- Nắm được tình hình cuộc kháng chiến từ năm 1948 đến năm 1950, những chính sách xây dựng hậu phương về mọi mặt - Nắm được hoàn cảnh và chủ trương của ta khi chủ động mở rộng chiến dịch
Trang 1Ngày dạy:……… Lớp 12C3 Sĩ số……….
Ngày dạy:……… Lớp 12C4 Sĩ số………
Ngày dạy:……… Lớp 12C5 Sĩ số………
Ngày dạy:……… Lớp 12C6 Sĩ số………
Tiết 30 BÀI 18 NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP ( 1946-1950)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Giúp học sinh nắm được diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947
- Nắm được tình hình cuộc kháng chiến từ năm 1948 đến năm 1950, những chính sách xây dựng hậu phương về mọi mặt
- Nắm được hoàn cảnh và chủ trương của ta khi chủ động mở rộng chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định của HS
Kĩ năng khai thác lược đồ khi trình bày diễn biến chiến dịch
3 Thái độ
Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý chí quyết tâm chống Pháp bảo vệ Tổ quốc, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
Lược dồ chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
Tài liệu tham khảo, Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng, Bài soạn
2 Học sinh
Vở ghi, SGK
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ.
Ta đã làm gì để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài?
2.B i m i:ài mới: ới:
* HĐ1:Tìm hiểu chiến dịch Việt Bắc
Trang 2thu - đông năm 1947và việc đẩy mạnh
kháng chiến toàn dân, toàn diện
- Gv: Âm mưu của Pháp khi mở Chiến
dịch Việt Bắc là gì?
-HS: nhằm nhanh chóng kết thúc chiến
tranh
GV: nhận xét, bổ sung
Sau khi bị giam chân trong thành phố,
chưa tiêu diệt được cơ quan đầu não
của ta, Pháp thực hiện kế hoạch tấn
công lên Việt Bắc
+ Quân sự: tiêu diệt cơ quan đầu não
và bộ đội chủ lực của ta để nhanh
chóng kết thúc chiến tranh
+ Chính trị: muốn nhanh chóng lập ra
chính phủ bù nhìn do Bảo Đại đứng
đầu để tiến hành tiếp tục cai trị nhân
dân
GV: dùng lược đồ chiến dịch Việt Bắc
thu - đông năm 1947 treo lên bảng rồi
yêu cầu HS lên bảng trình bày diễn
biến
GV: kết quả của chiến dịch?
HS: loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên
địch, bắn rơi 16 máy bay, 11 ca nô vfa
tàu chiến, phá huỷ nhiều vũ khí và
phương tiện chiến tranh
GV: nhận xét, bổ sung
GV: ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc?
HS: - Đưa cuộc kháng chiến của ta
bước sang giai đoạn mới
III Chiến dịch Việt Bắc thu đông- 1947 và việc đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện,
1 Chiến dịch Việt Bắc thu đông- 1947.
a, Cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc
+ Bôlae được cử làm Cao uỷ Pháp ở Đông
Dương) 3/1947), vạch ra kế hoạch tiến công Việt Bắc, nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược
+ Ngày 7/10/1947, Pháp huy động 12000 quân
mở cuộc tiến công lên căn cứ địa Việt Bắc
* Chủ trương của ta: Đảng ra chỉ thị “Phải phá
tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”
b, Diễn biến:
- Quân ta bao vây tiến công địch ở Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn, Chợ Rã, buộc Pháp phải rút khỏi Chợ Đồn, Chợ Rã( cuối tháng
11/1947)
- ở mặt trận hướng đông, ta chặn đánh địch trên đường số 4 tiêu biểu là trận đèo Bông Lau( 30/10/1947)
- ở hướng Tây, ta phục kích đánh địch trên sông Lô, tiêu biểu trận Đoan Hùng, Khe Lau đánh chìm nhiều tàu chiến , tiêu diệt hàng trăm tên địch
c) Kết quả:
- Hai gọng kìm của Pháp bị bẻ gãy.Ngày 19/12/1947, quân Pháp phải rút khỏi Việt Bắc
Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ, bộ đội chủ lực của ta trưởng thành
d, ý nghĩa:
- Thắng lợi trong chiến dịch Việt Băc thu -
Trang 3- Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng
nhanh của Pháp, buộc chúng phải
chuyển sang đánh lâu dài
GV: nhận xét, bổ sung
GV: Sau cuộc tấn công lên việt Bắc
không thành, Pháp buộc phải chuyển
sang kế hoạch đánh lâu dài với ta,
chúng thực hiện chính sách “ dùng
người Việt đánh người Việt, lấy chiến
tranh nuôi chiến tranh” Để chống lại
âm mưu đó và có sức đánh lâu dài, ta
tranh thủ đẩy mạnh kháng chiến toàn
dân, toàn diện
- GV: Sau chiến dịch Việt Bắc, ta đẩy
mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện
như thế nào?
