1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giáo án tuần 8 lớp 4

41 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 85,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá. a/ Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá. Đặc biệt nếu là bệnh [r]

Trang 1

- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh.

- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật

2 Kĩ năng: Thực hiện tính cộng, áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp, giải toán về

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập 1b của tiết 35, đồng thời kiểm tra

- Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của

nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều

gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

- 1 em giải thích cách tính thuận tiện

- HS nghe

+ Đặt tính rồi tính tổng các số

+ Đặt tính sao cho các chữ số cùnghàng thẳng cột với nhau

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

- HS nhận xét bài làm của bạn cả vềđặt tính và kết quả tính

- 1 em nêu cách đặt tính và thựchiện

Trang 2

- GV hướng dẫn: Để tính bằng cách

thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất

giao hoán và kết hợp của phép cộng Khi

tính, chúng ta có thể đổi chỗ các số hạng

của tổng cho nhau và thực hiện cộng các

số hạng cho kết quả là các số tròn với

= 1089

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

b) x + 254 = 680

x = 680 – 254

x = 426

- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớplàm bài vào VBT

Trang 3

Tập đọc

Tiết 15: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên.

- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khátkhao làm cho thế giới tốt đẹp hơn

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài

2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy, đúng ngữ điệu các câu thơ; hiểu đúng ND bài thơ.

3 Thái độ : Yêu cuộc sống, có ước mơ và mong muốn thực hiện ước mơ

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- Sách giáo khoa, bảng phụ, tranh minh học bài học trong sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

A KTBC: 5’ Ở Vương quốc Tương Lai

- Gọi hai nhóm học sinh phân vai đọc và trả

lời câu hỏi

- Nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

- Y/c hs đọc nt lần 2 kết hợp giải nghĩa từ

- Y/c Hs luyện đọc theo cặp từng đoạn trong

bài theo nhóm đôi

- Gv đọc diễn cảm bài thơ : giọng hồn nhiên,

tươi vui Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện

sự hồn nhiên, tươi vui…

+ Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì?

+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các

bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì ?

- Hai nhóm học sinh đọc phân vai và trả lời câu hỏi

- HS đọc nt tiếp các khổ thơ vàđọc phần chú giải ở cuối bài

- Hs luyện đọc theo cặp

- Cả lớp chú ý theo dõi, pháthiện giọng đọc

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

+ Câu : Nếu chúng mình cóphép lạ

+ Nói lên ước muốn của bạnnhỏ rất tha thiết

Khổ 1: Cây mau lớn để cho

quả

Khổ 2: Trẻ em trở thành người

Trang 4

+ Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong

bài thơ?

+ Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì sao ?

- Sau mỗi câu trả lời giáo viên nhận xét, chốt

lại, nêu nội dung của bài

3 Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- HD cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- HD học sinh học thuộc lòng 1, 2 khổ thơ

- T/c cho hs các nhóm thi đọc thuộc lòng

trước lớp

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

C Củng cố, dặn dò: 2’

- Nêu ý nghĩa bài thơ

* QTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu

của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế

giới tốt đẹp

- Dặn học sinh về học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: Đôi giày ba ta màu xanh

lớn ngay để làm việc

Khổ 3: Trái đất không còn mùa

đông

Khổ 4: Trái đất không còn bom

đạn, những trái bom biến thànhnhững trái ngon chứa toàn kẹovới bi tròn

+ Những ước mơ lớn, nhữngước mơ cao đẹp: cuộc sống no

đủ, được làm việc, không cònthiên tai, thế giời hoà bình

+ Hs đọc thầm tự suy nghĩ vàphát biểu

- Ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn

- Học sinh theo dõi

Văn hóa giao thông

BÀI 1: ĐI XE ĐẠP ĐÚNG LÀN ĐƯỜNG, PHẦN ĐƯỜNG QUY ĐỊNH

Trang 5

- Tranh ảnh sưu tầm, tranh ảnh về giao thông trong đồ dùng học tập của trường.

- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 4

- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 4.

III- CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC :

1: Hoat động1: Trải nghiệm:

- GV nêu câu hỏi cho HS hồi tưởng và

chia sẻ những trải nghiệm của

bản thân về đi xe đạp:

+ Ở lớp, những bạn nào tự đến trường

bằng xe đạp?

+Khi đi xe đạp trên đường phố, đường

giao thông trong xã, huyện các em thường

đi như thế nào? Đi vào làn đường nào?

