1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016

61 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập: Khái Niệm Về Phân Số
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2017-2018
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 270,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh nhận xét bạn - Học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 2 - Học sinh trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên - Học sinh làm bài tập theo nhóm 2 - Học sinh trình bày kết quả: +[r]

Trang 1

GIÁO ÁN LỚP 5 CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG, TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BIỂN ĐẢO.

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh - Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn

- Giáo viên nhận xét

3 Dạy - học bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu: Bài đầu tiên của

chương trình Toán lớp 5 sẽ giúp các em ôn

tập về phân số qua bài "Ôn tập: Khái niệm

- Dán tấm bìa thứ nhất lên bảng: - Quan sát, chú ý

- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết

phân số vào bảng con và đọc phân số

- Tấm bìa chia làm 3 phần bằng nhau, tô màu

2 phần, tức ta được phân số 32 + Ta viết: 32

+ Ta đọc: Hai phần ba

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét

Giáo viên chốt ý đúng - Học sinh nhận xét.

- Dán tấm bìa thứ hai lên bảng: - Quan sát, chú ý

- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết

phân số vào bảng con và đọc phân số - Tấm bìa chia làm 10 phần bằng nhau, tômàu 5 phần, tức ta được phân số 5

10 + Ta viết: 105

+ Ta đọc: Năm phần mười

Trang 2

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét.

Giáo viên chốt ý đúng

- Học sinh nhận xét

- Dán tấm bìa thứ ba lên bảng: - Quan sát, chú ý

- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết

phân số vào bảng con và đọc phân số

- Hình tròn chia làm 4 phần bằng nhau, tômàu 3 phần, tức ta được phân số 34

+ Ta viết: 34+ Ta đọc: Ba phần bốn

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét

Giáo viên chốt ý đúng - Học sinh nhận xét.

- Dán tấm bìa thứ tư lên bảng: - Quan sát, chú ý

- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết

phân số vào bảng con và đọc phân số

- Hình chia làm 100 phần bằng nhau, tô màu

40 phần, tức ta được phân số 40100 + Ta viết: 40100

+ Ta đọc: Bốn mươi phần một trăm

Hay: Bốn mươi phần trăm

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét

Giáo viên chốt ý đúng

- Học sinh nhận xét

* Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thương

hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên

dưới dạng phân số

- Gọi học sinh đọc chú ý 1 - Có thể dùng phân số để ghi kết quả của

phép chia một số tự nhiên cho một số tựnhiên khác 0 Phân số đó cũng được làthương của phép chia đã cho

- Em hãy nêu ví dụ minh họa - Ví dụ: 1 : 3 = 1

3 ; 4 : 10 = 104 ; 9 : 2 =9

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,

Trang 3

- Gọi học sinh đọc chú ý 3 - Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và

b) Nêu tử số và mẫu số của từng phân số

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

+ 57 : năm phần bảy (Tử số: 5; mẫu số: 7).+ 25100 : hai mươi lăm phần một trăm hayhai mươi lăm phần trăm (Tử số: 25; mẫu số:100)

+ 9138 : chín mươi mốt phần ba mươi tám.(Tử số: 91 ; mẫu số: 38)

+ 6017 : sáu mươi phần mười bảy (Tử số:60; mẫu số: 17)

+ 851000 : tám mươi lăm phần một nghìnhay tám mươi lăm phần nghìn (Tử số: 85;mẫu số: 1000)

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,

* Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3 - Học sinh đọc: viết các thương sau dưới

dạng phân số

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

Trang 4

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời: Ôn tập: Khái niệm về phân số

- Cho HS thi đua viết và đọc các phân số

sau:

12

15 ; 1117 ; 1416

- HS thi đua theo nhóm tổ

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi

đua làm bài

- Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của các

nhóm Giáo viên nhận xét, tuyên dương

nhóm làm đúng

- Học sinh các nhóm nhận xét chéo

- Giáo dục học sinh tính toán phải cẩn thận,

chính xác, trình bày bài làm sạch đẹp - Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ

5 Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học - Cả lớp chú ý lắng nghe

- Dặn HS về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập: Tính chất

cơ bản của phân số

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời: Ôn tập Khái niệm về phân số

Trang 5

- Đọc các phân số: 57 ; 9138 - 2 HS lên làm bài

- Viết các thương sau dưới dạng phân số:

- Giáo viên nhận xét

3 Dạy - học bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu: Bài "Ôn tập: tính

chấy cơ bản của phân số" sẽ giúp các em

nhớ lại tính chất cơ bản của phân số cũng

như biết vận dụng để rút gọn phân số và

quy đồng mẫu số các phân số

 = 1518

- Gọi học sinh đọc nội dung tính chất thứ

hai

- Học sinh đọc: Nếu chia hết cả tử số và mẫu

số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì đượcphân số bằng phân số đã cho

- Gọi học sinh đọc ví dụ - Học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh rút gọn phân số: 90120 - Áp dụng tính chất thứ hai của bài:

90

120 = 90 :10120 :10=¿

912

¿❑

= 12:39 :3 =3

4Hoặc: 90120 = 90 :30120 :30=¿ 3

4

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,

* Quy đồng mẫu số các phân số:

- Gọi học sinh đọc ví dụ 1 - Học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh quy đồng mẫu số của

2

5 và 47

- Áp dụng tính chất thứ nhất của bài: Lấytích 5 x 7 = 35 là mẫu số chung (MSC) Tacó:

Trang 6

5 = 5 × 7 2×7=¿

14 35

¿❑

; 47 = 4 ×5 7 ×5=¿

2035

¿❑

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,

- Gọi học sinh đọc ví dụ 2 - Học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh quy đồng mẫu số của

