- Giúp hs hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình tượng con Cừu và con Sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với những dòng viết về 2 con vật ấy của[r]
Trang 1- Giúp hs hiểu đựơc sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội qua bài nghị luận sâu sắcsinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
B- Chuẩn bị:
1- Gv: Tài liệu tham khảo
2- Hs: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Hãy cho biết văn bản này
thuộc kiểu văn bản nào?
- Nhắc lại bố cục của bài văn
+ Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn từđầu đến phát hiện thế giớimới
+ Đọc sách cần đọc chuyên sâu=> mới thành học vấn ( phần còn lại )
1- Tác giả
2- Tác phẩm
Trang 2- Nếu chuyển nội dung thành
câu hỏi thì bài nghị luận này
nhằm trả lời câu hỏi nào?
- Theo tác giả sách là kho
tàng quý báu cất giữ di sản
tinh thần của nhân loại- Em
hiểu ý kiến này ntn?
- Những cuốn sách giáo khoa
- Vì sao tác giả lại quả quyết
rằng: nếu chúng ta mong tiến
lên từ văn hoá học thuật thì
nhất định phải lấy thành quả
mà nhân loại đã đạt đựơc
trong quá khứ làm điểm xuất
- Vì sao phải đọc sách
- Đọc sách ntn?
- Giao nhiệm vụ cho hs:
theo dõi văn bản
- Đọc sách vẫn là con đường quan trọng của họcvấn
- Học vấn được tích luỹ từmọi mặt trong hiện tại củacon người
- Trong đó đọc sách chỉ là
1 mặt nhưng là mặt quan trọng
- Muốn có học vấn không thể không đọc sách
- Sách là những thành tựu đáng quý:
+ Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần của nhân loại
+ Nhất định phải lấy thành quả mà nhân loại đãđạt được…
+ Tủ sách của nhân loại
đồ sộ rất có giá trị
+ Sách là những giá trị quý giá, là tinh hoa trí tuệ
tư tưởng, tâm hồn của nhân loại
- Hs trả lời
- Vì sách lưu giữ hết thảy các thành tựu của nhân loại
- Muốn nâng cao học vấn cần kế thừa thành tựu này
II- Đọc hiểu nội dungvăn bản
1- Vì sao phải đọc sách?
a) Tầm quan trọng của việc đọc sách
Trang 3- Theo tác giả: đọc sách là
hưởng thụ, là chuẩn bị trên
con đường học vấn Em hiểu
giả đã đem lại cho em hiểu
biết gì về sách và lợi ích của
- Để tiến lên con người phải dựa vào di sản văn hoá này
=> Giàu lí lẽ và dẫn chứng được phân tích sâu sắc và hệ thống
- 1 hs đọc đoạn 3
- Không tham đọc nhiều, đọc lung tung và phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ những quyển nào thực sự
có giá trị, có lợi cho mình
- Cần đọc kĩ các cuốn sách tài liệu cơ bản chuyên sâu
- Nhưng cũng phải đọc những cuốn sách khác
- Hs tìm trong văn bản
- Xem trọng cách đọc chuyên sâu, coi thường
=> Sách là vốn quý của nhân loại
- đọc sách là cách để tạo học vấn
- Muốn tiến lên trên con đường học vấn không thể không đọc sách
b) Các khó khăn, các thiên hướng sai lạc trong việc đọc sách trong tình hinh hiện nay
2) Phương pháp đọc sách
- Lựa chon sách
- Phương pháp đọc sách
+ Đọc chuyên sâu
Trang 4- Em nhận được lời khuyên
nào từ việc này?
- Từ đó em liên hệ gì đến
việc đọc sách của mình
- Hãy tóm tắt quan niệm của
tác giả về việc chọn tinh, đọc
- Phân tích qua so sánh vàđối chiếu cụ thể
- Đọc sách để tích luỹ và nâng cao học vấn, cần đọcchuyên sâu, tránh tham lam hời hợt
- Đọc lạc hướng là tham nhiều mà không vì thực chất
- Báo động về cách đọc sách tràn lan, thiếu mục đích
+ Kết hợp phân tích bằng
lí lẽ liên hệ với thực tế
- Đọc sách không đọc lung tung mà cần có mục đích cụ thể
- Hs tự bộc lộ
- Đề cao cách chọn tinh, đọc kĩ
- Phủ nhận cách đọc trangtrí bộ mặt
- Hs trả lời
- Vì đây là yêu cầu bắt buộc đối với hs trung học
- Các học giả cũng không thể br qua kiến thức phổ thông
- vì các môn học liên quan đến nhau không cô lập
=> Kết hợp phân tích
- Đọc sách cần chuyên sâu nhưng cần cả đọc rộng Có hiểu rộng nhiều lĩnh vực mới có thể hiểu sâu 1 lĩnh vực
- Toàn diện, tỉ mỉ, có đối chiếu so sánh, dễ đọc dễ
+ Đọc không chuyên sâu
+ Đọc lạc hướng
+ Đọc sách không cốtlấy nhiều
+ Đọc ít mà đọc kĩ+ Có 1 số người đọc
để trang trí
Trang 5Bàn về đọc sách không có gì là mới Đã có nhiều nhà khoa học, nhà văn,nhà thơ nói
về đọc sách và kinh nghiệm đọc sách Nhưng cách viết nhẹ nhàng, lí lẽ xác đáng, cách lập luận chặt chẽ của Chu Quang Tiềm có sức thuyết phục sâu sắc
Biết cách đọc sách để xây dựng học vấn là những ý kiến gợi mở cách đọc sách, cách
tự đọc, cách suy nghĩ cho mỗi chúng ta
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt
loại.Muốn có học vấn phải đọc sách
+ Phải biết cách đọc thì mới mang lại hiệu quả
- Là người yêu quý sách
+ Là nhà khoa học có khảnăng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người
- Thái độ khen chê rõ ràng
- Hs tự bộc lộ
III- Tổng kết:
Đọc sách là 1 con đường quan trọng để tích luỹ- phải biết lựa chọn cách đọc
- Phải kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu
IV- Luyện tập: (3’- 5’) Phát biểu điều mà em thấy thấm thía nhất khi hoc bài: Bàn
về đọc sách
=> Gv hướng dẫn hs làm
V- Hướng dẫn học tập: (1’)
- Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Soạn: Tiếng nói của văn nghệ
- Đọc và trả lời câu hỏi bài: Khởi Ngữ
$93: KHỞI NGỮ
Trang 6Ngày soạn:
Ngày dạy:
A- Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Giúp hs nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Biết đặt câu có khởi ngữ
2) Rèn kĩ năng sử dụng - viết câu có khởi ngữ
- Trước các từ nói trên
thường có hoặc thêm
- Đứng trước chủ ngữ
- Các từ in đậm không cóquan hệ chủ- vị với vị ngữ
- Thường có thể thêm cácquan hệ từ: về, đối với
- Nêu đề tài trong câu chứa nó
- Hs trả lời
- Hs đọc
I- đặc điểm và công dụngcủa Khởi ngữ
ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu vàđẹp
2- Nhận xét:
- Là thành phần câu đứngtrước chủ ngữ
- Nêu đề tài của câu chứa nó
3- Bài học:
Luyện tập :Bài 1: Tìm khởi ngữ
Trang 7+ Mỗi người đặt 1 câu có
khởi ngữ- ( thời gian 3’)
+ Làm khí tượng+ Đối với cháu
Bài 2: Dùng Khởi ngữ đúng
a) làm bài anh ấy cẩn thận lắm
b) Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được
Bài 3: đặt câu có khởi ngữ
III- Củng cố : ( 2’)
- Nhắc lại thế nào là khởi ngữ
- Công dụng của khởi ngữ
1- Gv: Tài liệu tham khảo
2- Hs: Chuẩn bị bài mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động I
Trang 8- Vì sao không ai làm cái
điều phi lí như tác giả đã
- Phải ăn mặc theo 1 qui tắc ngầm đã tuân thủ
- Ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh riêng
- Phép lập luận phân tích
=> Đó là câu tổng hợp các ý đã phân tích- vì nó
đã thâu tóm được các ý
đã phân tích
- Có phù hợp thì mới đẹp,
sự phù hợp với môi trường, phù hợp với hiểu biết, phù hợp với đạo đức
- Ở cuối đoạn hay cuối bài
- Hs trả lời
- Làm hiểu rõ vấn đề
Làm KĐ hiểu rõ thêm vấn đề, khái quát vấn đề
I- Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Văn bản: trang Phục
1) Tìm hiểu phép phân tích:
2) Phép tổng hợp:
- Rút ra cái chung từ điều
đã phân tích
- Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối bài, cuối đoạn
Trang 9- Vậy qua tìm hiểu em
hãy nhắc lại thế nào là
+ Do sức người có hạn, không chọn sách mà đọc thì lãng phí sức mình.+ Sách có loại CM, có loại thường thức=> cần đọc cả 2
II- Kiểm tra bài cũ: ( 2’)
- Thế nào là phép luận phân tích và tổng hợp
III- Bài mới:
1) GIới thiệu bài: (1’)
- Các em đã hiểu được thế nào là phép phân tích và phép tổng hợp, để giúp các em
có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận , cô cùng các em tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Bài tập 1:
Trang 10thế nào là lối học đối
phó, nêu ý kiến của
- Hs thảo luận theo nhóm
- cử đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm thảo luận,
cử đại diện trình bày
- Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Hs làm vào vở
- từ cái “hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài” tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành cái hay cả bài
+ Cái hay ở các điệu xanh.+ Ở những cử động
+ Ở các vần thơ+ Ở các chữ không non ép
=> Đoạn nhỏ mở đầu nêu lên cái quan niệm mấu chốt của sựthành đạt
=> Đoạn nhỏ tiếp theo phân tích từng quan niệm đúng sai ntn? Và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan ở mỗi người
Bài 2:
- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem học là việc phụ
- Học đối phó là học bị động, không chủ động,cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, củathi cử
- Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà không hứngthú thì chán nản, hiệu quả thấp
- học đối phó là học hình thức,không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học
- Học đối phó thì dù có bằng cấp đầu vẫn rỗng tuếch
Bài tập 3:
-Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại, đã tích luỹ từ xưa đến nay
- Muốn tiến bộ phát triển thì phải đọc sách
- Đọc sách không cần nhiều
mà cần đọc kĩ hiểu sâu
- Đọc sách chuyên sâu- đọc sách tham khảo
IV- Củng cố: (2’)
Trang 11- Nhắc lại phép phân tích và tổng hợp
- Vận dụng khi làm bài như thế nào?
V- Hướng dẫn học tập: (2’)
- Làm bài tập 4/ 14
- Chuẩn bi bài mới :
Soạn văn bản: Tiếng nói của Văn nghệ
Tuần 20:
$96+ 97: Tiếng nói của văn nghệ
$98 : Các thành phần biệt lập
$99: Nghị luận về 1 sự việc hiện tượng đời sống
$100: Cách làm 1 bài nghị luận về 1 sự việc hiện tượng đời sống.
$96+97: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
1- Gv: Tài liệu tham khảo
2- Hs: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Hãy trình bày những hiểu
biết của em về tác giả
- Văn bản được viết trong
I- Đọc- chú thích:1) Tác giả:
Nguyễn Đình Thi (1924- 2003)
- Năm 1996, ông
đã được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
Trang 12- Đọc văn bản như thế nào?