*Hoạtđộng 2: Đi xe đạp đúng làm

đường để đảm bảo an toàn

- Gv yêu cầu Hs đọc truyện: Đi đúng mới

an toàn và trả lời câu hỏi 1,2 cuối truyện

- Gv gợi mở cho Hs bằng các câu hỏi :

+ Làn đường dành cho xe đạp ở vị trí nào

của đường

+ Em hiểu làn đường là gì? Dựa vào đâu

em phân biệt được làn đường?

- Gv Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi trả

lời câu hỏi 3

- Gv mời đại diện các nhóm trả lời câu h

hỏi

- Gv chốt: Khi đi xe đạp em phải đi đúng

làn đường để bảo đảm an toàn

- Gv cho hs xem tranh ảnh về đi đúng, đi

- Sau khi làm việc các nhân, yêu cầu Hs

chia sẻ với bạn bên cạnh

? Hành vi trong hình nào đúng, hành vi

trong hình nào sai.Vì sao?

- HS thảo luận theo nhóm đôi, sau đó

GV mời một số HS trình bày trước lớp

- Hs đọc truyện tự trả lời câu hỏi 1,2

Trang 6

- Qua phân tích các hành vi của các bạn

trong hình,em rút ra được bài học gì bản

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc lại tình huống

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (2 phút)

- Gọi mộtsố nhóm trình bày kết quả thảo

luận

* Kết luận : Để đảm bảo an toàn khi đi xe

đạp, em cần nhớ :

- Đi đùng làn đường dành cho người

đixeđạp; không đi lấn sang đường của

người đi bộvà của xe máy, xe ô tô

- Nếu muốn rẽ, phải dùng tay báo hiệu và

quan sát kĩ, khi thấy thực sự an toàn mới

được rẽ

4 Củng cố , dặn dò

- Gv nhận xét tiết học

- Nhắc nhở Hs khi đi xe đạp phải đi đúng

làn đường và thực hiện tốt quy dịnh

ATGT

- Hình 4: Bạn nhỏ trong hình ngồi đạp

xe mà không ngồi ngay ngắn trên yên

xe, vì yên xe quá cao ( Sai)

- Hình 5: Bạn nhỏ đi xe bằng một taycòn dẫn theo con chó ( Sai)

- Hs nêu:

+ Không đi vào đường cấm xe đạp + Đạp xe đúng kích thước dành cho trẻem

+ Đi đúng phần đường, khi rẽ cần rahiệu , quan sát kĩ

+ Không đi bằng một tay

- Hs đọc yêu cầu

- Hs đọc yêu cầu của bài tập

- Hs đọc tình huống cả lớp theo dõi

- Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Tâm có lời nói và hành động đúng,Tâm làm chô hữu nhận ra hành độngcủa cường là sai, rất nguy hiểm

Trang 7

- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

2 Kĩ năng: Nhận diện, giải đúng, nhanh dạng toán.

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phấn màu.

III CÁC HĐ DẠY-HỌC :

1.Ổn định:1’

2 KTBC: 4’

- GV gọi 4 HS lên bảng y/c HS làm bài tập

2b, 4 của tiết 36, đồng thời kiểm tra VBT về

a Giới thiệu bài:

b HD tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó:

* Giới thiệu bài toán

- GV gọi HS đọc bài toán VD trong SGK

- GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

- GV GT dạng toán Tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số.

* HD và vẽ bài toán

- GV y/c HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu HS

không vẽ được thì GV HD HS vẽ sơ đồ như

sau:

+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên

bảng

+ GV y/c HS suy nghĩ xem đoạn thẳng

biểu diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn

thẳng biểu diễn số lớn ?

+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé, sau

đó y/c HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu

của hai số trên sơ đồ

+ Thống nhất hoàn thành sơ đồ:

- 4 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nh.xét bài làm củabạn

5406 người

-HS nghe

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp

+ Bài toán cho biết tổng của hai số

là 70, hiệu của hai số là 10

+ Bài toán yêu cầu tìm hai số

- Vẽ sơ đồ bài toán

+ Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắnhơn so với đoạn thẳng biểu diễn sốlớn

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 8

*HD giải bài toán (cách 1)

- Y/c HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy

+ Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số

bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?

+ Tổng mới là bao nhiêu ?

+ Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,

vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?

