1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tron bo giao an 12 co ban chuan

203 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 427,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian này ta có những bước phát triển mới trên các lĩnh vực nhất là về quân sự, đã kịp thời rút kinh nghiệm sau những chiến dịch đánh ở trung du, đồng bằng để mở các chiến dịch[r]

Trang 1

Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 -

2000)

Chương I

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949) Ngày soạn :23.8.2008

Tiết PPCT : 1

Tiết dạy : 1

Bài dạy : Bài 1

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức :

Qua bài này giúp HS nắm được:

- Trên cơ sở những quyết định của Hội nghị Ianta (1945) cùng những thỏa thuậnsau đó của 3 cường quốc (Liên Xô, Mĩ, Anh), một trật tự thế giới mới đã được hìnhthành với đặc trưng lớn là thế giới chia thành 2 phe: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủnghĩa, do 2 siêu cường là Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe, thường được gọi là trật tựhai cực Ianta

- Mục đích, nguyên tắc, hoạt động và vai trò quốc tế quan trọng của tổ chứcLiên hợp quốc

2 Về tư tưởng:

Giúp HS nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giớisau Chiến tranh thế giới thứ hai, đồng thời biết quý trọng, gìn giữ và bảo vệ nền hòabình thế giới

3 Về kỹ năng:

- Quan sát, khai thác tranh ảnh và bản đồ

- Các kỹ năng tư duy: so sanh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

- Bản đồ thế giới, lược đồ nước Đức sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sơ đồ tổchức Liên hợp quốc

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo

III TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Trang 2

1 Giới thiệu khái quát về Chương trình Lịch sử lớp 12:

- Chương trình Lịch sử lớp 12 tiếp nối Chương trình lịch sử lớp 11, gồm 2 phần: + Phần một : Lịch sử thế giới hiện đại (1945 - 2000)

+ Phần hai: Lịch sử Việt Nam (1919 - 2000)

2 Dẫn dắt vào bài mới:

Ở Lịch sử lớp 11, các em đã tìm hiểu về quan hệ quốc tế dẫn tới Chiến tranh thế giớithứ hai (1939 -1945) cùng diễn biến và kết cục của cuộc đại chiến này Chiến tranh thế giớithứ hai kết thúc đã mở ra một thời kỳ mới của lịch sử thế giới với những biến đổi vô cùng tolớn Một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành haiphe: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa, do hai siêu cường là Liên Xô và Mĩ đứng đầumỗi phe Một tổ chức quốc tế lớn được thành lập và đã duy trì tới ngày nay, làm nhiệm vụbảo vệ hòa bình, an ninh thế giới mang tên Liên hợp quốc

Vậy trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai được hình thành nhưthế nào? Mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là gì và vai trò của tổchức này trong hơn nửa thế kỷ qua ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay

3 Tiến trình tổ chức dạy học:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

I Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân 1 Hội nghị Ianta:

- GV đặt câu hỏi: Hội nghị Ianta được triệu

tập trong bối cảnh lịch sử nào?

* Hoàn cảnh triệu tập

- HS theo dõi SGK, Trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 SGK

(Ba nhân vật chủ yếu tại Hội nghị Ianta)

kết hợp với giảng bài, bổ sung:

- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giớithứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đềbức thiết đặt ra trước các nước Đồngminh đòi hỏi phải giải quyết, đó là: Tháng 2/1945, khi cuộc Chiến tranh thế

giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối,

những người đứng đầu 3 nước lớn trong

Mặt trận Đồng minh chống phát xít là Liên

Xô, Mĩ, Anh đã họp Hội nghị cấp cao tại

Ianta để thương lượng, giải quyết những

mâu thuẫn, tranh chấp với nhau về các vấn

đề quan trọng bức thiết lúc này là: 1- Việc

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước

phát xít 2 - Việc tổ chức lại trật tự thế giới

sau chiến tranh 3- Việc phân chia thành

quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

1 Việc nhanh chóng đánh bại cácnước phát xít

2 Việc tổ chức lại trật tự thế giới sauchiến tranh

3 Việc phân chia thành quả chiếnthắng giữa các nước thắng trận

- Từ ngày 4- 11/2/1945, một Hội nghịquốc tế được triệu tập tại Ianta (LiênXô) với sự tham dự của những ngườiđứng đầu 3 cường quốc: Liên Xô,

Mĩ, Anh

Hội nghị diễn ra từ 4 đến 11/2/1945, còn

được gọi là Hội nghị tam cường, vì Liên

Xô, Mĩ, Anh là 3 nước có lực lượng lớn

Trang 3

mạnh nhất, giữ vai trò chủ chốt trong cuộc

chiến tranh và được coi là nòng cốt của Mặt

trận Đồng minh chống phát xít, song thực ra

lực lượng lớn mạnh nhất giữ vai trò chủ

chốt và chi phối cục diện chiến tranh là 2

nước Liên Xô và Mĩ

- GV giảng giải thêm: Ba cường quốc Liên

Xô, Mĩ, Anh tham gia cuộc chiến tranh

chống phát xít đều nhằm thực hiện những

mục tiêu gắn với lợi ích của giai cấp cầm

quyền và những lợi ích dân tộc của mỗi

nước Cũng vì thế Hội nghị Ianta trở thành

một Hội nghị thực hiện những mục tiêu

chiến tranh của mỗi nước thành viên, hay

nói cách khác, Hội nghị để tranh giành,

phân chia thành quả cuộc chiến tranh

chống phát xít tương ứng với so sánh lực

lượng, vị trí, đóng góp của mỗi nước trong

cuộc chiến tranh Do vậy, Hội nghị đã diễn

ra rất gay go, quyết liệt

- HS nghe, ghi chép

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hội nghị Ianta đã

đưa ra những quyết định quan trọng nào?

- HS theo dõi SGK, phát biểu

- GV nhận xét, kết luận: Sau những cuộc tranh

cãi gay go quyết liệt, cuối cùng hội nghị

Ianta đã đưa ra những quyết định quan trọng:

* Nội dung: Hội nghị đã đưa ra những

quyết định quan trọng:

+ Về việc nhanh chóng đánh bại hoàn toàn

các nước phát xít, Hội nghị đã thống nhất

mục đích là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát

xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong

thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại

nước Đức phát xít, Liên Xô sẽ tham chiến

chống Nhật ở châu Á

- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệttận gốc chủ nghĩa phát xít Đức -Nhật Để nhanh chóng kết thúc chiếntranh, trong thời gian từ 2 đến 3tháng sau khi đánh bại nước Đứcphát xít, Liên Xô sẽ tham chiếnchống Nhật ở châu Á

+ Ba cường quốc thống nhất thành lập tổ

chức Liên hợp quốc dựa trên nền tảng và

nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5

cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và

Trung Quốc để giữ gìn hòa bình, an ninh

và trật tự thế giới sau chiến tranh

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốcnhằm duy trì hòa bình an ninh thếgiới

+ Hội nghị đã đi đến thỏa thuận việc đóng

quân tạo các nước nhằm giải giáp quân đội

- Thỏa thuận về việc đóng quân tại cácnước nhằm giải giáp quân đội phát

Trang 4

phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở

châu Âu và châu Á

xít ở phân chia phạm vi ảnh hưởng ởchâu Âu và châu Á

Để minh họa rõ cho HS về thỏa thuận quan

trọng này, GV treo bản đồ thế giới (sau Chiến

tranh thế giới thứ hai) lên bảng và hướng dẫn

HS kết hợp quan sát bản đồ với phần chữ in

nhỏ trong SGK để xác định trên đó các khu

vực, phạm vi thế lực của Liên Xô, của Mĩ (và

các Đồng minh của Mĩ)

- HS nghe, quan sát, làm việc với bản đồ và

ghi chép

- Sau đó, GV đưa ra câu hỏi: Qua những

quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta

và qua việc quan sát trên bản đồ các khu

vực, phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, của

Mĩ, em có nhận xét gì về Hội nghị Ianta?

- HS thảo luận, phát biểu ý kiến, bổ sung cho

nhau

- GV nhận xét, phân tích và kết luận: Như

thế, Hội nghị tam cường Ianta và những

quyết định, thỏa thuận đã kí của Hội nghị

này đã tạo ra một khuôn khổ để phân chia

lại phạm vi ảnh hưởng và thiết lập một trật

tự thế giới mới sau chiến tranh Việc phân

chia phạm vi ảnh hưởng và thiết lập trật tự

thế giới mới đó chủ yếu được thực hiện và

định đoạt bởi hai siêu cường đại diện cho 2

chế độ chính trị đối lập nhau là Liên Xô

(XHCN) và Mĩ (TBCN) Do đó, người ta

thường gọi trật tự thế giới được thành lập

sau Chiến tranh thế giới thứ hai trên cơ sở

những thỏa thuận của Hội nghị Ianta là

“trật tự hai cực Ianta”

* Ý nghĩa: Những quyết định của Hộinghị Ianta đã trở thành khuôn khổcủa trật tự thế giới mới từng bướcđược thiết lập sau chiến tranh,

thường gọi là trật tự hai cực Ianta

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân II Sự thành lập Liên hợp quốc

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2 (Lễ ký

Hiến chương Liên hợp quốc tại San

Phranxixcô) và giới thiệu: Sau Hội nghị

Ianta không lâu, từ ngày 25/4 đến

26/6/1945, một Hội nghị quốc tế lớn đã

được triệu tập tại San Phranxixcô (Mĩ) với

sự tham gia của đại biểu 50 nước để thông

qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập

tổ chức Liên hợp quốc Ngày 24/10/1945,

* Sự thành lập:

- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, mộtHội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50nước họp tại San Phranxixcô (Mĩ) đãthông qua Hiến chương và tuyên bốthành lập tổ chức Liên hợp quốc

Trang 5

với sự phê chuẩn của Quốc hội các nước

thành viên, bản Hiến chương chính thức có

hiệu lực Vì lí do đó, ngày 31/10/1945, Đại

hội đồng liên hợp quốc quyết định lấy ngày

24/10 hàng năm làm Ngày Liên hợp quốc

- GV nhận xét, chốt ý: Hiến chương Liên

họp quốc (LHQ) quy định mục đích cao cả

nhất của LHQ là duy trì hòa bình và an

ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ

hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp

tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn

trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự

quyết của các dân tộc

* Mục đích: Hiến chương nêu rõ mục

đích của tổ chức này là duy trì hòabình và an ninh thế giới; đấu tranh đểthúc đẩy, phát triển các mối quan hệhữu nghị, họp tác giữa các nước trên

cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng vànguyên tắc dân tộc tự quyết

- GV tiếp tục giới thiệu: Để thực hiện các

mục đích đó, LHQ sẽ hành động dựa trên 5

nguyên tắc: Chủ quyền bình đẳng giữa các

quốc gia và quyền dân tộc tự quyết; Tôn

trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị

của tất cả các nước; Giải quyết các tranh

chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình;

Chung sống hòa bình và đảm bảo sự nhất

trí giữa 5 cường quốc (Liên Xô, Mĩ, Anh,

Pháp, Trung Quốc); không can thiệp vào

công việc nội bộ của bất cứ nước nào

* Nguyên tắc hoạt động:

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốcgia và quyền tự quyết của các dântộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lậpchính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội

bộ của bất cứ nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tếbằng phương pháp hòa bình

- Sau đó, GV hỏi: Theo em, nguyên tắc đảm

bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô,

Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc) có tác dụng gì?