- Gv đọc, gọi hs đọc
- Hãy tóm tắt hệ thống luận
điểm của văn bản
- Hãy tách các đoạn văn bản
theo 2 luận điểm trên
- Hs theo dõi vào văn bản
- Theo tác giả, trong tác
phẩm văn nghệ, có những
cái được ghi lại đồng thời
có cả những điều mới mẻ
nghệ sĩ muốn nói
- Vậy trong tác phẩm của
Nguyễn Du: những cái có
được ghi lại là gì?
- Chúng tác động như thế
nào đến con người
- Những điều mới mẻ muốn
nói của 2 nghệ sĩ này là gì?
- Chúng tác động như thế
nào đến con người
- Qua sự phân tích trên em
nhận thấy tác giả nhấn
mạnh phương diện tác động
nào của nghệ thuật?
- Tác động của nghệ thuật
còn được tác giả tiếp tục
phân tích trong đoạn nào
thuật nghị luận của tác giả
trong văn bản này
- Làm cho trí tò mò hiểu biết của ta thoả mãn
- Những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích
- Tác động đến cảm xúc tâm hồn, tư tưởng cách nhìn đời sống của con người
- Tác động đặc biệt của văn nghệ đến đời sống tâm hồn con người
- Đoạn tiếp theo: Chúng ta là
- Lập luận từ những chứng cứ
cụ thể trong tác phẩm văn nghệ và trong thực tế đời
2) Chú thích từ khó
II- Đọc hiểu văn bản
- Sức mạnh kì diệucủa văn nghệ
- tiếng nói của chính văn nghệ
1) Sức mạnh kì diệu của văn nghệ
- Văn nghệ đem lại niềm vui sống tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con người
Trang 13- Từ đó tác giả muốn ta hiểu
sức mạnh kì diệu nào của
Hết tiết 1
Tiết 2 ( tiếp )
I- Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
- Tại sao tác giả lại nói: văn nghệ có sức mạnh kì diệu
II- Bài mới ( 25- 30’)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu học sinh theo
mạnh đặc điểm nào trong
nội dung phản ánh trong
- văn nghệ nói nhiều nhất với tư tưởng: ( từ nghệ thuật nói nhiều…trang giấy)
- Văn nghệ mượn sự việc
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Rung động cảm xúc của người đọc- tất cả tâm hồn chúng ta đọc
- Phản ánh xúc cảm của lòng người vấtc động tớiđời sống tình cảm của con người là đặc điểm nổi bật của văn nghệ
Trang 14- Qua văn bản ta thấy
được nội dung chính của
văn nghệ là gì?
- Nhận xét gì về cách lập
luận của tác giả
- Qua đó giúp em hiểu gì
đi, nt vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khuyên chúng ta phải tự bước trênđường ấy
- Nghệ thuật làm lan toả
tư tưởng thông qua cảm xúc tâm hồn của con người
- Giàu nhiệt tình và lí lẽ
- Văn nghệ có thể phản ánh và tác động đến nhiềumặt của đời sống xã hội
và con người- nhất là đời sống tình cảm
- Hs khái quát
- Lập luận sắc bén, giàu lílẽ
- Lời văn giàu hình ảnh
- Hs tự bộc lộ
+ Bố cục chặt chẽ hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên
+ tình cảm sâu sắc, lòng chân thành
- 2 hs đọc
- Hs tự bộc lộ
- Văn nghệ có thể phản ánh va tác động đến nhiều mặt của đời sống
xã hội và con người, nhất là đời sống tâm hồntình cảm
III- Tổng kết:
- Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt của trái tim
Trang 15- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán.
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
2) Rèn kĩ năng : đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán
III/ Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
trong những câu thể hiện
nhận định của người nói
đối với sự việc ở trong
câu ntn?
- Nếu không có những tư
ngữ in đậm trong những
câu trên thì nghĩa của sự
việc của câu chưa? Chúng
có khác đi không? Vì sao?
- Chắc
- có lẽ
2) Nhận xét:
- Các thành phần đó
Trang 16hiểu được tại sao người
nói kêu ồ hoặc kêu trời ơi
phận không tham gia vào
việc diễn đạt nghĩa sự
việc của câu nên đựơc gọi
- Nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếng này;
chính những phần câu tiếp theo sau các tiếng đógiải thích cho người nghebiết tại sao người nói cảm thán
- Giúp người nói giãi bàynỗi lòng của mình
( vui, buồn, mừng, giận)
- Hs trả lời
- Hs trả lời
không giữ chức vụ ngữ pháp trong câu
- Nêu lên thái độ của người nói đối với việc được nói đến trong câu
3) Bài học:
SGK/ 18 ý 1
II- Thành phần cảm thán:1) ví dụ:
lí của người nói( vui, buồn, mừng, giận)
*) Ghi nhớ: SGK / 18.III- Luyện tập:
Trang 17- Gọi hs đọc yêu cầu của
- hs đọc yêu cầu của bài tập 2
- Hs làm vào vở
- 2 hs lên bảng
Bài 1/ 19: Có lẽ, hình như, chả nhẽ
- Chao ôi ( cảm thán )
- Bài 2 / 19:
- Dường như, hình như,
có vẻ như, có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn
- Chuẩn bị bài mới
( trả lời câu hỏi phần chuẩn bị bài- $ 99 )
$99: TLV : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG, ĐỜI SỐNG
1) gv: Tài liệu tham khảo
2) Hs chuẩn bị bài mới
C- Hoạt động trên lớp:
I- Ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra bài cũ: ( 2’)
- Thế nào là văn nghị luận
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Trong cuộc sống có những vấn đệ cần phải đánh giá bàn luận xemxét- đó là những vấn đề nào- yêu cầu của 1 bài văn nghị luận ra sao- chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Trang 18Hoạt động I (20’)
- Tìm hiểu bài nghị luận
về một sự việc hiện tượng
- Văn bản trên bàn luận
về hiện tượng gì trong đời
sống
- Hiện tượng ấy có những
biểu hiện như thế nào?
