Nếu bạn muốn được tham gia làm một việc nhà khác ngoài những việc bố đã phân công… - Nhận xét - đánh giá nhóm nào có câu trả lời đúng thì nhóm đó thắng cuộc.. thì em lấy nước cho bé uố[r]
Trang 11 Kiến thức: Hiểu được phải làm gì để thực hiện ăn, uống sạch sẽ.
2 Kĩ năng: Ăn uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh nhất là bệnh đường ruột.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Quan sát và phân tích để nhận biết nhữngviêc làm, hành vi đảm bảo ăn uống
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để đảm bảo ăn uống sạch sẽ
- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về hành vi có liên quan đến việc thực hiện ănuống của mình
III Đồ dùng
- Hình vẽ trong SGK
IV Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS trả lời câu hỏi: Tại sao chúng ta phải ăn
uống đầy đủ?
- GV nhận xét
2 Bài mới (30p)
2.1 Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu bài học
2.2 Bài mới
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK và thảo
luận: Phải làm gì để ăn sạch
a Động não
- Giáo viên đưa ra câu hỏi: Ai có thể nói
được để ăn uống sạch sẽ, chúng ta cần phải
làm những việc gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lên một ý
và ghi nhanh ý kiến của các em lên bảng
- Giáo viên chốt lại các ý kiến vừa nêu ra
b Làm việc với SGK theo nhóm
- Cho học sinh quan sát hình vẽ trong SGK,
cho học sinh hỏi và trả lời câu hỏi:
+ H1: Rửa tay như thế nào là sạch và hợp vệ
sinh?
+ H2: Rửa quả như thế nào là đúng?
+ H3: Bạn gái trong hình đang làm gì? Việc
Trang 2làm đó có lợi gì? Kể tên một số quả trước
Kết luận: Để ăn sạch chúng ta cần phải:
- Rửa tay sạch trước khi ăn
- Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn
- Thức ăn phải đậy cẩn thận không để ruồi,
gián, chuột bò hay đậu vào
- Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ
- Để hợp vệ sinh
- Bát, đũa, thìa để nơi cao ráo sạch
sẽ Sau khi ăn bát đũa được rửa sàphòng và nước sạch
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.+ HS trả lời
- Hs lắng nghe
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK và thảo
luận: Phải làm gì để uống sạch
a Làm việc theo nhóm
- Từng nhóm học sinh trao đổi và nêu ra
những đồ uống mà mình thường uống trong
ngày hoặc ưa thích
b Làm việc cả lớp
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày ý kiến, cả
lớp nhận xét: Loại đồ uống nào nên uống,
loại nào không nên uống Vì sao?
c Làm việc với SGK
- Cho học sinh cả lớp quan sát hình 6, 7, 8
nhận xét bạn nào uống nguồn nước sạch,
không bị ô nhiễm, đun sôi để nguội
- Học sinh thực hiện
- Đại diện nhóm trình bày, dưới lớpnhận xét
- HS quan sát nhận xét
* Hoạt động 3: Thảo luận về lợi ích của
việc ăn uống đủ sạch sẽ
a Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi: Tại
sao chúng ta phải ăn, uống sạch sẽ?
b Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên phát biểu ý kiến
+ Kết luận: Ăn uống sạch sẽ giúp chúng ta
đề phòng nhiều bệnh đường ruột như đau
bụng, ỉa chảy, giun sán…
Trang 3Tiết 36: 36 + 15
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Giúp hs biết cách thực hiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
2 Kĩ năng
- Củng cố phép cộng dạng 6 + 5; 26 + 5
- Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn giản về phép cộng
3 Thái độ
- Hs yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài
- Đặt tính và tính 46 + 4; 36 + 7; 48 + 6
- Hs và gv nhận xét
- Hs lên bảng thực hiện
2 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Trực tiếp
b Dạy bài mới:
- Hs lắng nghe
Giới thiệu phép cộng 36 + 15: (9’)
- Nêu bài toán: Có 36 que tính, thêm 15 que
tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào?