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- Chung sống hòa bình và đảm bảo sựnhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô,

Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)

- GV nhận xét, kết luận: Đây là một nguyên

tắc cơ bản và quan trọng đảm bảo cho LHQ

thực hiện chức năng duy trì thế giới trong

trật tự hai cực Ianta, đồng thời nó trở thành

một nguyên tắc thực tiễn lớn đảm bảo cho

sự chung sống hòa bình, vừa đấu tranh vừa

hợp tác giữa các nước trên thế giới

Nguyên tắc nhất trí ấy còn ngăn chặn

không để cho một cường quốc nào khống

chế được LHQ vào mục đích bá quyền

Trang 6

nước lớn Tuy có lúc bị tê liệt, nhưng trong

hơn 50 năm qua, LQH không rơi vào tình

trạng khống chế của một nước lớn

- Tiếp đó, GV giới thiệu cho HS về bộ máy

tổ chức của LHQ bằng cách treo lên bảng

sơ đồ về tổ chức của LHQ mà GV đã chuẩn

bị sẵn

Về vai trò và chức năng của 6 cơ quan

chính của LHQ, GV hướng dẫn HS tìm

hiểu trong SGK

- GV đặt câu hỏi: Qua quan sát sơ đồ tổ chức

LHQ và bằng những hiểu biết của bản thân,

em hãy đưa ra đánh giá của mình về vai trò

của tổ chức LHQ trong hơn nửa thế kỷ

qua? LHQ đã có sự giúp đỡ như thế nào

đối với Việt Nam?

- Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác,vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và

kinh tế, xã

hội

Hội đồng tài chính (IFC) Quỹ tiền tệ quốc tế

Trang 7

- Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị

trò quan trọng trong sinh hoạt quốc tế hiện

nay Hơn 50 năm tồn tại và phát triển của

mình, LHQ đã có những

đóng góp quan trọng trong việc gìn giữ hòa

bình và an ninh thế giới, có những đóng góp

đáng kể vào tiến trình phi thực dân hóa, cũng

như có nhiều nổ lực trong việc giải trừ quân

bị và hạn chế sản xuất vũ khí hạt nhân

Ngoài ra, LHQ đã có những đóng góp đáng

kể vào việc thúc đẩy mối quan hệ hợp tác về

kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế giữa

các nước hội viên và trợ giúp cho các nước

đang phát triển, thực hiện cứu trợ nhân đạo

cho các nước hội viên khi gặp khó khăn

Trong quá trình xây dựng và phát triển đất

nước, Việt Nam đã nhận được nhiều sự trợ

giúp của các tổ chức LHQ như: UNESCO,

FAO, IMF, WHO

Đến năm 2006, LHQ có 192 quốc gia thành

viên Từ tháng 9/1977, Việt Nam có thành

viên thứ 149 của LHQ Ngày 16/10/2007,

Đại hội đồng LHQ đã bầu Việt Nam làm

ủy viên không thường trực Hội đồng bảo

an, nhiệm kỳ 2008 - 2009

* Hoạt động 1 : Nhóm

- GV dẫn dắt: Để hiểu rõ về sự hình thành

hai hệ thống XHCN và TBCN, các em cần

nắm chắc 3 sự kiện: Việc giải quyết vấn đề

nước Đức sau chiến tranh; CNXH trở thành

+ Nhóm 1: Việc giải quyết vấn đề nước Đức

sau chiến tranh được thực hiện như thế

nào? Tại sao ở Đức lại hình thành 2 nhà

nước riêng biệt theo 2 chế độ chính trị đối

lập nhau?

- Theo thỏa thuận của Hội nghịPốtxđam (họp tháng 7 -8/1945), quânđội 4 nước: Liên Xô, Mĩ, Anh, Phápphân chia khu vục tạm chiến đóngnước Đức nhằm tiêu diệt, tận gốcchủ nghĩa phát xít, làm cho Đức trở

Trang 8

thành một nước hòa bình, dân chủ vàthống nhất

+ Nhóm 2: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi 1

nước (Liên Xô) và trở thành hệ thống thế

giới như thế nào?

- Ở Tây Đức: Với âm mưu chia cắt lâudài nước Đức, Mĩ - Anh, Pháp đãhợp nhất các khu vực chiếm đóngcủa mình, lập ra nhà nước Cộng HòaLiên bang Đức (9/1949) theo chế độTBCN

- Nhóm 3: Các nước Tây Âu TBCN đã bị Mĩ

khống chế như thế nào?

- Các nhóm đọc SGK, thảo luận, trả lời câu

hỏi

- Ở Đông Đức : 10/1949, được sự giúp

đỡ của Liên Xô, nhà nước Cộng hàDân chủ Đức được thành lập theocon đường XHCN

GV (sử dụng lược đồ nước Đức sau Chiến

tranh thế giới thứ hai) nhận xét, phân tích,

kết luận

* Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

+ Nhóm 1: Là quê hương của chủ nghĩa phát

xít - thủ phạm gây ra cuộc chiến tranh thế

giới đẫm máu, việc giải quyết vấn đề Đức

trở thành vấn đề trung tâm của tình hình

châu Âu sau khi chiến tranh thế giới

- Năm 1945 - 1949, các nước Đông Âutừng bước hoàn thành cuộc cáchmạng Dân chủ nhân dân (DCND) vàbước vào thời kỳ xây dựng CNXH

- Liên Xô và các nước dân chủ nhândân (DCND) Đông Âu hợp tác ngàycàng chặt chẽ về chính trị, kinh tế,quân sự

Hội nghị cấp cao 3 cường quốc: Liên Xô,

Mĩ, Anh, hợp ở Pốtxđam (từ 17/7 đến

2/8/1945) đã kí kết Hiệp ước về việc giải

quyết vấn đề Đức Theo thỏa thuận, quân

đội 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân

chia khu vực tạm chiếm đóng nước Đức

với nhiệm vụ tiêu diệt triệt để chủ nghĩa

phát xít, làm cho nước Đức trở thành một

nước thống nhất, hòa bình và dân chủ thực

sự Ở Đông Đức, Liên Xô đã thực hiện

nghiêm chỉnh những nhiệm vụ này, nhưng

ở Tây Đức, các nước Mĩ, Anh, Pháp lại âm

mưu chia cắt lâu dài nước Đức Mĩ, Anh,

Pháp đã tiến hành riêng rẽ việc hợp nhất

các khu vực chiếm đóng của mình, tháng

9/1949 lập ra nhà nước Cộng hòa Liên

bang Đức Tháng 10/1949, được sự giúp đỡ

của Liên Xô, các lực lượng dân chủ ở Đông

 CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi mộtnước và trở thành hệ thống thế giới

* Mĩ chống kế các nước Tây ÂuTBCN:

- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “Kếhoạch phục hưng châu Âu” (Mác-san) viện trợ các nước Tây Âu khôiphục kinh tế, làm cho các nước nàyngày càng lệ thuộc vào Mĩ

Trang 9

Đức thành lập nhà nước Cộng hòa Dân chủ

Đức Như thế, trên lãnh thổ nước Đức đã

xuất hiện 2 nhà nước với 2 chế độ chính trị

và con đường phát triển khác nhau

năm 1948 - 1949, các nước này đều lần

lượt hoàn thành cách mạng dân chủ nhân

dân và bước vào thời kỳ xây dựng CNXH

Mối quan hệ hợp tác giữa Liên Xô và các

nước DCND Đông Âu ngày càng được

tăng cường cả về chính trị, kinh tế, quân

sự, văn hóa Điều đó đánh dấu CNXH đã

vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành

hệ thống thế giới

+ Nhóm 3: Sau chiến tranh, hầu hết các nước

Tây Âu đều lâm vào khủng hoảng nặng nề

về kinh tế Mĩ đã đề ra “Kế hoạch phục hưng

châu Âu” (còn gọi là “Kế hoạch Mácsan”)

nhằm viện trợ các nước Tây Âu khôi phục

kinh tế, thông qua đó mà tăng cường ảnh

hưởng và sự khống chế của Mĩ đối với các

nước này Nhờ nhận viện trợ của Mĩ, nền

kinh tế các nước Tây Âu phục hồi nhanh

chóng, đồng thời các nước này ngày càng lệ

thuộc về kinh tế, chính trị vào Mĩ, trở thành

những Đồng minh TBCN của Mĩ

Với các sự kiện trên, ở châu Âu đãhình thành 2 khối nước đối lập nhau:Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN

- Cuối cùng, GV tổng hợp vấn đề: Với 3 sự

kiện cơ bản như trên, ta thấy sau Chiến

tranh thế giới thứ hai ở châu Âu nói riêng

và thế giới nói chung đã hình thành 2 khối

nước đối lập nhau về chính trị và kinh tế,

đó là khối Tây Âu TBCN (do Mĩ cầm đầu)

và khối Đông Âu XHCN (đứng đầu là Liên

Xô) Đây cũng là biểu hiện cơ bản của trật

tự thế giới được thiết lập sau chiến tranh

Trật tự hai cực Ianta

4 Sơ kết bài học:

- Củng cố:

Trang 10

+ Hội nghị Ianta và những quyết định quan trọng của Hội nghị này đã trở thànhkhuôn khổ của một trật tự thế giới từng bước được thiết lập sau Chiến tranh thế giớithứ hai, thường gọi là trật tự hai cực Ianta

+ Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của LHQ

+ Các sự kiện đánh dấu sự hình thành 2 hệ thống XHCN - TBCN

- Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới

Bài tập :

1 Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng:

2 Hội nghị San Phranxixcô b 17/7 đến 2/8/1945

2 Vẽ sơ đồ tổ chức Liên hợp quốc

Trang 11

Chương II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)

Ngày soạn : 6.9.2008

Tiết PPCT : 5,6

Tiết dạy : 5,6

Bài dạy : Bài 2

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và Đông

Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 1970 và ý nghĩa của những thành tựu đó

- Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu đã làmcủng cố và tăng cường hệ thống XHCN thế giới

- Cuộc khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở các nước này

- Tình hình Liên bang Nga trong thập niên 90(1991 - 2000) sau khi Liên Xô tan rã

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

- Lược đồ Các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới II

- Tranh ảnh có liên quan

- Tài liệu tham khảo khác

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa lịch sử của Hội nghị Ianta?

2 Sự hình thành hai hệ thống XHCN và TBCN biểu hiện như thế nào?

Trang 12

2 Dẫn dắt vào bài mới:

3 Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Tại sao Liên Xô phải tiến

hành công cuộc khôi phục kinh tế (1945

-1950)? Thắng lợi của kế hoạch 5 năm khôi

phục kinh tế có ý nghĩa quan trọng gì?

I Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70

1 Liên Xô:

* Công cuộc khôi phục kinh tế sauchiến tranh thế giới (1945 - 1950)

- GV nhận xét, kết luận:

Bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ hai,

Liên Xô là nước thắng trận, song lại là

nước bị chiến tranh tàn phá nặng nền nhất

cả về người và của Hơn 27 triệu người

chết, 1.710 thành phố và hơn 7 vạn làng

mạc bị thiêu hủy, 32.000 xí nghiệp bị tàn

phá Do vậy, Liên Xô phải bắt tay thực

hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế

(1946 - 1950)

- Nguyên nhân: Sau Chiến tranh thế giới

thứ hai, mặc dù là nước thắng trận,song Liên Xô lại bị chiến tranh tànphá nặng nền nhất Do vậy Liên Xôphải thực hiện kế hoạch 5 năm khôiphục kinh tế (1946 - 1950)

Với truyền thống tự lực, tự cường và với

bản lĩnh kiên cường của con người XHCN,

nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi

kế hoạch khôi phục kinh tế trước thời hạn

9 tháng Sản xuất công nghiệp, nông

nghiệp đều hồi phục Đặc biệt, mùa thu

1949, Liên Xô đã chế tạo thành công bom

nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí

nguyên tử của Mĩ

- Kết quả: Công - nông nghiệp đều được

phục hồi, khoa học kỹ thuật phát triểnnhanh chóng Năm 1949 Liên Xô chếtạo thành công bom nguyên tử, phá vỡthế độc quyền vũ khí nguyên tử của

Việc hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm

khôi phục kinh tế có ý nghĩa hết sức quan

trọng, là nền tảng vững chắc cho công cuộc

xây dựng CNXH về sau đạt được nhiều

thành tựu to lớn

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV cho HS quan sát biểu đồ Tỉ trọng công

nghiệp Liên Xô so với thế giới (thập niên

70), biểu đồ Tỉ lệ sản phẩm nông nghiệp của

Liên Xô so với năm 1913, hình ảnh nhà du

hành vũ trụ Gagarin (1934 - 1968) (các biểu

đồ và ảnh)

* Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của XHCN (1950 - nửa đầu những năm 70)

Sau đó, GV đặt câu hỏi: Qua quan sát biểu

đồ, tranh ảnh và theo dõi SGK, em hãy cho

biết sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế,

Trang 13

Liên Xô đã làm gì để tiếp tục xây dựng cơ

sở vật chất kỹ thuật của CNXH và đạt được

thành tựu như thế nào?

