1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA Tuan 10 Lop 5 Chuan KT KN

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 39,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Híng dÉn HS tù t×m c¸ch thùc hiÖn phÐp céng hai sè thËp ph©n (b»ng c¸ch chuyÓn vÒ vÒ phÐp céng hai sè tù nhiªn råi chuyÓn l¹i thµnh phÐp céng hai sè thËp ph©n)... HS tù lµm bµi råi ch÷a[r]

Trang 1

Tuần 10:

Thứ hai, ngày 19 tháng 10 năm 2009

Tiếng Việt:

ôn tập giữa kì I

Tiết 1 I- Mục đích yêu cầu

- Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học, tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Lập đợc bảng thống kê các bài thơ đã học trong giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu SGK

II – chuẩn bị:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần học sách Tiếng Việt 5, tập một

(17 phiếu – gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí, kịch) để HS bóc thăm

iii- các hoạt động dạy học

*Hoạt động 1 Giới thiệu bài ( 2phút )

- GV nêu MĐ, YC của tiết 1

*Hoạt động 2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng(1/4 số HS trong lớp) (36 phút)

- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi HS đều có điểm Cách kiểm tra nh sau:

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, đợc xem lại bài khoảng 1-2 phút)

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời

- GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau

Bài tập 2: Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến

tuần 9

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung mời 1-2 HS nhìn bảng, đọc lại kết quả:

Việt Nam

Tổ quốc

em

Sắc màu em yêu

Phạm Đình Ân Em yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh

vật, con ngời trên đất nớc Việt Nam.

Cánh chim

hoà bình Bài ca về trái đất

Định Hải Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn trái đất

bình yên, không có chiến tranh

Ê-mi-li, con… Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trớc Bộ Quốc Phòng Mĩ để phản đối cuọc chến tranh xâm

l-ợc của Mĩ ở Việt Nam.

Con ngời

với thiên

nhiên

Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trớc cảnh cô gí Nga

chơi đàn trên công trờng thuỷ điện sông Đà vào một đêm trăng đẹp.

Trớc cổng trời

Nguyễn Đình ảnh Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của một vùng cao.

*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò (2 phút )

- GV nhận xét tiết học Dặn những HS cha kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra cha

đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc

_

Toán:

Tiết 46: Luyện tập chung

I Mục tiêu.

Biết:

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

Trang 2

- So sánh số đo độ dài viết dới dạng khác nhau

- Giải toán có liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “tỉ số”.

II Các hoạt động dạy học.

*Hoạt động 1: (10’)Viết phân số thập phân thành số thập phân, so sánh số thập phân

Bài 1 : GV cho HS đọc yêu cầu của bài HS tự làm Khi HS đã viết đúng số thập phân

Gv cho HS đọc số thập phân đó Gọi HS yếu lên chữa bài

Kết quả là :

a) 127

10 =12, 7 b)

65

100=0 ,65 c)

2005

1000=2, 005 d) 8

1000=0 ,008 .

Bài 2 :GV cho HS đọc yêu cầu của bài HS cả lớp làm bài vào vở.

Gv gọi HS yếu lên chữa bài

Ta có:

11,020 km = 11,02 km 11km 20m = 11,02 km

11020 m = 11,02 km

Nh vậy, các số đo độ dài nêu ở phần b); phần c); phần d) đều bằng 11,02 km

*Hoạt động 2(10) Viết số đo độ dài thành số thập phân.

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài HS cả lớp tự làm bài vào vở Gọi HS yếu lên bảng

chữa bài Giải thích cách làm

Chẳng hạn: a) 4m 85 cm = 4 85

100 m = 4,85 m Phần bài làm chỉ cần ghi:

4m85cm = 4,85m

Các bài còn lại làm tơng tự

*Hoạt động 3: (10’)Vận dụng giải toán.