- Yêu cầu hs sử dụng que tính để tìm kết
quả
- Đặt tính và thực hiện phép tính
- Gọi hs lên bảng đặt tính sau đó trình bày
cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu hs nhận xét sau đó nói chính xác
về cách đặt tính, thực hiện phép tính
- Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng 36 + 15
36
+
15
51
c Thực hành: (20’) Bài 1: Tính - Gv gọi hs đọc yêu cầu - Hướng dẫn hs cách làm - Gọi 2 hs đọc kết quả bài tập - Gọi 2 hs nêu cách tính từng phép tính trong bài - Giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng: - Hs đọc yêu cầu bài tập - 2 hs đọc kết quả - Hs nêu 16 26 36 46 56
+ + + + +
29 38 47 36 25
45 64 83 82 81
Trang 4Bài 3: Giải bài toán theo hình vẽ sau:
- Hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
36 24 35 + 18 + 19 + 16
54 43 51
- Hs đổi vở kiểm tra chéo
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Hs tóm tắt vào vở
- 1 hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
Bài giải
Cả hai bao cân nặng là:
46 + 27 = 73 (kg) Đáp số: 73kg
- Đọc yêu cầu bài tập
- Bổn phận phải thực hiện đúng nội quy của nhà trường
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Thể hiện sự cảm thông
- Kiểm soát cảm xúc, tư duy phê phán (toàn bài)
III Đồ dùng
- Gv: Giáo án, tranh SGK, bảng phụ
Trang 5- Đọc nối tiếp từng câu
+ Hs đọc nối tiếp câu
hỏi:// Từ nay/ các em có trốn học đi
chơi nữa không?"/
- Hs nối tiếp nhau đọc đoạn
- Gv yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1
- Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?
- Gọi 2 hs nhắc lại lời thì thầm của Minh
với Nam
- Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
- Gv yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo
Trang 6* KNS: Việc làm của cô giáo thể hiện
thái độ thế nào?
- Gv gọi 1 hs đọc to đoạn 4
- Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
- Gv" Lần trước, bị bác bảo vệ giữ lại,
Nam khóc vì sợ Lần này vì sao Nam bật
khóc?
- Người mẹ hiền trong bài là ai?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại: (12’)
- 2 nhóm tự phân vai: người dẫn chuyện,
bác bảo vệ, cô giáo, Nam và Minh
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
* QTE: + Em thấy việc làm của hai bạn
đã đúng với nội quy nhà trường chưa?
+ Vì sao cô giáo trong bài được gọi là
"người mẹ hiền"?
- Gv dặn hs về nhà đọc trước các yêu cầu
của tiết kể chuyện
dính bẩn trên người em, em đưa về lớp
- Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò/
Cô bình tĩnh và nhẹ nhàng khi thấy học trò phạm khuyết điểm
- Biết giải bài toán nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 hs lên bảng làm đặt tính rồi tính:
10 + 12; 26 + 12;
- Hs và gv nhận xét
- Hs thực hiện
2 Bài mới: (30’)
Trang 7a Giới thiệu bài:
- Số 6 được nối với số nào đầu tiên?
- Mũi tên số của số 6 thứ nhất chỉ vào đâu?
- Như vậy chúng ta đã lấy 6 cộng 4 bằng 10
và ghi 10 vào dòng thứ hai trong bảng
- 10 được nối với số nào?
- Số 6 có mũi tên chỉ vào đâu?
- Hãy đọc phép tính tương ứng
- Ghép 2 phép tính ta có: 4 + 6 + 6= 16
- Như vậy trong bài tập này chúng ta lấy số
ở hàng đầu cộng với mấy?
- Dòng thứ hai trong bảng ghi cái gì?
- Dòng thứ ba trong bảng ghi gì?
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt:
- Bài toán cho biết gì
- Bài toán hỏi gì?
- Thuộc loại toán gì mà chúng ta đã học?
- Vậy muốn tính được số cây đội 2 trồng
được bao nhiêu ta làm như thế nào?
- Cộng với 6 rồi lại cộng với 6
- Kết quả trung gian (kết quả bước tính thức nhất)
- Hs lên bảng phụ làm, dưới lớp làmvào VBT
46 + 5 = 51 (cây) Đáp số: 51cây
- Đọc yêu cầu bài tập
- Hs làm bài cá nhân
- Hs đọc kết quả
- Hs nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
Trang 8- Giao bài tập về nhà cho hs.
- SGK, tranh minh họa
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs kể lại từng đọan câu chuyện Người thầy
* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện (28’)
- Gv hướng dẫn hs quan sát tranh, đọc lời nhân vật
trong tranh, nhớ nội dung từng đoạn câu chuyện
- Hướng dẫn hs kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa vào
* Hoạt động 2: Dựng lại câu chuyện theo vai (10’)
- Gv nêu yêu cầu bài
- Hs tập kể lại theo các bước:
+ B1: Gv làm người dẫn chuyện
+ B2: Hs được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5
em, phân vai, tập dựng lại câu chuyện
+ B3: 2 nhóm thi dựng lại câu chuyện trước lớp
Trang 9III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Bài chính tả có những dấu câu nào?
- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu,
dấu gì ở cuối câu?
+ Hướng dẫn viết từ khó:
- Gv đọc cho hs viết: xấu hổ, bật khóc, xoa
- Viết: vui vẻ, tàu thuỷ, đồi núi, luỹtre, che chở, trăng sáng, trắng trẻo, con kiến, tiếng đàn
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi
- Hs trả lời
- Hs viết bảng con
Trang 10đầu, thập thò, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn
Bài 1: Điền ao/ au vào chỗ trống:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Hs tự làm vào VBT 1 hs lên làm vào bảng
phụ
- Gv nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 2: Điền vào chỗ trống:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
a) Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
b) Trèo cao, ngã đau.
- Uống nước ao sâu.
- Lên cày ruộng cạn.
2 Kĩ năng: Ôn 7 động tác đã thể dục phát triển chung đã học Yêu cầu thực hiện
được động tác tương đối chính xác, đẹp
3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện thân thể.
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa
Trang 11- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.
II Cơ bản: (22p)
1 Bài TD:
- Ôn 7 động tác vươn thở, tay, chân, lườn,
bụng, toàn thân, nhảy của bài TD phát triển
chung
- Học động tác điều hòa
- PTKT: (SGVTD2)
2 Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
- GV nhắc lại cách chơi, luật, tổ chức cho
HS chơi thử
- GV cho HS chơi chính thức
- GV cũng cố lại các nội dung đã học
III Kết thúc: (5p)
- GV cho HS thả lỏng
- GV hệ thống bài
- GV giao bài tập về nhà
- GV nhận xét buổi học – dặn dò
- Xuống lớp
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* *
* *
* *
* *
* * * *
- ĐH1 Nhắc lại những điểm then chốt ************ ************ ************
************
-CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC
Bài 4: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (tiết 2)
Trang 12- Có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà
- Hs biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp
* GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
* QTE: Trẻ em có bổn phận tham gia những việc nhà phù hợp với khả năng*
II Các kĩ năng sống cơ bản
- KN đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Giờ trước chúng ta học bài gì?
- Con đã làm những việc gì giúp đỡ bố mẹ?
- Gv nhận xét, khen ngợi
2 Dạy bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Chăm làm việc nhà (tiết 2)
- Gv ghi đầu bài
b Dạy bài mới: KWLH
* Hoạt động 1: Tự liên hệ: (7’)
- Nêu câu hỏi: Ở nhà em đã tham gia làm
những công việc gì? Kết quả của những công
việc ấy ntn?
- Nhận xét – tuyên dương
+ Sắp tới em mong muốn được tham gia
những công việc gì? Vì sao em lại thích những
công việc đó?
=> Chúng ta hãy tìm những công việc nhà phù
hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng tham
gia của mình với cha mẹ
* Hoạt động 2: (15’) Đóng vai
- Chia lớp làm ra 2 nhóm: mỗi nhóm đóng 1
vai
+ Nhóm 1: Tình huống 1: Hoà đang quyét nhà
thì bị bạn rủ đi chơi Hoà sẽ
+ Nhóm 2: Tình huống 2: Anh (chị) của Hoà
nhờ Hoà gánh nước, cuốc đất Hoà sẽ
- Chăm làm việc nhà
- 1 hs trả lời
- Hs nhắc lại tên bài
- Quét nhà, quét sân, cổng, lau nhà, bàn ghế, dọn mâm bát Sau khi làm những việc đó
em được bố mẹ khen là sạch sẽ
- Nhặt rau, cho gà ăn, nấu cơm
- Vì em yêu quí bố mẹ, thương
bố mẹ, muốn giúp đỡ mẹ rất vất vả
+ Thảo luận và chuẩn bị đóng vai+ Các nhóm lên đóng vai theo tình huống của mình
- Lớp nhận xét
Trang 13=> Gv chốt lại: ở tình huống 1: các em cần
làm xong việc nhà sau đó mới đi chơi Như
vậy nhà cửa mới sạch sẽ, gọn gàng, bố mẹ vui
lòng Tình huống 2: các em phải từ chối và
giải thích rõ: em còn quá nhỏ chưa làm được
- Gv phát phiếu giao việc
+ Nhóm “ Chăm”: Viết chữ tiếp sau chữ Nếu:
a Nếu Mẹ đi làm về, tay xách túi nặng
b Nếu em bé uống nước