- HS quan sát, phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, phân tích, kết luận:

Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, Liên

Xô đã tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài

hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật

của CNXH như kế hoạch 5 năm lần thứ 5

- Thành tựu đạt được rất to lớn

+ Về công nghiệp, Liên Xô trở thành cường

quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới Từ

giữa thập niên 70, sản lượng CN của Liên

Xô đã chiếm khoảng 20% tổng sản lượng

công nghiệp của toàn thế giới Liên Xô dẫn

đầu thế giới trong nhiều ngành công nghiệp

như: dầu mỏ, than, quặng sắt, công nghiệp

vũ trụ, công nghiệp điện nguyên tử

+ Công nghiệp: Liên Xô trở thànhcường quốc công nghiệp đứng thứ haithế giới sau Mĩ, đi đầu thế giới trongnhiều ngành công nghiệp như: côngnghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạtnhân

+ Sản lượng nông nghiệp liên tục tăng dù

gặp không ít khó khăn Sản phẩm nông

nghiệp năm 1970 tăng 3,1 lần so với năm

1913, năm cao nhất của chế độ Nga hoàng

+ Nông nghiệp: Trung bình hàng nămtăng 16% dù gặp nhiều khó khăn

+ Khoa học kỹ thuật đạt thành tựu rực rỡ

Biểu tượng cho sự tiến bộ của khoa học kỹ

thuật ở Liên Xô là công cuộc chinh phục

vũ trụ Tháng 10/1957, Liên Xô phóng

thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên

Tháng 4/1961, người đầu tiên của trái đất,

công dân Liên Xô Iuri Gagarin đã cùng con

tàu vũ trụ Phương Đông bay nhiều vòng

quanh trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh

phục vũ trụ của loài người

+ Khoa học kỹ thuật dạt tiến bộ vượtbậc Năm 1957, Liên Xô là nước đầutiên phóng thành công vệ tinh nhântạo Năm 1961, Liên Xô đã phóng tàu

vũ trụ đưa con người bay vòng quanhtrái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục

vũ trụ của loài người

+ Về mặt văn hóa - xã hội, đất nước Liên Xô

có nhiều biến đổi Chính trị luôn ổn định

Trình độ học vấn của nhân dân được nâng

cao, 3/4 số dân có trình độ trung học và đại

học

+ Văn hóa xã hội có nhiều biến đổi, 3/4dân số có trình độ trung học và đạihọc Xã hội luôn giữ được ổn định vềchính trị

* Hoạt động 3 : Cả lớp

- GV nêu câu hỏi: Theo em, những thành tựu

Liên Xô đạt được trong công cuộc khôi

Trang 14

phục kinh tế và xây dựng cơ sở vật chất kỹ

thuật của CNXH có ý nghĩa như thế nào?

- HS thảo luận, phát biểu bổ sung cho nhau

- GV nhận xét, kết luận:

Những thành tựu đạt được đã củng cố và

tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô viết,

nâng cao uy tín và vị thế quốc tế của Liên Xô

và tạo điều kiện cho Liên Xô thực hiện có

hiệu quả chính sách đối ngoại tích cực ủng hộ

phong trào cách mạng thế giới Do vậy, trong

nhiều thập kỷ sau Chiến tranh thế giới thứ hai,

Liên Xô đã trở thành nước XHCN lớn nhất,

hùng mạnh nhất, trở thành chỗ dựa của phong

trào cách mạng thế giới và là thành trì của hòa

bình thế giới

* Ý nghĩa: Những thành tựu đạt được đã

củng cố và tăng cường sức mạnh củanhà nước Xô viết, nâng cao uy tín và

vị thế của Liên Xô trên trường quốc

tế, làm cho Liên Xô trở thành nướcXHCN lớn nhất và là chỗ dựa củaphong trào cách mạng thế giới

- GV bổ sung: Tuy nhiên công cuộc xây

dựng CNXH ở Liên Xô thời kì này đã

phạm phải những thiếu sót và sai lầm Đó

là tư tưởng chủ quan, nóng vội, đốt cháy

giai đoạn, như đề ra kế hoạch “Xây dựng

chủ nghĩa cộng sản trong vòng 15 - 20

năm”, hoặc vẫn duy trì nhà nước tập trung,

quan liêu, bao cấp; không tôn trọng những

quy luật khách quan về kinh tế (trong công

nghiệp thiếu sự phát triển cân đối hài hòa

giữa công nghiệp nặng và công nghiệp

nhẹ); thiếu dân chủ và công bằng xã hội

Tuy thế, lúc này những thiếu sót, sai lầm

đó chưa dẫn tới trì trệ và khủng hoảng sâu

sắc như từ cuối những năm 70 Lúc này,

nhân dân Liên Xô vẫn hăng hái, tin tưởng

vào công cuộc xây dựng CNXH , xã hội

Xô viết vẫn ổn định

* Hoạt động 1: Cả lớp và cả nhân

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ các nước

DCND Đông Âu và nêu câu hỏi: Các nhà

nước DCND Đông Âu đã được thành lập

và củng cố như thế nào? Sự ra đời các

nước DCND Đông Âu có ý nghĩa gì?

2 Các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70

* Việc thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu

- HS quan sát lược đồ, theo dõi SGK và suy

nghĩ trả lời các câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung rồi chốt ý:

Trang 15

Nhìn trên lược đồ, các em thấy 8 nước

DCND Đông ÂU nằm gần với Cộng hòa

XHCN Xô viết (Liên Xô), đó là: Ba Lan,

Cộng hòa Dân chủ Đức, Tiệp Khắc,

Hungari, Rumani, Nam Tư, Bungari và

Anbani

Trước chiến tranh, các nước Đông Âu (trừ

CHDC Đức) là những nước tư bản chậm

phát triển, lệ thuộc vào các nước Anh,

Pháp, Mĩ Trong Chiến tranh thế giới thứ

hai, họ bị các nước đế quốc xâm lược,

chiếm đóng và phong trào đấu tranh giải

phóng do các Đảng Cộng sản lãnh đạo

Riêng nước Đức là một bộ phận của CNTB

phát triển và bị phát xít thống trị

- Từ 1944 - 1945, chớp thời cơ Hồngquân Liên Xô truy kích phát xít Đứcqua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân cácnước Đông Âu đã nổi dậy giành chínhquyền, thiết lập nhà nước dân chủnhân dân

Trong những năm 1944 - 1945, chớp thời

cơ Hồng quân Liên Xô tiến quân truy quét

quân đội phát xít Đức qua lãnh thổ Đông

Âu, nhân dân các nước Đông Âu đã nổi

dậy giành chính quyền, thành lập các nhà

nước DCND

- Năm 1945 - 1949, các nước Đông Âulần lượt hoàn thành cách mạngDCND, thiết lập chuyên chính vô sản,thực hiện nhiều cải cách dân chủ vàtiến lên xây dựng CNXH

Ban đầu, nhà nước DCND ở các nước

Đông Âu la chính quyền liên hiệp gồm đại

biểu các giai cấp, Đảng phái chính trị đã

từng tham gia mặt trận chống phát xít Giai

cấp tư sản và các chính đảng của họ có một

lực lượng và vị trí khá quan trọng trong các

chính phủ liên hiệp này, và họ âm mưu đưa

các nước Đông Âu quay trở lại con đường

TBCN Cuộc đấu tranh giữa giai cấp tư sản

và giai cấp vô sản nhằm đưa đất nước đi

theo con đường TBCN hoặc XHCN diễn ra

quyết liệt Được sự giúp đỡ của Liên Xô,

giai cấp vô sản đã thắng thế, thiết lập

chuyên chính vô sản và đã đẩy mạnh việc

thực hiện các cải cách dân chủ: cải cách

ruộng đất, quốc hữu hóa những xí nghiệp

lớn của tư bản trong và ngoài nước, thực

hiện các quyền tự do dân chủ Từ 1948

-1949, các nước Đông Âu đã căn bản hoàn

thành cách mạng DCND và bước vào thời

kỳ xây dựng CNXH

Trang 16

Sự ra đời và hoàn thành cách mạng DCND

ở các nước Đông Âu có ý nghĩa to lớn,

đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi

một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành

hệ thống thế giới

- Ý nghĩa: Sự ra đời các nhà nướcDCND Đông Âu đánh dấu CNXH đãvượt ra khỏi phạm vi một nước (LiênXô) và bước đầu trở thành hệ thốngthế giới

* Hoạt động 2: Cả lớp * Các nước Đông Âu xây dựng CNXH

- GV nêu câu hỏi: Các nước Đông Âu xây

dựng CNXH trong bối cảnh lịch sử như

thế nào? Họ đã đạt được những thành tựu

gì? Ý nghĩa của những thành tựu đó?

- HS theo dõi SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, phân tích, kết luận

Sau khi hoàn thành cách mạng DCND, các

nước Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch

5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kỹ

thuật của CNXH trong bối cảnh khó khăn

phức tạp Các nước này đều xuất phát từ

trình độ phát triển thấp với cơ sở vật chất,

kỹ thuật lạc hậu (Trừ Tiệp Khắc, CHDC

Đức), lại bị các nước đế quốc tiến hành bao

vay kinh tế và can thiệp, phá hoại về chính

trị, các thế lực phản động ở trong nước

không ngừng chống phá Tuy thế, với sự

giúp đỡ có hiệu quả của Liên Xô và sự nổ

lực vươn lên của nhân dân, các nước Đông

Âu đã giành nhiều thắng lợi to lớn Các

nước Đông Âu đã tiến hành xây dựng

thắng lợi nền công nghiệp dân tộc, điện khí

hòa toàn quốc, nâng cao số lượng lên hàng

chục lần Nông nghiệp phát triển nhanh

chóng, trình độ khoa học, kỹ thuật được

nâng cao rõ rệt Từ những nước nghèo, các

nước XHCN Đông Âu đã trở thành các

quốc gia công - nông nghiệp

- Bối cảnh lịch sử:

+ Khó khăn rất lớn, hầu hết các nướcđều xuất phát từ trình độ phát triểnthấp, chủ nghĩa đế quốc và các thế lựcphản động không ngừng chống phá+ Thuận lợi cơ bản: Nhận được sự giúp

đỡ của Liên Xô

- Thành tựu: Đạt nhiều thành tựu to lớn

về kinh tế và khoa học, kĩ thuật, đưacác nước XHCN Đông Âu trở thànhcác quốc gia công - nông nghiệp

* Hoạt động 1 : Nhóm

- GV chia lớp thành 2 nhóm

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu.

+ Nhóm 1: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)?

* Quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học,

kỹ thuật

+ Nhóm 2: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của

tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava?