- Tác giả có nêu rõ được
vấn đề đáng quan tâm của
hiên tượng đó không
- Tác giả làm thế nào để
người đọc nhận ra được
hiện tượng ấy?
- Nguyên nhân của hiện
- Bài văn trên gọi là bài
nghị luận về 1 hiện tượng
đời sống
- Gọi hs đọc ghi nhớ phần
1
- Bài văn có 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Nêu lên bệnh lềmề
+ Đoạn 2: Ý thức của mọingười dẫn đến bệnh lề mề
+ Đoạn 3:
+ Đoạn 4: Tác hại của bệnh lề mề
+ Đoạn 5: Giải pháp khắc phục
- Hiện tượng không coi trọng giờ giấc, sai hẹn
- Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng giờ giấc
- Bằng cách nêu dẫn chứng và lí lẽ
- Coi thường việc chung, thiếu tôn trọng người khác
- Làm phiền mọi người làm mất thì giờ, nảy sinh cách đối phó
- Bài viết mạch lạc
=> Nêu lên hiện tượng phân tích các nguyên nhân và tác hại của căn bệnh
- Nêu giải pháp
I- Tìm hiểu bài nghị luận
về 1 sự vật hiện tượng đời sống
- Ghi nhớ: SGK/ 21
- Nghị luận về 1 sự vật hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về 1
sự vật hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội
- Hình thức bài viết phải
bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng
Trang 19- Yêu cầu của bài nghị
luận như thế nào?
Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ ý kiến
- Bài viết phải có bố cục mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực- lốivăn sống động
- Các nhóm ghi lên bảng
- Chọn hiện tượng cần viết nghị luận
- Chuẩn bị bài mới: Ra 1 đề bài nghị luận về 1 vấn đề trong đời sống
$: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
- Gv: Tài liệu tham khảo
- Hs: Chuẩn bị bài mới
Trang 20Hoạt động I
- Gọi hs đọc các đề bài
- Các đề bài trên có điểm
gì giống nhau? chỉ ra
điểm giống nhau đó
- Gv yêu cầu mỗi hs nghĩ
1 đề bài tương tự
- Gọi hs nhận xét đề bài
mà bạn đã đề ra
- Gọi hs đọc đề bài
- Đề thuộc loại gì? đề nêu
hiện tượng sự việc gì?
- Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp đỡ mẹ trong việc đồng áng
+ Nghĩa là người biết kết hợp giữa học và hành
+ Nghĩa còn là ngừơi biệtsáng tạo
+ Nghĩa học tập là yêu cha mẹ
- HS lập dàn ý chi tiết vào vở
- Mệnh lệnh trong đề thường là: “ Nêu suy nghĩcủa mình, nêu nhận xét, suy nghĩ của mình, nêu ý kiến.”
“bày tỏ thái độ”
II- Cách làm bài nghị luận về 1 sự việc hiện tượng trong đời sống:1) Tìm hiểu đề, tìm ý
Phân tích ý nghĩa, đánh giá việc làm
=> Đánh giá ý nghĩa phátđộng hiện tượng PV Nghĩa
Trang 21$101: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
$102: Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương ( TLV)
$103: Các thành phần biệt lập.( tiếp )
$104 - 105: Bài viết: Tập làm văn số 6.
Văn bản: CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
( Vũ Khoan ) $101: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2) Tư tưởng: Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước, luôn trau dồi kiến thức
để chuẩn bị cho công cuộc xây dựng đất nước
3) Rèn kĩ năng viết bài nghị luận
B- Chuẩn bị:
1) Gv: Tài liệu tham khảo
2) Hs: Chuẩn bị bài mới
C- Hoạt động trên lớp:
I/ Kiểm tra bài cũ: (2’) Nêu nội dung của văn bản: Tiếng nói văn nghệ
II/ Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động I ( 5’)
- Gọi hs đọc chú thích
- Hãy nêu những nét hiểu
biết của em về tác giả
I- Đọc- chú thích.1) Tác giả:
- Hiện nay là phó thủ tướng chính phủ
Trang 22- Phương thức biểu đạt của
văn bản này- GV đọc- gọi hs
đọc văn bản
- Tại sao gọi bài viết này là
nghị luận xã hội
- Hãy nêu bố cục của văn
bản theo 3 phần của bài nghị
luận ( nêu rõ luận điểm của
- Văn bản được tác giả viết
trong thời điểm nào? Em
hiểu gì về hoàn cảnh đất
nước ta lúc đó
=> Gv nhấn mạnh: đây là
thời điểm có ý nghĩa quan
trọng, công cuộc đổi mới bắt
đầu từ cuối thế kỉ trước đã
đạt được những thành quả
bước đầu và tiến sang thế kỉ
mới với mục tiêu năm 2020
cơ bản trở thành 1 nước
công nghiệp
- Gọi hs đọc phần 1 :
- Luận điểm chính nêu trong
lời văn nào?
- Trọng tâm của luận điểm là
gì?