c Nếu nhà cửa bề bộn sau khi liên hoan
d Nếu anh hoặc chị của bạn quên không làm
việc nhà đã được giao
+ Nhóm “Ngoan”: Viết chữ tiếp sau chữ Nếu:
đ Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm
e Nếu quần áo phơi ngoài sân đã khô
g Nếu bạn được phân công làm một việc quá
sức của mình…
h Nếu bạn muốn được tham gia làm một việc
nhà khác ngoài những việc bố đã phân công…
- Nhận xét - đánh giá nhóm nào có câu trả lời
đúng thì nhóm đó thắng cuộc
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Tham gia làm việc nhà là quyền và bổn phận
của mỗi người
- Dặn dò: Về nhà thực hiện theo bài học, làm
BT 6
- Nhận xét chung tiết học
- Hs chú ý lắng nghe
- Khi nhóm “ Chăm ” đọc tìnhhuống thì nhóm “ Ngoan” phải
có câu TL vàngược lại
thì em sẽ giải thích cho người lớn hiểu khả năng của mình thì em sẽ tiếp tục làm nếu còn thời gian
- Hs yêu mến, kính trọng thầy cô giáo
* QTE: Quyền được học tập, được các thầy cô giáo yêu thương dạy bảo nên người
(HĐ2)
Trang 14II Đồ dùng dạy học
- Gv: Giáo án, SGK
- Hs: SGK
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 hs lên bảng kiểm tra bài cũ Hs đọc
và trả lời câu hỏi
- Gv đọc diễn cảm bài văn với giọng kể
chậm, trầm lắng Giọng của An lúc đầu
buồn bã, sau quyết tâm Lời thầy giáo nói
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn
- Gọi hs đọc chú giải trong SGK
+ Thế là / chẳng bao giờ An còn
được nghe bà kể chuyện cổ tích, /
chẳng bao giờ An còn được bà âu
yếm, / vuốt ve /
+ Thưa thầy, / hôm nay / em chưa
Câu hỏi 1: (hs đọc đoạn 1 và 2)
- Tìm những từ ngữ cho thấy An rất buồn
khi bà mới mất?
- Vì sao An buồn như vậy?
- Lòng An nặng trĩu nỗi buồn, An ngồi lặng lẽ
- Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà Bà
Trang 15Câu hỏi 2: (hs đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi)
+ Vì sao thầy giáo không trách An khi biết
em chưa làm bài tập?
* QTE: Khi biết An chưa làm bài tập, thái
độ của thầy giáo thế nào?
+ Vì sao thầy giáo không trách An khi biết
thầy giáo đối với An?
- Gv: Thầy giáo của An rất thương học trò
Thầy hiểu và cảm thông được với nỗi
buồn của An, khéo léo động viên An Tấm
lòng yêu thương của thầy, bàn tay dịu
dàng của thầy đã an ủi, động viên An, làm
em quyết tâm học tập để đáp lại lòng tin
yêu của thầy
mất, An không còn được nghe bà
kể chuyện cổ tích, không còn được
bà âu yếm, vuốt ve
+ Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng coa đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu
- Hs nêu ý kiến
+ Vì thầy thông cảm với nỗi buồn của An, với tấm lòng thương yêu
bà của An Thầy hiểu An buồn nhớ
bà nên không làm được bài tập chứkhông phải An lười biếng
+ Vì sự thông cảm của thầy đã làm
An cảm động./ Vì An cảm động trước tình thương của thầy, An muốn làm thầy vui lòng/…
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại (6’)
- 2 nhóm thi đọc toàn truyện
- Cả lớp và gv nhận xét
- 2 nhóm thi đọc,
- Nhóm khác nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Gv đọc lại bài văn
- Gọi hs đặt tên khác cho bài tập đọc
Trang 16- Hs yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Gv: Bài soạn, bảng phụ
- Hs: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 hs lên bảng làm đặt tính rồi tính:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ BT thuộc loại bài toán nào mà đã học?
- Hs làm bài vào VBT, 1 hslên bảng làm
28 + 3 = 31 (kg) Đáp số: 31kg gạo
- Đọc yêu cầu bài tập
Trang 17III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs lên bảng đặt tính rồi tính:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Hs làm bài vào vở, 3 hs lên bảng làm
- Đọc yêu cầu bài
- Hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
8 + 4 + 1= 13 7 + 4 + 2 = 13
8 + 5 = 13 7 + 6 = 13
- Đọc yêu cầu bài
- Hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
36 35 69 9 27 + 36 + 47 + 8 + 57 + 18