3

5 và 109

- Áp dụng tính chất thứ nhất của bài: Lấytích 10 : 5 = 2 là mẫu số chung (MSC) Tacó:

3

5 = 3 × 2 5 × 2=¿

6 10

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 - Học sinh đọc: Rút gọn các phân số

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

+

15 25

¿❑

❑ = 15 :525 :5 = 35

+

1827

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

a) 52 và 47 (3 x 8 = 24 là MSC)2

3 = 3 × 8 2× 8=¿

1624

¿❑

; 58 = 5 × 3 8× 3=¿15

24

¿❑

❑b) 14 và 127 (12 : 4 = 3 là MSC)

Trang 7

4 = 1× 3 4 ×3=¿ 3

12 ; giữ nguyên 127c) 56 và 38 (6 x 8 = 48 là MSC)5

6 = 5 × 8 6 × 8=¿

4048

¿❑

; 38 = 3 × 6 8× 6=¿

1848

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,

chốt kết quả đúng

- Học sinh nhận xét

4 Củng cố:

- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời

- Cho HS thi đua làm bài tập: Rút gọn phân

số 1520 ; 1218

- HS thi đua theo nhóm tổ

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của các

nhóm Giáo viên nhận xét, tuyên dương

nhóm làm đúng

- Học sinh các nhóm nhận xét chéo

- Giáo dục học sinh tính toán phải cẩn thận,

chính xác, trình bày bài làm sạch đẹp - Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ

5 Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học - Cả lớp chú ý lắng nghe

- Dặn HS về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập so sánh hai

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời

- Hãy rút gọn các phân số: 1520 ; 1218 - 2 học sinh làm bài

- Hãy quy đồng mẫu số các phân số: 56 - 2 học sinh làm bài

Trang 8

và 38 ; 32 và 54

- Giáo viên nhận xét

3 Dạy - học bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu: Bài "Ôn tập: So sánh

hai phân số" sẽ giúp các em biết cách sắp

- Gọi học sinh đọc nội dung - Học sinh đọc

+ Trong hai phân số cùng mẫu số, phân số

số bằng nhau khi nào ?

+ Nêu ví dụ ?

+ Trong hai phân số cùng mẫu số, hai phân

số bằng nhau khi hai tử số bằng nhau

- Gọi học sinh đọc nội dung - Học sinh đọc

+ Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta

làm thế nào ?

+ Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta

có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi sosánh tử số của chúng

+ Yêu cầu học sinh so sánh hai phân số

4 = 3 ×7 4 ×7=¿ 21

28 ; 57 = 5 × 4 7 × 4=¿

1528

Vì 21 > 15 nên 2128 > 1528 Vậy: 34 >5

Trang 9

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 - Học sinh đọc: Điền dấu >; <; =

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

4

11 < 116 ; 67 = 1214 15

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

a) Vì 18 chia hết cho cả 9 và 6 nên 18 làMSC

8

9 = 1618 ; 56 = 1518 ; 1718

Vì 15<16<17 Vậy: 56 ; 89 ; 1718b) Vì 8 chia hết cho cả 2 và 4 nên 8 là MSC1

- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời

- Cho HS thi đua làm bài tập: Viết các phân

số theo thứ tự từ bé đến lớn: 12 ; 52 ;

4

10

- HS thi đua theo nhóm tổ

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi

đua làm bài

- Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của các

nhóm Giáo viên nhận xét, tuyên dương

nhóm làm đúng

- Học sinh các nhóm nhận xét chéo

- Giáo dục học sinh tính toán phải cẩn thận,

chính xác, trình bày bài làm sạch đẹp - Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ

5 Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học - Cả lớp chú ý lắng nghe

- Dặn HS về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập so sánh hai

phân số (tiếp theo)

Toán

Ôn tập: So sánh hai phân số (tiếp theo)

I Yêu cầu cần đạt:

Trang 10

- Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số cùng tử số.

- Làm bài tập: 1, 2, 3

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời

+ Yêu cầu học sinh so sánh hai phân số:

3 Dạy - học bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu: Các em sẽ tiếp tục ôn

tập về so sánh phân số với đơn vị và so

sánh hai phân số có cùng tử số qua bài Ôn

tập: So sánh hai phân số (tiếp theo).

- Học sinh lắng nghe

- GV ghi tên bài - Học sinh tiếp nối nhắc lại tên bài

3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

* Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 - Học sinh đọc: Điền dấu >; <; =

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài:

+ Phân số lớn hơn 1 khi nào ?

+ Phân số bé hơn 1 khi nào ?

+ Phân số bằng 1 khi nào ?

- Học sinh chú ý, theo dõi+ Phân số lớn hơn 1 khi tử số lớn hơn mẫusố

+ Phân số lớn hơn 1 khi tử số bé hơn mẫu số

+ Phân số lớn hơn 1 khi tử số bằng mẫu số

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

a) 52 > 72 ; 59 < 56 ; 112 > 113b) Trong hai phân số có tử số bằng nhau,phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn,phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn

Trang 11

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,

chốt kết quả đúng

- Học sinh nhận xét

* Bài tập 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3 - Học sinh đọc

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

a)4

3 > 7

5 ; b) 7

2

< 9

4 ; c) 8

5 < 58

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,

4 Củng cố:

- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời

- Cho HS thi đua làm bài tập:

+ Yêu cầu học sinh so sánh hai phân số:

5

4 và 57 ; 67 và 48

- HS thi đua theo nhóm tổ

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của các

nhóm Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Dặn HS về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài tiếp theo Phân số thập phân

Toán Phân số thập phân

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời

+ Yêu cầu học sinh so sánh hai phân số:

3

7 và 53 ; 75 và 69

- 2 học sinh lên làm, cả lớp làm bảng con

- Giáo viên nhận xét

3 Dạy - học bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

Trang 12

- Giáo viên giới thiệu: Thế nào là phân số

+ Các phân số có mẫu số thế nào ?