+ Hãy tìm số bé

+ Hãy tìm số lớn

- Y/c HS trình bày bài giải của bài toán

- Y/c HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu

cách tìm số bé

- GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu

cầu HS ghi nhớ

* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán

và suy nghĩ cách tìm hai lần của số lớn

- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS

nêu đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai

lần số lớn:

+GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn

thẳng biểu diễn số bé để số bé “bằng” số lớn

và nêu vấn đề: Nếu thêm vào số bé một

phần đúng bằng phần hơn của số lớn so với

số bé thì số bé như thế nào so với số lớn ?

+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn

thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi

đoạn thẳng là một lần của số lớn, vậy ta có

+ Là hiệu của hai số

+ Tổng của chúng giảm đi đúngbằng phần hơn của số lớn so với

số bé

+ Tổng mới là 70 – 10 = 60

+ Hai lần số bé là 70 – 10 = 60.+ Số bé là 60 : 2 = 30

+ Số lớn là 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30 = 40)

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp

- HS đọc thầm lời giải và nêu:

Trang 9

+ Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn

so với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế

nào ?

+ Tổng mới là bao nhiêu ?

+ Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn,

vậy ta có hai lần số lớn là bao nhiêu ?

+ Hãy tìm số lớn

+ Hãy tìm số bé

- Y/c HS trình bày bài giải của bài toán

- Y/c HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu

cách tìm số lớn

-GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu

cầu HS ghi nhớ

- GV kết luận về các cách tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp

- HS đọc thầm lời giải và nêu:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

- HS đọc

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm theo một cách, HS cả lớp làmbài vào vở

-2 HS nêu trước lớp, cả lớp theodõi và nhận xét

-HS cả lớp

- Hs đọc đề bài

- Lớp nhận xét

Trang 10

- Y/c HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó

- GV tổng kết giờ học, dặn HS CB bài sau

-Chính tả (nghe-viết)

Tiết 8: TRUNG THU ĐỘC LẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nghe – viết và trình bày bài chính tả

2 Kĩ năng: Viết đúng, trình bày đẹp, sạch sẽ Làm đúng, nhanh các bài tập.

3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận.

* GDBVMT: Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a - Bảng phụ viết nội dung BT3b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 5’ Gà Trống và Cáo

- Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ ngữ

có vần ươn/ương

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới: 33’

HĐ 1: Giới thiệu bài.

HĐ 2: HD HS nghe – viết chính tả

- Giáo viên đọc đoạn viết

- Y/c học sinh đọc lại đoạn chính tả

+ Anh chiến sĩ mơ ước gì trong đêm trung

thu độc lập?

- Gv y/c hs đọc thầm lại đoạn văn cần viết

và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi

- Cả lớp theo dõi

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Một hs đọc, cả lớp đọc thầm+…Những thác nước đổ xuốnglàm chạy máy phát điện… to lớnvui tươi

- HS đọc thầm lại đoạn viết nêunhững từ ngữ mình dễ viết sai:

mười lăm năm, thác nước, phát điện, phấp phới, bát ngát, nông

trường, to lớn

- Học sinh nhận xét

- Học sinh luyện viết từ

- Học sinh nghe và viết vào vở

- Học sinh soát lại bài

Trang 11

- Giáo viên nhận xét 1 số HS và yêu cầu

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Giáo viên nhận xét chung

HĐ 3: HD học sinh làm bài tập

Bài tập 2: (lựa chọn câu a) UDPHTM

- Gv gửi tệp tin cho Hs

* Điền vào chỗ trống những tiếng bắt đầu

bằng r,d,gi

Đánh dấu mạn thuyền

Xưa có người đi thuyền, kiếm bên hông,

chẳng may làm kiếm xuống nước Anh ta

liến đánh vào mạn thuyền chỗ kiếm

Người trên thuyền thấy lạ bèn hỏi:

- Bác làm lạ thế?

- Tôi đánh chỗ kiếm Khi nào thuyền

cập bến, cứ theo chỗ đã đánh mà mò, thế

nào cũng tìm kiếm

* GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3: (lựa chọn câu b)

- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3b

- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi:

Thi tìm từ nhanh Cách chơi:

+ Mời 4 HS tham gia, mỗi em được phát 3

mẩu giấy, ghi lời giải, ghi tên mình vào mặt

sau giấy rồi dán lên dòng ghi nghĩa của từ ở

trên bảng

+ 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽ lật băng

giấy lên, tính điểm theo các tiêu chuẩn: lời

giải đúng / sai; viết chính tả đúng / sai; giải

nhanh / chậm

3 Củng cố, dặn dò.

*QTE: Quyền mơ ước, khát vọng về những

lợi ích tốt nhất

- Yêu cầu học sinh sửa lỗi chính tả

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ

để không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Thợ rèn

- Học sinh đổi vở cho nhau đểsoát lỗi chính tả

- Cả lớp theo dõi

- Hs nhận tệp tin, làm bài tập

+ Đánh dấu mạn thuyền: kiếm

giắt – kiếm rơi xuống nước – đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – đánh dấu – kiếm rơi – đã đánh dấu

- 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽlật băng giấy lên, tính điểm

- Từ đúng: điện thoại, nghiền,khiêng

Trang 12

2 Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước

ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2 (mục III)

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.