- HS:
+ Về chính trị:…
+ Về kinh tế:…
+ Về văn hoá:…
GV: nhận xét, chốt ý
HĐ2: Tìm hiểu hoàn cảnh và chiến
dịch Biên giới thu - đông năm 1947
- GV: Sau chiến dịch Việt Bắc ta có
những thuận lợi và khó khăn gì?
- HS:
+ Thuận lợi: có sự trưởng thành của ta
sau 6 năm kháng chiến
+ Khó khăn:sự can thiệp ngày càng
đông 1947 đã đưa kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới, buộc Pháp phải thay đổi chiến lược ở Đông Dương chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta
2 Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện.
- Chính trị: Trong năm 1949 ta tổ chức bầu cử
Hội đồng nhân dân và uỷ ban kháng chiến hành chính các cấp mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt quyết định sẽ thống nhất thành Mặt trận Liên Việt
- Quân sự: Bộ đội chủ lực phân tán, đi sâu vào
vùng sau lưng địch, phát triển chiến tranh du kích
- Kinh tế: Chính phủ ra sắc lệnh giảm tô 25%
( 7/1949), hoãn nợ, xoá nợ( 5/1950), chia lai ruộng công (7/1950)
- Văn hoá- giáo dục: tháng 7/1950, Chính phủ
đề ra chủ trương cải cách giáo dục phổ thông,
hệ thống các trường đại học, trung học chuyên nghiệp bắt đầu xây dựng
IV Hoàn cảnh lịch sử mới và chiến dịch Biên giới thu đông- 1950.
1 Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến.
- Thuận lợi:
+ Ngày 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời
+ Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô, các
Trang 4sâu của Mĩ
GV: nhận xét, bổ sung
- GV: Trước tình hình như vậy Đảng
ta đã có chủ trương gì?
HS: trả lời
GV: nhận rõ tình hình, Đảng,Chính
phủ ta mà đứng đầu là Hồ chủ tịch đã
quyết định mở chiến dịch Biên giới
nhằm 3 mục tiêu cơ bản
- GV yêu cầu Hs sử dụng lược đồ trình
bày diễn biến chiến dịch
+ HS cử đại diện trình bày:…
GV: Trong chiến dịch Biên giới thu
-đông chiến sĩ bộc phá La Văn Cầu nhờ
đồng đội chặt đứt cánh tay bị thương
rìu tiếp tục xông lên phá cốt địch, nêu
cao lá cờ đầu trong phong trào thi đua
giết giặc lập công Đại đội trưởng Trần
Cừ lấy thân mình lấp lỗ châu mai, mở
đường cho đơn vị xông lên diệt địch
Các chiến sĩ dân công Đinh Thị Dậu,
Triệu Thị Soi, nhiều lần lăn mình vào
lửa đạn, cứu thương binh, tiếp đạn cho
bộ đội
- GV cung cấp một số thông tin và
khái quát diễn biến
- GV: Chiến dịch Biên giới có ý nghĩa
như thế nào?