+ Thế nào là phân số thập phân ? + Các phân số có mẫu số là: 10, 100, 1000 + Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000;

… gọi là phân số thập phân

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,

chốt ý đúng

- Học sinh nhận xét

* Hoạt động 2: Cách viết một phân số

thành phân số thập phân

- Gọi học sinh đọc nội dung b SGK - Học sinh đọc

+ Yêu cầu HS viết phân số 35 thành phân

+ Một phân số có thể viết thành phân số

thập phân hay không ?

+ Ta làm thế nào ?

+ 35 = 3 × 2 5 × 2= 6

10+ 74 = 7 ×25 4 ×25=175

100+ 20125 = 20 ×8 125 ×8=60

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 - Học sinh đọc: Đọc các phân số thập phân

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

Trang 13

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,

* Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 - Học sinh đọc: Viết các phân số thập phân

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

+ Bảy phần mười: 107 + Hai mươi phần trăm: 20100+ Bốn trăm bảy mươi lăm phần nghìn:475

1000+ Một phần triệu: 10000001

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,

* Bài tập 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3 - Học sinh đọc

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,

chốt ý đúng

- Học sinh nhận xét

* Bài tập 4: (a, c)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 4 - Học sinh đọc: Viết số thích hợp vào ô trống

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài - Học sinh chú ý, theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài:

a) 72 = 7 × 5 2× 5=35

10c) 306 = 30 :36 :3 = 2

- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời

- Cho HS thi đua làm bài tập: Viết các phân

số sau thành phân số thập phân: 35 ;

36

60

- HS thi đua theo nhóm tổ

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi

đua làm bài

- Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của các

nhóm Giáo viên nhận xét, tuyên dương

nhóm làm đúng

- Học sinh các nhóm nhận xét chéo

- Giáo dục học sinh tính toán phải cẩn thận,

chính xác, trình bày bài làm sạch đẹp - Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ

5 Dặn dò:

Trang 14

- GV nhận xét tiết học - Cả lớp chú ý lắng nghe

- Dặn HS về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài tiếp theo Luyện tập

TUẦN 1:

Tập đọc Thư gửi các học sinh

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn

- Học thuộc lòng đoạn : Sau 80 năm… công học tập của các em (Trả lời được các câu

hỏi 1, 2, 3)

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, tranh bài tập đọc, bảng phụ…

- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh - HS đem đồ dùng học tập để ra bàn

- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của HS

3 Dạy - học bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 3, trả lời

câu hỏi: Trong tranh vẽ những gì?

- GV nhận xét, giới thiệu chủ điểm : Việt

Nam - Tổ quốc em

- Quan sát và trả lời

- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 4, trả lời

câu hỏi: Trong tranh vẽ những gì?

- GV nhận xét

- GV nêu : “Thư gửi các học sinh” của Bác

Hồ là bức thư Bác gửi học sinh cả nước

nhân ngày khai giảng đầu tiên, khi nước ta

giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân

Pháp đô hộ Thư của Bác nói gì về trách

nhiệm của học sinh Việt Nam với đất nước,

thể hiện niềm hi vọng của Bác vào những

chủ nhân tương lai của đất nước như thế

nào? Đọc thư các em sẽ hiểu rõ điều ấy

- Trong tranh vẽ Bác hồ, thiếu nhi…

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài - HS tiếp nối nhắc lại tên bài

3.2 Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc GV chốt

lại các từ mà HS thường đọc sai và ghi bảng

Trang 15

+ Đoạn1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao ?

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- Hướng dẫn HS đọc câu dài:

+ GV đính bảng phụ ghi câu dài

+ GV đọc mẫu

+ Gọi một số HS đọc lại

+ Gọi HS nhận xét GV nhận xét, khen

- Quan sát+ HS lắng nghe+ Một số HS đọc lại+ Nhận xét bạn

- Yêu cầu các HS tiếp nối nhau đọc các

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét - HS nhận xét bạn đọc

- Yêu cầu các HS khác tiếp nối nhau đọc

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét - HS nhận xét bạn đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc với nhau

- Cho HS thi đọc các đoạn

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng : thân ái,

thiết tha, hi vọng, tin tưởng - Cả lớp lắng nghe

- Gọi HS đọc các từ chú giải - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

- Cho HS nêu các từ mà các em còn chưa

hiểu nghĩa, gọi HS giải nghĩa cho bạn nghe

nếu HS biết, nếu HS chưa biết thì sau đó

GV sẽ giải nghĩa

- HS nêu các từ chưa rõ nghĩa

3.3 Tìm hiểu bài:

Yêu cầu HS đọc lướt, đọc thầm cả bài để trả

lời các câu hỏi :

- HS đọc thầm bài để trả lời các câu hỏi

Câu 1: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945

có gì đặc biệt so với những ngày khai

trường khác ?

- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nướcViệt nam dân chủ cộng hoà, ngày khaitrường đầu tiên sau khi nước ta giành đượcđộc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dânPháp

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý

đúng, tuyên dương HS trả lời đúng - HS nhận xét bạn trả lời

Câu 2: Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm

vụ của toàn dân là gì ?