1) Kiểm tra bài cũ: 5’

Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt

Nam

- GV kiểm tra 2 HS viết bảng lớp 2 câu thơ

sau: mỗi em viết 1 câu:

Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh.

Tố Hữu

Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

Tố Hữu

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2) Dạy bài mới: (30’)

*HĐ 1: Giới thiệu bài.

*HĐ 2: Hình thành khái niệm (nhận xét)

Bài 1:

- GV đọc mẫu các tên riêng nước ngoài;

hướng dẫn HS đọc đúng (đồng thanh) theo

chữ viết:Mô-rít-xơ

Mát-téc-lích,Hi-ma-lay-a

Bài 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp suy nghĩ, trả lời các câu hỏi:

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,

mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- GV hỏi: Cách viết một số tên người, tên

địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?

- 2 HS lên bảng lớp viết – mỗi

em viết 1 câu Cả lớp viết nháp

+ Chữ cái đầu của mỗi bộ phậnđược viết hoa

+ Giữa các tiếng trong cùng 1

bộ phận có gạch nối

- HS đọc y/c bài và TLCH:

+ Viết giống như tên riêng ViệtNam – tất cả các tiếng đều viếthoa

Trang 13

- GV giảng thêm: Những tên người, tên địa

lí nước ngoài trong bài tập là những tên

riêng được phiên âm theo âm Hán Việt Ví

dụ: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm theo âm

Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế,

phiên âm trực tiếp từ tiếng Tây Tạng

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV hỏi: Đoạn văn viết về ai?

- GV giảng thêm: Lu-i Pa-xtơ (1822 –

1895) là nhà bác học nổi tiếng thế giới đã

chế ra các loại vắc-xin trị bệnh, trong đó có

bệnh than, bệnh dại

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm mẫu một phần

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT, phát phiếu

cho 2 học sinh

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Cả lớp theo dõi

- Hs đọc thầm phần Ghi nhớ vài

hs lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK

- Hs đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh làm bài vào vở (VBT)

- Những HS làm bài trên phiếudán kết quả bài làm trên lớp,trình bày

- Cả lớp nhận xét, đánh giá, sửabài

+ Lời giải đúng: Ác-boa, Lu-I

Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ

- Đoạn văn viết về nơi gia đìnhLu-i Pa-xtơ sống, thời ông cònnhỏ

- Học sinh lắng nghe

- Hs đọc yêu cầu của bài tập

- Học sinh làm mẫu một bài

- Cả lớp làm bài vào vở (VBT)

- Những HS làm bài trên phiếudán kết quả bài làm trên bảnglớp, trình bày

- Cả lớp nhận xét + Tên người: An-be Anh -xtanh; Crit–xti - an An - đéc –xen

+ Tên địa lí: Xanh Pê –téc-bua,Tô- ki- ô, A- ma- dôn, Ni-a-ga-ra

- Cả lớp theo dõi

Trang 14

- Gv kết hợp giải thích thêm về tên người,

tên địa danh

Bài tập 3: (trò chơi du lịch)

- Giáo viên giải thích cách chơi:

+ Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có ghi

tên nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng tên

thủ đô Trung Quốc là: Bắc Kinh

+ Bạn trai cầm lá phiếu có ghi tên thủ đô

Pa-ri, bạn viết lên bảng tên nước có thủ đô

đó là: Pháp

- Tiến hành cho học sinh chơi trò chơi

- Giáo viên nhận xét, kết luận lời giải đúng,

tuyên dương nhóm tìm được nhiều tên

nước, thủ đô

3) Hoạt động nối tiếp:2’

- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài ta

viết như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ ở

cuối bài

- Yêu cầu học sinh học thuộc phần Ghi nhớ

trong bài

- Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Hs chú ý theo dõ HS đọc yêucầu của bài tập và quan sát kĩtranh minh hoạ trong SGK đểhiểu yêu cầu bài

- Học sinh chơi trò chơi du lịch

- Học sinh nêu trước lớp

- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian

2 Kĩ năng: Giải bài toán đúng, nhanh.

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích học toán.