- HS: trả lời
GV: nhận xét, bổ sung
nước XHCN khác lần lượt công nhận đặt quan
hệ ngoại giao với ta
- Khó khăn:
+ Ngày 13/5/1950, với sự đồng ý của Mĩ, Pháp
đề ra kế hoạch Rơve tăng cường hệ thống phòng thủ đường số 4, lập hành lang Đông – Tây: Hải Phòng – Hoà Bình – Sơn La, chuẩn bị tiến công Việt Bắc lần thứ hai
2 Chiến dịch Biên giới thu đông- 1950.
a) Chủ trương của Đảng và Chính phủ:
T6/1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm:
- Tiêu hao 1 bộ phận quan trọng sinh lực địch
- Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới
- Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc
b) Diễn biến
- ta mở màn chiến dịch bằng trận đánh Đông khê (16/9/1950) Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập.Pháp phải rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4
- Quân ta chặn đánh nhiều nơi trên đường số 4, buộc quân Pháp phải rút khỏi hàng loạt vị trí thất Khê, Na Sầm…, đường số 4 được giải phóng
c) Kết quả:
- loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8 000 tên địch, giải phóng đường biên giới từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân
- Chọc thủng hành lang Đông- Tây,thế bao vây của địch đối với căn cứ Việt Bắc bị phá vỡ, kế hoạch Rơve bị phá sản
d, ý nghĩa:
- Đường liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông
- bộ đội ta trưởng thành
- Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
Trang 5- Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến
3 Củng cố
- GV khái quát âm mưu và hành động của Pháp khi mở chiến dịch Biên giới
4 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị học bài
Học thuộc bài cũ và đọc trước bài mới
Ngày dạy:……….Lớp 12C3
Ngày dạy:……….Lớp 12C4
Ngày dạy:……….Lớp 12C5
Ngày dạy:……….Lớp 12C6
Tiết 31- BÀI 19 BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP ( 1951-1953)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Với sự can thiệp của Mĩ vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương đã gây
nhiều khó khăn cho ta
-Ta chủ trương xây dựng hậu phương về mọi mặt, giữ thế chủ động trên chiến
trường
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định của HS
Kĩ năng khai thác lược đồ
Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý chí quyết tâm chống Pháp bảo vệ Tổ quốc, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng
3.Thái độ
Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý chí quyết tâm chống Pháp bảo vệ Tổ quốc, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
Tài liệu tham khảo, Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng lịch sử 12
Bài soạn
2 Học sinh
Vở ghi, SGK
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Trình bày diễn biến , ý nghĩa của chiến dịch Biên giới-1950.:
2- B i m i:ài mới: ới:
* Hoạt dộng 1: Cả lớp và cá nhân
I Thực dân Pháp đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược đông Dương
1 Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh
Trang 6- GV: Tại sao Mĩ lại can thiệp sâu
hơn vào tình hình Đ D? Âm mưu
của Mĩ được biểu hiện như thế
nào?
- HS: Suy nghĩ trả lời
+ Hoàn cảnh:
+ Nội dung Kh Đờ lát
* Hoạt động 2: Cá nhân
- GV: Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ hai của đảng có những nội
dung cơ bản nào?
- HS:
GV nhấn mạnh ý nghĩa của ĐH:
…
- Mĩ từng bước can thiệp sâu vào Đông Dương + Kí với Pháp hiệp định Phòng thủ chung Đông Dương ( 12/1950)
+ Tăng cương viện trợ cho Pháp và tay sai + Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dưong
- tháng 9/1951, Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước kinh
tế việt – mĩ nhằm trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào Mĩ
2 Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi
- Cuối năm 1950, Pháp đề ra kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi nhằm nhanh chóng kết thúc thắng lợi cuộc chiến tranh
- Nội dung kế hoạch:
+ xây dựng lực lượng cơ động chiến lược + xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt ( boong ke)
+ Lập vành vai trắng, đánh phá hậu phương của ta
- Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi đẩy cuộc chiến tranh Đông Dương lên quy mô lớn, cuộc kháng chiến của ta ở vùng sau lưng địch trở nên khó khăn, phức tạp
II Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng (T2/1951)
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng diễn ra từ 11-> 19/2/1951 tại Chiêm Hoá-Tuyên Quang
- Nội Dung:
+) Đại hội thông qua báo cáo chính trị của chủ tịch Hồ Chí Minh, tổng kết kinh nghiệm đấu tranh trong chặng đường đã qua
+) Thông qua Báo cáo “ Bàn về cách mạng Việt Nam” của Tổng bí thư Trường Chinh, nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là: đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập, xoá bỏ những tàn tích phong kiến thực hiện “ người cày có ruộng”, phát triển chế độ dân chủ nhân dân
+) Đại hộ quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước một đảng Mác – Lênin riêng, có cương lĩnh phù hợp ở Việt
Trang 7Nam , Đại hhội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam
+) Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới …Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Tổng Bí thư
*ý nghĩa:
+ Đại hội đánh dấu bước phát triển mới, trưởng thành của Đảng ta, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với kháng chiến
+ Đây là “đại hội kháng chiến thắng lợi”
3 Củng cố
- Trong những năm 1951-1953 Đảng ta chủ trương xây dựng và phát triển hậu
phương về mọi mặt
- Ta mở một loạt các chiến dịch vào những nơi qua trọng của địch nhằm giữ thế chủ động trên chiến trường
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Làm bài tập trong SGK và SBT
Ngày dạy Lớp C3 Sĩ số
Ngày dạy Lớp C4 Sĩ số
Ngày dạy Lớp C5 Sĩ số
Ngày dạy Lớp C6 Sĩ số
Tiết 34: Bài 20:
CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC( 1953-1954)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nắm được nét chính của Chiến dịch Điện Biên Phủ( 1954)
- Hội nghị Giơnevơ 1954 về Đông Dương, Ý nghĩa và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định của HS