- 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV) được thành lập với sự tham giacủa Liên Xô và hầu hết các nướcĐông Âu

- Các nhóm theo dõi SGK, chuẩn bị nhanh + Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác về

Trang 17

rồi báo cáo kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật

áp dụng các thành tựu khoa học kỹthuật tiên tiến của thế giới

* Quan hệ chính trị, quân sự

- 14/5/1955, tổ chức Hiệp ước phòngthủ Vacsava được thành lập

+ Mục tiêu: Thiết lập liên minh phòngthủ về quân sự và chính trị giữa cácnước XHCN châu Âu

+ Vai trò: Gìn giữ hòa bình, an ninh ởchâu Âu và thế giới; tạo nên thế cânbằng về sức mạnh quân sự giữa cácnước XHCN và các nước TBCN

* Hoạt động 2: Cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Theo em, quan hệ hợp tác

toàn diện trên đây giữa các nước XHCN có

ý nghĩa gì?

- HS suy nghĩ, phát biểu

* Ý nghĩa: Quan hệ hợp tác toàn diệngiữa các nước XHCN đã củng cố vàtăng cường sức mạnh của hệ thốngXHCN thế giới, ngăn chặn và đẩy lùiđược các âm mưu của CNTB

- GV nhận xét, kết luận: quan hệ hợp tác

toàn diện giữa các nước XHCN đã làm

củng cố và tăng cường sức mạnh của hệ

thống XHCN, tạo điều kiện để nhân dân

các nước này có thể ngăn chặn, đẩy lùi các

âm mưu chống phá, tiêu diệt của CNTB,

không ngừng giúp đỡ phong trào cách

mạng thế giới và góp phần gìn giữ hòa

bình, an ninh thế giới

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Tại sao cuối những năm

70 đầu những năm 80, đất nước Liên Xô

lại lâm vào tình trạng suy thoái?

- HS tìm hiểu SGK, Trả lời câu hỏi:

II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991

1 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN

ở Liên Xô

- GV nhận xét, phân tích, kết luận:

Năm 1973, thế giới bùng nổ cuộc khủng

hoảng dầu mỏ nghiêm trọng chưa từng có

Cuộc khủng hoảng này đã đánh mạnh vào

nền chính trị, kinh tế, tài chính tiền tệ của

- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏthế giới bùng nổ đã đánh mạnh vàonền kinh tế, chính trị của tất cả cácnước, song Liên Xô lại chậm sửa đổi

Trang 18

tất cả các nước, đặt ra cho nhân loại những

vấn đề bức thiết phải giải quyết như: Sự

bùng nổ dân số, vơi cạn tài nguyên, ô

nhiễm môi sinh, yêu cầu đổi mới, thích

nghi về kinh tế, chính trị, xã hội trước sự

phát triển vượt bậc của cách mạng khoa

học, kỹ thuật Trong bối cảnh đó, những

người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô

chủ quan cho rằng quan hệ sản xuất XHCN

không chịu sự tác động của cuộc khủng

hoảng chung toàn thế giới, do đó chậm

thích ứng, chạm sửa đổi Những hạn chế,

sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH

trước kia, nay càng trở nên không phù hợp

và cản trở sự phát triển mọi mặt của xã hội

Xô viết, làm cho nhân dân bất mãn Do đó,

vào cuối những năm 70, đầu những năm

80, đất nước Liên Xô đã lầm vào suy thoái

cả về kinh tế và chính trị Trình độ kỹ

thuật, chất lượng sản phẩm ngày càng sút

kém do với các nước phương Tây, đời sống

chính trị có những diễn biến phức tạp, xuất

hiện tư tưởng và một số nhóm đối lập

chống lại Đảng Cộng sản và nhà nước Xô

viết (thu nhập quốc dân giảm 2,5 lần, sản

xuất công nghiệp giảm 2,5 lần, nông

nghiệp giảm 3,5 lần, thu nhập đầu người

+ Nội dung và đường lối cải tổ: Tậptrung vào việc “Cải cách kinh tế triệtđể”, sau lại chuyển trọng tâm sang cảicách hệ thống chính trị và đổi mới tưtưởng

+ Kết quả: Do phạm nhiều sai lầm nêntình hình càng trở nên trầm trọng

* Về kinh tế: Chuyển sang kinh tế thịtrường quá vội vã, thiếu sự điều tiếtcủa nhà nước nên đã gây ra sự rốiloạn, thu nhập quốc dân giảm sútnghiêm trọng

* Về chính trị: Thực hiện chế độ Tổngthống nắm mọi quyền lực và cơ chế đanguyên chính trị nên đã làm suy yếuvai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản vànhà nước Xô viết, tình hình chính trị

nắm quyền lãnh đạo Đảng và nhà nước Xô

viết đã tiến hành công cuộc cải tổ đất nước

nhằm khắc phục những thiếu sót và sai lầm

trước đây, đưa đất nước thoát khỏi khủng

hoảng và xây dựng một CNXH dân chủ,

nhân văn đúng như bản chất của nó

- Về nội dung, đường lối, kết quả của công

cuộc cải tổ, GV thông báo cho HS bằng

cách treo lên bảng niên biểu các sự kiện

quan trọng ở Liên Xô trong thời gian tiến

hành cải tổ (1985 - 1991) mà GV đã chuẩn

bị sẵn từ trước

- Ngày 19/8/1991, một số người lãnhđạo Đảng, Nhà nước Xô viết tiến hànhđảo chính, lật đổ Tổng thốngGoócbachốp

+ Kết quả: Ngày 21/8/1001, cuộc đảochính thất bại

+ Hậu quả : Đảng Cộng sản Liên Xô bịđình chỉ hoạt động, Chính phủ Xô viết

bị giải thể, làn sóng chống CNXH lêncao

- Ngày 21/12/1991: 11 nước Cộng hòatuyên bố thành lập Cộng đồng cácquốc gia độc lập (SNG), nhà nướcLiên bang Xô viết tan rã

Trang 19

- Ngày 25/12/1991, Tổng thốngGoócbachốp từ chức, lá cờ đỏ búaliềm trên nóc điện Kremli hạ xuống,CNXH Liên Xô sụp đổ sau 74 nămtồn tại

Kỹ thuật và trình độ taynghề của công nhân khôngđược củng cố nên khôngdẫn tới “tăng tốc” mà tăngnhanh các tai nạn, thảmhọa kinh tế

1987 - 1988

Thực hiện đường lối

“cải tổ”, chủ yếuhướng vào “cải cáchkinh tế triệt để” chútrọng cải tổ về vấn đềruộng đất

“Nhiệm vụ chính trị quốcnội quan trọng nhất” làchương trình lương thực bịthất bị

1989- 1900

Thực hiện đường lốixây dựng kinh tế thịtrường có điều tiết; banhành hàng loạt đạo luậtmới về kinh tế

Không có hiệu lực, thunhập quốc dân giảm sút10% (năm 1990) Quầnchúng bất bình, làn sóngbãi công nổi lên khắpnước

1988

Goócbachốp chínhthức trình bày tưtưởng cải tổ hệ thốngchính trị tại Hội nghịĐảng toàn quốc

Cải tổ chính trị trở thànhvấn đề trọng tâm

1990 - 1991

Thành lập hệ thốngchính quyền Tổngthống và chuyển sángchế độ đa đảng BầuGoócbachốp làmTổng thống Liên Xô

Các đảng phái và phongtrào chính trị chính thứchoạt động Vai trò lãnh đạocủa Đảng Cộng sản vàchính quyền Xô viết bị thuhẹp, chính trị - xã hội hỗnloạn

Trang 20

19/8/1991 21/8/1991

-Một số người lãnh đạoĐảng và Nhà nướcLiên Xô làm đảochính nhằm lật đổGoócbachốp

Đảo chính thất bại, Đảng

CS bị đình chỉ hoạt động,chính quyền Xô viết bị giảithể

21/12/1991

11 nước Cộng hòatuyên bố thành lậpCộng đồng các quốcgia độc lập (SNG)

Nhà nước Liên bang Xôviết tan rã

25/12/1991

Tổng thống Goócbachốp

từ chức, là cờ đỏ búaliềm trên nóc điệnKremli hạ xuống

CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau

74 năm tồn tại

- Sau khi hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu

công việc cải tổ của Goócbachốp quan niên

biểu, GV phát vấn: Quan quan sát, tìm

hiểu niên biểu, em có nhận xét gì về công

cuộc cải tổ của Goócbachốp?

- HS thảo luận, phát biểu ý kiên

- GV nhận xét, kết luận: Trong bối cảnh

khủng hoảng CNXH ở Liên Xô, cải tổ là

hết sức cần thiết và tất yếu, nhưng cải tổ

như thế nào mới là vấn đề quan trọng

Công cuộc cải tổ của M Goócbachốp kéo

dài 6 năm nhưng đã phạm nhiều sai lầm

nghiêm trọng, đã xa dời những nguyên lý

của chủ nghĩa Mác - Lênin về kinh tế,

chính trị, xã hội như việc chuyển sang kinh

tế thị trường quá vội vã, thiếu tự điều tiết

của Nhà nước; thực hiện chế độ Tổng

thống tập trung nắm mọi quyền lực và đa

nguyên về chính trị, thu hẹp vai trò lãnh

đạo của Đảng Cộng sản Do vậy, việc cải

tổ không những không khắc phục được

khủng hoảng mà còn đẩy Liên Xô vào tình

trạng khủng hoảng toàn diện và trầm trọng

hơn, cuối cùng đã dẫn tới sự tan rã của Nhà

nước Liên bang Xô viết và sự sụp đổ của

CNXH ở Liên Xô sau hơn 70 năm tồn tại

Đây là thể xem là một bài học sâu sắc

về cải cách đất nước cho nhiều quốcgia trên thế giới

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Sự khủng hoảng của chế

độ XHCN ở các nước Đông Âu diễn ra như

thế nào? Thất bại của công cuộc cải tổ ở

2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN

ở các nước Đông Âu

Trang 21

Liên Xô có tác động như thế nào đến các

nước Đông Âu?

- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Chịu tác

động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973,

vào cuối thập niên 70 đầu thập niên 80, nền

kinh tế Đông Âu lâm vào trình trạng trì trệ,

đời sống mọi mặt sa sút, lòng tin của nhân

dân suy giảm Sai lầm của những biện pháp

cải cách cộng với sự bế tắc trong công cuộc

cải tổ ở Liên Xô và hoạt động phá hoại của

các thế lực phản động đã làm cho cuộc

khủng hoảng trong các nước XHCN Đông

Âu ngày càng gay gắt Những người giữ

trọng trách ở các nước Đông Âu lần lượt từ

bỏ quyền lãnh đạo của da, chấp nhận chế

độ đa nguyên, đa đảng và tiến hành tổng

tuyển cử, chấm dứt chế độ XHCN Các

nước Đông Âu lần lượt rời bỏ CNXH: Ba

Lan, Hungari, Tiệp Khắc quay trở lại đi

theo con đường TBCN; hầu hết các đảng

của giai cấp công nhân đều đổi tên đảng và

chia rẽ thành nhiều phe phái khác nhau; tên

nước, quốc kỳ, quốc huy và ngày quốc

khánh đều được thay đổi lại

- Cuối thập niên 70, đầu thập niên 80,nền kinh tế Đông Âu lâm vào tìnhtrạng trì trệ, nhân dân giảm sút lòngtin vào chế độ

- Sự bế tắc trong công cuộc cải tổ ởluôn luôn và hoạt động phá hoại củacác thế lực phản động đã làm cho cuộckhủng hoảng CNXH ở Đông Âu ngàycàng gay gắt Vai trò lãnh đạo củaĐảng Cộng sản bị thủ tiêu, các nướcphải chấp nhận chế độ đa đảng và tiếnhành tổng tuyển cử tự do

- Từ 1989 -1991: Các nước Đông Âulần lượt rời bỏ CNXH CNXH ởĐông Âu sụp đổ

- Tiếp đó, GV yêu cầu HS quan sát hình 7

(“Bức tường Bec-lin” bị phá bỏ) và hỏi:

Bức tranh “Bức tường Bec-lin” bị phá bỏ

nói lên điều gì?