- Xây dựng lại cơ đồ, làm cho nước nhà theo

kịp các nước khác

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý

đúng, tuyên dương HS trả lời đúng - HS nhận xét bạn trả lời

Câu 3: HS có trách nhiệm như thế nào

trong công cuộc kiến thiết đất nước ?

- Cố gắng, siêng học, nghe thầy, yêu bạn,

làm cho đất nước tiến đến đài vinh quang

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý

đúng, tuyên dương HS trả lời đúng - HS nhận xét bạn trả lời

* Yêu cầu HS nêu nội dung bài tập đọc - HS nêu: Bác Hồ khuyên học sinh chăm

học, biết nghe lời thầy, yêu bạn

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý

đúng, tuyên dương HS nêu đúng

- HS nhận xét bạn nêu nội dung bài

Trang 16

- GV ghi bảng nội dung chính, gọi một số

HS đọc lại nội dung chính

- GV đính bảng phụ ghi đoạn cần đọc diễn

cảm: “Sau 80 năm giời … công học tập

của các em”

- HS quan sát

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm - 2 HS cùng bàn luyện đọc diễn cảm

- Tổ chức thi đọc diễn cảm - HS xung phong thi đọc diễn cảm

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên

3.5 Hướng dẫn học thuộc lòng:

- GV đính đoạn văn “Sau 80 năm giời …

công học tập của các em.”

- Cho HS luyện học thuộc lòng theo nhóm 2

- Cho HS thi đọc thuộc lòng

- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời: Thư gửi các học sinh

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài - HS nhắc lại: Bác Hồ khuyên học sinh chăm

học, biết nghe lời thầy, yêu bạn

- Giáo dục HS: cần cố gắng học tập để góp

phần xây dựng và phát triển đất nước

- Giáo dục đạo đức HCM: Bác Hồ là người

có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm

giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt

+ Giáo dục học sinh biết chủ quyền biển

đảo (Đối với trường khu vực biển, hải đảo)

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giộng ở những từ ngữ tả màu vàng của

Trang 17

cảnh vật.

- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời đước các câu hỏitrong sách giáo khoa)

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, tranh bài tập đọc, bảng phụ…

- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi :

Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai trường

khác ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi :

Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của

toàn dân là gì ?

- Yêu 1 HS cầu đọc thuộc lòng đoạn văn

“Sau 80 năm…công học tập các em” và nêu

nội dung chính

- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nướcViệt nam dân chủ cộng hoà, ngày khaitrường đầu tiên sau khi nước ta giành đượcđộc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dânPháp

- Xây dựng lại cơ đồ, làm cho nước nhà theokịp các nước khác

- Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biếtnghe lời thầy, yêu bạn

- Giáo viên nhận xét

3 Dạy - học bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Trong tranh vẽ những gì ? - HS nêu: các cô gái đang cắt lúa, nhà, cây…

- GV chốt và nêu : Bằng lời văn đặc sắc,

nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên một bức tranh

làng quê Việt Nam vào những ngày mùa

thật sinh động qua bài "Quang cảnh làng

mạc ngày mùa"

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài - HS tiếp nối nhắc lại tên bài

3.2 Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc GV chốt

lại các từ mà HS thường đọc sai và ghi bảng

- Hướng dẫn HS đọc câu dài:

+ GV đính bảng phụ ghi câu dài

+ GV đọc mẫu

+ Gọi một số HS đọc lại

+ Gọi HS nhận xét GV nhận xét, khen

- Quan sát+ HS lắng nghe+ Một số HS đọc lại+ Nhận xét bạn

Trang 18

- Yêu cầu các 4 HS tiếp nối nhau đọc các

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc với nhau

- Cho HS thi đọc các đoạn

- Gọi HS đọc các từ chú giải - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

- Cho HS nêu các từ mà các em còn chưa

hiểu nghĩa, gọi HS giải nghĩa cho bạn nghe

nếu HS biết, nếu HS chưa biết thì sau đó

GV sẽ giải nghĩa

- HS nêu các từ chưa rõ nghĩa

3.3 Tìm hiểu bài:

Yêu cầu HS đọc lướt, đọc thầm cả bài để trả

lời các câu hỏi : - HS đọc thầm bài để trả lời các câu hỏi

Câu 1: Kể tên những sự vật trong bài có

màu vàng và từ chỉ màu vàng đó

Lúa vàng xuộm; nắng vàng hoe; xoan vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối - chín vàng; tàu

-là chuối - vàng ối; bụi mía - vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn; gà chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàng mới; tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm.

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý

đúng, tuyên dương HS trả lời đúng - HS nhận xét bạn trả lời

Câu 2: Hãy chọn một từ trong bài chỉ màu

vàng và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác

gì ?

- Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảmgiác rất ngọt Vàng tươi: màu vàng rất sáng.Vàng xọng: màu vàng gợi cảm giác mọngnước Vàng giòn: màu vàng của vật đượcphươi già nắng, tạo cảm giác giòn đến có thểgãy ra

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý

đúng, tuyên dương HS trả lời đúng - HS nhận xét bạn trả lời

Câu 3: Những chi tiết nào về thời tiết, con

người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp

và sinh động ?

- Thời tiết đẹp, thuận lợi cho việc gặt hái Con người chăm chỉ, mải miết, say mê lao động Những chi tiết về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo Những chi tiết về hoạt động của con người ngày mùa làm bức tranh quê không phải bức tranh tĩnh vật mà là bức tranh lao động rất sống động.

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý - HS nhận xét bạn trả lời

Trang 19

đúng, tuyên dương HS trả lời đúng.

Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác

giả đối với quê hương ? - Yêu quê hương, tình yêu của người viết đối với cảnh - yêu thiên nhiên.

đúng, tuyên dương HS nêu đúng

- HS nhận xét bạn nêu nội dung bài

- GV ghi bảng nội dung chính, gọi một số

HS đọc lại nội dung chính - Một số HS được chỉ định đọc lại

3.4 Luyện đọc diễn cảm:

- Yêu cầu HS tiếp nối đọc diễn cảm các

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét - HS nhận xét

- GV đính bảng phụ ghi đoạn cần đọc diễn

cảm “Màu lúa chín dưới đồng … một màu

rơm vàng mới”

- HS quan sát

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm - 2 HS cùng bàn luyện đọc diễn cảm

- Tổ chức thi đọc diễn cảm - HS xung phong thi đọc diễn cảm

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài - HS nhắc lại: Bức tranh làng quê vào ngày

mùa rất đẹp

- Giáo dục HS: yêu quý bức tranh làng quê

ngày mùa của địa phương, của đất nước

- GDMT: các em cần hiểu biết thêm về môi

trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt

Trang 20

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh: SGK, vở, vở bài tập, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh - HS đem đồ dùng học tập ra bàn

- Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh

3 Dạy - học bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe

-viết bài thơ Việt Nam thân yêu và làm bài

tập chính tả phân biệt c/k; g/gh; ng/ngh

- Học sinh lắng nghe

- GV ghi tên bài - HS tiếp nối nhắc lại tên bài

3.2 Hướng dẫn HS nghe - viết:

a) Tìm hiểu nội dung bài chính tả:

- Gọi HS đọc bài chính tả. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- CH: Những hình ảnh nào cho thấy nước

ta có nhiều cảnh đẹp?

- CH: Qua bài thơ em thấy con người Việt

Nam như thế nào?

- Biển lúa mêng mông dập dờn cánh cò bay,dãy Trường Sơn cao ngất, mây mờ bao phủ

- Con người VN rất vất vả, phải chịu nhiềuthương đau nhưng luôn có lòng nồng nànyêu nước, quyết đánh giặc giữ nước

- Gọi HS nhận xét Giáo viên nhận xét, chốt

ý đúng

- Nhận xét bạn trả lời

b) Hướng dẫn HS viết từ khó:

- Yêu cầu HS đọc lướt bài chính tả, tìm và

nêu các từ khó viết - HS đọc lướt bài chính tả, tìm và nêu các từkhó viết: mênh mông, dập dờn, Trường Sơn,

biển lúa, nhuộm bùn…

- GV lắng nghe, chắt lọc những từ đa số học

sinh thường sai để đưa ra luyện viết Ghi

bảng các từ khó viết

- Chú ý quan sát

- GV đọc mẫu các từ khó viết - Cả lớp chú ý lắng nghe

- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó viết - HS được chỉ định đọc lại các từ khó

- GV xoá bảng các từ khó viết

- GV đọc cho HS viết các từ khó - 2 - 3 HS lên bảng lớp viết, cả lớp viết bảng

con

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, sửa chữa - Nhận xét bạn

- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó - HS đọc lại

c) Hướng dẫn nhận xét về bài chính tả:

cách trình bày văn bản, một số hiện

tượng chính tả cần lưu ý trong bài:

- CH: Bài thơ được tác giả sáng tác theo

thể thơ nào? - Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát.

- Cách trình bày bài thơ như thế nào? - Khi trình bày, dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô

so với lề, dòng 8 chữ viết sát lề

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý

3.3 Viết chính tả:

Trang 21

- Yêu cầu HS HS gấp sách lại, lấy vở chính

tả ra viết, chú ý các em tư thế ngồi viết

- HS lấy vở ra chuẩn bị viết chính tả

- GV đọc từng câu, từng bộ phận trong câu

2-3 lượt cho HS viết vào vở

- HS viết chính tả

- GV đọc lần cuối cho HS soát bài bằng viết

chì Trong quá trình GV đọc lại bài cho HS

soát lỗi, GV lưu ý HS được phép thêm các

dấu thanh, dấu phụ, dấu câu (nếu thiếu) hay

viết lại chữ sai ra ngoài phần sửa lỗi (nếu

có)

- HS lắng nghe và soát lại bài bằng viết chì

3.4 Thu vở, chữa bài:

- GV đính bảng phụ ghi bài chính tả lên

bảng lớp (hoặc yêu cầu HS mở SGK) để

- Thống kê lỗi: Hỏi HS số lỗi mắc phải theo

từng nhóm trình độ từ thấp đến cao - HS nêu ra số mình mắc phải

- GV nhận xét chung bài viết, về viết chính

tả và trình bày - HS chú ý để sửa chữa các lỗi mắc phải

3.5 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập vào VBT - HS làm bài

- Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả: thứ tự các tiếng cần

điền: ngày - ghi - ngát - ngữ - nghỉ - gái - có

- ngày - ghi - của - kết - của - kiên - kỉ.