- Vấn đề quan tâm của tác
giả có cần thiết không, vì
- Phần thân bài có 2 luận điểm lớn:
+ Đòi hỏi của thế kỉ mới
+ Những cái mạnh cái yếucủa người VN
- Hs trả lời
- 1 hs đọc
- Câu đầu của văn bản
- Nhận ra cái mạnh, cái yếu của con người VN
- HS thảo luận:
+ Rất cần thiết, vì đây là vấn đề thời sự cấp bách
để chúng ta hội nhập với nền kinh tế tri thức ( thế giới mới) đưa nền kinh tế nước ta tiến lên hiện đại
của văn bản=> luận điểm chính
Thân bài: từ “tết năm nay… VN”
Kết bài: Phần còn lại
2) Tìm hiểu chung
*) Phần mở bài:
=> Với cái nhìn sắc bén, lo lắng cho tiền
đồ của đất nước, tác giả đã nêu ra 1 vấn đề quan trọng và cần thiết cho đất nước khi bước vào nền kinh tế thế giới mới
Trang 23- Hãy nhắc lại thời điểm mà
tác giả viết văn bản- đối với
dân tộc ta
- Vì sao tác giả tin rằng
trong thời khắc như vậy ai
cũng nói tới sự chuẩn bị
hành trang vào thế kỉ mới
- Vì sao tác giả lại nói: sự
chuẩn bị bản thân con người
là quan trọng nhất, lí lẽ xác
minh cho luận cứ này là gì?
- Tác giả đã nêu những yêu
cầu khách quan và chủ quan
đâu là yêu cầu khách quan,
đâu là những yêu cầu chủ
quan?
- Em hỉêu ntn về các khái
niệm: nền kinh tế tri thức,
giao thoa và hội nhập?
- Thời điểm tết cổ truyền
VN, tết Tân tị 2001
- Đồng thời nước ta và cả nhân loại bước vào thiên niên kỉ mới
- Vì vấn đề nghị luận của tác giả mang nội dung kinh tế chính trị của thời hiện đại, liên quan đến nhiều người
=> Diễn đạt được những thông tin kinh tế mới, thông tin nhanh gọn, dễ hiểu
+ Sự phát triển của khao học và công nghệ, sự giao thoa và hội nhập giữa các nền kinh tế
- Yêu cầu chủ quan:+ Nước ta một lúc phải giải quyết 3 nhiệm vụ: thoát khỏi tình trạng nghèo nàn- đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá- Tiếp cận với nền kinh
tế tri thức
=> Bước vào thế kỉ mới, mỗi người trong chúng ta cũng như toàn nhân loại cần khẩn trương chuẩn bị hành trang trước yêu cầu phát triển cao của nền kinh tế
Trang 24và cái nhìn tỉnh táo là tư
tưởng bao trùm phần đầu
bản luận văn này
( 15’)
Yêu cầu hs theo dõi tiếp vào
văn bản
- Tóm tắt những điểm mạnh
của con người Việt Nam
theo nhận xét của tác giả
- Những điểm mạnh đó có ý
nghĩa gì trong hành trang
của người Việt Nam khi
bước vào thế kỉ mới
- Em hãy lấy ví dụ để minh
hoạ những biểu hiện tốt đẹp
của con người VN
sống để minh hoạ cho
những điều tác giả vừa phân
tích
- Ở luận điểm này, cách lập
luận của tác giả có gì đặc
biệt
- Tác dụng của cách lập
luận này
- Phân tích của tác giả
nghiêng về điểm mạnh hay
yếu của con người VN
Điều đó cho thấy dụng ý gì
- Hs dựa vào văn bản tóm tắt
- Đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại
- Hữu ích trong nền kinh
tế đòi hỏi tinh thần kỉ luật cao
- Tận dụng được cơ hội đổi mới
- Hs tự bộc lộ
- Hs tìm trong văn bản
- khó phát huy trí thông minh, không thích ứng với nền kinh tế, không tương tác với nền kinh tế công nghiệp hoá
- Không phù hợp với sản xuất lớn
- HS tự bộc lộ
- Các luận cứ được nêu song song
- Sử dụng thành ngữ, thuật ngữ
- Nêu bật cái mạnh, cái yếu của người VN, dễ hiểu với nhiều đối tượng người đọc
- Nghiêng về điểm yếu của con người VN
b) Những điểm mạnh điểm yếu của con người VN:
- Thông minh nhạy bén với cái mới
- Thiếu đức tính tỉ mỉ,
đố kị trong làm kinh
tế, kì thị với kinh doanh, sùng ngoại, bài ngoại
=> gây khó khăn trongquá trình kinh tế và hộinhập
=> Muốn mọi người
Vn không chỉ biết tự hào về những giá trị truyền thống tốt đẹp
mà còn biết băn khoăn
lo lắng về những yếu kém cần được khắc phục của mình
Trang 25của tác giả.
(15’)
- Yêu cầu hs theo dõi vào
phần kết bài
- Tác giả đã nêu những yêu
cầu nào đối với hành trang
của con người VN khi bước
vào thế kỉ mới
- Vì sao lại phải vứt bỏ
những điểm yếu
- Điều này cho thấy thái độ
nào của tác giả đối với con
người và dân tộc mình trước
yêu cầu của thời đại
điểm nào trong tính cách
con người VN trước yêu cầu
mới của thời đại
- Qua đây em học tập đựơc
ở tác giả cách viết văn nghị
- Trân trọng những giá trị tốt đẹp, không né tránh phê phán những biểu hiệnyếu kém cần khắc phục của con người VN
- Đó là những ưu điểm, nhất là những nhược điểmtrong tính cách con người
VN
- HS trả lời
- Lo lắng tin yêu và hi vọng thế hệ trẻ VN sẽ chuẩn bị tốt hành trang vào thế kỉ mới
- Hs thảo luận nhóm
=> Đai diễn nhóm phát biểu
- Bố cục mạch lạc, quan điểm rõ ràng, lập luận ngắn gọn
- Hs trả lời
*) Phần kết bài:
- Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh - vứt bỏ những điểm yếu
III- Tổng kết:
- Chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, thế hệ trẻ Việt Nam cần nhìn rõ điểm mạnhđiểm yếu của con người VN, rèn cho mình những thói quen tốt
Hoạt động III:
IV- Luyện tập:
Hãy viết 1 đoạn văn nêu lên nhận thức của em sau khi học xong văn bản
Trang 261) Giúp hs: Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương.