- GV gọi 2 HS lên bảng y/c HS làm bài

tập 3 của tiết 37, đồng thời kiểm tra

Số cây lớp 4B trồng được là:

(600 + 50) : 2 = 325 (cây)

Trang 15

Bài 1 Giải toán.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, Gv hướng

dẫn câu a, sau đó tự làm bài b,c

- GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số

lớn, cách tìm số bé trong bài toán tìm

hai số khi biết tổng và hiệu của hai số

đó

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó

yêu cầu HS nêu dạng toán và tự làm

bài

Bài giảiTuổi của chị là:

-HS nghe

a/ b/

Số bé là: Số lớn là:(24 – 6) : 2 = 9 (60 + 12) : 2 = 36

Số lớn là: Số bé là:

9 + 6 = 15 36 – 12 = 24Đáp số:Số bé: 9 Đáp số: Sốlớn:15 Số lớn: 36

Số bé: 24

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

-HS nhận xét bài làm trên bảng củabạn và đổi chéo vở để kiểm tra bàinhau

- 2 HS nêu trước lớp

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột cách, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giảiTuổi của em là:

(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là:

14 + 8 = 22 (tuổi)Đáp số: Em: 14 tuổi Chị: 22 tuổi

- Hs đọc đề bài

- Lớp nhận xét

- Hs làm bài và kiểm tra bài của bạn

Trang 16

chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

- Gv đi kiểm tra vở của một số hs

- Hs nhận xét bài của các nhóm

- Hs làm bài vào vở

- Hs làm bài cá nhân, chú ý tổng ẩndưới số TBC

-Kể chuyện

Tiết 8: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Dựa vào gợi ý sách giáo khoa, biết chọn và kể lại câu chuyện (mẩu

chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông,phi lí

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

- Cung cấp cho học sinh một số vốn từ để sử dụng khi diễn ý câu chuyện làm chongười nghe hứng thú

2 Kĩ năng: Kể được câu chuyện hay, đúng chủ đề Chăm chú theo dõi bạn kể

chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính tự tin.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III CÁC HĐ DẠY-HỌC:

1) Kiểm tra bài cũ: 5’ Lời ước dưới trăng

- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện Lời ước

dưới trăng và nêu nội dung, ý nghĩa câu

chuyện

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2) Dạy bài mới:28’

HĐ 1: Giới thiệu bài.

HĐ 2: a, HD HS hiểu yêu cầu của đề bài:

- Mời học sinh đọc yêu cầu

- GV gạch dưới những từ trọng tâm trong đề

bài : Hãy kể một câu chuyện mà em đã được

nghe, được đọc về những ước mơ đẹp hoặc

những ước mơ viển vông, phi lí

- Y/cầu học sinh đọc các gợi ý

- HS tiếp nối nhau đọc lần lượtcác gợi ý 1, 2, 3, 4

Trang 17

b/ HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

- Mời những hs xung phong lên trước lớp kể

chuyện và nêu nội dung, ý nghĩa của câu

chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay

không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK

được tính thêm điểm ham đọc sách)

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS

tham gia thi kể và tên truyện của các em để

cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn

3 Củng cố, dặn dò

Qua những câu chuyện vừa kể, các em rút ra

bài học gì?

* QTE: Hiểu về ước mơ đep, ước mơ phi lí

- VN tập kể lại câu chuyện cho người thân

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia

- Học sinh chú ý, theo dõi

- HS cùng bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, hiểu câuchuyện nhất

- Học sinh trả lời trước lớp

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm bài văn Hiểu đúng ND bài đọc và các

từ khó trong bài Trả lời đúng, nhanh các câu hỏi

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Tranh minh bài học trong SGK, bảng phụ

III CÁC HĐ DẠY-HỌC:

1) Kiểm tra bài cũ: 5’

- Mời 3 hs đọc thuộc lòng bài thơ Nếu

chúng mình có phép lạ và trả lời câu hỏi

trong SGK

- Hs đọc thuộc lòng bài và trả lờicâu hỏi SGK

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 18

- Giáo nhận xét, đánh giá.

2) Dạy bài mới: 33’

HĐ 1: Giới thiệu bài

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

- Gv đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

+ Nhân vật “tôi” trong bài là ai?