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chữa bài - Nhận xét bạn

* Bài tập 3:

- GV hướng dẫn HS cách làm bài tập - HS chú ý

- Yêu cầu HS làm bài tập vào VBT - HS làm bài

- Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả:

Âm đầu Đứng trước

i,ê,e

Đứng trước các âm còn lại

Âm “cờ” Viết là k Viết là c

Âm “gờ” Viết là gh Viết là g

Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là ng

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chữa bài - Nhận xét bạn, sửa chữa

4 Củng cố:

- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời

Trang 22

- Cho HS thi đua viết lại các từ trong bài

- Giáo dục HS: nhớ viết chữ đúng mẫu, viết

đẹp, trình bày vở sạch, phải biết yêu quê

hương Việt Nam

- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ

- Tích hợp giáo dục tài nguyên môi trường,

biển đảo: Tìm hiểu bài: Giáo dục Học sinh

tình yêu quê hương đất nước , bảo vệ chủ

quyền đất nước (Đối với trường khu vực

biển, hải đảo)

5 Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những

- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà

viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã viết

sai, ghi nhớ quy tắc viết chính tả với c/k;

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của

- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học

sinh

3 Dạy - học bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu: Thế nào là từ đồng

nghĩa, từ đồng nghĩa được vận dụng như

thế nào ? Bài Từ đồng nghĩa sẽ giúp các em

giải đáp thắc mắc

- Học sinh lắng nghe

Trang 23

- GV ghi tên bài - HS tiếp nối nhắc lại tên bài

3.2 Nhận xét:

* Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập 1 phần nhận xét - Học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh tìm các từ in đậm - HS nêu:

a) Xây dựng, kiến thiếtb) Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm

- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa các từ in đậm a) HS nêu:

+ Xây dựng: làm nên công tình kiến trúctheo một kế hoạch nhất định

+ Kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớnb) HS nêu:

+ Vàng xuộm: màu vàng đậm+ Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên+ Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảmgiác rất ngọt

- CH: Em có nhận xét gì về nghĩa của các

từ trong mỗi đoạn văn trên?

- Từ dây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạtđộng là tạo ra 1 hay nhiều công trình kiếntrúc

- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùngchỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu vàngkhác nhau

- Gọi học sinh nhận xét qua mỗi câu trả lời

của bạn Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng - Học sinh nhận xét bạn trả lời

- Giáo viên kết luận: những từ có nghĩa

giống nhau như vậy được gọi là từ đồng

- Trong đoạn văn a, những từ in đậm có thể

thay thế cho nhau ? Vì sao ? - Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây dựng cóthể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của

chúng giống nhau

- Trong đoạn văn b, những từ in đậm có thể

thay thế cho nhau ? Vì sao ? - Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng hoe,vàng lịm không thể thay đổi vị trí cho nhau

vì như vậy không miêu tả đúng đặc điểm của

sự vật

- Gọi học sinh nhận xét qua mỗi câu trả lời

của bạn Giáo viên nhận xét

- Học sinh nhận xét bạn trả lời

- Giáo viên kết luận:

+ Các từ xây dựng, kiến thiết có thể thay

đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các từ ấy

giống nhau hoàn toàn Những từ có nghĩa

giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa

hoàn toàn

+ Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng

hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau

vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn

toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng của lúa đã

- Học sinh lắng nghe

Trang 24

chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi ánh

lên Vàng lịm là màu vàng của quả chín, gợi

cảm giác có vị ngọt những từ có nghĩa

không giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng

nghĩa không hoàn toàn

3.3 Ghi nhớ:

- Thế nào là từ đồng nghĩa? - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống

nhau hoặc gận giống nhau

- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ? - Từ đồng nghĩa hoàn toàn là có nghĩa giống

nhau, có thể thay được cho nhau trong lờinói

- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn?

- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn là có nghĩagần giống nhau, ta cần cân nhắc để lựa chọncho đúng khi dùng

- Giáo viên đính bảng phụ viết phần ghi nhớ - Học sinh quan sát chú ý

- Giáo viên gọi học sinh đọc phần ghi nhớ - 3-4 học sinh đọc to

- Yêu cầu lấy ví dụ minh họa cho phần ghi

nhơ

- Học sinh nêu ví dụ theo yêu cầu giáo viên

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh

- Yêu cầu học sinh làm bài tập - Học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:

+ nước nhà-non sông+ hoàn cầu-năm châu

- CH: Tại sao em lại sắp xếp các từ: nước

nhà, non sông vào một nhóm ?

- Vì các từ này đều có nghĩa chung là vùngđất nước mình, có nhiều người cùng chungsống

- CH: Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh

- Yêu cầu học sinh làm bài tập - Học sinh làm bài tập theo nhóm 2

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:

+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh xắn, xinhtươi, tươi đẹp, tươi xinh, mĩ lệ, tráng lệ + To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh,

bự, to tát, to tướng, khổng lồ…

+ Học tập: học, học hành, học hỏi

Trang 25

- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét bạn

- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng

* Bài tập 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập 3 - Học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bàitập 3

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh

- Yêu cầu học sinh làm bài tập - Học sinh làm bài tập vào vở bài tập

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:

+ Cô bé có nụ cười tươi xinh như hoa nở.

+ Bạn nữ thích buộc tóc bằng những cái dây

đính nơ có hình con bướm xinh xắn.

- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét bạn

- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng

4 Củng cố:

- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời: “Từ đồng nghĩa”

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ - Vài HS nhắc lại ghi nhớ

- Cho HS thi đua làm bài tập theo nhóm

- Cho các nhóm trình bày

+ Tìm các từ đồng nghĩa hoàn toàn

+ Tìm các từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- HS thi đua làm bài tập theo yêu cầu

- Đại diện nhóm trình bày+ VD: đất nước, tổ quốc, giang sơn

I Yêu cầu cần đạt:

- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với

1 từ tìm được ở BT1 (BT2)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài học

- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3)

- HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 từ tìm được ở BT1

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời: “Từ đồng nghĩa”

- Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ? - 3 HS lên bảng trả lời

Trang 26

- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Cho

ví dụ?

- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn? Cho ví dụ?