- HS trao đổi, phát biểu

- GV giải thích: “Bức tường Bec-lin”là biểu

tượng của sự chia cắt nước Đức thành 2

quốc gia riêng với 2 chế độ đối lập nhau:

Cộng hòa Liên bang Đức (Tây Đức) theo

đất nước di cư bất hợp pháp, sang CHLB

Đức bằng mọi cách Không cứu vãn nổi

tình hình, nhà cầm quyền Đông Đức đã

phải tuyên bố bỏ ngõ “Bức tường Bec-lin”

Trang 22

(ngày 9/11/1989) Sau đó, “Bức tường

Bec-lin” bị phá bỏ Đúng 0 giờ ngày 3/10/1990,

tại Nhà Quốc hội nước CHDC Đức đã diễn

ra lễ hạ cờ CHDC Đức và kéo cờ CHLB

Đức Với các sự kiện đó, nước Đức đã

thống nhất với tên gọi chung là CHLB

Đức, đi theo con đường TBCN

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu HS gấp SGK, theo dõi lại toàn

bộ nội dung là bài học và phát vấn: Qua

tìm hiểu về công cuộc xây dựng CNXH ở

Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến

nửa đầu những năm 70, đặc biệt là qua tìm

hiểu về sự khủng hoảng của CNXH ở Liên

Xô và các nước Đông Âu, em hãy rút ra

nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở Liên Xô

và các nước Đông Âu?

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN

ở Liên Xô và các nước Đông Âu

- Mô hình CNXH đã xây dựng có nhiềukhuyết tật và thiếu sót: đường lối lãnhđạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thựchiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấplàm cho sản xuất trì trệ, thiếu dân chủ vàcông bằng xã hội

- HS nhớ lại toàn bộ các kiến thức đã học,

suy nghĩ, thảo luận, phát biểu ý kiến và bổ

sung cho nhau

- Không bắt kịp bước phát triển củakhoa học kỹ thuật tiên tiến

- GV nhận xét, phân tích, cuối cùng giúp HS

rút ra 4 nguyên chân chính như SGK đã

tổng kết

- Khi tiến hành cải tổ, đã phạm phải sai lầmtrên nhiều mặt, xa dời những nguyên lý cơbản của chủ nghĩa Mác - Lênin

- Đồng thời để củng cố và nâng cao nhận

thức của HS, GV giao bài tập, yêu cầu các

em về nhà viết 1 bài luận lịch sử: Phân tích

những nguyên nhân chính dẫn đến sự tan

rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các

nước Đông Âu (có dẫn chứng và sự kiện

minh họa)

- Sự chống phá của các thế lực thù địchtrong và ngoài nước

* Hoạt động 3: Cả lớp

- GV nêu câu hỏi thảo luận: Từ sự sụp đổ

của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông

Âu, em có suy nghĩ như thế nào về công

cuộc xây dựng CNXH ở một số quốc gia

hiện nay (Trung Quốc, Cuba, CHDCND

Triều Tiên và Việt Nam)

- HS suy nghĩ, thảo luận và phát biểu ý kiến

- GV tổng kết, bổ sung: Sự sụp đổ của chế

độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu

là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử

phong trào cộng sản và công nhân quốc tế,

dẫn đến hệ thống mang tính thế giới của

Trang 23

các nước XHCN không còn tồn tại nữa.

Nhưng đây chỉ là sự sụp đổ của một mô

hình CNXH chưa khoa học, chưa nhân văn

và là một bước lùi tạm thời của CNXH ,

như V.I Lê-nin đã nói: “Nếu người ta nhận

xét thực chất của vấn đề, thì có bao giờ

người ta thấy rằng trong lịch sử có một

phương thức sản xuất mới nào lại đứng

vững ngay được, mà lại không liên tiếp trải

qua nhiều thất bại, nhiều sai lầm và tái

phạm không”

Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh

nghiệm đau xót được rút ra cho các nước

XHCN ngày nay đang tiến hành công cuộc

cải cách - đổi mới, nhằm xây dựng một chế

độ XHCN đúng với bản chất của nói, phù

hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hóa

của mỗi dân tộc Nhân dân các nước

XHCN trong đó có nhân dân ta, cần vững

tin vào tương lai của CNXH , tin vào sự

- GV hướng dẫn HS quan sát Liên bang Nga

trên lược đồ và thông báo: Liên bang Nga

có diện tích 17,1 triệu km2, lớn gấp 1,6 lần

diện tích toàn châu Âu, 1,8 lần lãnh thổ Mĩ

và là quốc gia có diện tích lớn nhất thế

giới Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang

Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô” được kế

thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội

đồng Bảo an LHQ và tại các cơ quan ngoại

giao của Liên Xô ở nước ngoài

- Sau đó GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu những

nét chính về tình hình Liên bang Nga từ

1991 - 2000? Tình hình chung của nước

Nga hiện nay ra sao?

- Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga

là “quốc gia kế tục Liên Xô”

Trong thập niên 90 đất nước có nhiềubiến đổi:

- HS theo dõi SGK và bằng những kiến thức,

hiểu biết thực tế về Liên bang Nga hiện

nay, phát biểu ý kiến

+ Kinh tế: Từ 1990 - 1995, kinh tế liêntục suy thoái Song từ 1996 đã phụchồi và tăng trưởng

Trang 24

- GV nhận xét, tổng hợp ngắn gọn nét chính về

Liên bang Nga thập niên 90, cơ bản như

trong SGK Có thể cùng các em thảo luận về

nước Nga trong “Thời đại Putin” và những

vấn đề thời sự hiện nay nếu còn thời gian

+ Đối nội: Phải đối mặt với nhiều tháchthức lớn do sự tranh chấp giữa cácđảng phái và những vụ xung đột sắctộc

Nhìn chung, các em cần thấy được song

Liên bang Nga đã đi theo một chế độ chính

trị khác trước Công cuộc xây dựng đất

nước đã, đang và sẽ còn gặp nhiều khó

khăn, song Liên bang Nga đã đạt được

những thành tựu quan trọng và có nhiều

triển vọng phát triển trong tương lai

+ Đối ngoại: Thực hiện đường lối thânphương Tây, đồng thời phát triển mốiquan hệ với các nước châu Á (TrungQuốc, ASEAN )

- Từ năm 2000, Putin lên làm Tổngthống, nước Nga có nhiều chuyển biếnkhả quan và triển vọng phát triển

4 Sơ kết bài học:

- Củng cố:

1 Những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945đến giữa những năm 70

2 Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

3 Sự khủng hoảng của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu từ nửa sau những năm

70 đến 1991 Nguyên nhân sụp đổ của CNXH

4 Vài nét về Liên bang Nga trong thập niên 90 và hiện nay

- Dặn dò: HS ôn bài, làm đầy đủ bài tập về nhà, tìm hiểu thêm về Liên bang

Nga hiện nay

- Bài tập:

1 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm nào?

A 1949 B 1950 C 1951 D 1957

2 Nguyên nhân tan rã của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu:

A Chủ quan, duy ý chí, thiếu dân chủ

B Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kỹ thuật

C Phạm nhiều sai lầm khi cải tổ

D Các thế lực thù địch chống phá

E Tất cả các ý trên

3 Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo 20/12/1922

Liên bang CHXHCN Xô viết (Liên Xô) thành lập 10/1957

Liên Xô phóng tàu vũ trụ Phương Đông 3/1985

Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) thành lập 19/8/1991

Trang 25

4 Viết bài luận lịch sử phân tích những nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã

chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu

Trang 26

Chương 3 CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 2000)

1 Về kiến thức: Qua bài này giúp HS nắm được:

- Nét chung về khu vực Đông Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu vực nàysau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, baogồm:

+ Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa của sự kiện này Thành tựu

10 năm đầu xây dựng chế độ mới

+ Tình hình Trung Quốc trong 20 năm không ổn định (1959 - 1978)

+ Đường lối cải cách - mở cửa và những thành tựu chính mà Trung Quốc đạtđược từ 1978 - 2000

2 Về tư tưởng:

- Mở rộng tầm hiểu biết về các nước trong khu vực

- Nhận thức khách quan, đúng đắn về công cuộc xây dựng CNXH ở TrungQuốc

- Trân trọng những thành tựu cải cách - mở cửa của Trung Quốc và biết rút ranhững bài học cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra những nhận định khái quát

- Các kĩ năng tư duy (phân tích, so sánh, tổng hợp )

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới sau Chiến tranh thứ hai

- Một số tranh ảnh liên quan

- Tài liệu tham khảo

III TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

1 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

2 Tình hình Liên bang nga trong thập niên 90 (1991 - 2000)?

2 Dẫn dắt vào bài mới

Trang 27

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cùng với sự biến đổi chung của tình hình thếgiới, khu vực Đông Bắc Á có nhiều biến đổi lớn và sự ra đời của hai nhà nước trên bánđảo Triều Tiên và sự thành lập nước CHND Trung Hoa Các quốc gia này đã đạtnhững thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

Ở bày này, chúng ta sẽ tìm hiểu những nét chung về khu vực Đông Bắc Á vànhững biến chuyển lớn lao của quốc gia điển hình trong khu vực này - Trung Quốc sauChiến tranh thế giới thứ hai

3 Tổ chức dạy học

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV sử dụng bản đồ thế giới sau Chiến

tranh thế giới thứ hai, yêu cầu HS xác

định các nước trong khu vực Đông Bắc Á

trên bản đồ Sau đó GV giới thiệu: Đông

Bắc Á là khu vực rộng lớn với tổng diện

tích hơn 10 triệu km2 và đông dân nhất thế

giới (dân số khu vực năm 2002 khoảng

1,510 tỷ người) Nơi đây có nguồn tài

nguyên thiên nhiên phong phú, do vậy

trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các

nước Đông Bắc Á (Trừ Nhật Bản) đều bị

chủ nghĩa thực dân nô dịch

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

- Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn, đôngdân nhất thế giới trước Chiến tranhthế giới thứ hai, các nước Đông Bắc Á(trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thựcdân nô dịch

- Sau đó GV hỏi: Từ sau Chiến tranh thế

giới thứ hai, các nước trong khu vực

Đông Bắc Á có chuyển biến như thế nào?

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tìnhhình khu vực có nhiều biến chuyển:

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi:

- GV nhận xét và rút ra kết luận, các vấn đề

cơ bản như SGK Riêng về vấn đề Triều

Tiên, GV có thể bổ sung thêm thông tin:

Theo sự thỏa thuận của Hội nghị ngoại

trưởng 5 cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh,

Pháp, Trung Quốc họp ở Matxcơva

(12/1945) sau Chiến tranh thế giới thứ hai,

Triều Tiên tạm thời chia làm 2 miền quân

quản Quân đội Liên Xô đóng ở Bắc vĩ

tuyến 38, còn phía nam là quân đội Mĩ Ở

miền Bắc Triều Tiên, Liên Xô đã nghiêm

chỉnh thi hành những quy định của Hội

nghị Matxcơva Ngược lại, ở miền Nam

Triều Tiên, Mĩ không tuân thủ những điều

đã kí kết Mĩ đã lập nên một chính quyền

thân Mĩ do Lí Thừa Vãn cầm đầu và tìm

+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi dẫntới sự ra đời của nước CHND TrungHoa (10/1949) Cuối thập niên 90,Trung Quốc thu hồi Hồng Kông và MaCao Đài Loan vẫn tồn tại chính quyềnriêng

+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và hìnhthành 2 nhà nước riêng biệt Nhà nướcĐại Hàn Dân quốc (Hàn Quốc) ở phíaNam (5/1948) và nhà nước CHDCNDTriều Tiên ở phía Bắc (9/1948)

Trang 28

cách chi cắt lâu dài đất nước Triều Tiên.