- Viết 1 bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh
B- Chuẩn bị:
- Hs quan sát tình hình thực tế ở địa phương
C- Hoạt động trên lớp:
I/ Ổn định tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ: Nêu cách làm 1 bài văn nghị luận
III/ Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động I
- Qua yêu cầu, nhiêm vụ
của chương trình giúp em
- Nhận định được chỗ đúng, chỗ bất cập,không nói quá, không giảm nhẹ
- Không được nêu tên thậtcủa những người liên quan đến sự việc
I- Giáo viên giới thiệu nhiệm vụ yêu cầu của chương trình:
- Nội dung tình hình , ý kiến, nhận định của cá nhân hs rõ ràng, có lập luận
- Không được nêu tên cụthể ( cơ quan, cá nhân )
Trang 27- Đọc và trả lời câu hỏi bài: Các thành phần biệt lập.
Ngày soạn
Ngày dạy
TIẾT 103:
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ( Tiếp )
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức: Giúp hs
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: gọi đáp và phụ chú
- Nắm đựơc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
2 Rèn kĩ năng: Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú.
gọi người khác, hay đáp
lời người khác có tham
gia diễn đạt nghĩa của câu
6 Từ “này” dùng để thiếtlập quan hệ giao tiếp,
- Từ “này” dùng để gọi, cụm từ “thưa ông” dùng
để đáp
- Không nằm trong sự việc diễn đạt
Trang 28đậm, nghĩa sự việc của
mỗi câu trên có thay đổi
- HS trả lời
- HS đặt câu
- 1 hs đọc
1 Khi bỏ qua các từ in đậm, các câu trên vẫn là những câu nguyên vẹn
2 Chú thích thêm cho đứa con gái đầu lòng
3 Chú thích: việc diễn ra trong tâm trí riêng của tácgiả
4 Thường đặt giữa 2 dấu gạch ngang, dấu phẩy, dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
Trang 29- Ở (d) nêu lên thái độ của người nói trước sự vật, sự việc.
- Chuẩn bị viết bài nghị luận
Tập làm văn: $104+ 105: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5.
( Nghị luận 1 vấn đề, hiện tượng xã hội )
Trang 301- Đề 1: Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mải chơi mà sao nhãng việc học tập và còn phạm những sai lầm khác Hãy nêu ý kiến của em về hiệntượng đó.
2 Đề 2: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Em hãy viết bài nghị luận nêu lên suy nghĩ của mình về vấn đề trên.Biểu điểm
I- Mở bài: Dẫn dắt vấn đề cần bình luận ( 1đ )
II- Thân bài: (7đ)
- Nêu lên các luận điểm và làm rõ các luận điểm đó bằng phân tích, giải thích, chứng minh
- Đưa ra nhận xét, đánh giá của người viết
- Đưa ra phương hướng để giải quyết
$106+ 107: Chó sói và Cừu non trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten.
$108: Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng - đạo lí.
$109: Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
$110: Liên kết câu và liên kết đoạn văn.( luyện tập ).
$: CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN.
2) Phân tích so sánh trên các chứng cớ cụ thể của văn bản từ đó bộc lộ quan điểm nghệ thuật của người viết đó là nghệ thuật lập luận của bài nghị luận văn chương này
Trang 311- Giới thiệu bài:
2- Các bước dạy và học bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt
- văn bản này vì sao được
gọi là văn nghị luận?
- Vì sao được gọi là nghị
luận văn học?
- Xác định bố cục hai
phần của văn bản này
theo yêu cầu :
Buy Phông về cừu
- Từ đó Buy Phông nêu
bật đặc điểm nào của
Cừu
- Nhận xét của Buy Phông
về cừu có đáng tin cậy
- Vì đối tượng nghị luận
là tác phẩm văn học
- Hs thảo luận theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày
- HS tìm chi tiết trong văn bản
- Sợ sệt, đần độn
- Đáng tin vì Buy Phông
đã dựa trên những hành động bản năng của Cừu
I- Đọc- chú thích:
1) Tác giả:
- ( 1828- 1883) là nhà triết gia, sử gia, nhà nghiên cứu văn học pháp.2) Từ khó
II- Đọc hiểu cấu trúc văn bản
- Phần thứ nhất: từ đầu đến chết rồi thì vô dụng )
=> Nhìn nhận của Buy phông và LPT về chó sói
và cừu non
-Thao tác chứng minh
- Phần thứ 2: phần còn lại: Lời bình của tác giả
về 2 cách nhìn trên – Thao tác bình luận
III- Đọc hiểu nội dung văn bản:
1) Nhìn nhận của buy Phông và LPT về chó sói
và cừu
- Nhìn nhận của Buy Phông:
+ Chúng thường tụ tập thành bầy, chúng không biết trốn chạy khi nguy
Trang 32- Tóm tắt cách nhìn của la
Phông Ten về cừu
- Hãy phân tích giọng
buồn rầu và dịu dàng của
cừu non trong đoạn thơ
đầu văn bản
- Người viết bài này đã
nhận xét đặc điểm nào
của hình tượng cừu trong
thơ ngụ ngôn của LPT
nào của Chó Sói
- Tình cảm của ông đối
với con vật này ra sao?