- Giáo viên nhận xét

3 Dạy - học bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu: Các em đã hiểu thế

nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn

toàn và không hoàn toàn Tiết học này các

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập 1 - Học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bàitập 1

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh

- Yêu cầu học sinh làm bài tập - Học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:

a) Chỉ màu xanh: xanh ngắt, xanh rì, xanhrờn, xanh tươi, xanh um, xanh ngắt

b) Chỉ màu đỏ: đỏ, đỏ hoe, đỏ chót, đỏ lòm,

đỏ rực, đỏ tươi

c) Chỉ màu trắng: trắng bóng, trắng muốt,trắng nõn, trắng ngà, trắng tinh

d) Chỉ màu đen: đen nhánh, đen nhẻm, đen

sì, đen thui, đen kịt, đen láy

- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét bạn

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh

- Yêu cầu học sinh làm bài tập - Học sinh làm bài tập theo nhóm 2

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:

+ Trời mùa thu xanh ngắt, không một gợn

mây

+ Cuối thu, đầu đông, những chiếc lá bàng

xanh thành màu vàng, màu đỏ, xao xác theo

nhau trút xuống

+ Minh cười khoe hàm răng trắng bóng đều

đặn

+ Hà có đôi mắt đen láy, sáng trong như

nước mùa thu

- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét bạn

Trang 27

- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng

* Bài tập 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập 3 - Học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bàitập 3

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh

làm bài

- Học sinh trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên

- Yêu cầu học sinh làm bài tập - Học sinh làm bài tập vào vở bài tập

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:

+ Suốt đêm thác réo điên cuồng Mặt trời vừa nhô lên Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng Tiếng nước xối gầm vang Đậu

"chân" bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp

chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên

đường

- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét bạn

- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng

4 Củng cố:

- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời

- Cho HS thi đua làm bài tập: - HS thi đua làm bài tập theo nhóm tổ

+ Tìm từ đồng nghĩa với từ xinh:

+ Tìm từ đồng nghĩa với từ to:

I Yêu cầu cần đạt:

- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (ND ghi nhớ)

- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III)

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh - Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn

- Giáo viên nhận xét

3 Dạy - học bài mới:

Trang 28

3.1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em nắm được cấu tạo của bài văn tả

cảnh Đây là một dạng bài khó vì đối tượng

tả là cả một quang cảnh nằm trong một

không gian rộng với thiên nhiên, con người

và loài vật Vì vậy, để tả được một bài văn

tả cảnh, người viết phải biết quan sát đối

tượng một cách bao quát, toàn diện

+ Yêu cầu học sinh đọc phần chú thích + Học sinh đọc phần chú thích

+ Em hãy tìm phần mở bài của bài văn + Mở bài (từ đầu đền trong thành phố vốn

hằng ngày đã rất yên tĩnh này): Huế đặc biệtyên tĩnh lúc hoàng hôn xuống

+ Em hãy tìm phần thân bài của bài văn + Thân bài (từ Mùa thu đến khoảnh khắc yèn

tĩnh của buổi chiểu cũng châm dứt) : Sự thayđổi màu sắc của sông Hương và hoạt độngcủa con người bên sông từ lúc hoàng hônđến lúc thành phố lên đèn Phần này có haiđoạn:

- Đoạn đầu từ Mùa thu đến hai hàng cây: Sựthay đổi sắc màu của sông Hương từ hoànghôn đến tối hẳn

- Đoạn 2 (còn lại): Hoạt động cùa con ngườibên sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phốlên đèn

+ Em hãy tìm phần kết bài của bài văn + Kết bài: (câu cuối): Sự thức dậy của Huế

sau hoàng hôn

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên kết luận

* Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài

tập 2 phần nhận xét - Học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2phần nhận xét.+ Thư tự miêu tả trong bài văn trên có gì

khác với bài Quang cảnh làng mạc ngày

+ Tả thời tiết, con người

* Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả sự thay

Trang 29

đổi của cảnh theo thời gian theo thứ tự.+ Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh củaHuế lúc hoàng hôn.

+ Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hương từlúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn

+ Tả hoạt động của con người bên bờ sông,mặt sông từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúcthành phố lên đèn

+ Tả sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.+ Từ hai bài văn đó, em rút ra nhận xét về

cấu tạo của bài văn tả cảnh + Bài văn tả cảnh thường có ba phần:- Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả

- Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sựthay đổi cùa cảnh theo

- Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ củangười viết

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên kết luận

3.3 Ghi nhớ:

- Giáo viên đính bảng phụ viết phần ghi nhớ - Học sinh quan sát,chú ý

- Giáo viên gọi học sinh đọc phần ghi nhớ - 3-4 học sinh đọc to

3.4 Luyện tập:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài

tập phần luyện tập

- Học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh chú ý theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:

+ Bài văn Nắng trưa có cấu tào gồm mấy

phần ?

+ Bài văn Nắng trưa có cấu tào gồm 3 phần

+ Em hãy nêu ra các phần của bài văn Nắng

trưa.