Tháng 5/1948, Nam Triều Tiên đã tiến

hành tuyển cử thành lập 1 nước riêng gọi

là Đại Hàn Dân quốc (Hàn Quốc) Trước

tình hình đó, ở miền Bắc Triều Tiên, với

sự ủng hộ của Liên Xô, đã tuyên bố thành

lập nước CHDCND Triều Tiên (9/1948)

Do những bất đồng về quan điểm, tháng

6/1950 đã nổ ra cuộc chiến tranh giữa 2

miền Đến tháng 7/1953, Hiệp định đình

chiến mới được kí kết tại Bàn Môn Điếm

(GV giới thiệu hình 8 - Lễ kí Hiệp định

đình chiến tại Bàn Môn Điếm), lấy vĩ

tuyến 38 làm ranh giới quân sự giữa 2

miền Nam - Bắc Một khu phi quân sự

rộng 4km sẽ ngăn cách quân đội hai bên

Cũng từ đó, CHDCND Triều Tiên và Hàn

Quốc trở thành 2 quốc gia đi theo những

định hướng phát triển khác nhau Từ năm

2000, hai nhà lãnh đạo cao nhất của 2

miền đã kí Hiệp định hòa hợp giữa 4

nước, mở ra một bước mới trên tiến trình

hòa hợp, thống nhất bản đảo Triều Tiên

+ Sau chiến tranh, các nước Đông Bắc

Á đều bắt tay vào xây dựng và pháttriển kinh tế đạt được thành tựu to lớn(Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan

“hóa rồng”; Nhật Bản đứng thứ hai thếgiới; Trung Quốc đạt mức tăng trưởngcao nhất thế giới từ cuối thế kỷ XX)

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân II Trung Quốc

- GV thông báo:

Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc,

lực lượng cách mạng do Đảng Cộng sản

Trung Quốc lãnh đạo ngày càng lớn

mạnh Được sự giúp đỡ của Mĩ, Tưởng

Giới Thạch âm mưu phát động cuộc nội

chiến nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản

Trung Quốc

1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)

* Sự thành lập:

+ Sau khi chiến tranh chống Nhật kếtthúc, đã diễn ra cuộc nội chiến giữaĐảng Quốc dân và Đảng Cộng sản(1946 - 1949)

Ngày 20/7/1946 nội chiến bùng nổ Do so

sanh lực lượng lúc đầu còn chênh lệch, từ

tháng 7/1946 đến tháng 6/1947, quân giải

phóng Trung Quốc thực hiện chiến lược

phòng ngự tích cực, vừa tìm cách tiêu hao

sinh lực địch, vừa xây dựng lực lượng

mình Từ tháng 6/1947, quân giải phóng

chuyển sang phản công, giải phóng các

vùng do Đảng Quốc dân kiểm soát Cuối

năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn

+ Cuối 1949, nội chiến kết thúc, thắnglợi thuộc về Đảng Cộng sản

+ Ngày 1/10/1949, nước CHND TrungHoa được thành lập, đứng đầu là Chủtịch mao Trạch Đông

Trang 29

bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng.

Lực lượng Đảng Quốc dân thất bại phải

tháo chạy ra Đài Loan Trên cơ sở đó,

ngày 1/10/1049, nước CHND Trung Hoa

được thành lập, đứng đầu và Chủ tịch

Mao Trạch Đông

- Sau đó, GV yêu cầu HS quan sát hình 9

SGK: Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố

thành lập nước CHND Trung Hoa GV

phát vấn: Em biết gì về Mao Trạch Đông

và những đóng góp của ông đối với cách

mạng Trung Quốc?

- HS phát biểu:

GV tổng kết : Mao Trạch Đông (1893

-1976) quê ở Hồ Nam, xuất thân trong một

gia đình nông dân nghèo, sau dần chuyển

thành phú nông chuyên buôn bán thóc

gạo Ông đã tốt nghiệp Trung học sư

phạm Ông là một trong những người sáng

lập ra Đảng Cộng sản Trung Quốc

(7/1921) Tháng 1/1935, ông được cử nắm

quyền lãnh đạo Đảng Cộng sản Trung

Quốc Cũng kể từ đó, ông lãnh đạo nhân

dân tiến hành cuộc kháng chiến chống

Nhật (1937 - 1945) và cuộc đấu tranh

chống Tưởng Giới Thạch (1945 - 1946),

hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân

tộc dân chủ Trung Quốc Ngày 1/10/1949,

trong không khí mít tinh ăn mừng chiến

thắng của hơn 30 vạn nhân dân Thủ đô

Bắc Kinh trên quảng trường Thiên An

Môn, Chủ tịch Mạo Trạch Đông trịnh

trọng tuyên bố trước toàn thế giới sự ra

đời của nhà nước CHND Trung Hoa

Trong quá trình hoạt động cách mạng,

Mao Trạch Đông đã viết nhiều tác phẩm

về triết học, quân sự, chính trị Sau này

Đảng Cộng sản Trung Quốc coi tư tưởng

Mao Trạch Đông là cơ sở tư tưởng đầu

tiên của cách mạng Trung Quốc Năm

1976, Mao Trạch Đông mất, thọ 84 tuổi - Ý nghĩa:

- GV tiếp tục phát vấn: Sự ra đời của nước + Sự ra đời của nước CHND Trung hoa

Trang 30

CHND Trung Hoa có ý nghĩa lịch sử như

+ Làm tăng cường lực lượng của hệthống XHCN thế giới, có ảnh hưởngsâu sắc đến phong trào giải phóng dântộc trên thế giới

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân:

- GV đưa ra câu hỏi: Nhiệm vụ của Trung

Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ

mới là gì và Trung Quốc đã đạt được

những thành tựu như thế nào?

* Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)

- Nhiệm vụ: Đưa đất nước thoát khỏinghèo nàn, lạc hậu, vươn lên phát triển

về mọi mặt

- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi - Thành tựu:

- GV nhận xét, đưa ra kết luận (Cơ bản như

trong SGK) Về phần đối ngoại, GV bổ

sung thêm: Trung Quốc đã kí với Liên Xô

“Hiệp ước hữu nghị liên minh và tương

trợ Trung - Xô (tháng 2/1950)”, phái quân

chí nguyện sang giúp đỡ nhân dân Triều

Tiên chống đế quốc Mĩ Ngày 18/1/1950,

Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao

với Việt Nam, ủng hộ và giúp đỡ nhân

dân Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp

+ 1950 - 1952: hoàn thành khôi phục kinh

tế, cải cách ruộng đất

+ 1953 - 1957: Thực hiện thắng lợi kếhoạch 5 năm đầu tiên Kinh tế - vănhóa - giáo dục đều có những bước tiếnlớn

+ Đối ngoại: Thi hành chính sách đốingoại tích cực, góp phần thúc đẩy sựphát triển của phong trào cách mạng thếgiới

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân 2 Trung Quốc 20 năm không ổn định

(1959 - 1978)

- GV yêu cầu HS đọc SGK và đặt câu hỏi:

Tại sao từ 1959 - 1978, Trung Quốc lai

lâm vào tình trạng không ổn định về kinh

tế, chính trị, xã hội?

- HS trao đổi với nhau, trả lời câu hỏi:

* Đối nội: Từ 1959 - 1978, Trung Quốc

lâm vào tình trạng không ổn định vềmọi mặt

- GV nhận xét, các nhà lãnh đạo Trung

Quốc đề ra và thực hiện đường lối “Ba

ngọn cờ hồng” (Bao gồm “Đường lối

chung” xây dựng CNXH, “Đại nảy vọt”

và xây dựng “Công xã nhân dân”)

- Nguyên nhân: Từ 1959, Trung Quốcthực hiện đường lối “Ba ngọn cờhồng” (bao gồm “Đường lối chung”,

“Đại nhảy vọt”, “Công xã nhân dân”)

Đường lối “Ba ngọn cờ hồng” chủ trương

xây dựng CNXH theo phương châm

“nhanh, nhiều, tốt, rẻ”, thực hiện cuộc

“đại nhảy vọt” bằng cách tăng sản lượng

thép lên gấp 10 lần so với chỉ tiêu đề ra

Trang 31

trong kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1958

-1962), sản xuất công nghiệp tăng hơn 3

lần và nông nghiệp hơn 2 lần; hợp nhiều

hợp tác xã lại thành “công xã nhân dân”

trong đó xã viên sinh hoạt, sản xuất theo

phương thức quân sự hóa và thực hiện chế

độ “bao” cho ăn, ở, mặc, thuốc men, học

phí, chôn cất khi chết

Do thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ

hồng” năm 1959 đã có hàng chục triệu

người bị chết đói, đồng ruộng bị bỏ

hoang, nhà máy bị đóng cửa vì thiếu

nguyên liệu, lương thực

- GV hỏi tiếp: Việc thực hiện đường lối

“Ba ngọn cờ hồng” gây ra hậu quả tai

hại như thế nào đối với đời sống kinh tế

-chính trị - xã hội Trung Quốc?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi

- GV cùng HS tổng kết lại những vấn đề cơ

bản đã được trình bày trong SGK

- GV giải thích cho HS rõ hơn về cuộc “Đại

cách mạng văn hóa vô sản” (1966 - 1968)

- Biểu hiện:

+ Kinh tế: Sản xuất ngừng trệ, nạn đốidiễn ra trầm trọng

+ Chính trị: có biến động lớn, nội bộban lãnh đạo bất đồng gay gắt vềđường lối và tranh giành quyền lực lẫnnhau, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạngvăn hóa vô sản” (1966 - 1968)

+ Xã hội: Hỗn loạn, đời sống nhân dânkhó khăn

Đầu tháng 6/1966, cuộc “Đại Cách mạng

văn hóa vô sản” bắt đầu, hàng chục “Tiểu

tướng” Hồng vệ binh được huy động đến

“Tiểu tướng” Hồng vệ binh có quyền giải

tán cấp ủy Đảng và các đoàn thể quần

chúng, cách thức các cấp chính quyền và

lập ra cái gọi là “Ủy ban cách mạng văn

hóa” để nắm mọi quyền lực của Đảng và

chính quyền Vì thế, cuộc “Đại cách mạng

văn hóa vô sản” đã làm cho hàng chục

triệu người bị tàn sát hoặc xử lý oan ức,

gây nên một cục diện hỗn loạn, đau

thương trong lịch sử Trung Quốc

- Quan hệ hòa dịu với Mĩ

- Về tình hình và chính sách đối ngoại : GV

Trang 32

đường lối mới do Đặng Tiểu Bình khởi

xướng Đường lối này được nâng lên

thành “Đường lối chung” của Đại hội XII

(9/1982), đặc biệt là Đại hội XIII

(10/1987) của Đảng: Lấy phát triển kinh

tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở

cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập

trung sang nền kinh tế thị trường XHCN

linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hóa và xây

dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc

với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc

gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh

* Đường lối cải cách - mở cửa:

- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng(12/1978) và được nâng lên thành

“Đường lối chung”

- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làmtrung tâm, tiến hành cải cách và mởcửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóatập trung sang nền kinh tế thị trườngXHCN, nhằm hiện đại hóa và xâydựng CNXH mang đặc sắc TrungQuốc với mục tiêu biến Trung Quốcthành quốc gia giàu mạnh, dân chủ,văn minh

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Thực hiện đường lối cải

cách - mở cửa, từ 1978 đến nay Trung

Quốc đã đạt được những thành tựu quan

trọng gì? Thành tựu đó có ý nghĩa gì? * Thành tựu:

- HS khai thác SGK, suy nghĩ, lần lượt trả

lời các câu hỏi

- GV nhận xét, phân tích và kết luận (các

thành tựu, dẫn chứng, số liệu về cơ bản

như trong SGK) Để làm rõ hơn thành tựu

kinh tế, GV hướng dẫn HS khai thác hình

10: Cầu Nam Phố (Thượng Hải - Trung

Quốc) GV đặt câu hỏi: Qua quan sát

hình 10, em có nhận xét gì về bộ mặt

thành phố Thượng Hải sau hơn 20 năm

Trung Quốc tiến hành cải cách, mở cửa ?