GV cho HS đọc đầu bài tập 4 ở SGK

- Hớng dẫn HS cách giải HS cả lớp làm bài vào vở

- GV gọi 2 HS lên bảng giải theo 2 cách khác nhau Chẳng hạn:

Cách 1: Bài giải:

Giá tiền mỗi hộp đồ dùng học toán là:

180 000 : 12 = 15 000 ( đồng)

Số tiền mua 36 hộp đồ dùng học toán là:

15 x 36 = 540 000 (đồng)

Đáp số: 540 000 đồng.

Cách 2 GV yêu cầu HS giải bằng cách lập tỉ số

- Nhận xét tiết học

Trang 3

Lịch sử Bài 10: bác hồ đọc: tuyên ngôn độc lập

i mục tiêu:

- Tờng thuật cuộc mít tinh ngày 2/9/1945 tại quảng trờng Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập:

+) Ngày 2 – 9 nhân dân Hà Nội tập chung tại Quảng trờng Ba Đình, tại buổi lễ Bác

Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra Nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Tiếp đó là

lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên Chính phủ lâm thời Đến chiều buổi lễ kết thúc

- Ghi nhớ: đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của Nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

Ii chuẩn bị:

- Hình trong SGK

iii các hoạt động dạy học :

* Hoạt động 1 (10 ) ’ Làm việc cả lớp

- GV có thể dùng ảnh t liệu để dẫn dắt đến sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Biết tờng thuật lại diễn biến buổi lễ tuyên bố độc lập

+ Trình bày nội dung của Tuyên ngôn Độc lập đợc trích trong SGK.

+ Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 2-9-1945

* Hoạt động 2 (20 )’ Làm việc theo nhóm

- GV tổ chức cho HS tờng thuật lại diễn biến của buổi lễ:

+ GV cho HS đọc SGK, đoạn: “Ngày2- 9-1945 bắt đầu đọc bản Tuyên ngôn Độc

lập”.

+ sau đó, tổ chức cho HS thuật lại đoạn đầu của buổi kễ tuyên bố độc lập

- GV yêu cầu HS tìm hiểu hai nội dung chính của đoạn trích Tuyên ngôn Độc lập

trong SGK

+ HS đọc SGK và ghi kết quả vào phiếu học tập

+ HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV kết luận: Bản Tuyên ngôn Độc lập đã:

+ Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam

+ Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy

* Hoạt động 3 (10 )’ Làm việc cả lớp

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện 2 – 9 – 1945

- HS làm rõ sự kiện 2-9-1945 có tác động nh thế nào tới lịch sử nớc ta (khẳng định quyền độc lập dân tộc, khai sinh chế độ mới)

- Nêu cảm nghĩ của mình về hình ảnh Bác Hồ trong lễ tuyên bố độc lập

Thứ ba, ngày 20 tháng 10 năm 2009

Tiếng Việt:

ôn tập giữa kì i

Tiết 2 I- Mục đích yêu cầu:

- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc nh ở tiết 1

- Nghe viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi

II – chuẩn bị:

Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)

iii- các hoạt động dạy học

*Hoạt động 1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

*Hoạt động 2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/4số HS trong lớp):

Thực hiện nh tiết 1 ( 21 phút )

Trang 4

*Hoạt động 3 Nghe viết : ( 15 phút )

GV đọc bài viết

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ: cầm trịch, canh cánh, cơ man.

-Hiểu nội dung đoạn văn: Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của

con ngời đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nớc

- Tập viết các tên (Đà, Hồng), các từ ngữ dễ viêt sai chính tả: nỗi niềm, ngợc, cầm

trịch, đỏ lừ,…

- GV đọc – HS viết bài

*Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS cha kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc

_

Toán:

Tiết 47: Kiểm tra giữa học kì 1

( Phiếu của phòng)

Tiếng Việt:

Ôn tập giữa học kì i

Tiết 3 I- Mục đích yêu cầu:

- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc nh ở tiết 1

- Tìm và ghi lại các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học (BT2)

- HS khá, giỏi nêu đợc các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học (BT2)

- HS khá giỏi nêu đợc cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn

II chuẩn bị:

-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)

iii- các hoạt động dạy học

*Hoạt động 1 Giới thiệu bài : ( 2 phút )

GV nêu MĐ, YC của tiết học

*Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 36 phút )

Bài tập 2

- GV ghi lên bảng tên 4 bài văn: Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một chuyên gia

máy xúc, Kì diệu rừng xanh, Đất cà Mau.