+ Ngày bé, chị phụ trách Đội từng ước

+ Chị phụ trách Đội được giao việc gì ?

+ Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều

gì?

+ Vì sao chị biết điều đó ?

+ Chị đã làm gì để động viên Lái trong

ngày đầu tiên tới lớp ?

+ Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn

+ Hs đọc phần chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

+ hs theo dõi, phát hiện giọng đọc

Là một chị phụ trách Đội Thiếu niênTiền Phong

+ Có một đôi giày ba ta màu xanhnhư đôi giày của anh họ chị

+ Cổ giày ôm sát chân Thân giàylàm bằng gỗ cứng, dáng thon thả,màu vải như màu da trời nhữngngày thu Phần thân gần sát cổ cóhai hàng khuy dập, luồn một sợi dây

trắng nhỏ vắt ngang

+ Không thể đạt được Chị chỉtưởng tượng mang đôi giày thì bước

đi sẽ nhẹ nhàng và nhanh hơn, cácbạn sẽ nhìn thèm muốn

+ Vận động Lái, 1 cậu bé nghèosống lang thang trên đường phố đihọc

+ Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày

ba ta màu xanh của một cậu bé đangdạo chơi

+ Vì chị đi theo Lái trên khắp cảcác đường phố

+ Chị quyết định thưởng cho Láiđôi giày ba ta trong buổi đầu cậuđến lớp

+ Vì ngày nhỏ chị mơ ước có 1 đôigiày ba ta màu xanh giống hệt Lái + Tay Lái run, môi cậu mấp máy,mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống

Trang 19

động và niềm vui của Lái khi nhận được

đôi giày?

- Câu chuyện cho ta biết về điều gì?

c, HD học sinh đọc diễn cảm:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

- Giáo viên đọc mẫu và hướng dẫn cả lớp

đọc diễn cảm một đoạn trong bài:

“Hôm nhận nhảy tưng tưng.”

- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

3 Củng cố, dặn dò 3’

- Em có nhận xét gì về chị phụ trách

Đội?

* QTE: Chị phụ trách quan tâm tới ước

mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc

ND: Chị phụ trách nhân hậu, hiểu trẻ emnên đã vận động được cậu

bé Lái đi học, làm cho cậu xúc động và vui sướng vì được thưởng đôi giày mơ ước trong buổi đến lớp đầu tiên.

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc

1 Kiến thức: Kể tên một số bệnh lay qua đường tiêu hóa: tiêu chảy, tả,lị …

2 Kĩ năng: Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lay qua đường tiêu hoá: uống

nước lã, ăn uống không vệ sinh, dùng thức61 ăn oi thúi

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hóa:

+ Giữ vệ sinh ăn uống

+ Giữ vệ sinh cá nhân

+ Giữ vệ sinh môi trường

3.Thái độ: Hs có ý thức giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh.

GDBVMT: Mức độ tích hợp bộ phận

GDKNS : Kỹ năng tự nhận thức: nhận thức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua

đường tiêu hoá ; Kỹ năng giao tiếp hiệu quả: trao đổi ý kiến với các thành viên của nhóm, với gia đình và cộng đồng về các biện pháp phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 20

- Các hình minh hoạ trong SGK trang 30, 31 (phóng to ).

- Chuẩn bị 5 tờ giấy A3

- HS chuẩn bị bút màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp: 1’

2.Kiểm tra Tiết cũ: 4-5’Yêu cầu 3 HS lên bảng

3.Dạy Tiết mới: 25-27’

* Giới thiệu bài

-GV hỏi:

+Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu

hoá ?

- GV giới thiệu: Tiêu chảy, tả, lị, thương hàn

là một số bệnh lây qua đường tiêu hoá thường

gặp Những bệnh này có nguyên nhân từ đâu và

cách phòng bệnh như thế nào ? Tiết học hôm

nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

* Hoạt động 1: Tác hại của các bệnh lây

qua đường tiêu hoá.

a/ Mục tiêu: Kể tên một số bệnh lây qua đường

tiêu hoá và nhận thức được mối nguy hiểm của

các bệnh này

b/Cách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động cặp đôi theo định

hướng

-2 HS ngồi cùng bàn hỏi nhau về cảm giác khi

bị đau bụng, tiêu chảy, tả, lị, … và tác hại của

-GV nhận xét, tuyên dương các đôi có hiểu

biết về các bệnh lây qua đường tiêu hoá

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w