Cuối cùng, GV đưa ta thông tin phản hồi:

thành phố Thượng hải có diện tích

6.341km2, dân số 13,04 triệu người

(2001) Đây là một thành phố lớn, có đầu

mối giao thông và cửa khẩu buôn bán với

bên ngoài; là thành phố công nghiệp lớn

nhất Trung Quốc Nó cùng với Bắc Kinh,

Thiên Tân, Trùng Khánh trở thành những

thành phố trực thuộc trung ương của

- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chóng, GDPhàng năm tăng trên 8%, các ngànhcông nghiệp và dịch vụ ngày càngchiếm ưu thế Thu nhập bình quân đầungười tăng vọt

- Khoa học kỹ thuật: Thử thành công bomnguyên tử, phóng thành công tàu vũ trụđưa con người bay vào không gian

- Văn hóa - giáo dục: Ngày càng pháttriển, đời sống của nhân dân đượcnâng cao rõ rệt

- Đối ngoại:

+ Bình thường hóa và khôi phục quan

hệ ngoại giao với Liên Xô, Việt Nam,Mông Cổ, Ấn Độ

+ Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tácvới hầu hết các nước trên thế giới + Có nhiều đóng góp trong việc giảiquyết tranh chấp quốc tế

Do đó, địa vị quốc tế của Trung Quốc

Trang 33

Trung Quốc

Trong ảnh là một góc nhỏ của thành phố

Thượng Hải sau hơn 20 năm Trung Quốc

tiến hành cải cách, mở cửa Những tòa

nhà lớn, cao kéo dài suốt thành phố chính

là những trung tâm công nghiệp, thương

mại, khu văn hóa Đặc biệt, ở đây có hệ

thống giao thông dày đặc với những cây

cầu lớn, với nhiều làn đường dành cho các

loại xe ôtô, xe máy Tất cả thể hiện sự

sầm uất và nhộn nhịp cùng triển vọng phát

triển lớn trong tương lai của thành phố

- Về ý nghĩa của những thành tựu, GV cùng

HS phân tích, thảo luận và rút ra kết luận

ngày càng được nâng cao

+ Trung Quốc đã thu hồi Hồng Kông(1997 ) và Ma Cao (1999) Đài Loanvẫn duy trì chính quyền riêng

+ Là bài học quý cho những nước đangtiến hành công cuộc xây dựng và đổimới đất nước, trong đó có Việt Nam

4 Sơ kết bài học:

- Củng cố: GV yêu cầu HS tổng hợp liến thức đã học trả lời câu hỏi sau:

1 Hãy nêu những biến chuyển to lớn của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranhthế giới thứ hai?

2 Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa diễn ra như thế nào và có

ý nghĩa gì?

3 Nội dung cơ bản của đường lối cải cách của Trung Quốc và những thành tựuchính mà Trung Quốc đạt được trong những năm 1978 - 2000/

- Dặn dò:

+ Tiếp tục suy nghĩ, trả lời các câu hỏi trên

+ Sưu tầm tài liệu có liên quan đến công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc

- Bài tập :

1 Những nước nào ở khu vực Đông Bắc Á đã trở thành “con rồng kinh tế châu Á?”

A Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan

B Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan

C Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc

2 Sau khi thành lập, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa lựa chọn con đườngphát triển nào?

B Hồng Kông và Đài Loan

C Ma Cao và Đài Loan

Trang 34

4 Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng:

1 Nước Cộng Hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời a 12/1999

2 Trung Quốc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” b 20/1987

3 Đại hội lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Trung Quốc c 1/10/1949

Ngày soạn : 6.9.2008

Tiết PPCT : 5,6

Tiết dạy : 5,6

Bài dạy : Bài 4

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức: Qua bài này giúp HS nắm được:

- Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á,tiêu biểu là Lào và Campuchia Tình đoàn kết chiến đấu giữa 3 nước Việt Nam - Lào-Campuchia

- Quá trình xây dựng, phát triển của các nước Đông Nam Á - Sự ra đời, quátrình phát triển và vai trò của tổ chức ASEAN

- Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đấtnước của Ấn Độ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

2 Về tư tưởng:

- Hiểu, trân trọng, cảm phục những thành tựu đạt được trong công cuộc đấutranh giành độc lập và xây dựng phát triển đất nước của các quốc gia Đông Nam Á và

Ấn Độ Tự hào về những biến đổi lớn lao của bộ mặt khu vực Đông Nam Á hiện nay

- Rút ra được những bài học cho sự đổi mới và phát triển của đất nước ViệtNam

3 Về kỹ năng:

- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh

- Các kĩ năng tư duy (So sánh, phân tích, tổng hợp)

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

- Lược đồ khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Lược đồ các nước Nam Á

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Tài liệu tham khảo cần thiết

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 35

2 Dẫn dắt vào bài mới:

Trong xu thế biến đổi không ngừng của các quốc gia trên thế giới từ sau Chiếntranh thế giới thứ hai, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở khu vực Đông Nam Á vàNam Á có sự thay đổi sâu sắc: Các nước trong khu vực đã giành được độc lập và bướcvào thời kì xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tựu rực rỡ

Quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á và Ấn Độ xảy

ra như thế nào? Các nước này đã thực hiện biện pháp gì để xây dựng, phát triển đấtnước và thu được thành tựu to lớn ra sao? Đó là những vấn đề cơ bản chúng ta cần làmsáng tỏ qua bài học

3 Tổ chức dạy - học:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân I Các nước Đông Nam Á

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu Lược đồ khu

vực ĐNA sau Chiến tranh thế giới thứ hai và

khai thác SGK bằng cách đưa ra câu hỏi:

Qua quan sát lược đồ và SGK, em hãy cho

biết Đông Nam Á là một khu vực như thế

nào? Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai,

các nước Đông Nam Á phải đấu tranh chống

lại những kẻ thù nào và thu được kết quả gì?

- HS quan sát, suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, phân tích, kết luận:

Nhìn vào lược đồ, các em thấy Đông Nam Á

là một khu vực thống nhất gồm 2 bộ phận:

Vùng bán đảo (còn gọi là Đông Nam Á lục

địa hay bán đảo Trung Ấn) và quần đảo Mã

Lai (Đông Nam Á hải đảo) Diện tích của

Đông Nam Á rộng 4,5 triệu km2, gồm 11

nước với số dân 536 triệu người (2002)

1 Sự thành lập của các quốc gia độc lập sau CTTG thứ hai

a) Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai,các nước Đông Nam Á liên tục nổidậy đấu tranh giành độc lập:

+ Tháng 8/1945, nhân cơ hội Nhậtđầu hàng Đồng minh, nhiều nướcĐông Nam Á đã nổi dậy giành đượcđộc lập (Inđônêxia, Việt Nam, Lào)hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ(Miến Điện, Mã Lai, Philippin) + Tiếp đó, nhân dân Đông Nam Átiến hành kháng chiến chống thựcdân Âu - Mĩ quay trở lại xâm lược

và đều giành được thắng lợi

Các nước trong khu vực Đông Nam Á gồm:

Philippin, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt

Nam, Myanma, Brunây, Malaixia, Singapo,

Inđônêxia và Đông Timo

 Việt Nam đánh bại thực dân Pháp(1954) và đế quốc Mĩ (1975)

 Hà Lan phải công nhận độc lập củaInđônêxia (1949)

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các

nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của các

nước thực dân phương Tây (trừ Xiêm - Thái

Lan) Trong những năm Chiến tranh thế giới

 Các nước Âu - Mĩ phải công nhậnđộc lập của Philippin (7/1946),Miến Điện (1/1948), Mã Lai(8/1957), Singapo (6/1959)

Trang 36

thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành

thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản

 Brunây tuyên bố độc lập (1/1984)

- GV dựa vào SGK tóm lược quá trình đấu

tranh chống quân phiệt Nhật Bản và chống

chủ nghĩa thực dân Âu - Mĩ quay trở lại tái

chiếm Đông Nam Á Sau đó, GV kết luận:

Tóm lại, từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai,

trải qua quá trình đấu tranh lâu dài gian khổ,

các quốc gia Đông Nam Á đều đã giành

được độc lập Đây là một kết quả to lớn, làm

thay đổi sâu sắc cục diện khu vực Đông

Nam Á, tạo điều kiện cho các nước bắt tay

vào công cuộc xây dựng, phát triển đất nước

- Các nhóm tiến hành thảo luận, thống nhất ý

kiến, lập bảng thống kê của nhóm mình rồi

cử đại diện báo cáo

- GV nhận xét, rồi đưa ra thông tin phản hồi

3/1945 Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào

1964 - 1954 Phối hợp với Việt Nam và Campuchia tiến

hành kháng chiến chống Pháp 7/1954 Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ công nhận

các quyền dân tộc cơ bản của Lào Kháng chiến

chống Mĩ

22/3/1955 Đảng Nhân dân Cách mạng Lào được thành

lập, lãnh đạo nhân dân tiến hành kháng chiếnchống Mĩ

Trang 37

Mĩ và tay sai phải ký Hiệp đinh Viêng Chănlập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ởLào

Từ tháng 5đến tháng12/1975

Quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong

10/1945 Pháp trở lại xâm lược Campuchia

1951 Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia thành

lập, lãnh đạo nhân dân đấu tranh 7/1954 Pháp ký Hiệp định Giơvenơ công nhận các

quyền dân tộc cơ bản của Campuchia

Thời kỳ trung lập

(1954 - 1970) 1954 - 1970

Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòabình trung lập; đẩy mạnh công việc xây dựngkinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước

17/4/1975 Giải phóng thủ đô Phnômpênh Đế quốc Mĩ

bị đánh bại Đấu tranh chống tập

đoàn Khơme đỏ

91975 - 1979)

1975-1979 Nhân dân Campuchia nổi dậy đánh đuổi tập

đoàn Khơme đỏ do Pôn Pôt cầm đầu 7/1/1979 Tập đoàn Pôn Pốt bị lật đổ Nước CHND

23/10/1991 Được cộng đồng quốc tế giúp đỡ, Hiệp định

hòa bình về Campuchia được kí kết tại Pari 9/1993

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội mới, thành lậpVương quốc Campuchia do Xihanuc làmQuốc vương

* Hoạt động 3: Cả lớp

- GV đặt câu hỏi: Qua tìm hiểu quá trình đấu

tranh giành độc lập của Lào và Campuchia,

em hãy cho biết tình đoàn kết chiến đấu của

nhân dân 3 nước Đông Dương được thể hiện

như thế nào?