Kĩ năng khai thác lược đồ
3 Thái độ.
Học sinh thấy được bản chất phản động của Pháp và Mĩ
Niềm tự hào, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, Bác Hồ
II Chuẩn bị
Trang 81 Giáo viên.
Tài liệu tham khảo, Bài soạn
Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng lịch sử 12
Lược đồ diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ( 1954)
2 Học sinh
Vở ghi, SGK
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ.
Từ sau Chiến dịch Biên giới đến trước chiến cuộc Đông xuân 1953-1954, hậu
phương kháng chiến đã phát triển như thế nào?
2.B i m i:ài mới: ới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chiến dịch
Điện Biên Phủ
- GV sử dụng lược đồ giới thiệu toàn
cảnh tập đoàn cứ điểm ĐBP
"Điện Biên Phủ là 1 cánh đồng rộng lớn,
nằm dọc theo sông Nậm Rốm ở giữa
vùng rừng núi Tây Bắc, dài chừng
18km, rộng từ 6 đến 8km, giữa là châu
lỵ Mường Thanh Đế quốc Pháp, Mĩ coi
Điện Biên Phủ là 1 địa bàn chiến lược
hết sức quan trọng Địch xây dựng ở đây
cụm cứ điểm, chia làm 3 khu phòng thủ:
Trung Tâm, Bắc và Nam với 49 cứ
điểm, hai sân bay
- Phân khu trung tâm Mường Thanh tập
trung 2/3 lực lượng địch, có cơ quan chỉ
huy, trận địa pháo, sân bay, kho hậu cần
và hệ thống cứ điểm trên cao
- Phân khu Bắc gồm cứ điểm Độc Lập,
Bản Kéo và cụm cứ điểm Him Lam
- Phân khu Nam là 1 cụm cứ điểm có
trận địa pháo và sân bay Hồng Cúm
Mỗi cụm cứ điểm là 1 hệ thống hoả lực
nhiều tầng, các đường hào chi chít nối
những cứ điểm lại với nhau Toàn bộ cơ
quan chỉ huy, nơi đặt súng đạn, chỗ nhủ
đều nằm chìm dưới mặt đất Mỗi cứ
điểm đều được bao bọc bằng nhiều
tuyến chiến hào, những ụ súng chi chít,
2 Chiến dịch Điện Biên Phủ
* Hoàn cảnh:
- Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng
- Nava cho xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đ D
- Đầu T12/1953, Bộ Chính trị và Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ ĐBP trở thành điểm quyết chiến chiến lược giữa ta và địch
Trang 9đất đắp đầy trên 3m và 1 rừng dây thép
gai xung quanh dày từ 20m đến 50m, có
bài mìn dày đặc, có lưới dây điện sát
mặt đất Lực lượng địch ở đây lên tới
16.200 tên, gồm đủ các binh chủng: bộ
binh, pháo binh, công binh, thiết giáp,
không quân"
Đây là 1 tập đoàn cứ điểm mạnh, vì lực
lượng quân địch đông, trang bị vũ khí
hiện đại, công sự và cách bố phòng kiên
cố Vì vậy, địch coi " Con nhím khổng
lồ Điện Biên Phủ" là " một pháo đài bất
khả xâm phạm"
- HS: ghi nhớ
Đợt 1: Ngày 13/3 quân ta tấn công Him
Lam Sau 1 đợt pháo bắn yểm hộ, bộ
binh ta tiến lên chiếm các cứ điểm Đại
đội bộc phá của anh Phan Đình Giót
được lệnh tiến lên trước Địch bắn ráo
riết, tuy bị thương vong nhiều, nhưng
các chiến sĩ bộc phá vẫn tiến và phá
được 4 hàng rào, 1 mảng lô cốt 1 Anh
Giót đã bị thương song lô cốt 3 vẫn phụt
lửa như mưa, ngăn bước tiến của đồng
đội Anh quyết định bò lên dưới làn mưa