- HS làm việc độc lập : Mỗi em chọn một bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất trong bài, suy nghĩ để giải thích lí do vì sao mình thích nhất chi tiết đó GV khuyến khích HS nói thêm nhiều hơn 1 chi tiết, đọc nhiều hơn một bài

- HS tiếp nối nhau nói chi tiết mình thích trong mỗi bài văn, giải thích lí do VD: trong

bài văn miêu tả Quang cảnh làng mạc ngày mùa, em thích nhất chi tiết những chùm

quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, nh những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng Vì từ vàng lịm vừa tả màu sắc, vừa gợi cảm giác ngọt của quả xoan chín mọng;

còn hình ảnh so sánh chùm quả xoan với chuỗi hạt bồ đề treo lơ lửng thật bất ngờ và

chính xác

- Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS tìm đợc chi tiết hay, giải thích đợc lí

do mình thích

*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV nhận xét tiết học và dặn HS :

- Mỗi em tự ôn lại từ ngữ đã học trong các chủ điểm để chuẩn bị cho tiết 4

Trang 5

- Các nhóm chuẩn bị trang phục đơn giản để diễn một trong 2 đoạn của vở kịch Lòng

dân (tiết 5).

Khoa học :

Bài 19: phòng tránh tai nạn Giao thông đờng bộ

Mục tiêu :

- Nêu đợc một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông đờng bộ.

đồ dùng dạy – học

-Hình trang 40,41 SGK

Hoạt động dạy – học

*Hoạt động 1: (20’) quan sát và thảo luận

Bớc 1: Làm việc theo cặp

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 40 SGK, cùng phát hiện

và chỉ ra những việc làm vi phạm của ngời tham gia giao thông trong từng hình; đồng thời tự đặt ra các câu hỏi để nêu đợc hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm đó Ví dụ: Đốivới hình 1, HS hỏi và trả lời nhau theo gợi ý:

+ Hãy chỉ ra những việc làm vi phạm của ngời tham gia giao thông trng hình 1 (ngời

đi bộ đi dới lòng đờng, trẻ em chơi dới lòng đờng.)

+ Tại sao có những việc làm vi phạm đó? (Hàng quán lấn chiếm vỉa hè).

+ Điều gì có thể xảy ra đối với những ngời đi bộ dới lòng đờng?

(Hoặc trong tình huống nào ngời đi bộ dới lòng đờng có thể bị nguy hiểm)

+ Câu hỏi có thể đặt ra đối với hình 2: Điều gì có thể xảy ra nếu có ý vợt đèn đỏ? + Câu hỏi có thể đặt ra đối với hình 3: Điều gì có thể xảy ra đối với những ngời đi xe

đạp hàng 3?

+ Câu hỏi có thể đặt ra đối với hình 4: Điều gì có thể xảy ra đối với những ngời chở

hàng cồng kềnh?

B

ớc 2 : Làm việc cả lớp

Đại diện một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong cặp khác trả lời

Kết luận: Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đờng bộ là do lỗi

tại ngời tham gia giao thông không chấp hành đúng luật Giao thông đờng bộ.

Ví dụ: - Vỉa hè bị lấn chiếm

- Ngời đi bộ hay đi xe không đi đúng phần đờng quy định

- Đi xe đạp hàng 3

- Các xe chở hàng cồng kềnh…

*Hoạt động 2: (20’) quan sát và thảo luận.