- Cũng như nhận xét của Buy Phông
- Khi bị sói gầm lên đe doạ… cừu non không dám cãi lại vì bị oan ức,
mà chỉ 1 mực gọi là bệ hạ…, kẻ hèn…
- Chúng còn thân thương
và tốt bụng nữa
- LPT đã động lòng thương cảm với bao nỗi buồn rầu và tốt bụng như thế
- Kết hợp cái nhìn khách quan và cảm xúc chủ quan Tạo được hình ảnh vừa chân thực, vừa xúc động về con vật này
- Hs tìm chi tiết
- Khó chịu, đáng ghét, lúc sống thì có hại, chết rồi thì vô dụng
- Đúng, vì dựa trên sự quan sát những biểu hiện bản năng xấu của loài vậtnày
- hs tìm chi tiết
-Tàn bạo và đói khát
- Vừa ghê sợ vừa đáng thương, đó là 1 tên trộm cướp, đói khổ và bất hạnh
- Chân thực và gợi cảm xúc vừa ghê sợ vừa
hiểm…
- Giọng chú cừu non tội nghiệp, cừu mẹ chạy tới khi nghe tiếng kêu rên của con nó…bú xong
- Thù ghét mọi sự kết bè kết bạn, bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã, tiếng
hú rùng rợn, mùi hôi gớmghiếc…
- Sói là bạo chúa của cừu,
là bạo chúa khát máu, là con thú điên
- Bộ mặt lấm lét và lo lắng, cơ thể gầy giơ xương
Trang 33thương cảm.
Tiết 2 ( tiếp theo )
I- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nét chính về tác giả và bố cục của văn bản
II- Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt
- Gọi hs đọc lời bình của
tác giả
- Em hiểu đầu óc phóng
khoáng hơn của nhà thơ
như thế nào?
- Nhà thơ đã thấy và hiểu
về con sói khác với nhà
- Qua phân tích bài văn
này, em hiểu thêm đặc
trưng nào của sáng tạo
nghệ thuật
- hs đọc
- Suy nghĩ tưởng tượng không bị gò bó, khuôn phép theo định kiến
- Một kẻ độc ác, khổ sở, trộm cướp, ngờ nghệch hoá rồ, luôn bị đói
- HS thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm báo cáo
- Hs thảo luận nhóm
+ Buy phông nhìn thấy
kẻ ác thú khát máu trong con sói đã gieo hoạ cho những con vật yếu hèn đểmọi người ghê tởm và sợ hãi loài vật này
+ LPT nhìn thấy ở con vật này những biểu hiện
bề ngoài của ác thú nhưng bên trong thì ngu ngốc=> nhưng người đọckhông sợ hãi chúng
- Dùng lối so sánh đối chiếu để làm nổi bật quanđiểm
- Xác nhận đặc điểm riêng của sáng tạo nghệ thuật
- Nhà nghệ thuật có cái nhìn phóng khoáng về nhân vật hơn nhà khoa học
- Nhân vật trong tác phẩm văn học thường có
2) Lời bình của tác giả:
- Tính cách phức tạp là 1 tính cách không đơn giản
1 chiều, có nhiều biểu hiện khác nhau trong 1 tính cách
- Nhà nghệ thuật thường cảm nhận và xây dựng những tính cách như thế trong tác phẩm
III- Tổng kết:
Bằng cách so sánh hình tượng con Cừu và con Sói trong thơ ngụ ngôn LPT với những dòng viết
Trang 34nghệ thuật viết bình luận
văn học của Hiphoten từ
bài chó sói và Cừu trong
thơ ngụ ngôn LPT
- Gọi hs đọc ghi nhớ
tính cách phức tạp
- Nghệ thuật phản ánh đời sống 1 cách chân thực và xúc động
- Lập luận dựa trên các luận cứ có sẵn trong văn bản được so sánh, đối chiếu
- 2 hs đọc
về 2 con vật ấy của nhà khoa học Buy Phông HTen nêu bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là
in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn
IV- Luyện tập:
Khoanh tròn vào chữ cái đầu ô đúng
PHương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
A- Miêu tả B- Tự sự C- Nghị luận D- Biểu cảm
V- Hướng dẫn học tập:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị bài mới: Trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài $108
$108: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cách làm bài văn nghị luận
III/ Bài mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt
- Hs trả lời
- Văn bản chia làm 3 phần:
Mở bài: đoạn nêu vấn đề
Thân bài: ( gồm 2 đoạn ) nêu 2 ví dụ
Trang 35mấy phần, chỉ ra nội dung
từng phần và mối quan hệ
của chúng với nhau
- Đánh dấu các câu mang
luận điểm chính ở trong
tư tưởng đạo lí khác với
bài nghị luận về 1 sự việc
hiện tượng đời sống ntn?