đạn, đến tận chân tường lo cốt 3, rùi
nhổm lên áp chặt lưng vào lỗ châu mai
Hoả lực của địch tắt hẳn, xung kích của
ta ào ạt xông lên Nửa giờ sau là cờ
chiến thắng của ta phất cao trên cứ điểm
Him Lam, Giải phóng Him Lam, ta tiến
đánh Độc Lập,Bản Kéo Sau 5 ngày
chiến đấu, ta diệt 2000 địch, hạ 12 máy
bay, uy hiêp trực tiếp sân bay Mường
Thanh Tên Pirốt chỉ huy pháo binh địch
ở Điện Biên Phủ phải dùng lựu đạn tự tử
GV: yêu cầu HS theo dõi SGK kết quả
chiến dịch Điện Biên Phủ và kết quả
chung của cuộc tiến công chiến lược
* Diễn biến :chiến dịch Điện Biên Phủ được chia làm 3 đợt
- Đợt 1: 13-> 17/3/1954 Quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc, tiêu diệt gần 2.000 tên địch
- Đợt 2: Từ 30/3-> 26/4/1954 Quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm phía Đông phân khu Trung tâm như các cứ điểm E1,D1,C1,A1,…bao vây, chia cắt địch
- Đợt 3: Từ 1/5-> 7/5/1954 Quân ta đồng loạt tiến công phân khu Trung tâm và phân khu Nam, chiều 7/5 tướng Đơ Caxtơri cùng toàn bộ tham mưu của địch đầu hàng và bị bắt sống
* Kết quả:
- Trong đông xuân và ĐBP: ta loại 128.200
Trang 10Đông – Xuân 1953 – 1954 của ta
GV: Chiến thắng Điện Biên Phủ có ý
nghĩa như thế nào?
HS: làm xoay chuyển cục diện chiến
tranh ở Đông Dương
GV: nhận xét, chốt ý
* Hoạt động 2: Tìm hiểu Hiệp định
Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương
- GV: Giới thiệu hoàn cảnh được triệu
tập HN Giơnevơ.
- HS: nghe và ghi nhớ
- GV: Nội dung Hiệp định Giơnevơ như
thế nào?
- HS:Trả lời, HS khác bổ sung
- GV: nhận xét, bổ sung
tên địch, thu 19.000 súng các loại, 162 máy bay, 81 đại bác, giải phóng nhiều vùng rộng lớn
Riêng trong ĐBP, ta đã loại khỏi vòng chiến đấu16.200 tên, trong đó có 1 thiếu tướng, bắn rơi và phá huỷ 62 máy bay các loại, thu nhiều
vũ khí và phương tiện chiến tranh
* ý nghĩa:đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava,
giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lơị
II Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 về Đông Dương.
1 Hội nghị Giơ ne vơ
* Hoàn cảnh dẫn đến HN:
- Đông xuân 1953-1954 ta đẩy mạnh đấu tranh
ngoại giao
- T 1/1954, Hội nghị Ngoại trưởng 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp họp ở Béclin đã thoả thuận triệu tập 1 hội nghị lập lại hoà bình ở Đông Dương
* Diễn biến hội nghị:
- Ngày 8/5/1954, Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương họp Phái đoàn Chính phủ ta do Phạm Văn Đồng làm Trưởng đoàn tham dự
- Cuộc đấu tranh diễn ra gay gắt, phức tạp vì lập trường các bên khác nhau
* Kết quả: Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết
2 Hiệp định Giơnevơ
* Nội dung
- Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đ D
- Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn cõi Đông Dương
- Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết,