1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 cực hay

345 1,7K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 345
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3-Bài mới: Giới thiệu bài: ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ ChíMinh, giờ hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơnphong cách sốn

Trang 1

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyềnthống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theogơng Bác

- Rèn luyện kĩ năng đọc tìm hiểu văn bản nhật dụng

- Tích hợp với phơng thức biểu đạt, văn thuyết minh, cuộc đời và sự nghiệp của HồChủ Tịch…

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: hệ thống câu hỏi và t liệu liên quan

- Học sinh: đọc và soạn kĩ bài; tìm hiểu và su tầm t liệu tranh ảnh về nơi ở và làm việccủa Bác

C Tiến trình bài giảng:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới:

Giới thiệu bài: ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ ChíMinh, giờ hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơnphong cách sống và làm việc của Bác

? Xác định kiểu văn bản cho văn bản này?

*Viết về Phong cách HCM, tác giả tập

trung viết về những điểm nào trong

phong cách HCM?

- Một học sinh đọc lại đoạn 1

? ở đoạn văn này tác giả đã tập trung thể

hiện vốn văn hoá sâu rộng của HCM

Vốn tri thức văn hoá của Chủ tịch HCM

thể hiện ở những điểm nào?

? Những điều ấy đã tạo nên nhân cách

N

ộ i dung c ầ n đạ t I- Tìm hiểu chung:

1- Đọc

2- Tìm hiểu chú thích (SGK7):

- Truân chuyên-Uyên thâm

- Bất giác: Tự nhiên, ngẫu nhiên, không

- Nét đẹp văn hoá trong phong cách HCM

1

- Quá trình tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại để tạo nên một nhân cách, một lối sống HCM

- Vốn tri thức văn hoá của Bác:

+ Ngời nói và viết thành thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc;

+ Ngời tìm hiểu văn hoá nghệ thuật đến mức khá uyên thâm;

1

Trang 2

HCM nh thế nào? ? Làm thế nào ngời có đợc vốn tri thức văn hoá ấy? (Điều quan trọng nhất trong quá trình tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Bác ở đây là gì?) * Tác giả đã thủ pháp nghệ thuật nào khi viết về quá trình tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM? ? Những thủ pháp nghệ thuật ấy đã mang lại hiệu quả diễn đạt nh thế nào? *Hoạt động 3: - Củng cố, dặn dò: - Hệ thống bài học Hớng dẫn học sinh làm bài tập * Hoạt động 4 - Hớng dẫn về nhà: Học bài + soạn tiếp tiết 2 của văn bản + Ngời cũng chịu ảnh hởng của các nền văn hoá… ->Một nhân cách rất Việt Nam,một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phơng đông, nhng cũng rất mới, rất hiện đại +Bác đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá, làm nhiều nghề; +Đến đâu ngời cũng học hỏi, tìm hiểu vh ng/thuật đến mức uyên thâm; +Tiếp thu một cách có chọn lựa dựa trên cái gốc là văn hoá Việt Nam Đan xen giữa kể với so sánh và bình luận  Khẳng định vốn tri thức văn hoá của Bác rất sâu rộng, sự ham học hỏi, ham hiểu biết và bản lĩnh vững vàng của Bác; Gợi sự cảm phục và xúc động sâu xa trong lòng ngời đọc Bài tập: Nêu những biểu hiện của sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

Ngày soạn :16/8/2009 Ngày dạy:19/8/2009. Tíêt 2 - Phong cách Hồ Chí Minh ( Tiếp)

Lê Anh Trà

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơng Bác

- Rèn luyện kĩ năng đọc tìm hiểu văn bản nhật dụng;

Trang 3

- Tích hợp với phơng thức biểu đạt, văn thuyết minh, cuộc đời và sự nghiệp của HồChủ Tịch…

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập, t liệu liên quan

- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, các bài viết về Bác theo sự hớng dẫn của giáo viên, đọc soạn

kĩ nội dung bài học

C Tiến trình bài giảng

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Câu hỏi: Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh đợc hình thành nh thế nào?

Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

(Tiếp tục tìm hiểu văn bản)

Ho

ạ t độ ng 1

- Một học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3

? Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn?

? Phong cách sống của Bác đợc tác giả

đề cập tới ở những phơng diện nào?

cách viết của tác giả?

? Phân tích hiệu quả của các biện pháp

nghệ thuật trên?

? Theo tác giả, lối sống của Bác chúng

ta cần nhìn nhận nh thế nào cho đúng?

? Để giúp bạn đọc hiểu biết một cách

sâu và sát vấn đề, tác giả đã sử dụng các

biện pháp nghệ thuật gì?

? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ

thuật?

II- Phân tích : (Tiếp)2

-Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh:

- Thể hiện ở lối sống giản dị mà thanh caocủa Ngời

+ Nơi ở, nơi làm việc: “Chiếc nhà sàn nhỏbằng gỗ”… “Chỉ vẹn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ…

đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ”

+ Trang phục: “Bộ quần áo bà ba nâu”

“Chiếc áo trấn thủ”

“Đôi dép lốp thô sơ”

+ T trang: “T trang ít ỏi, một chiếc valicon với vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm”.+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”

-> Những món ăn dân tộc không cầu kỳ “Cákho, rau luộc, da ghém, cà muối”

 Nghệ thuật:

- Dẫn chứng tiêu biểu, kết hợp lời kể với bìnhluận một cách tự nhiên;

- Nghệ thuật đối lập (Chủ tịch nớc mà hết sức giản dị)

=> Nổi bật nét đẹp trong lối sống của Bác

- Nếp sống giản dị và thanh đạm của Báccũng giống nh các nhà nho nổi tiếng trớc

đây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm) –Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam+ “Không phải là một cách tự thần thánhhoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”

+ Đây cũng không phải là lối sống khắckhổ của những con ngời tự vui trong cảnhnghèo khó

+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổcho tinh thần sảng khoái, một quan niệmthẩm mỹ (Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên)

 Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận,

so sánh, dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm,dùng các loạt từ Hán Việt (Tiết chế, hiền triết, thuần đức, danh nho di dỡng tinh thần, thanh đạm, thanh cao,…)

=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống3

Trang 4

? Nêu cảm nhận của bản thân khi học xong văn bản này? *Hoạt động 3: ? Những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản? ? Nêu nội dung chính của văn bản? - Hai học sinh đọc ghi nhớ

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập 1, bài tập 2 (Sách bài tập) *Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - Giáo viên hệ thống bài * Hớng dẫn học sinh về nhà - Học bài - Chuẩn bị bài “Các phơng pháp hội thoại” giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh Giúp ngời đọc thấy đợc sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền triết của dân tộc Tổng kết, ghi nhớ: 1- Nghệ thuật: - Kết hợp giữa kể và bình luận - Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu - Đan xen thơ, dùng chữ Hán Việt - Nghệ thuật đối lập 2- Nội dung: - Con đờng hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh - Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh 3- Ghi nhớ: (SGK8) - Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị 1-Bài tập 1:(SGK8): Kể lại những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh 2-Bài tập 2: Tìm dẫn chứng để chứng minh Bác không những giản dị trong lối sống mà Bác còn giản dị trong nói, viết Rút kinh nghi ệ m gi ờ d ạ y

***&*** Ngày soạn:17/8/2009

Ngày day:19/8/2009. Tiết 3 - Các ph ơng châm hội thoại

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng chậm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập

- Học sinh: chuẩn bị bài theo hợp đồngg

Trang 5

Trong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH trong hội

thoại, lợt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần

nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hội thoại

Hoạt động của thầy Hoạt động của tròHo

ạ t độ ng1

* Ví dụ 1: Đoạn đối thoại sgk.

- Hai học sinh đọc

? Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời “ở dới

nớc” thì câu trả lời đó có đáp ứng điều mà An cần

biết không? Vì sao?

? Ba cần trả lời nh thế nào?

? Từ đây, em rút ra đợc bài học gì về giao tiếp?

* Ví dụ 2: Truyện cời “Lợn cới, áo mới”

- Hai học sinh đọc, kể lại truyện

? Vì sao truyện lại gây cời?

? Lẽ ra anh “Lợn cới” và anh “áo mới” phải hỏi và

trả lời nh thế nào để ngời nghe đủ biết đợc điều cần

hỏi và trả lời?

Nh vậy, các nhân vật ở đây nói nhiều hơn những

gì cần nói

? Qua ví dụ này, hãy cho biết khi giao tiếp ta cần

phải tuân thủ yêu cầu gì?

? Qua hai ví dụ trên, giúp ta biết để tuân thủ phơng

châm về lợng trong giao tiếp Hãy nhắc lại thế nào

là phơng châm về lợng

- Một học sinh ghi nhớ

*Ví dụ 3: Truyện cời “Quả bí khổng lồ” (SGK9).

- Hai học sinh đọc

? Truyên cời này phê phán điều gì?

? Qua truyện cời trên, hãy cho biết cần tránh điều gì

trong gia tiếp?

* Ví dụ4 Tình huống…

? Nếu không biết chắc ngày mai lớp lao động thì em

có thông báo điều đó với các bạn trong lớp không?

Vì sao?

I Ph ơng châm về l ợng :

1 Ví d ụ :

 Câu trả lời không làm cho An thoả mãn vì nó mơ hồ về ý nghĩa

An muốn biết Ba học bơi ở địa

điểm nào “ở đâu?” chứ không phải

mà giao tiếp đòi hỏi

Truyện gây cời vì cách nói của hai nhân vật

Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?”

- Trả lời “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy

có con lợn nào chạy qua đây cả!”

Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

Khi giao tiếp cần nói cho có nộidung, nội dung của lời nói phải đápứng yêu cầu của cuộc giao tiếp,không thiếu, không thừa (Phơngchâm về lợng)

Trang 6

? Tơng tự, khi em không biết chắc vì sao bạn mình

nghỉ học thì em có nên trả lời với thầy(cô) là bạn ấy

nghỉ học vì ốm không? Vì sao? Em không nên thông báo với cả lớp, không trả lời với thầy (cô) nh

vậy Vì em cha biết chắc chắn

2 Ghi nhớ (SGK9)

II-Ph ơng châm về chất :

Khi giao tiếp đừng nói những điều

mà mình không tin là đúng haykhông có bằng chứng xác thực (Ph-

- Học sinh đọc yêu cầu cảu bài tập 2

- Học sinh điền giấy nháp Trình bày trớc lớp

- Một học sinh đọc truyện cời bài tập 3 sgk

- Nêu yêu cầu của bài tập

a-… gia súc nuôi ở trong nhà

Lặp từ ngữ gia súc-nuôi ở trong nhà(Thừa)

b-… loài chim có hai cánh

Thừa cụm từ “có hai cánh” vì đó

là đặc điểm của loài chim

2-Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp

điền vàochỗ trống:

a-… nói có sách, mách có chứng.b-… nói dối

có nuôi đợc không?” Thừa

4-Bài tập 4: (SGK11).

a- Các từ ngữ này đợc sử dụng tronghội thoại để bảo đảm tuân thủ phơngchâm về chất nhằm báo cho ngờinghe biết là tính xác thực của nhận

định hay thông tin mình đa ra cha

đ-ợc kiểm chứng

b- Sử dung các từ ngữ này trongdiễn đạt để tuân thủ phơng châm về l-ợng: Báo cho ngời nghe biết việcnhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ýcủa ngời nói

Trang 7

+ Làm bài tập 5 (SGK11) - Soạn: “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh” Rút kinh nghi ệ m gi ờ d ạ y

………

Ngày soạn:18/8/2009

Ngày dạy:21/8/2009. Tiết 4 - Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

-Rèn luyện kĩ năng kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh

- Tích hợp với văn bản Hạ Long…văn thuyết minh…

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: hệ thống câu hỏi, bài tập

- Học sinh: trả lời câu hỏi trớc sgk, ôn lại văn thuyết minh đã học ở lớp 8

C Tiến trình lờn l ớ p :

I Ổ n đị nh l ớ p-Kiểm tra bài cũ:

? Phơng châm về lợng là gì? vd

II-Bài mới:

Hoạt động 1

? Nhắc lại khái niệm văn bản thuyết minh?

? Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?

? Trong văn bản thuyết minh, ngời ta thờng

dùng những phơng pháp thuyết minh nào?

* Ví dụ: Văn bản “Hạ Long Đá và Nớc”(SGK12,13)

- Hai học sinh đọc văn bản

? Xác định đối tợng thuyết minh?

I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1- Ôn tập văn bản thuyết minh.

Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (Kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,…của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích

Cung cấp tri thức (Kiến thức) song

đòi hỏi phải khách quan, xác thực và hữu ích cho con ngời

 Các phơng pháp: Nêu định nghĩa, giải thích, phơng pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại,…

2-Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:

Vịnh Hạ Long

Sự kỳ lạ vô tận của Hạ Long do đá

và nớc tạo nên Đó chính là vẻ đẹp hấp

7

Trang 8

? Bài văn thuyết minh đặc điểm gì của đối tợng?

? Văn bản có cung cấp đợc tri thức khách

quan về đối tợng không?

? Đặc điểm này có dễ dàng thuyết minh bằng

cách đo đếm, liệt kê không? Vì sao?

? Trong văn bản này, tác giả đã sử dụng phơng

pháp thuyết minh nào là chủ yếu?

? Với các phơng pháp thuyết minh này đã

nêu ra đợc sự kỳ lạ của Hạ Long cha?

? Tác giả hiểu sự kỳ lạ ở đây là gì? (Thể hiện

qua câu văn nào?)

? Để làm rõ “Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận”

một cách sinh động, hấp dẫn, tác giả còn vận

dụng biện pháp nghệ thuật nào?

? Thể hiện cụ thể ra sao?

=> Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng và

liên tởng, tởng tợng những cuộc dạo chơi

với các khả năng dạo chơi (Tám chữ “Có thể”),

khơi gợi những cảm giác có thể có (Thể hiện

qua các từ: Đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá

thân), dùng phép nhân hoá

- Giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ là đá và

nớc mà còn là một thế giới sống có hồn

? Qua văn bản trên hãy cho biết khi viết văn

bản thuyết minh cần lu ý điều gì để văn bản

đợc sinh động, hấp dẫn?

- Hai học sinh đọc ghi nhớ

dẫn kỳ diệu của Hạ Long.

Văn bản cung cấp tri thức kháchquan về đối tợng đó là sự kỳ là của HạLong là vô tận

Không thể thuyết minh đợc đặc điểmnày

một cách dễ dàng bằng cách đo đếm,liệt kê

đợc vì đối tợng thuyết minh rất trừu ợng

t- Phơng pháp liệt kê, giải thích

+ Với các phơng pháp thuyết minh trên cha thể nêu ra đợc sự kỳ lạ của Hạ Long

+ Tác giả hiểu sự kỳ lạ của Hạ Long là: “Chính nớc làm cho đá sống dậy…tâm hồn”

 Sử dụng các biện pháp nghệ thuật:liên tởng, tởng tợng, nhân hoá, lặp từngữ:

+ “Chính nớc làm cho đá sống dậy… tâm hồn”

+ “Nớc tạo nên sự di chuyển Và di chuyển

theo mọi cách” tạo nên sự thú vị của cảnh sắc

+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng dọi vào các đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hoá đến lạ lùng: Biến chúng từ những vật vô tri thành vật sống động có hồn

-> Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn, ngời ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật nh kể chuyện, tự thuật, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca (Trình bày bằng văn vần)

- Các biện pháp nghệ thuật cần sử dụngthích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểmcủa đối tợng thuyết minh và gây hứng thú cho ngời đọc

* Ghi nhớ (SGK13)

*Hoạt động 2:

- Hai học sinh đọc văn bản II.Luyện tập:1-Bài tập 1: (SGK14).

Trang 9

? Văn bản này có tính chất thuyết minh không? Tính chất thuyết minh ấy thể hiện ở những điểm nào? ? Những phơng pháp thuyết minh nào đã đợc sử dụng? ? Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt? ? Tác giả đã sử dụng biện phápnghệ thuật nào? ? Biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng gì? - Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập - Giáo viên gợi ýHọc sinh làm bài tập - Văn bản này có tính chất thuyết minh rất rõ ở việc giới thiệu loài ruồi (Những tri thức khách quan về loài ruồi): + Những tính chất chung về họ, giống, loài + Các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể Cung cấp các kiến thức đáng tin cậy: Từ đó thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi - Phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng: + Nêu định nghĩa + Phân loại + Số liệu + Liệt kê - Một số nét đặc biệt của bài thuyết minh này: + Về hình thức: Giống nh văn bản tờng thuật một phiên toà + Về cấu trúc: Giống nh biên bản 1 cuộc tranh luận về mặt pháp lý + Về nội dung: Giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi - Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá, có tình tiết, miêu tả,… - Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật: + Làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn, thú vị + Các biện pháp nghệ thuật này gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức 2-Bài tập 2: Nhận xét về biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng để thuyết minh - Nói về tập tính của chim én - Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện * Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - Học sinh về nhà: + Học bài + Làm bài tập 3, 4 (SBT6, 7) - Chuẩn bị bài: “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh” Chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

9

Trang 10

Ngày soạn :17/8/2009

Ngày giảng: 22/8/2009.

Tiết 5 - Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh

- Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập vận dụng

- Học sinh: ôn kĩ lại bài học, chuẩn bị trớc các bài tập

C Tiến trình lên lớp:

1.ổn định lớp

2 -Kiểm tra bài cũ:

? Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì? Ta cần lu ý điều gì khi sử dụng?

? Sử dụng biện pháp nghệ thuật

vào bài văn nh thế nào?

? Hãy đọc đoạn mở bài cho đề văn

I- Đề bài:

Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: Cáiquạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón

II-Phân tích đề:

- Kiểu văn bản: Thuyết minh

- Nội dung thuyết minh: Nêu đợc công dụng,cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt (Cái kéo, cái bút, chiếc nón)

- Hình thức thuyết minh: Vân dụng một số biệnpháp nghệ thuật để làm cho bài viết vui tơi, hấpdẫn nh kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhânhoá

III- Trình bày và thảo luận:

1- Học sinh ở từng nhóm trình bày:

- Trình bày dàn ý chi tiết

- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuậttrong bài văn

Ví dụ: Thuyết minh về cái quạt:

- Mở bài: Giới thiệu về cái quạt một cách kháiquát

- Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt:

+ Quạt là một đồ dùng nh thế nào? (Phơng pháp nêu định nghĩa)

+ Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại nhthế nào? (Phơng pháp liệt kê)

+ Mỗi loại quạt có cấu tạo và công dụng nh thế nào? (Phơng pháp phân tích phân loại)

+ Để sử dụng quạt có hiệu quả cần bảo quảnquạt nh thế nào?

- Kết bài: Nhấn mạnh vai trò của quạt trong cuộc sống

- Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bàivăn: Có thể dùng biện pháp nghệ thuật: Kể chuyện,

tự thuật, nhân hoá, …

- Đọc phần mở bài với đề văn đã chọn

Trang 11

em đã chọn? - Học sinh cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung dàn ý của bạn? Hoạt động 4 Giáo viên nhận xét u, khuyết điểm của học sinh qua phần chuẩn bị bài và qua giờ học *Hoạt động 5: 2-Học sinh cả lớp thảo luận nhận xét, bổ sung sửa chữa dàn ý của bạn vừa trình bày: IV- Nhận xét, đánh giá: 1-Ưu điểm: 2-Tồn tại: Luyện tập: Vận dụng một số biện pháp NT vào viết đoạn văn trong phần thân bài với các đề văn trên (TM về cái bút, cái kéo, cái quạt )

* Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò: - Học sinh về nhà: + Xem lại bài + Làm bài tập + Soạn văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” Rút kinh nghiệm giờ dạy

*********** & **********

Ngày soạn :22/8/2009.

Ngày dạy:25/8/2009.

Tiết 6 - Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Trích)

Gabrien Gacxia Macket

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Tích hợp với văn nghị luận,…

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và tài liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: Soạn kĩ theo câu hỏi sgk, su tầm những bài viết có liên quan

C Tiến trình lên lớp:

I.ổn định lớp

2- Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?

? Suy nghĩ của em về cách biểu đạt vẻ đẹp phong cách HCM của Lê Anh Trà?

II-Bài mới:

Chiến tranh đã qua đi từ lâu nhng hậu quả của nó để lại còn hết sức nặng nề

với nhân dân Việt Nam: Đó chính là những di chứng do chất độc màu Da Cam mà

Mỹ đã sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam, trên thế giới hai quả bom nguyên tử mà Mỹ đã ném xuống Nhật Bản năm 1945, đến nay vẫn là vấn đề thế giới quan tâm Vậy chúng ta cần có thái độ …

Hoạt động 1

- Hớng dẫn học sinh đọc văn bản:

Rõ ràng, rứt khoát, đanh thép

- Giáo viên đọc mẫuHọc sinh đọc

- Lần lợt gọi hs tóm tắt vbản

I Đọc hiểu chú thích:

1- Đọc, tóm tắt :

11

Trang 12

? Cho biết luận điểm mà tác giả nêu

ra và tìm cách giải quyết trong văn

- Năm 1982, đợc nhận giải thởng Nô-ben về văn học

- Tháng 8/1986, ông đợc mời tham dự cuộcgặp gỡ của nguyên thủ 6 nớc với nội dungkêu gọi chấm rứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu

vũ khi hạt nhân để đảm bảo an ninh và hoà bình thế giới

- Văn bản này trích từ tham luận của ông

* Đọc và hiểu các chú thích 1, 2, 3, 4, 5, 6

3.Kiểu văn bản và thể loại văn bản.

-Văn bản này thuộc cụm văn bản nhật dụng

- Thể loại nghị luận chính trị xã hội

(2): Tiếp đến “xuất phát của nó”

Chứng cứ và lý do cho sự nguy hiểm và phi

lý của chiến tranh hạt nhân

(3): Còn lại: Nhiệm vụ của tất cả chúng ta và

ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại.

- Hệ thống luận cứ:

+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ cókhả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinhkhác trong hệ mặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khảnăng cải thiện đời sống cho hàng tỷ ngời.Những ví dụ so sánh trong các lĩnh vực xã hội,

y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục, … với nhữngchi phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang đã chothấy tính chất phi lý của việc đó

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lý trí của loài ngời mà còn ngợc lại với

lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá, đa tất cả thế giới về lại điểm xuất phát cách đâyhàng nghìn triệu năm

+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu

Trang 13

? Cho nhận xét về luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản này? tranh vì một thế giới hoà bình  Các luận cứ mạch lạc, chặt trẽ, sâu sắc => Tính thuyết phục của cách lập luận * Hoạt động 3: Tổng kết – ghi nhớ (Thực hiện ở tiết sau) * Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò + Soạn tiếp tiết 2 Rút kinh nghiệm giờ dạy

-Ngày soạn :23/8/2009.

Ngày dạy:26/8/2009.

Tiết 7 - Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Tiếp)

Gabrien Gacxia Macket

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang

đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và T liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: Soạn kĩ bài và su tầm tranh ảnh, những bài viết có liên quan đến bài học

C Tiến trình lên lớp:

I ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ:

? + Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản

+ Nhận xét về tính chặt chẽ của hệ thống luận cứ ấy

II -Bài mới: :

Giời trớc, chúng ta đã tìm hiểu về luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản

“Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” Giờ này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn

hệ thống luận cứ trong văn bản

Hoạt động 1

- Học sinh đọc đoạn 1

? Theo dõi phần mở đầu bài viết

=>Nhận xét về cách mở đầu bài

viếtcủa tác giả?

? Cho biết tác dụng của cách viết này?

? Tác giả còn giúp ngời đọc thấy

rõ hơn sức tàn phá của kho vũ khí

hạt nhân bằng cách nào?

II Phân tích : (Tiếp theo)

2- Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân :

- “Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8/8/1986”

- “Nói nôm na ra… mỗi ngời, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy

… mọi dấu vết của sự sống trên trái đất”

 Việc xác định cụ thể thời gian, đa ra số liệu cụ thể, câu hỏi rồi tự trả lời

=> Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- So sánh với một điển tích lấy từ thần thoại

Hy Lạp “Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặng lên chúng ta nh thanh gơm Đa-mô-clét”

- Những tính toán lý thuyết: Kho vũ khí ấy

“Có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh nữa và 13

Trang 14

nhà tiểu thuyết  của nó”.

? Theo tác giả “Chạy đua vũ trang

là đi ngợc lại lý trí… đi ngợc lại

lý trí của tự nhiên” Vì sao vây?

? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã

đa ra những chứng cứ nào?

? Nhận xét gì về chứng cứ mà tác

giả đa ra?

phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời”

- So sánh sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân với dịch hạch (So sánh ẩn dụ)

 Thu hút, gây ấn tợng mạnh mẽ với ngời

đọc về tính chất hệ trọng của vấn đề đang nói tới

3- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ng

ời đ ợc sống tốt đẹp hơn :

- Năm 1981, UNICEF định ra một chơng trình giải quyết những vấn đề cấp bách cho

500 triệu trẻ em nghèo trên thế giới về y tế,giáo dục sơ cấp, … với 100 tỷ USD = Số tiềnnày gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lợc B.1B của Mỹ và dới 1000 tênlửa vợt đại châu

- Lĩnh vực y tế: Kinh phí của chơng trình phòng bệnh 14 năm và phòng bệnh sốt rét chohơn 1 tỷ ngời, cứu hơn 14 triệu trẻ em ChâuPhi-Bằng giá của 10 chiếc tàu sân bay Ni-mítmang vũ khí hạt nhân của Mỹ dự định sản xuất từ năm 1986 đến năm 2000

- Lĩnh vực tiếp tế thực phẩm: Năm 1985 (Theo tính toán của FAO), 575 triệu ngời thiếu dinhdỡng-Không bằng kinh phí sản xuất 149 tênlửa MX, chỉ 27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông

cụ cần thiết cho các nớc nghèo trong 4 năm

- Lĩnh vực giáo dục: Xoá nạn mù chữ cho toànthế giới - Bằng tiền đóng 2 tầu ngầm mang vũkhí hạt nhân

Nghệ thuật: Đa ra hàng loạt dẫn chứng vớinhững so sánh ở các lĩnh vực, với các số liệu

cụ thể

=> K định sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi

lý của cuộc chạy đua vũ trang Ngời đọc khôngkhỏi ngạc nhiên, bất ngờ trớc sự thật hiển nhiên mà phi lý: Nhận thức đầy đủ rằng, cuộc chạy đua vũ trang đã và đang cớp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con ngời, nhất là ở các nớc nghèo

4- Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ng ợc lại lý trí của con ng ời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên :

- “Lý trí của tự nhiên”: Quy luật của tự nhiên,logic tất yếu của tự nhiên

 Nh vậy: Chiến tranh hạt nhân không chỉtiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất Vì vậy nó phản tiến hoá,phản lại “Lý trí của tự nhiên”

- “Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất

… 380 triệu năm con bớm mới bay đợc, 180triệu năm nữa bông hồng mới nở… 4 kỷ địachất, con ngời mới hát đợc hay hơn chim vàmới chết vì yêu”

- “Chỉ cần bấm nút một cái là đa cả quá trình

vĩ đại và tốn kém đó của bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó”

 Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổ

Trang 15

? Với cách lập luận nh trên, tác giả

giúp chúng ta nhận thức đợc điều gì?

* Một học sinh đọc đoạn văn cuối

? Sau khi chỉ ra cho chúng ta thấy

hiểm hoạ của chiến tranh vũ khí

hạt nhân, tác giả đã hớng ngời

đọc tới điều gì? (Thể hiện cụ thể

qua câu văn nào?)

? Với tác giả, ông đã đa ra sáng

? Nêu nội dung chính của văn bản?

Hai học sinh đọc ghi nhớ

sinh học + Biện pháp so sánh

=> Nhận thức rõ ràng về tính chất: Phản tiến hoá, phản tự nhiện của chiến tranh hạt nhân

5- Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta :

- “Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc

đó, đem tiếng nói của chúng ta tham gia vàobản đồng ca của những ngời đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hoàbình, công bằng”

Hớng ngời đọc với thái độ tích cực là đấutranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho mộtthế giới hoà bình

- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà băng

lu trữ trí nhớ:

+ Nhân loại tơng lai biết đến cuộc sống củachúng ta đã từng tồn tại, có đau khổ, có bấtcông, có tình yêu, hạnh phúc

+ Nhân loại tơng lai biết đến những kẻ vìnhững lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạdiệt vong

 Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình, lịch

sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhânloại vào thảm hoạ hạt nhân

để loạibỏ nguy cơ ấy

* Về nhà: Học bài + Tìm thêm các tài liệu về

tác hại của chiến tranh và nguy cơ chiến tranh

hạt nhân

- Soạn bài: “Các phơng châm hội thoại”

Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

……

15

Trang 16

Tiết 8 - Các ph ơng châm hội thoại (Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

- Rèn luyện kĩ năng dùng từ viết câu khi diễn đạt

2- Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là phơng châm hội thoại về lợng, phơng châm hội thoại về chất? Cho ví dụ minh hoạ?

? Trình bày bài tập về nhà

II Bài mới:

Hoạt động 1

* Ví dụ 1 (SGK21):

Câu thành ngữ Ông nói gà, bà nói vịt “ ”

? Câu thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội

thoại nh thế nào?

? Thử tởng tợng điều gì sẽ xẩy ra nếu nh

xuất hiện tình huống hội thoại nay?

? Qua đây, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

Những con ngời sẽ không giao tiếp với nhau đợc và những hoạt động xã hội

dòng, rờm rà

Thành ngữ “Lúng túng… hột thị” chỉcách nói

ấp úng, không thành lời, không rànhmạch

 Làm cho ngời nghe khó tiếp nhậnhoặc tiếp

Trang 17

? Qua đây, em có thể rút ra đợc bài học gì

trong giao tiếp?

? Qua ví dụ trên, rút ra đợc kết luận gì trong

giao tiếp của bản thân em?

- Đọc phần ghi nhớ (SGK22)

* Ví dụ 4: Truyện “Ngời ăn xin” (SGK22):

- Một học sinh đọc truyện

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện

đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia

một cáci gì đó?

? Em rút ra đợc bài học gì từ câu chuyện?

Trong giao tiếp, cần phải tôn trọng ngời đối

thoại (Dù hoàn cảnh, địa vị xã hội của ngời đối

thoại nh thế nào đi nữa, không nên cảm thấy

ngời đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng

những lời lẽ thiếu tịch sự)

nhận không đúng nội dung đợc truyền

đạt Nh vậy giao tiếp sẽ không đạt kết quảmong muốn

 Khi giao tiếp, cần chú ý tới cáchnói ngắn

gọn, rành mạch

 Đợc hiểu theo hai cách:

+ Cách 1: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ nghĩa cho “nhận định” Câu trên có thể hiểu là:

Tôi đồng ý với những nhận định của

ông ấy về truyện ngắn

+ Cách 2: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ nghĩa cho “truyện ngắn” Câu trên có thể hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận định của ai đó về truyện ngắn của ông ấy (Do ông ấy sáng tác)

 Có thể chọn một trong các cáchsau:

1 Tôi… của ông ấy về truyện ngắn

2 Tôi… nhận định về truyện ngắn mà

ông ấysáng tác

3 Tôi… nhận định của các bạn về…truyện

ngắn của ông ấy

 Khi giao tiếp, nếu không vì một

lý do đặc biệt thì không nên nói những câu màngời nghe

có thể hiểu theo nhiều cách (Cách nóimơ hồ)

2.Ghi nhớ

Khi giao tiếp, cần chú ý (tới) nóingắn gọn, rành mạch; tránh cáchnói mơ hồ (Phơng châm cách thức)

 Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôntrong ngời khác

17

Trang 18

+ “Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi”

Cũng chẳng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng”.+ “Một lời nói quan tiền, thúng thóc, một lờinói dùi đục cẳng tay”

+ “Một câu nhịn là chín câu lành”

2-Bài tập 2 : (SGK23)

- Phép tu từ TV có liên quan trực tiếp tới phơngchâm lịch sự là: Phép nói giảm, nói tránh

Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10 năm

 Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi

3-Bài tập 3 : (SGK23)

a- … nói mát d- … nói leo

b- … nói hớt e- … nói ra đầu, ra đũa.c- … nói móc

- Cách nói a, b, c, d có liên quan tới phơng châm lịch sự, cách nói e có liên quan đếnphơng châm cách thức

4-Bài tập 4 : (SGK23, 24)

a- Ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không

đúng vào đề tài mà 2 ngời đang trao đổi Tránh để ngời nghe hiểu rằng mình không tuân thủ phơng châm quan hệ

b- Đôi khi, vì một lý do nào đó, ngời nói phảinói một điều mà nghĩ là điều đó sẽ làm tổn thơng thể diện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng tới ngời nghe, ngời nói dùng cách diễn đạt này – Phơng châm lịch sự.c- Những cách nói “Đừng nói leo, … với tôi”báo hiệu cho ngời nghe biết rằng ngời đó

đã không tuân thủ phơng châm lịch sự và cầnphải chấm rứt

Trang 19

-Ngày soạn:23/8/2009

Ngày dạy:28/8/2009. Tiết 9 - Sử dụng yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh A Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh hiểu đợc văn bản thuyết minh bên cạnh các phơng pháp thuyết minh,sự kết hợp các biện pháp nghệ thuật có khi cần kết hợp với yếu tố miêu tả thì mới hay - Rèn luyện việc dùng từ viết câu, sử dụng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật trong văn bản thminh… - Tích hợp với văn mtả… và một số văn bản đã học… B Chuẩn bị: - Giáo viên: Hệ thống câu hỏi bài tập, ngữ liệu… - Học sinh: Đọc tìm hiểu trớc sgk su tầm những đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả C Tiến trình lên lớp: 1 Tổ chức: ổn định lớp 2-Kiểm tra bài cũ: ? Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết phục ta thờng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, đó là những biện pháp nào? ? Khi sử dụng cần lu ý điều gì? Đọc đoạn văn trong phần thân bài có sử dụng biện pháp nghệ thuật (Đối tợng thuyết minh tự chon)? - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh 3-Bài mới: Giới thiệu bài: Năm lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự và nghị luận Vậy yếu tố này có vai trò nh thế nào trong văn bản thuyết minh và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tợng cụ thể ra sao, mời các em vào giờ học hôm nay * Hoạt động 2:

phân tích ngữ liệu:

- Hai học sinh đọc văn bản

? Giải thích nhan đề văn bản?

? Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc

điểm tiêu biểu của cây chuối?

I Bài học: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản th/ minh.

1 Ví dụ Văn bản “Cây chuối trong đời sống Việt Nam”

(Nguyễn Trọng Tạo)

 Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh:

- Vai trò của cây chuôí đối với

đời sống vật chất

và tinh thần của ngời Việt Nam từ

xa đến nay

- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc trồng,

chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của

cây chuối

 Những câu văn thuyết minh: (1)- “Đi khắp Việt Nam … núi rừng”

“Cây chuối rất a nớc… cháu 19

Trang 20

? Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về cây

Chuối?

? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trên?

? Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh, bài văn

này, theo em có thể bổ sung những gì?

? Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng yếu tố miêu

tả vào bài viết, cho biết tác dụng của yếu tố này?

- Hai học sinh đọc ghi nhớ

+ “Nào chuối hơng … thơm hấp dẫn”

+ “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng chuối … nghìn quả”

+ Chuối xanh để chế biến thức

“Không thiếu những buồngchuối… tận gốc cây”

“Chuối xanh … món gỏi”

 Giúp ngời đọc hình dung các chi tiết về loại cây, lá, thân, quả của cây chuối - Đối tợng TM

 Bổ sung:

- Thuyết minh: Phân loại chuối, thân chuối, lá chuối, nõn chuối, hoa chuối, gốc (củ và rễ)

- Có thể thuyết minh một số công dụng của cây chuối, quả chuối xanh, quả chuối chín, lá chuốitơi, lá chuối khô, …

- Miêu tả: + Thân cây: Tròn,mọng nớc

+ Tàu lá: Xanh rờn,bay xào xạc,…

+ Củ chuối: Gọt vỏ thấymột màu trắng mỡ màng nh màu

Để thuyết minh cho cụ thể, sinh

động hấp dẫn, bài thuyết minh

có thể kết hợp sử dụng yếu tốmiêu tả Yếu tố miêu tả có tácdụng làm cho đối tợng thuyếtminh đợc nổi bật, gây ấn tợng *Hoạt động 3:

* Một học sinh đọc yêu cầu bài

Trang 21

* Hai học sinh đọc văn bản theo

yêu cầu bài tập3

? Chỉ ra những câu miêu tả trong

văn bản

- Lá chuối tơi xanh rờn xào xạc trong nắng sớm

- Quả chuối chín màu vàng vừa bắt mắt, vừa dậylên một mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh mộtbức th còn phong kín đang đợi gió mở ra

Văn bản “Trò chơi ngày xuân”

- “Những ngày đầu năm, … lòng ngời”

- “Qua sông Hồng, … ợt mà” m

- “Lân đợc trang trí công phu,… chạy quanh”

- “Những ngời tham gia,… mỗi ngời”

- “Bàn cờ là sân bãi rộng,… che lọng”

- “Với khoảng thời gian nhất định,… khê”

- “Sau hiệu lệnh … đôi bờ sông”

Tiết 10 - Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM

- Giáo dục ý thức học tập cho các em

- Tích hợp với văn miêu tả, tự sự và một số văn bảnđã học; sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản tm

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập

- Học sinh: Chuẩn bị theo hớng dẫn trong sách giáo khoa

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức: ổn định và sĩ số

2-Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sử dụng yếu

tố miêu tả vào thuyết minh một đối tợng cụ thể trong đời sống

* Hoạt động 2: Bài học :

* Một học sinh đọc đề bài (SGK28) I-Đề bài:

21

Trang 22

? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề

gì?

? Cụm từ “Con trâu ở làng quê

Việt Nam” bao gồm những ý gì?

? Với vấn đề này, ta cần trình bày

những ý gì?

? Hãy lập dàn ý cho đề văn này

? Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy

trình bày phần mở bài: Vừa có nội

dung thuyết minh, vừa có yếu tố

miêu tả

- Trình bày đoạn văn thuyết minh

với từng ý (Dựa vào dàn ý của

- Giáo viên đánh giá

-(Giáo viên nhận xét, đánh giá

những u, khuyết điểm của học

sinh)

Con trâu ở làng quê Việt Nam.

II-Phân tích đề - lập dàn ý:

- Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam

- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống củangời nông dân, trong nghề nông của ngời Việt Nam: Đó là cuộc sống của ngời làm ruộng, con trâu trong việc đồng áng, con trâutrong cuộc sống làng quê, …

+ Con trâu trong nghề làm ruộng: Là sức kéo

để cày bừa, kéo xe, trục lúa, …+ Con trâu trong lễ hội, đình đám

+ Con trâu nguồn cung cấp thịt, da để thuộc,sừng trâu để làm đồ mỹ nghệ

+ Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dânViệt nam

+ Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu

- Kết luận

III-Trình bày:

1.Xây dựng đoạn mở bài:

- Vừa có nội dung thuyết minh, vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê Việt Nam

(Học sinh trình bày miệng Học sinh khácnhận xét Giáo viên đánh giá)

2.Xây dựng đoạn trong phần thân bài:

- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng: (Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa)

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

(Hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam)

+ Cảnh trẻ en chăn trâu

+ Những con trâu cần cù gặm cỏ

3.Xây dựng đoạn kết bài:

Chú ý tới hình ảnh: Con trâu hiền lành, ngoanngoãn,…

IV- Nhận xét, đánh giá:

1.Ưu điểm:

- Việc chuẩn bị bài?

- Đã biết sử dụng yếu tố miêu tả vào bài viếtmột cách khá nhuần nhuyễn?

- Viết đợc những đoạn văn miêu tả khá thuyếtphục: Vừa cung cấp đợc tri thức khách quan,vừa có hình ảnh?

Ví dụ: ……….2.Tồn tại:

Trang 23

+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam

* Hớng dẫn học sinh về nhà:

+ Xem lại bài và hoàn chỉnh bài văn

+ Soạn bài “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻem”

Tiết 11 - Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

(Trích)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện

nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ,

chăm sóc trẻ em

- Rèn luyện kĩ năng đọc cảm thụ văn bản nhật dụng

-Tích hợp với một số văn bản nhật dụng…

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: hệ thống câu hỏi, bài tập, t liệu liên quan

- Học sinh: đọc và soạn kĩ bài theo hệ thống câu hỏi sgk

C Tiến trình bài giảng:

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”… câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõhơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp nhữngkhó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng sấu đến tơng lai phát triển của

các em Văn bản “Tuyên bố …” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này

- Sau phần “Nhiệm vụ”, văn bản còn 2 phần:

“Cam kết” và “Những bớc tiếp theo” khẳng

định quyết tâm và nêu ra một chơng trình, các bớc cụ thể cần phải làm

23

Trang 24

? Trong phần mở đầu đã nêu ra

vấn đề gì? (Vì sao lại cần phải họp

Hội nghị cấp cao thế giới để bàn

về vấn đề này?)

? Nhận xét phần mở đầu?

- Một h/s đọc phần “Sự thách thức”

? Để mở đầu phần này, bản “Tuyên

bố” đã đề cập tới nội dung gì? (Thể

hiện qua câu văn nào? Mục nào?)

- Thực tế cuộc sống của nhiều trẻ

em đợc thể hiện trong phần này

ra sao?

? Các từ “hàng ngày”, “mỗi ngày”

mở đầu các mục 4, 5, 6 cùng với

các từ chỉ số lợng, những con số

còn cho ta biết thêm điều gì về

cuộc sống của trẻ em?

(2): Phần “Sự thách thức”: Thực trạng cuộcsống cực khổ của nhiều trẻ em trên thế giới.(3): Phần “Cơ hội”: Khẳng định những điềukiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

có thể đẩy mạnh chăm sóc, bảo vệ trẻ em.(4): Phần “Nhiệm vụ”: Xác định những nhiệm

vụ cụ thể có tính cấp bách

 Bố cục chặt trẽ, hợp lý (Thể hiện ngay ở tiêu đề của các mục)

II-Phân tích văn bản:

1.Phần mở đầu:

- Mục 1: Nêu vấn về, giới thiệu mục đích và

nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới, đó là:

“Cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn thể nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ emmột tơng lai tốt đẹp hơn”

 Sự quan tâm sâu sắc của công đồng quốc tế

- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu

của trẻ em, khẳng định quyền đợc sống, đợcphát triển trong hoà bình, hạnh phúc

 Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính chất khẳng định

2-Phần “Sự thách thức”:

- Mục 3: Vừa có vai trò chuyển đoạn, chuyển

ý, giới hạn vấn đề “Tuy nhiên, thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em …”

- Thực tế cuộc sống của trẻ em:

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạolực, của nạn phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc,chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài

+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo, khủnghoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c, dịchbệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp

+ Nhiều trẻ em chết do suy dinh dỡng và bệnh tật (40.000 trẻ em)

 Các từ: “Hàng ngày” mở đầu mục 4

“Mỗi ngày” mở đầu mục 5, 6

Các từ chỉ số lợng: Vô số, hàng triệu trẻ em, 40.000 cho chúng ta thấy rõ thực tế cuộc sốngcủa nhiều trẻ em đang diễn ra hàng ngày Đó

là vấn đề bức xúc cần phải giải quyết để khắcphục

(Cuộc sống của trẻ em trên thế giới còn là nạnnhân của việc buôn bán trẻ em, trẻ em sớm phạm tội, trẻ em các nớc Nam á sau trận

động đất, sóng thần)

- Mục 7: Trách nhiệm phải đáp ứng những thách

thức đã nêu trên thuộc về những nhà lãnh đạochính trị các nớc

Trang 25

Tiết 12 - Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền đ ợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

(Tiếp theo)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện

nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ,

chăm sóc trẻ em

- Rèn luyện kĩ năng đọc và tìm hiểu văn bản…

- Tích hợp với một số văn bản, yếu tố nghị luận trong văn bản tm

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: hệ thống câu hỏi t liệu và bài tập

- Học sinh: Soạn kĩ theo câu hỏi sgk;Su tầm những t liệu có liên quan đến bàihọc

C Tiến trình bài giảng:

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu văn bản “Tuyên bố …”, giờ này

chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp văn bản này để thấy đợc trớc những khó khăn,

thách thức với cuộc sống của trẻ em nh vậy thì Hội nghị cấp cao thể giới về trẻ em

sẽ có những giải pháp nào để đảm bảo mọtt tơng lai tốt đẹp cho trẻ nhỏ

- Sự liên kết lại của các quốc gia để cùng nhau giải quyết vấn đề sẽ tạo ra sức mạnh toàn diện và tổng hợp của cộng đồng

- Công ớc về quyền trẻ em khẳng định về mặt pháp

lý, tạo thêm cơ hội mới để quyền và phúc lợi của trẻ em đợc thực sự tôn trọng

25

Trang 26

định nhiệm vụ cấp bách của cộng

đồng quốc tế và từng quốc gia nh

thế nào?

(Dân số Việt Nam: 14/200 nớc

trên thế giới, thứ 7 ở Châu á, thứ

2 ở Đông Nam á)

(Kinh tế Việt Nam: 131/200 quốc

gia, còn nợ nớc ngoài nhiều)

quan tâm của cộng đồng quốc tế

với vấn đề này?

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên hệ thống lại bài

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập

sách giáo khoa (Trang 36)

- Cần liên hệ với thực tế ở địa

* Đảng, Nhà nớc, các tổ chức xã hội, cá nhân đã luôn quan tâm tới vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ emvới nhiều hình thức, nhiều lĩnh vực, nh y tế, giáo dục: Trờng cho trẻ em khuyết tật, các bệnh viện nhi,các đợt khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dới 6 tuổ , các việc làm từ thiện với những em nhỏ gặp hoàn cảnh khó khăn,…

4.Phần “Nhiệm vụ”:

Tính chất toàn diện, cụ thể của các nhiệm vụ đợc nêu ra:

- Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡngcủa trẻ

em, giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em

- Quan tâm chăm sóc nhiều hơn và hỗ trợ mạnh mẽ hơn đến trẻ em bị tàn tật và trẻ em có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn

- Tăng cờng vai trò của phụ nữ, đảm bảo quyền bình

đẳng giữa nam và nữ, các em gái đợc đối sử bình

đẳng nh các em trai

- Bảo đảm cho trẻ em đợc học hết bậc giáo dục cơ sở

và không để một em nào mù chữ

- Bảo đảm cho các bà mẹ đợc an toàn khi mang thai

và sinh đẻ, kế hoạch hoá gia đình để tạo điều kiện cho trẻ em khôn lớn và phát triển

- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần trách nhiệm

và tự tin của trẻ em trong nhà trờng, trong sự kết hợp giữa nhà trờng với gia đình và xã hội

- Bảo đảm hoặc khôi phục lại sự tăng trởng và phát triển đều đặn kinh tế ở tất cả các nớc, giải quyết vấn đề nợ nớc ngoài của các nớc đang phát triển

đang có nợ

- Mục 17 đa ra điều kiện để thực hiện đợc các nhiệm vụ trên là: Phải có sự nỗ lực liên tục và phối hợp với nhau trong hành động của từng nớc cũng

nh hợp tác quốc tế  ý và lời rứt khoát, rõ ràng

* Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và cả cộng đồng quốc

tế  Liên quan trực tiếp đến tơng lai của một đất nớc và của toàn nhân loại

- Qua những chủ trơng, chính sách, qua những hành

động cụ thể đối với việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em

mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội

- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang đợc cộng

đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đáng với các chủ trơng, nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể, toàn diện.Tổng kết, ghi nhớ:

Trang 27

- Khắc sâu nội dung của văn bản.

- Bài tập: Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm

sóc của chính quyền địa phơng, của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em

 Trờng dành cho trẻ em khuyết tật, các đợt khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em, …

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giaotiếp

- Hiểu đợc những phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phơng châm hội thoại vào trong giao tiếp

châm lịch sự trong hội thoại? Cho ví dụ?

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong những giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu một số phơng châm

hội thoại Song chúng ta sẽ vận dụng những phơng châm này vào tình huống

giao tiếp cụ thể ra sao và phơng châm hội thoại có phải là những quy định bắt

buộc trong mọi tình huống giao tiếp hay không?

Để lý giải đợc vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

a-Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp:

 Trong tình huống này chàng ngốc

đã làm một việc quấy rối, gây phiền

hà cho ngời khác

 Ví dụ: Bạn A lâu không về quê

chơi Hôm nay A đợc mẹ cho về thăn quê, A gặp bác B, lễ phép chào:

- Cháu chào bác ạ! Dạo này bác và 27

Trang 28

? Hãy rút ra kết luận về quan hệ giữa phơng

châm hội thoại với tình huống giao tiếp?

- Một học sinh đọc ghi nhớ (SGK36)

? Đọc lại các ví dụ đã tìm hiểu ở các bài trớc

về các phơng châm hội thoại, cho biết trong

những tình huống nào phơng châm hội thoại

không đợc tuân thủ?

* Ví dụ 2: Đoạn đối thoại (SGK37).

- Một học sinh đọc

- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông

tin đúng nh An mong muốn hay không?

? Phơngchâm hội thoại nào đã không đợc tuân

thủ trong câu trả lời của Ba? Vì sao lại nh vậy?

? Chỉ ra những tình huống tơng tự trong c/sống

 Ví dụ:

- Bạn có biết nhà thầy hiệu trởng ở đâu không?

- Nhà thầy ở Nghĩa Tợng Minh Đức

* Ví dụ 3: Tình huống: Bác sỹ nói với một ngời

mắc bệnh nan y (SGK37)

gia đình có khoẻ không ạ? Cháu thấy bác hình nh gầy hơn dạo trớc bác làm việc vất vả lắm phải không

ạ?

(Bạn A và bác B có quan hệ họhàng…)

 Tình huống trên, ngời chào hỏi

có quan hệ thân thích, ở trong hoàncảnh lâu không gặp

Lời nói của ban A thể hiện sự quantâm tới ngời bác của mình

 Cần phải chú ý đến đặc điểm củatình huống giao tiếp, vì một câu nói

có thể thích hợp trong tình huốngnày, nhng không thích hợp trongmột tình huống khác

Việc vận dụng phơng châm hộithoại phải phù hợp với đặc điểm củatình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làmgì?)

*Ghi nhớ: (SGK36).

b-Những tr ờng hợp không tuân thủ ph ơng châm hội thoại :

 Các tình huống đều không tuân thủ phơng châm hội thoại (Trừ tình huống trong phần họcvề phơng châm lịch sự)

 Câu trả lời không đáp ứng đợcnhu cầu thông tin của An

 Ba đã không tuân thủ phơngchâm về lợng

Vì Ba không biết chính xác chiếcmáy bay đầu tiên đợc chế tạo nămnào Ba không nói điều mà mìnhkhông biết chính xác nên phải trả lờimột cách chung chung để tuân thủphơng châm về chất

Trang 29

? Phơng châm hội thoại nào có thể không đợc

tuân thủ? Vì sao bác sỹ phải làm nh vậy?

? Nêu thêm 1 ình huống tơng tự trong cuộc sống?

 Ví dụ: Ngời chiến sỹ khi không may bị sa

vào tay giặc, không thể khai báo hết sự thật về

đơn vị mình

Hoặc khi nhận xét về hình thức hoặc tuổi tác của

ngời đối thoại, ta không thể nói họ sấu xí hay

già trớc tuổi

? Qua ví dụ trên, em hãy cho biết nguyên nhân

của việc không tuân thủ phơng châm hội thoại

ở đây là gì?

* Ví dụ 4: Câu nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”

? Ngời nói câu nói này có phải không tuân thủ

phơng châm về lợng không? Cần phải hiểu câu

nói này ntn? Ngời ta khuyên ta điều gì qua câu

nói này?

? Qua các ví dụ trên, hãy cho biết những nguyên

nhân nào khiến ngời nói không tuân thủ phơng

châm hội thoại?

- Một học sinh đọc ghi nhớ (SGK)

 Phơng châm về chất không đợctuân thủ Vì bác sỹ muốn bệnh nhânkhông vì tình trạng sức khoẻ củamình mà bi quan Vì vậy cần phải

động viên ngời bệnh lạc quan, tin ởng vào một tơng lai tốt đẹp: Đó là

t-có thể chữa đợc bệnh Nh vậy bác sỹ

đã làm một việc rất nhân

đạo và rất cần thiết

 Do ngời nói phải u tiên cho mộtphơng châm hội thoại hoặc một yêucầu khác quan trong hơn

 Xét về nghĩa tờng minh thì câu nói này không tuân thủ phơng châm

về lợng (Không cung cấp thêm thông tin gì)

- Xét về hàm ý: Có nghĩa là: Tiềnbạc chỉ là phơng tiện để sống, chứkhông phải là mục đích cuối cùngcủa con ngời

 Răn dạy con ngời không nênchạy theo tiền bạc mà quên đi nhiềuthứ khác quan trọng hơn

 Có thể bắt nguồn từ các nguyênnhân:

- Ngời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp

- Ngời nói phải u tiên cho mộtphơng châm hội thoại hoặc mộtyêu cầu khác quan trọng hơn

- Ngời nói muốn gây một sự chú

ý để ngời nghe hiểu câu nói theomột hàm ý nào đó

*Ghi nhớ (SGK37).

29

Trang 30

- Giáo viên đánh giá.

*Bài tập 2 yêu cầu gì?

- Hệ thống nội dung bài học

+ Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tìnhhuống giao tiếp,

+ Những trờng hợp không tuân thủ phơngchâm hội thoại

- Học bài và xem lại các bài tập

- Làm bài tập 1, 3, 5-Sách “Một số kiến thức…”

Bài 3: Câu: “Nói Sơn Tây chết cây Hà Nội”

 Thể hiện phơng châm lịch sự (Khen ngờigiao tiếp với mình có cách nói, khoa nói tốt,

đạt hiệu quả giao tiếp cao)

=> Vi phạm phơng châm về chất (Không có bằng chứng sát thực)

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- Giáo viên hệ thống bài - Chuẩn bị tốt cho giờ viết bài Tập làm văn số 1.

………

Trang 31

Ngày soạn : 1/9/2009.

Ngày giảng: /9/2009

Tiết 14,15 - Viết bài tập làm văn số 1

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả

- Ren luyện kĩ năng dùng từ viết câu, dựng đoạn, vận dụng các yếu tố vào trong bài văn thuyết minh

Kiểm tra sự chuẩn bị cho giờ học của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong những giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu việc sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh cũng nh sử dụng yếu tố miêu

tả nh thế nào vào văn bản thuyết minh cho có hiệu quả Giờ hôm nay, chúng ta

sẽ vận dụng những kiến thức đó vào tạo lập một văn bản thuyết minh hoàn chỉnh

* Hoạt động 2:

Bài học:

- Chép đề bài lên bảng

? Xác định kiểu văn bản cần tạo lập?

? Xác định đối tợng thuyết minh?

? Để thuyết minh đợc về cây lúa

Việt Nam ta cần chú ý tới những

đặc điểm nào của đối tợng?

Cây lúa Việt Nam

II-Yêu cầu chung:

1.Nội dung:

- Kiểu văn bản: Thuyết minh

- Đối tợng thuyết minh: Cây lúa Việt Nam

- Cần chú ý tới các đặc điểm của đối tợng:+ Đặc điểm về mặt sinh học (Thuộc loại câymột lá mầm, rễ chùm, a sống ở những vùng

 Vận dụng vốn tri thức ở các lĩnh vực: Sinhhọc, địa lý, lịch sử, văn hoá-xã hội

2.Hình thức:

- Học sinh cần xác đinh đúng yêu cầucảu đề bài

- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic, kết hợp biệnpháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả

- Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết đúng 31

Trang 32

- Nêu yêu cầu về thái độ đối với

học sinh trong giờ viết bài

III-Đáp án chấm:

1.Mở bài: (1 điểm)

Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam

2.Thân bài: (7 điểm)

Thuyết minh cụ thể ở các mặt sau:

- Cây lúa-đặc điểm bên ngoài của nó (Rễ, thân,lá, hoa, hạt,…)

- Quá trình phát triển của cây lúa

- Phân loại: Lúa nếp, lúa tẻ (Lại có nhiều loại)

- Cách chăm bón cho loại cây này

- Cung cấp lơng thực cho con ngời, cho giasúc (Truyền thuyết Lang Liêu làm bánh chngbánh dày dâng vua chaNguyên liệu từ lúa gạo)

- Cây lúa còn là nguồn cung cấp mặt hàng xuấtkhẩu (Nớc ta là nớc xuất khẩu gạo thứ 2 trênthế giới sau Thái Lan) góp phần phát triển kinh

- Bài làm đủ ý, diễn đạt lu loát  Tối đa

- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7  8 điểm

- Còn lại tuỳ mức độ  cho điểm

* Hoạt động 3: Luyện tập

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:

- Thu bài + Nhận xét giờ viết bài

- Hớng dẫn học sinh về nhà: Soạn văn bản “Chuyện ngời con gái Nam Xơng

-A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết

có thực, tạo nêu vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập; tài liệu liên quan

- Học sinh: Soạn kĩ bài.Su tầm truyện cổ tích “Vợ chàng Trơng”

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

Trang 33

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Ngày nay ở xã Nhân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đề thờ Vũ Nơng bên sông Hoàng Giang Vậy Vũ Nơng là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Số phận của nàng phải chăng chính là số phận của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến? Để trả lời đợc những câu hỏi đó, mời các em tìm hiểu bài học

? Em hiểu thế nào là truyền kỳ?

? Thế nào là ‘Truyền kỳ mạn lục”?

(áng “Thiên cổ kỳ bút”)

? Nêu nội dung tổng quát của văn

bản này?

I-Đọc hiểu chú thích1.Đọc-kể tóm tắt:

(Giáo viên đọc mẫu  Học sinh đọc)

- Ông học rộng, tài cao, làm quan một năm rồixin về, ông ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá

*Tác phẩm: Trích “Truyền kỳ mạn lục”

- Truyền kỳ: Loại văn suôi tự sự, có nguồn gốc

từ văn học Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đờng.Các nhà văn nớc ta về sau đã tiếp nhận thể loạinày để viết những tác phẩm phản ánh cuốc sống

và con ngời của đất nớc mình

- Truyền kỳ mạn lục: Tác phẩm viết bằng chữ

Hán, khai thác truyện cổ dân gian và các truyềnthuyết lịch sử, dã sử Việt Nam,…

Tác phẩm gồm 20 truyện với nhiều đề tài: Chế

độ phong kiến suy thoái, bọn tham quan vô lại, hôn quân bạo chúa, tình yêu và hạnh phúc lứa

đôi, tình nghĩa vợ chồng, … Hầu hết các nhân vật đều là ngời nứoc ta, hầu hết các sự việc

đều diễn ra ở nớc ta Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tâm t, tình cảm, nhận thức của ngời tri thức có lơng tri vào những vấn đề lớn của thời đại

3.Đại ý và bố cục:

- Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt

của một ngời phụ nữ có nhan sắc, đức hạnhdới chế độ phong kiến Chỉ vì lời nói ngây thơ của trẻ con mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy

đến bớc đờng cùng, phải tự kết liễu cuộc đời mình để giãi bài và làm sáng tỏ tấm lòng trongsạch Tác phẩm còn thể hiện mơ ớc ngàn đờicủa nhân dân: Ngời tốt bao giờ cũng đợc đềntrả xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí

- Bố cục: 3 phần:

33

Trang 34

? Văn bản này đợc chia làm mấy

phần? Nêu nội dung chính của

từng phần?

? Nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả

giới thiệu nh thế nào? Nhận xét gì

về cách giới thiệu của ýac giả?

? Để hiểu hơn về nhân vật này,

chúng ta cùng tìm hiểu nhân vật

Vũ Nơng trong nhiều hoàn cảnh

mà nàng đã phải trải qua (Trong

cuộc sống bình thờng, khi tiễn

? Lời trăng trối của mẹ chồng nàng

giúp ta hiểu thêm đợc điều gì về

nàng?

Vậy khi xã chồng nàng là ngời

phụ nữ, ngời con nh thế nào?

-Yêu thơng chồng, con, hiếu thảo

? Khi nàng bị chồng nghi oan là

không chung thuỷ, nàng đã làm gì?

(Chú ý tới những lời thoại của nàng)

? ở lời thoại 1, nàng đã nói những

gì? Nhằm mục đích gì?

? ở lời thoại 2, nàng đã phân trần

với chồng mình nh thế nào?

(1): Từ đầu  “cha mẹ đẻ mình”

Cuộc hôn nhân của Trơng Sinh và Vũ Nơng,

sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xã cách

(2): “Qua năm sau”  “việc trót đã qua rồi”.Nỗi oan khuất và cái chết bi thẩm của Vũ Nơng.(3): Còn lại

Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nơng trong động Linh Phi Vũ Nơng đợc giả oan.II-Phân tích văn bản:

1.Nhân vật Vũ N ơng :

a-Những phẩm chất tốt đẹp của nàng:

- Tính tình: Thuỳ mỵ, nết na, G/thiệu tính tình

- Dáng vẻ và nhan sắc: Tốt đẹp Nhan sắc=>đẹp nết, đẹp ngời

* Trong cuộc sống bình thờng:

- Trơng Sinh có tính đa nghi, phòng ngừa vợ

- Nàng giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồngphải thất hoà

 Lời kể ngắn nhng tỏ thái độ trân trọng củatác giả

* Khi tiễn chồng đi lính:

+ Nói lên nỗi khắc khoải, nhớ nhung của mình

Những lời nói ân tình, đằm thắm=>Yêu thơng

* Khi xa chồng:

- Nỗi buồn nhớ chồng dài theo năm tháng “mỗikhi thấy bớm lợn đầy vờn, mây che kín núithì nỗi buồn … ngăn đợc”

- Một mình chăm con nhỏ, chăm sóc mẹ già tậntình, chu đáo “Nàng hết sức thuốc thang … lấylời khôn khéo khuyên lơn”

- Lời trăng trối của mẹ chồng nàng: “…Say này, trời xét lòng mình…xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng nh con đã chẳng phụ mẹ”  Bà đãghi nhận nhân cách và công lao của nàng với gia đình chồng

- Khi mẹ chồng mất: Hết lời thơng xót, ma chay, tế lễ nh đối với cha mẹ đẻ mình

* Khi bị chồng nghi oan:

Nàng đã phân trần với chồng:

- Lời thoại 1: “Thiếp vốn con kẻ khó…cho thiếp”+ Nàng nói tới thân phận mình, tình nghĩa vợchồng và khẳng định tấm lòng thuỷ chung, trong trắng

+ Cầu xin chồng đừng nghi oan

 Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúcgia đình đang có nguy cơ tan vỡ

- Lời thoại 2: “Thiếp sỡ dĩ…Vọng Phu kia nữa”Nỗi dau đớn, thất vọng, tuyệt vọng đành cam chịu số phận, hoàn cảnh (Bị đối sử bất công, gia đình tan nát,…)

- Lời thoại 3: Lời nói của nàng ở bến Hoàng Giang

Trang 35

? Lời thoại 3 của nàng trong hoàn

cảnh nào? Có nội dung gì?

?Em có suy nghĩ gì về lời thoại này?

(So sánh với cổ tíchĐây là hành

 Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết

để chứng minh cho sự oan khuất và sự trong sạch của mình Đây là hành động quyết liệt đểbảo toàn danh dự, vừa có nỗi tuyệt vọng, vừa

có sự chỉ đạo của lý trí

Lời đối thoại, tự bạch sắp xếp hợp lý=>Khắchoạ tâm lý và tính cách

* Vũ Nơng: Một ngời phụ nữ sinh đẹp, nết

na, hiền thục, lại đảm đang, tháo vát, thờ kính

mẹ chồng, rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chungvới chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình,song lại phải chết một cách oan uổng, đau đớn

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài

- Yêu cầu học sinh tóm tắt lại VB

- Phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng

- Tóm tắt văn bản: “Chuyện ngời con gái NX"

- Học bài, soạn tiếp tiết 2

-A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ

Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết

có thực, tạo nêu vẻ đẹp riêng của loại truyện kỳ ảo

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.Tài liệu liên quan

- Học sinh: Soạn kĩ nội dung bài học; Su tầm truyện cổ tích “Vợ chàng Trơng”

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:ổn định và sĩ số

2-Kiểm tra:

- Câu hỏi: Phân tích những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu văn bản “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”, qua giờ học ta đã cảm nhận đợc vẻ đẹp của Vũ Nơng: Đẹp ngời, đẹp nết Giờ học này ta tiếp tục tìm hiểu văn bản để thấy rõ số phận oan trái của nàng, cũng là của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến Đồng thời qua tác phẩm, ta còn thấy rõ những thành công

về nghệ thuật của tác giả Nguyễn Dữ Cụ thể những nội dung trên nh thế nào? Mời các em vào giờ học hôm nay

* Hoạt động 2:

Đọc, hiểu văn bản:

Nàng Vũ Nơng bị nghi oan là không

chung thuỷ với chồng Hãy tìm những

nguyên nhân dẫn tới việc này?

?Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ

Nơng có điều gì cần lu ý?

b- Nỗi oan khuất của Vũ N ơng:

- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng

có phần không bình đẳng:

+ Trơng Sinh xin với mẹ đem trăm lạng vàngcới về

35

Trang 36

? Vì sao em biết? Cuộc hôn này có gì

khó khăn cho nhân vật Vũ Nơng?

? Theo em tính cách của Trơng Sinh có

phải là nguyên nhân dẫn tới nỗi oan

em còn nguyên nhân nào nữa?

? Trong truyện, tác giả đã sử dụng

những yếu tố kỳ ảo nào?

? Em có nhận xét gìvề cách đa những

yếu tố kỳ ảo vào trong truyện của tác

giả? Cho biết tác dụng của cách đa yếu

tố kỳ ảo xen lẫn yếu tố thực?

+ Lời của Vũ Nơng: “Thiếp vốn con kẻ khó,

đợc nơng tựa nhà giàu”

 Tạo cho Trơng Sinh một cái thế: Có tiền +

Có quyền (Cái thế của ngời chồng trong gia

đình, ngời đàn ông dới chế độ phong kiến)

- Tính cách của Trơng Sinh: “Đa nghi, đối với

vợ phòng ngừa quá sức” + Tâm trạng khi trở về

có phần nặng nề không vui “Cha về, bà đã

mất…”

- Lời nói của đứa con ngây thơ: “Ô hay! Thế ra

ông cũng là cha tôi ! …không nh cha tôi trớc kia…” “Trớc đây, thờng có một ngời

đàn ông … Đản cả”

 Thông tin rất đáng tin, ngày một gay cấn:

Nh đổ thêm dầu vào lửa, tính đa nghi đã đến

độ cao trào, chàng “đinh ninh là vợ h”

=> Đây là tình huống bất ngờ

- Cách c sử hồ đồ, độc đoán của Trơng Sinh:+ Không đủ bình tĩnh để phán đoán, nghe lời con trẻ và không đủ bình tĩnh để phân tích đúng, sai.+ Bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ.+ Không tin cả những nhân chứng bênh vực cho

nàng (Họ hàng, làng xóm)

+ Nhất quyết không nói duyên cớ để vợ có cơhội minh oan

- Do hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ:

+ Xã hội trọng nam, khinh nữ

+ Đất nớc có chiến tranh

 Nghệ thuật tạo tình huống, xung đột, sắp xếplại một số tình tiết, thêm bớt hoặc tô đậm nhữngtình tiết có ý nghĩa, có tính chất quyết định đếnquá trình của truyện cho hợp lý, tăng cờng tính

bi kịch và cũng làm cho truyện trở nên hấp dẫn,

sinh động hơn

=> Bi kịch của Vũ Nơng là một lời tố cáo xãhội phong kiến Xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của ngời đàn ông trong gia đình, đồngthời bày tỏ niềm cảm thơng của tác giả đối với

số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ

2 Những yếu tố kỷ ảo trong truyện:

- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa

- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi …gặp Vũ Nơng … ợc đa về dơng thế đ

- Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra sau khi Trơng Sinh lập đàn tràng giải nỗi oan cho nàng ở bếnHoàng Giang

* Cách thức đa những yếu tố kỳ ảo vào trong truyện Các yếu tố này đợc đa xen kẽ với những yêu tố thực (Về địa danh, về thời điểmlịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiên lịch sử, trang

Trang 37

? Các yếu tố kỳ ảo đợc đa vào trong

truyện có tác dụng gì?