* Cấu tạo của bài văn Nắng trưa: ba phần

- Mở bài: (câu văn đầu): Nhận xét chung vềnắng trưa

- Thân bài: Cảnh vật trong nắng trưa Có bốnđoạn:

+ Đoạn 1: (từ Buổi trưa trong nhà đến bốclên mãi): Hơi đất trong nắng dữ dội

+ Đoạn 2: (từ Tiếng gì xa vắng đến hai mimắt khép lại): Tiếng võng tiếng hát ru emtrong nắng trưa

+ Đoạn 3: (từ Con gà nào đến bóng duổicũng lặng im): Cây cối và con vật trong nắngtrưa

+ Đoạn 4: (từ Ấy thế mà đến cấy nốt thửaruộng chưa xong): Hình ảnh mẹ trong nắngtrưa

- Kết bài (câu cuối - kết bài mở rộng): Cảmnghĩ về mẹ

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét,

Trang 30

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ - HS nhắc lại ghi nhớ

- Giáo dục HS cần nắm chắc cấu tạo của bài

văn tả cảnh để biết phân tích được cấu tạo

của các bài văn dạng tả cảnh sau này học

- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ

- Giáo dục bảo vệ môi trường: Giúp HS

cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời

- Bài văn tả cảnh gồm có mấý phần ? Hãy

nêu ra - 3 HS trả lời:- Bài văn tả cảnh thường có ba phần:

+ Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả.+ Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sựthay đổi cùa cảnh theo

+ Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ củangười viết

- Giáo viên nhận xét

3 Dạy - học bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài: Qua việc nắm được cấu tạo

của bài văn tả cảnh, các em sẽ hiểu thế nào

là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài

văn tả cảnh trong tiết Luyện tập tả cảnh.

- Học sinh lắng nghe

- GV ghi tên bài - HS tiếp nối nhắc lại tên bài

3.2 Hướng dẫn HS luyện tập:

* Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh chú ý theo dõi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả:

- Đọc bài văn dưới đây và nêu nhận xét:

Ngày đăng: 10/11/2021, 22:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập… - Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
i áo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập… - Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… (Trang 1)
- Hình tròn chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu 3 phần, tức ta được phân số 3 4. - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
Hình tr òn chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu 3 phần, tức ta được phân số 3 4 (Trang 2)
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
u cầu đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài (Trang 4)
đua làm bà i- Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài - Gọi học  sinh nhận xét  bài  làm của  các - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
ua làm bà i- Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài - Gọi học sinh nhận xét bài làm của các (Trang 7)
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
u cầu đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài (Trang 9)
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
u cầu đại diện các nhóm lên bảng thi (Trang 11)
đua làm bà i- Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài - Gọi học  sinh nhận xét  bài  làm của  các - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
ua làm bà i- Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài - Gọi học sinh nhận xét bài làm của các (Trang 11)
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
u cầu đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài (Trang 13)
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, tranh bài tập đọc, bảng phụ… - Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
i áo viên: SGV, SGK, giáo án, tranh bài tập đọc, bảng phụ… - Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… (Trang 14)
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập… - Học sinh: SGK, vở, vở bài tập, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
i áo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập… - Học sinh: SGK, vở, vở bài tập, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… (Trang 20)
- GV đính bảng phụ ghi bài chính tả lên bảng lớp (hoặc yêu cầu HS mở SGK) để soát lỗi - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
nh bảng phụ ghi bài chính tả lên bảng lớp (hoặc yêu cầu HS mở SGK) để soát lỗi (Trang 21)
-3 HS lên bảng viết: mênh mông, dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
3 HS lên bảng viết: mênh mông, dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn (Trang 22)
- Giáo viên đính bảng phụ viết phần ghi nhớ - Học sinh quan sát,chú ý - Giáo viên gọi học sinh đọc phần ghi nhớ- 3-4 học sinh đọc to - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
i áo viên đính bảng phụ viết phần ghi nhớ - Học sinh quan sát,chú ý - Giáo viên gọi học sinh đọc phần ghi nhớ- 3-4 học sinh đọc to (Trang 29)
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập… - Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
i áo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập… - Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… (Trang 30)
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều để HS chơi.  - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều để HS chơi. (Trang 34)
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,… - Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
i áo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,… - Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… (Trang 34)
- Giáo viên chốt, ghi bảng: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình. - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
i áo viên chốt, ghi bảng: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình (Trang 35)
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,… - Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
i áo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,… - Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… (Trang 36)
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
c hoạt động dạy - học chủ yếu: (Trang 36)
- GV ghi bảng mục bạn cần biế t- Học sinh quan sát - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
ghi bảng mục bạn cần biế t- Học sinh quan sát (Trang 37)
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
c hoạt động dạy - học chủ yếu: (Trang 39)
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,… - Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
i áo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,… - Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… (Trang 39)
- GV ghi bảng nội dung ghi nhớ - HS quan sát - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
ghi bảng nội dung ghi nhớ - HS quan sát (Trang 41)
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,… - Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
i áo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,… - Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… (Trang 42)
- GV ghi bảng nội dung ghi nhớ - HS quan sát - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
ghi bảng nội dung ghi nhớ - HS quan sát (Trang 45)
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,… - Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
i áo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,… - Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà… (Trang 46)
+ Em hãy quan sát hình 1a và nêu nhận xét + Khuy hai lỗ có nhiều hình dạng và màu sắc - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
m hãy quan sát hình 1a và nêu nhận xét + Khuy hai lỗ có nhiều hình dạng và màu sắc (Trang 48)
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
c hoạt động dạy - học chủ yếu: (Trang 48)
về đặc điểm hình dạng của khuy hai lỗ? khác nhau. + Quan sát hình 1b, em có nhận xét gì về - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
v ề đặc điểm hình dạng của khuy hai lỗ? khác nhau. + Quan sát hình 1b, em có nhận xét gì về (Trang 49)
2. HÌNH THỨC GIAO DỊCH NHƯ SAU: - TRON BO GIAO AN LOP 5 20172018SOAN THEO THONG TU 222016
2. HÌNH THỨC GIAO DỊCH NHƯ SAU: (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w