- HS thảo luận, phát biểu ý kiến

- GV nhận xét và kết luận: trong suốt tiến

Trang 38

trình đấu tranh cách mạng, nhân dân 3 nước

Việt Nam - Lào - Campuchia luôn sát cánh

kề vai, giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau Chiến

thắng đạt được ở mỗi nước đều có tác động

cổ vũ, động viên hoặc cũng chính là thắng

lợi của các nước bạn Đặc biệt, trong chiến

dịch Điện Biên Phủ (1954), quân dân Lào và

Campuchia đã giúp đỡ đặc lực cho quân dân

Việt Nam cả về vật chất lẫn tinh thần và

thắng lợi vẻ vang của quân dân Việt Nam

trong chiến dịch Điện Biên Phủ đã buộc đế

quốc Pháp - Mĩ phải kí Hiệp đinh Giơnevơ,

công nhận các quyền cơ bản của cả 3 dân tộc

Đông Dương Tình đoàn kết, tương trợ của

3 nước Đông Dương là một trong những

nguyên nhân quan trọng đưa tới thắng lợi

của cách mạng 3 nước

* Hoạt động 1 : Nhóm

- GV chia lớp thành 3 nhóm với nhiệm vụ:

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

+ Nhóm 1: Chiến lược phát triển kinh tế và

thành tựu đạt được trong công cuộc xây

dựng đất nước của nhóm 5 nước sáng lập

ASEAN

+ Nhóm 2: Đường lối phát triển kinh tế và

thành tựu đạt được trong công cuộc xây

dựng đất nước của nhóm các nước Đông

Dương?

+ Nhóm 3: Đường lối phát triển kinh tế và

thành tựu đạt được trong công cuộc xây

dựng đất nước của Brunây và Myanma?

a )Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN Quá trình xây dựng và phát triển đấtnước trải qua 2 giai đoạn

- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến của

cử đại diện trình bày

- GV nhận xét, phân tích, kết luận:

- Sau khi giành độc lập, nhóm nướcnày tiến hành công nghiệp hóa thaythế nhập khẩu (chiến lược kinh tếhướng nội)

+ Nhóm 1: Từ sau khi giành độc lập, quá trình

xây dựng và phát triển đất nước của nhóm 5

sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia,

Philippin, Singapo, Thái Lan) trải quả 2 giai

đoạn

+ Nội dung : Đẩy mạnh phát triển cácngành công nghiệp sản xuất hàngtiêu dùng nội địa thay thế hàng xuấtkhẩu, chú trọng thị trường trongnước

Ở giai đoạn đầu, nhóm nước này thực hiện

công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến

lược kinh tế hướng nội) với nội dung đẩy

mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản

+ Thành tựu: Đáp ứng được nhu cầu

cơ bản của nhân dân trong nước,góp phần giải quyết nạn thất nghiệp.+ Hạn chế: Đời sống người lao động

Trang 39

xuất hàng tiêu dùng công nghiệp sản xuất

hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập

khẩu, chú trọng thị trường trong nước Mặc

dù thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội đã

đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân

trong nước, góp phần giải quyết nạn thất

nghiệp, song chiến lược này ngày càng dẫn

tới nhiều hạn chế được bộc lộ Đó là tình

trạng thiếu nguồn vốn, thiếu nguyên liệu và

công nghệ, sản xuất thua lỗ, tệ tham nhũng

quan liêu phát triển, đời sống người lao động

gặp nhiều khó khăn Do đó, từ những năm

60 - 70 trở đi nhóm nước này chuyển sang

chiến lược công nghiệp hóa hướng ngoại:

tiến hành “mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn

đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài, tập trung

sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển

ngoại thương Thành tựu đạt được đã làm

biến đổi sâu sắc bộ mặt các nước Các nước

này đều đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế

cao, đặc biệt Singapo đã chuyển mình thành

“con rồng” kinh tế nổi trội nhất của châu Á

Mặc dù năm 1997 - 1998 các nước ASEAN

đã trải qua cuộc khủng hoảng tài chính

nghiêm trọng, song đã khắc phục được và

tiếp tục phát triển

còn khó khăn, tệ tham nhũng, quanliêu phát triển; chưa giải quyết đượcquan hệ giữa tăng trưởng với côngbằng xã hội

- Từ những năm 60 - 70 trở đi, nhómnước này chuyển sang chiến lượccông nghiệp hóa, lấy xuất khẩu làmchủ đạo (chiến lược kinh tế hướngngoại)

+ Nội dung : Tiến hành “mở cửa”nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và

kỹ thuật của nước ngoài, tập trungcho xuất khẩu và phát triển ngoạithương

+ Thành tựu: Làm cho bộ mặt kinh tế

- xã hội các nước này biến đổi tolớn Tỉ trọng công nghiệp và mậudịch đối ngoại tăng nhanh, tốc độtăng trưởng kinh tế khá cao Đặcbiệt, Singapo đã trở thành “conrồng” kinh tế nổi trội nhất của ĐôngNam Á

+ Hạn chế: Xảy ra cuộc khủng hoảngtài chính lớn (1997 - 1998) song đãkhắc phục được

b )Nhóm các nước Đông Dương:

- Sau khi giành độc lập, các nướcĐông Dương đã phát triển theohướng kinh tế tập trung song còngặp nhiều khó khăn

+ Nhóm 2: Sau khi giành độc lập, các nước

Đông Dương về cơ bản đã phát triển theo

hướng kinh tế tập trung, song còn gặp nhiều

khó khăn Từ những năm 80 - 90 trở đi, các

nước này từng bước chuyển sang nền kinh tế

thị trường Bộ mặt kinh tế - xã hội của Việt

Nam, Lao, Campuchia đã có nhiều tiến bộ và

đổi mới so với trước Nhưng nhìn chung tốc

độ tăng trưởng kinh tế chưa cao Các nước

này cần phải tiếp tục cố gắng rất nhiều mới

bắt kịp các nước khác trong khu vực và trên

thế giới

- Từ những năm 80 - 90 trở đi, cácnước này từng bước chuyển sangnền kinh tế thị trường Bộ mặt kinh

tế - xã hội có nhiều đổi mới, songtốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao,cần tiếp tục nỗ lực phấn đấu

Trang 40

+ Nhóm 3: c) Các nước khác ở Đông Nam Á

- Brunây là một quốc gia mà 80% thu nhập do

nguồn dầu mỏ và khí đốt mang lại Trong khi

đó, lương thực, thực phẩm phải nhập tới

80% Từ giữa thập niên 80, Chính phủ thi

hành chính sách đa dạng hóa nền kinh tế để

tiết kiệm nguồn năng lượng dự trữ, gia tăng

hàng tiêu dùng và xuất khẩu Nhờ có nguồn

thu nhập cao về dầu lửa, khí đốt và dân số ít,

nên thu nhập bình quân đầu người hàng năm

của Brunây là 18.500 USD, cao nhất khu vực

Đông Nam Á

- Brunây : Dầu mở và khí đốt mang

lại nguồn thu nhập lớn Từ giữathập niên 80, Chính phủ thi hànhchính sách đa dạng hóa nền kinh tế

để tiết kiệm nguồn năng lượng dựtrữ, gia tăng hàng tiêu dùng và xuấtkhẩu

- Sau khi giành độc lập, Myanma thực hiện

chính sách kinh tế tự lực hướng nội, song tốc

độ tăng trưởng kinh tế chậm chạp Từ cuối

1986, chính phủ tiến hành cải cách kinh tế và

mở cửa, do đó nền kinh tế có sự khởi sắc

Tốc độ tăng trưởng GDP 1995 là 7% năm

200 là 6,2% Tuy vậy, bình quân thu nhập

đầu người còn thấp (hơn 100USD năm 2003)

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV đưa ra câu hỏi: Qua tìm hiểu về các

chiến lược, đường lối phát triển kinh tế của

các nước Đông Nam Á cùng các thành tựu

đạt được, em có nhận xét gì về quá trình xây

dựng và phát triển của nước Đông Nam Á?

- HS trao đổi, phát biểu ý kiến

- GV nhận xét và tổng kết: Từ sau khi giành

độc lập, có thể nói các nước Đông Nam Á đã

bước vào một quá trình xây dựng và phát

triển kinh tế rất năng động Các chiến lược,

đường lối phát triển kinh tế lần lượt được thử

nghiệm và điều quan trọng là chính phủ các

nước thường xuyên có chính sách điều chỉnh

để tìm ra đường lối kinh tế tối ưu nhất Do

vậy, bộ mặt kinh tế - xã hội của khu vực

Đông Nam Á kể từ sau khi giành độc lập đã

có biến đổi sâu sắc và toàn diện, đời sống

nhân dân ngày càng được nâng cao Hiện

nay, Đông Nam Á trở thành một trong những

khu vực có nền kinh tế phát triển năng động

nhất thế giới

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân 3 Sự ra đời và phát triển của tổ

Ngày đăng: 11/04/2021, 22:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ+ Miền Bắc : có 20 vạn quân Tưởng cùng với tay sai là các đảng phái thân Tưởng: Việt Quốc, Việt Cách.+Miền Nam : Pháp âm mưu quay lại xâm lược, bọn tay sai thân Pháp ngóc dậy hoạt động như các giáo phái Cao Đài, Hòa Hảo.+ Nhật còn 6 vạn đã đầu hàng, đang chờ giải giáp vũ khí (tước khí giới) hơn 1 vạn quân Anh mục đích giúp Pháp quay lại xâm lược Việt Nam. Như vậy kẻ thù chính của nhân dân ta đó là: Tưởng và tay sai của Tưởng ở miền Bắc và Pháp ở miền Nam.- GV : Vậy với từng kẻ thù, ta đối phó như thế nào Sách, tạp chí
Tiêu đề: + Miền Bắc : có 20 vạn quân Tưởng cùng vớitay sai là các đảng phái thân Tưởng: ViệtQuốc, Việt Cách.+Miền Nam : Pháp âm mưu quay lại xâmlược, bọn tay sai thân Pháp ngóc dậy hoạtđộng như các giáo phái Cao Đài, Hòa Hảo.+ Nhật còn 6 vạn đã đầu hàng, đang chờ giảigiáp vũ khí (tước khí giới) hơn 1 vạn quânAnh mục đích giúp Pháp quay lại xâm lượcViệt Nam. Như vậy kẻ thù chính của nhân dân ta đólà: Tưởng và tay sai của Tưởng ở miền Bắcvà Pháp ở miền Nam.- GV
2. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc- Chủ trương của Đảng, Chính phủ, Hồ Chí Minh là tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc.- GV đặt câu hỏi : Tại sao ta lại chủ trương tạm thời hòa hoãn với quân Tưởng ?- HS suy nghĩ trả lời.- GV nhận xét, kết luận : Sở dĩ ta thực hiện Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Chủ trương của Đảng, Chính phủ, HồChí Minh là tạm thời hòa hoãn, tránhxung đột vũ trang với quân TrungHoa Dân quốc. - GV đặt câu hỏi : "Tại sao ta lại chủ trươngtạm thời hòa hoãn với quân Tưởng
1. Kiểm tra bài cũ Câu 1: Lập bảng niên biểu những sự kiện chính trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám. Rút ra nhận xét.Câu 2: Trình bày nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 Khác
1. Xây dựng chính quyền cách mạng - Ngày 6.1.1946, cả nước tiến hànhcuộc Tổng Tuyển cử bầu Quốc hội, bầu được 333 đại biểu vào Quốc hội khóa I.- GV bổ sung, chốt ý, kết hợp miêu tả về không khí của ngày Tổng tuyển cử 6.1.1946 Khác
3. Giải quyết khó khăn về tài chính - Biện pháp trước mắt : Kêu gọi nhândân quyên góp xây dựng quỹ độc lập, tuần lễ vàng.. Kết quả quyên góp được : 370kg vàng và 20 triệu đồng vào quỹ độc lập.- Biện pháp lâu dài: Để ổn định nền tài chính ngày 23.11.1946 Quốc Hội quyết định lưu hành tiền Việt Nam .- GV kết luận : Như vậy trong hoàn cảnh cấp Khác
3. Hoà hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta- Sau khi chiếm đóng các đô thị miền Nam, đầu năm 1946 Pháp vạch kế hoạch tiến công ra Bắc thôn tính cả Việt Nam. Chúng điều đình với Tưởng: kí với Tưởng Hiệp ước Hoa - Pháp (28.2.1946) Khác
w