B

ớc 1 : Làm việc theo cặp

2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 5, 6, 7 trang 41 SGK và phát hiện những việc cần làm đối với ngời tham gia giao thông đợc thể hiện qua hình

Ví dụ: - Hình 5: Thể hiện việc HS đợc học về Luật Giao thông đừơng bộ.

- Hình 6: Một bạn hS đi xe đạp sát lề đờng bên phải và có đội mũ bảo hiểm.

- Hình 7: Những ngời đi xe máy đi đúng phần đờng quy định.

B

ớc 2 : Làm việc cả lớp - Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp

- Tiếp theo, GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông GV ghi lại các ý kiến lên bảng và tóm tắt, kết luận chung

_

Thể dục : Bài 19 :động tác vặn mình – trò chơi “ai nhanh và khéo hơn”

I mục tiêu:

Biết cách thực hiện động tác vơn thở, tay, chân và vặn mình của bài thể dục phát triển chung

- Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” biết chơi và tham gia chơi đợc trò chơi

II địa điểm và ph ơng tiện:

- Sân trờng vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập

- 1 chiếc còi, bóng , kẻ sân chơi trò chơi

III các hoạt động dạy và học:

Trang 6

*Hoạt động 1: Phần mở đầu 6 10 phút

- Hs tập hợp 2 hàng dọc.GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh

đội ngũ, trang phục tập luyện: 1 - 2 phút

- HS khởi động chạy thành một hàng dọc quanh sân tập, xoay khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, vai hông: 2- 3 phút

- Cả lớp chơi trò chơi khởi động : “ Đứng ngồi theo hiệu lệnh” 1 – 2 phút

Hoạt động 2: Phần cơ bản 18- 22 phút

* Ôn động tác vơn thở , tay và chân, văn mình : 14 phút

HS ôn tập 1 - 2 lần, mỗi lần 2x8 nhịp Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp Những lần sau, cán sự vừa làm mẫu vùa hô nhịp cho cả lớp tập, GV sửa sai cho HS, nhịp nào nhiều HS sai thì GV ra hiệu cho cán sự ngừng hô nhịp để sửa rồi mới tiếp tục cho tập tiếp

- GV chia nhóm để HS tự điều khiển ôn luyện theo 4 tổ học tập Tập 3 – 4 lần, mỗi lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp

- Báo cáo kết quả tập luyện: Mỗi nhóm 1 lần, mỗi động tác 2x8 nhịp.

*Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” : 4 phút

- GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình chơi vòng tròn, giải thích cách chơi và qui định chơi HS chơi thử 1 lần, GV nhận xét và nhắc nhở rồi cho HS chơi chính thức, ở mỗi lần chơi GV cho HS thi đua để tạo không khí hứng thú khi chơi Những ngời thua cuộc phải nhảy lò cò xung quanh các bạn thắng cuộc

*Hoạt động 3: Phần kết thúc : 4-6 phút

- HS thực hiện một số động tác thả lỏng: 1-2 phút

- GV cùng HS hệ thống lại bài vừa học: 1-2 phút

- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà: Ôn 4 động tác của bài thể dục đã học, ghi lại cách chơi của trò chơi “ Ai nhanh và khéo hơn”: 1– 2 phút

Thứ t, ngày 21 tháng 10 năm 2009

Tiếng Việt:

ôn tập giữa học kì i

Tiết 4 I- Mục đích yêu cầu:

- Lập đợc bảng từ ngữ ( danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1)

-Tìm đợc từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa theo yêu cầu BT2

II chuẩn bị:

VBT Bảng phụ

iii- các hoạt động dạy học

*Hoạt động 1 Giới thiệu bài ( 2 phút )

GV nêu MĐ, YC của tiết học

*Hoạt động 2 Hớng dẫn HS kể chuyện ( 36 phút )

