg xe chở được nhiều nhất:
50 x 300 = 15000 (kg)Nếu mỗi bao nặng 75 kg thì số bao chở đcnhiều nhất:
15000: 75 = 200 (bao)Đáp số: 200 bao
Trang 36TIẾT 20 LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: HS đọc và phân tích đề bài.
- Xác định dạng bài toán?
- HS vẽ sơ đồ
- HS đọc đề, phân tích đề và về nhà làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài tập 4/21
- Cả lớp nhận xét, sửa bài
- Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 sốđó
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 5 = 7 (phần)Số HS nam: 28: 7 x 2 = 8 (em)Số HS nữ: 28 – 8 = 20 (em)Đáp số: Nam: 8 em Nữ: 20 em
Hiệu số phần bằng nhau:
2 – 1 = 1 (phần)Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật:
15: 1 = 15 (m)Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật:
15 + 15 = 30 (m)Chu vi mảnh đất hình chữ nhật:
(15 + 30) x 2 = 90 (m)Đáp số: 90 m
Số lần 100m gấp 50 km:
100: 50 = 2 (lần)
Đi 50 km thì tiêu thụ hết:
12: 2 = 6 (lít)Đáp số: 6 lít
Số bộ bàn ghế xưởng phải đóng theo kếhoạch:
12 x 30 = 360 (bộ)Nếu mỗi ngày đóng đc 18 bộ thì hoànthành kế hoạch trong số ngày:
360: 18 = 20 (ngày)Đáp số: 20 ngày
Trang 37Giáo án Toán 5
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập 4/22
Trang 38Tuần 05
TIẾT 21 ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, c), Bài 3
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết nội dung bài tập1
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta cùng ôn tập các đơn vị đo độ
dài và giải các bài tập có liên quan đến đơn vị đo
độ dài
2.2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- GV treo bảng phụ
- 1m bằng bao nhiêu dm?
- 1m bằng bao nhiêu dam?
- GV vừa nói vừa viết, đạt câu hỏi và viết kết quả
vào bảng phụ như SGK
Bài 2:
- HS làm bài
Bài 3:
- HS đọc đề, làm bài
Bài 4: HS đọc đề, phân tích đề và về nhà làm bài.
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập4/23
- 2 HS lên bảng làm bài tập 4/21
- Cả lớp nhận xét, sửa bài
- 1m = 10 dm
- 1m = 10 dam1
a)135m = 1350 dm c)1mm = 10 cm1342dm = 2420cm 1cm = 100 m115cm = 150mm 1m = 1000 km1b)8300m = 830 dam
4000m = 40 hm25000m = 25 kma)4km 37km = 4037m8m 12cm = 812 dm354dm = 35m 4dm3040m = 3km 040mĐường sắt từ Đà Nẵng đến TPHCM dài:
791 + 144 = 935 (km)Đường sắt từ Hà Nội đến TPHCM dài:
791 + 935 = 1726 (km)Đáp số: a) 935km; 1726km
Trang 39Giáo án Toán 5
Trang 40TIẾT 22 ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo khối lượng
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4
Kĩ năng:
Thái độ:
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết nội dung bài tập1
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- KIỂM TRA BÀI CŨ
2- DẠY BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta cùng ôn tập về các đơn vị đo
khối lượng và giải các bài toán có liên quan đến
các đơn vị đo khối lượng
2.2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- GV treo bảng phụ bài tập1
- 1kg bằng bao nhiêu hg?
- 1 kg bằng bao nhiêu yến?
- HS làm tiếp vào các cột còn lại để hình thành
bảng như SGK
- Hai đơn vị đo khối lượng liên quan thì đơn vị lớn
gấp mấy lần đơn vị bé?
Bài 2: HS làm bài.
Bài 3: HS đọc đề, làm bài.
Bài 4: HS đọc đề, phân tích đề và về nhà làm bài.
3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập 4/24
- 2 HS lên bảng làm bài tập 4/23
- Cả lớp nhận xét, sửa bài
- Bằng 10 hg
- Bằng 10 yến1
- Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau thìđơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị bébằng 10 đơn vị lớn.1
a)18 yến = 180 kg c)430kg = 43 yến
200 tạ = 20000 kg 2500kg = 25 tạ
25 tấn = 35000 kg 16000kg = 16 tấnc)2 kg 326 g = 2326 g d)4008g = 4kg 8g
6 kg 3 g = 6003 g 9050kg = 9tấn50kg
2 kg 50 g < 2500g13kg 85g < 13 kg 805g
6090 kg > 6 tấn 8 kg1
4 tấn = 250 kg
1 tấn = 1000kgNgày II cửa hàng bán được:
300 x 2 = 600 (kg)Ngày thứ III cửa hàng bán đựơc:
1000 – (300 + 600) = 100 (kg)Đáp số: 100 kg