(ý nghĩa nh thế nào?)

? Hãy phân tích tình tiết kỳ ảo ở cuối

truyện? (ở tình tiết này có thể hiện tính

* ý nghĩa:

- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có củanhân vật Vũ Nơng: ở thế giới khác vẫn nặngtình với cuộc đời, khát khao đợc phục hồi danh dự

- Tạo nên một phầnkết thúc có hậu: Thể hiện

ớc mơ của nhân dân ta về sự công bằng: Ngờitốt dù phải chịu oan khuất rồi cuối cùng cũng

hội ấy, ngời phụ nữ đức hạnh chỉ có thể tìmthấy hạnh phúc ở những nơi xã xăm, huyền bí.Tổng kết, ghi nhớ:

1.Nghệ thuật:

- Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện của tác giả:Dựa vào cốt truyện có sẵn, sắp xếp lại một sốtình tiết, thêm bớt, tô đậm những tình tiết có ýnghĩa, có tính chất quyết định đến diễn biến củatruyện cho hợp lý, tăng cờng tính bi kịch, đồngthời làm cho truyện hấp dẫn, sinh động hơn

- Truyện có nhiều lời thoại và lời tự bạch củanhân vật, đợc sắp xếp rất đúng chỗ  Câuchuyện sinh động, góp phần khắc hoạ quá trình

tâm lý và tính cách của nhân vật

2.Nội dung:

Qua câu chuyên về cuộc đời và cái chết thơngtâm của Vũ Nơng, “Truyện ngời con gái NamXơng” thể hiện niềm thơng cảm đối với sốphận oan nghiệt của ngời phụ nữ dới chế độphong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyềnthống của họ

*Ghi nhớ (SGK trang 51).

Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại bài

- Vẻ đẹp của Vũ Nơng

- Nỗi oan của nàng

- Yếu tố kỳ ảo trong tác phẩm

- Bài tập: Kể lại văn bản theo cách của em

- Yêu cầu: Đảm bảo các tình tiết, sự việc chínhcủa câu chuyện

- Đọc thêm bài thơ “Lại bài viếng Vũ Thị”

- Học bài

- Soạn: “Xng hô trong hội thoại”

37

Trang 38

Tiết 18 - X ng hô trong hội thoại

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống

giao tiếp

- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ đó

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Học sinh: Đọc tìm hiểu trớc tình huống liên quan tới bài học

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức: ổn định tổ chức và sĩ số

2-Kiểm tra:

- Nêu những nguyên nhân khiến ngời nói không tuân thủ các

phơng châm hội thoại? Mỗi một nguyên nhân cho một ví dụ minh hoạ?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong các giờ trớc, các em đã đợc tìm hiểu các phơng châm hội thoại đó

là: Phơng châm về chất, về lợng, quan hệ, cách thức, lịch sự Để đạt đợc mục

đích trong giao tiếp thì ngời nói cần phải chú ý tới việc vận dụng các phơng châm

hội thoại phù hợp với đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp Vì vậy, có những tr ờng

hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại Ngoài những vấn đề này, trong giao tiếp

chúng ta cần phải chú ý đến vấn đề gì nữa? Mời các em vào tìm hiểu giờ học hôm nay

* Hoạt động 2:

Bài học:

? Em hãy nêu một số những từ dùng để xng hô

trong tiếng Việt?

? Hãy cho biết cách dùng từ ngữ xng hô ở trên?

* Lu ý: Trong Tiếng Việt còn một số trờng hợp sau:

- Đối tợng xng hô thờng dùng ở nhiều ngôi: Mình

- Đối tợng xng hô chỉ gộp nhiều ngôi: Ta, chúng

Anh, em, chú, bác, cô, dì, cậu,

mợ, ông ấy, bà ấy,chị ấy, …

Trang 39

Ví dụ: Từ giờ phút ấy, chúng tôi đã trở thành đồng

chí của nhau => Từ ngữ xng hô = Đại từ xng hô

+ Danh từ chung,…

? Hãy so sánh từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt với

từ ngữ xng hô trong Tiếng Anh (Các em đang học),

cho nhận xét?

? Chính sự phong phú của từ ngữ xng hô trong Tiếng

Việt mà có những tình huống, ta không biết xng hô

nh thế nào cho phải, em đã gặp những tình huống

t-ơng tự nh thế cha, nêu ra cho cả lớp cùng thảo luận

Ví dụ : Về quê chơi, em gặp rất nhiêu anh, em, họ

hàng, có ngời en họ (Tuổi nh bố, mẹ em) chào em

rất lễ phép: Anh (Chị) mới về chơi Lát nữa mời

anh (Chị) đến nhà em chơi ạ! Em không biết trả lời

nh thế nào

=>Trong tình huống này, tuy hơi khó trong giao

tiếp Song từ xa các cụ đã có câu “Bằng củ khoai cứ

vai mà gọi” Em cứ xng hô đúng với vai của mình

? Qua các ví dụ và tình huống trên, em hãy cho

nhận xét về hệ thống từ ngữ xng hô trong Tiếng

Việt

*Ví dụ (SGK38, 39) : Hai đoạn trích (Trích từ Dế

Mèn phiêu lu ký của Tô Hoài) – Hai học sinh đọc

(Giáo viên dùng bảng phụ)

? Em hãy xác định từ ngữ xng hô ở hai đoạn trích?

? Phân tích sự thay đổi về cách xng hô của Dế Mèn

và Dế Choắt? Giải thích sự thay đổi đó?

tinh tế hơn từ ngữ xng hô trongTiếng Anh

+ Dế Choắt: Kẻ ở vị thế yếu, cảmthấy mình thấp hèn cần nhờ vảngời khác

+ Dế Mèn: Kẻ ở vị thế mạnh:Kiêu căng và hách dịch

- ở đoạn trích b: Cách xng hô nhnhau Nh vậy đã có sự thay đổi:Vì Dế Choắt không còn coi mình

là đàn em, cần nhờ vả, nơng tựa

Dế Mèn nữa Dế Choắt 39

Trang 40

? Qua ví dụ trên em có nhận xét gì về việc dùng từ

ngữ xng hô của cả hai nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt?

? Qua đây, em hãy rút ra kết luận chung về việc sử

dụng từ ngữ xng hô?

(Lu ý với học sinh: ở lớp 8 đã học vai XH trong HT

cần lu ý: Vai XH thì có nhiều, những vai giao tiếp

chỉ có một Vì vậy cần sử dụng linh hoạt từ ngữ xng

hô cho phù hợp với vai giao tiếp và tình huống giao

tiếp)

- Một học sinh đọc ghi nhớ

nói với Dế Mèn những lời trăngtrối với t cách là một ngời bạn Cách xng hô bình đẳng giữa hainhân vật

(Dế Mèn cũng đã nhận ra lỗilầm)

 Việc sử dụng từ ngữ xng hố râtphù hợp (Phù hợp với tính cáchcủa nhân vật và hoàn cảnh, địa

điểm của tình huống giao tiếp)

2.Kết luận:Từ ngữ xng hô vàviệc

sử dụng từ ngữ xng hô

* Tiếng Việt có một hệ thống từngữ xng hô rất phong phú, tinh tế

và giàu sắc thái biểu cảm

* Ngời nói cần căn cứ vào đối ợng và các đặc điểm khác của tìnhhuống giao tiếp để xng hô chothích hợp

- Giáo viên gợi ý cho học sinh

- Học sinh trình bày miệng Học

- Có sự nhầm lẫn vì cô ta là ngời nớc ngoài,mới học Tiếng Việt, cha nắm vững; vì vậy còn

có thói quen trong ngôn ngữ của tiếng mẹ đẻ

- Cô cần sử dụng từ: Chúng tôi hoặc chúng em(Từ xng hô chỉ một nhóm ít nhất hai ngời,trong đó có ngời nói nhng không có ngờinghe – Trong Tiếng Việt xếp những từ xnghô này vào “ngôi trừ”

- Việc dùng chúng tôi thay cho tôi nhằm tăng thêm tính khách quan cho những luận điểm khoa học trong văn bản Ngoài ra việc dùng từngữ xng hô nh vậy còn thể hiện sự khiêm tốn của tác giả

- Song, trong những tình huống nhất định cầnnhấn mạnh ý kiến cá nhân thì dùng tôi tỏ rathích hợp hơn

3-Bài tập 3: (SGK trang 40).

- Từ xng hô mà cậu bé dùng với mẹ: - Mẹ

Ngày đăng: 03/11/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hai bảng mẫu ở bài tập 1- bảng b, c. - Giáo án ngữ văn 9 cực hay
ai bảng mẫu ở bài tập 1- bảng b, c (Trang 142)
Hình ảnh những con ngời lao động bình thờng , tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tợng - Giáo án ngữ văn 9 cực hay
nh ảnh những con ngời lao động bình thờng , tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tợng (Trang 150)
3. Hình thức kiểm tra: viết ,thời gian: 90 phút. - Giáo án ngữ văn 9 cực hay
3. Hình thức kiểm tra: viết ,thời gian: 90 phút (Trang 174)
Hình thức 1 số bài tốt, khoa học, cách diễn đạt lu loát ở một số bài tự luận. - Giáo án ngữ văn 9 cực hay
Hình th ức 1 số bài tốt, khoa học, cách diễn đạt lu loát ở một số bài tự luận (Trang 182)
Bảng phụ - Giáo án ngữ văn 9 cực hay
Bảng ph ụ (Trang 281)
Bảng tổng kết. - Giáo án ngữ văn 9 cực hay
Bảng t ổng kết (Trang 283)
Bảng phụ. - Giáo án ngữ văn 9 cực hay
Bảng ph ụ (Trang 297)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w