- Vậy thế nào là nghị luận
về một vấn đề tư tưởng đạo
- Một đoạn nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng
Bác Hồ đã thu hút nhiều nhà tri thức lớn theo ngườitham gia đóng góp cho cuộc kháng chiến
- Bốn câu của đoạn mở bài, câu mở đoạn và và 2 câu kết đoạn, câu mở đoạn
3 câu mở đoạn và câu kết đoạn 4
- phép lập luận chủ yếu là chứng minh
- hs trả lời
- HS: một đằng từ sự việc hiện tượng đời sống mà nêu ra những vấn đề tư tưởng, còn 1 đằng dùng giải thích chứng minh làm sáng tỏ các tư tưởng đạo líquan trọng đối với đời sống con người
- HS trả lời
- Phải làm sáng tỏ các tư tưởng đạo lí bằng cách giải thích chứng minh, so sánh đối chiếu để chỉ ra chỗ đúng chỗ sai => nhằmkhẳng định tư tưởng của người viết
- Bố cục 3 phần có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ
- 2 hs đọc
chứng minh tri thức là sức mạnh
Kết bài: ( gồm đoạn còn lại )
phê phán 1 số người không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ
II- Bài học:
(SGK/ 360)
- Nghị luận 1 vấn đề tưtưởng đạo lí là bàn về
1 vấn đề thuộc lĩnh
Trang 36Hoạt động III ( 15’)
Gọi hs đọc yêu cầu của bài
tập
- Gv hướng dẫn cho hs làm
- Hãy nhắc lại cách làm bài
văn nghị luận về tư tưởng
đạo lí
- 1 hs đọc
Các nhóm thảo luận, cử đại diện ghi kết quả
+ Các luận điểm chính củatừng đoạn
III- Luyện tập:
Bài 1/ 36
Văn bản: Thời gian là vàng thuộc loại nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng đạo lí
- Nghị luận về giá trị của thời gian
Hoạt động IV (2’)
IV- Hướng dẫn học tập:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị bài mới: Trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài $ 109
Tiếng Việt: $109: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Nhận biết 1 số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2) Rèn kĩ năng sử dụng phép liên kết câu- liên kết đoạn văn
B- Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Tài liệu tham khảo
Trang 37C- Hoạt động trên lớp:
I/ Kiểm tra bài cũ: Hs làm bài tập số 4
II/ Giới thiệu bài: Để bài văn có sự trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức
ta cần phải sử dụng phép liên kết Vậy có các phép liên kết nào? Cô cùng các em tìm hiểu bài học hôm nay
III/ Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt
- Nội dung chính của mỗi
câu trong đoạn văn trên là
gì? Những nội dung ấy có
đoạn văn bản các đoạn
văn bao giờ cũng có sự
liên kết với nhau về nội
dung và hình thức
- Liên kết nội dung là
quan hệ đề tài và quan hệ
logic giữa câu với câu,
đoạn văn với đoạn văn
- Mối quan hệ chặt chẽ về
nội dung giữa các câu
trong đoạn văn được thể
- Đoạn văn trên bàn
về cách người nghệ sĩphản ánh thực tại
đây là 1 trong những yếu tố ghép vào chủ
đề chung: Tiếng nói của văn nghệ
- Nội dung chính của câu 1: tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại
câu 2: khi phản ánh thực tại…
Câu 3:Cái mới mẻ ấy
- Hs trả lời
- Sự lặp từ: tác tác phẩm
phẩm Dùng trường liên tưởng với tác phẩm là
I- Khái niệm liên kết:
- Các phép liên kết
- phép lặp tư ngữ
- phép dùng từ đồng nghĩa,
Trang 38cụ thể vào việc liên kết
câu được gọi là phép liên
kết
+ Phép lặp từ ngữ
+ Phép dùng từ đồng
nghĩa, trái nghĩa, cùng
trường liên tưởng
- Đoạn trích trên từ văn
bản nào? của tác giả nào?
- Gọi hs đọc yêu cầu của
do cách học thiếu thông minh gây ra
- Trình tự sắp xếp hợp lí của các ý trong các câu:
+ Mặt mạnh của trí tuệ VN.+ Những điểm hạn chế.+ Cần khắc phục hạn chế.Bài 2/44:
Bản chất trời phú nối câu 2
Trang 39- Qua bài học em rút ra
được điều gì khi tạo lập
văn bản
- hs trả lời với câu 1, phép đồng nghĩa.Nhưng nối câu 3 với câu 2
phép nối ấy là nối câu 4 với câu 3, phép nối lỗ hổng ở câu 4 với câu 5 phép lặp từ ngữ thông minh ở câu 5 và câu 1=> phép lặp từ ngữ
II/ Kiểm tra bài cũ:
_ Thế nào là liên kết- chỉ ra các phép liên kết
- Làm bài tập
III/ Bài mới
1- Giới thiệu bài: Ở giờ học trước các em đã hiểu được thế nào là liên kết và phép liên kết Để củng cố phần kiến thức chúng ta cùng chuyển sang tiết luyện tập.2- Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Cử đại diện báo cáo kết quả
- Các nhóm nhận xét
Bài 1/49a) Phép liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Trường học- trường học ( lặp liên kết câu )
- Như thế thay thế cho câu ở cuối đoạn trước (thế- liên kết đoạn
Trang 40- Hs làm vào vở.
- Các câu trong đoạn văn phải hướng vào 1nội dung- 1 chủ đề nhất định
- 1 hs đọc
- Chỉ và nêu cách sửalỗi liên kết hình thức trong những đoạn trích
văn)b) Phép liên kết câu và liên kết đoạn văn
Văn nghệ-văn nghệ (lặp-kết cấu)
Sự sống- sự sống, văn nghệ- văn nghệ Lặp ( liên kết đoạn văn.d) Phép liên kết câu:
yếu đuối- mạnh, hiền lành- ác( trái nghĩa )
c) Phép liên kết câu:
Thời gian- thời gian- thời gian, con người- con người- con người.( lặp )
Bài 3/49:
a) Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn
Chữa: Thêm 1 số từ ngữ hoặc câu
để thiết lập liên kết chủ đề giữa các câu
ví dụ: Cắm đi 1 mình trong đêm Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên 1 dòng sông Anh chợt nhớ đến hồi đầu mùa lạc, hai
bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận.Bây giờ mùa thu lạc đã vào chặng cuối
- Sửa: Thay từ hội trường ở câu 2 bằng từ văn phòng
III- Củng cố :
- Vì sao phải liên kết câu? Liên kết đoạn văn?
- Vận dụng để viết văn bản như thế nào?
IV- Hướng dẫn học tập:
- Làm bài tập 2, bài tập 3 phần b
- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài: Con Cò