Bài tập 1

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập

- HS làm việc theo nhóm

Chú ý: một từ đồng nghĩa có thể diễn tả nội dung theo chủ điểm này hay chủ điểm

kia hoặc một từ có thể thuộc một số từ loại khác nhau VD, từ hoà bình có thể là danh

từ (VD, em yêu hoà bình), cũng có thể là tính từ (VD, Em mong thế giới này mãi hoà

bình)

- Tổ chức trình bày kết quả thảo luận theo hình thức trò chơi: Ai nhanh ai đúng

+ 3 nhóm 3 chủ đề – 1 nhóm làm trọng tài

+ GV đánh giá bằng cho điểm

Bài tập 2

- Thực hiện tơng tự BT1 HS làm v iệc theo nhóm GV viết kết quả đúng bvào bảng từ ngữ hoặc chọn 1 bảng tốt nhất để bổ sung Một vài HS đọc bảng kết quả

- Lời giải:

Bảo vệ Bình yên đoàn kết Bạn bè Mênh mông

Trang 7

Từ đồng

nghĩa Giữ gìn, Gìn giữ Bình an, Yên bình,

Thanh bình, Yên ổn,…

Kết đoàn, Liên kết,… Bạn hữu, Bầu bạn,

Bè bạn,

Bao la, Bát ngát, Mênh mang,…

Từ trái

nghĩa Phá hoại, Tàn phá, Tàn hại,

Phá phách, Phá

huỷ, Huỷ hoại,

Huỷ diệt,…

Bất ổn, náo

động, náo loạn

Chia rẽ, phân tán, mâu thuẫn, xung

đột,

Kẻ thù, kẻ

địch Chật chội, chật hẹp, hạn hẹp,

*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS cha kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc Các nhóm tiếp tục chuẩn bị trang phục đơn giản để diễn một trong

2 đoạn của vở kịch Lòng dân, tham gia trò chơi Màn kịch hay, diễn viên giỏi trong tiết

ôn tập tới

_

Toán:

Tiết 48: Cộng hai số thập phân

I Mục tiêu.

Biết

- Cộng hai số thập phân

- Giải toán với phép cộng các số thập phân

II Các hoạt động dạy học.

*Hoạt động 1: (20’)Hớng dẫn HS thực hiện phép cộng hai số thập phân.

a) GV nêu bài toán dới dạng ví dụ để dẫn tới phép cộng 1,84 +2,45 = ? (m) Hớng dẫn

HS tự tìm cách thực hiện phép cộng hai số thập phân (bằng cách chuyển về về phép cộng hai số tự nhiên rồi chuyển lại thành phép cộng hai số thập phân) Chẳng hạn, có thể thực hiện nh ví dụ 1 của SGK Lu ý HS về sự tơng tự giữa hai phép cộng:

(Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau, chỉ khác ở chỗ có hoặc không có dấy phẩy) Nên cho HS tự nêu cách cộng hai số thập phân

b) Tơng tự nh a đối với ví dụ 2 của SGK

c) Hớng dẫn HS tự nêu cách cộng hai số thập phân (SGK)

*Hoạt động 2: (20’)Thực hành.

Bài 1: - HS đặt tính vào vở, giáo viên kiểm tra HS làm bài vào vở ý a, b.

- Gọi lần lợt HS yếu lên bảng thực hiện cộng hai số thập phân

-HS khác nhận xét bổ sung, chốt lại ý đúng

Bài 2: - HS tự làm bài rồi chữa bài.Hs làm ý a, b.

- Sau khi tự đặt tính

- HS làm và chữa bài tơng tự nh bài 1

Bài 3: HS đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán( bằng lời) HS tự giải và chữa bài.

Bài giải:

Tiến cân nặng là:

Trang 8

32,6 + 4,8 = 37,4 ( kg)

Đáp số: 37,4 kg.

- Nhận xét tiết học

_

Tiếng Việt:

ôn tập giữa học kì i

Tiết 5:

i Mục đích yêu cầu:

- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc nh ở tiết 1

- Nêu đợc một số điểm nỗi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bớc

đầu có giọng đọc phù hợp

- HS khá, giỏi đọc thể hiện đợc tính cách của các nhân vật trong vở kịch

ii Chuẩn bị:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)

iii Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: (2 )

Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC tiết học

* Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.(nh tiết 1) (36 phút)

Bài tập 2:

- GV lu ý 2 yêu cầu:

+) Nêu tính cách của một nhân vật

+) Phân vai để diễn 1 trong 2 đoạn

- Yêu cầu 1 HS đọc thầm vở kịch Lòng dân, phát biểu tính cách của từng nhân vật

trong vở kịch

- Yêu cầu 2: Diễn 1 trong 2 đoạn của vở kịch lòng dân

+) Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch

+) Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm diễn kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất

* Hoạt động 3: Củng cố dặn dò.(2’)

GV nhận xét tiết học

Kĩ thuật

Bài 12: Bày, dọn bữa ăn trong gia đình

(1 Tiết)

I - Mục tiêu

- Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình

- Biết liên hệ với việc, dọn bữa ăn ở gia đình

II chuẩn bị:

- Tranh ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ở SGK

III- Các hoạt động dạy học

- Giới thiệu bài (2 )

GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

*Hoạt động 1 (15 )Tìm hiểu cách bày món ăn và dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn

- Hớng dẫn HS quan sát hình 1, đọc nội dung mục 1a (SGK)và đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn

GV tóm tắt các ý trả lời của HS và giải thích, minh hoạ mục đích, tác dụng của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn

- Gợi ý để HS nêu cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn ở gia đình các em

Nhận xét và tóm tắt một số cách trình bày bàn ăn phổ biến ở nông thôn, thành phố, (nhiều gia đình sắp xếp món ăn, bát, đũa vào mâm và đặt mâm ăn lên bàn ăn, phản

gỗ, chõng tre hoặc chiếu trải dới đất Cũng có nhiều gia đình sắp xếp món ăn, bát,

đũa, thìa, dĩa trực tiếp lên bàn ăn) GV giới thiệu tranh, ảnh một số cách bày món ăn, dụng cụ ăn uống để minh hoạ

Trang 9

- Nêu yêu cầu của việc bày dọn trớc bữa ăn: Dụng cụ ăn uống và dụng cụ bày món ăn phải khô ráo, vệ sinh Các món ăn đợc sắp xếp hợp lý, thuân tiện cho mọi ngời ăn uống

- Đặt câu hỏi, yêu cầu HS nêu các công việc cần thực hiện khi bày món ăn và dụng cụ

ăn uống trớc bữa ăn nhằm đảm bảo các yêu cầu trên

- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1: Bày món ăn và dụng cụ ăn uống trớc bữa

ăn một cách hợp lý giúp mọi ngời ăn uống đợc thuận tiện, vệ sinh Khi bày trớc bữa

ăn phải đảm bảo đầy đủ dụng cụ ăn uống cho mọi thành viên trong gia đình; dụng cụ

ăn uống phải khô ráo, sạch sẽ

*Hoạt động 2 (15 )Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn

- HS trình bày cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình các em

-HS nêu mục đích, cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình, liên hệ thực tế để so sánh cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình các em với cách thu dọn sau bữa ăn nêu trong SGK

- Nhận xét và tóm tắt những ý HS vừa trình bày

- Hớng dẫn cách thu dọn sau bữa ăn theo nội dung SGK

Lu ý HS: Công việc thu dọn sau bữa ăn đợc thực hiện ngay sau khi mọi ngời trong gia

đình đã ăn xong Không thu dọn khi có ngời còn đang ăn hoặc cũng không để qua bữa quá lâu mới thu dọn

- Hớng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình bày, dọn bữa ăn

ngoài ra, GV bổ sung cho HS biết khi cất thức ăn vào tủ lạnh, thức ăn phải đợc đậy kín hoặc cho vào hộp có nắp đậy

*Hoạt động 3 (6 )Đánh giá kết quả học tập

-Dựa vào mục tiêu, nội dung chính của bài kết hợp với sử dụng câu hỏi cuối bài đánh giá kết quả học tập của HS

- GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình

- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

IV nhận xét dặn dò (2 )

- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của HS

- Động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình trong công việc nội trợ

- Hớng dẫn HS về nhà đọc trớc bài: “ Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống” và tìm hiểu

cách rửa dụng cụ nấu ăn ở gia đình

Thứ năm, ngày 22 tháng 10 năm 2009

Tiếng Việt:

ôn tập giữa học kì i

Tiết 6

I Mục đích yêu cầu:

Tìm đợc từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa để thay thế theo yêu cầu của BT1, BT2( chon 3 trng 5 mục a, b, c, d, e)

- Đặt đợc câu để phân biệt đợc từ đồng âm, từ trái nghĩa (BT3, BT4)

II Chuẩn bị:

VBT , Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: (5’)

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

* Hoạt động 2: Hớng dẫn giải bài tập ( 35’)

Bài tập 1:

- GV: Vì sao cần thay từ ngữ in đậm đó bằng từ đồng nghĩa khác? ( Vì các từ đó đợc dùng cha chính xác)

- HS làm việc độc lập GV phát bảng phụ cho 3 HS làm

- HS làm bài trên bảng phụ dán kết quả lên bảng Cả lớp và GV góp ý

Bài tập 2:

GV mời 2 HS lên bảng thi làm bài nhanh Thi đọc thuộc các câu tục ngữ sau khi đã

điền đúng các từ trái nghĩa

- HS làm việc độc lập

Trang 10

Bài tập 3:

- HS làm việc độc lập

- GV nhắc HS lu ý:

+) Mỗi em có thẻ đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ đồng âm hoặc đặt 1 câu đồng thời chứa 2 từ đồng âm

+) Cần chú ý dùng từ đúng với nghĩa đã cho là : giá ( giá tiền)/ giá ( giá để đồ vật) Không đặt câu với từ giá mang nghĩa khác.VD: giá( giá lạnh).

- HS tiếp nối nhau đọc các câu văn

Bài tập 4:

- HS làm việc độc lập

- GV nhắc HS đặt câu đúng với nghĩa đã cho của từ đánh.

- HS tiếp nối đọc các câu văn; sau đó viết vào vở 3 câu, mỗi câu mang 1 nghĩa của từ

đánh.

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (5 )

- Gv nhận xét tiết học

- Dặn HS tiết sau kiểm tra

_

Toán:

Tiết 49: Luyện tập

I Mục tiêu.

Biết:

- Cộng các số thập phân

- Tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân

- Giải bài toán có nội dung hình học

II Các hoạt động dạy học.

*Hoạt động 1: (5’)Ôn cách cộng 2 số thập phân.

- Cho HS nêu các bớc cộng 2 số thập phân

- HS khác nhận xét

*Hoạt động 2: (35’)Thực hành.

Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài.

Khi viết vào chỗ chấm của cột a + b và b + a HS phải tính tổng để có cơ sở cho nhận xét tiếp

- Sau khi chữa bài, GV gọi vài HS nêu lại tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân, kể cả nêu công thức a + b = b + a

Bài 2: HS tự làm rồi chữa bài Làm ý a,c Khi chữa bài HS phải nêu( hoặc viết )đợc,

chẳng hạn:

a) 9,46 Thử lại 3,8

+ +

3,8 9,46

13,26 13,26

Bài 3: HS tự nêu tóm tắt bài toán.

HS tự giải và chữa bài.Chẳng hạn:

Bài giải:

Chiều dài của hình chữ nhật là:

Ngày đăng: 12/04/2021, 05:22

w