Quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước ở cácquốc gia cổ đại phương Đơng khơng giống nhau, nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, mà trong đĩ vua là người nắm mọi quy
Trang 1PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
CHƯƠNG I
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
Ngày soạn: 10/8/2010 Tiết 1 - Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
xã hội loài người
II THIẾT BỊ,TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Mô hình, tranh ảnh
- Tài liệu tham khảo, sơ đồ…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10
Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp
3 Dẫn dắt vào bài học
GV nêu tình hướng qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sử chúng ta đã học ởTHCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình thái chế độ xã hội gắn liền vớimỗi thời kỳ? Xã hội loài người và loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùngtìm hiểu bài học hôm nay
4 Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn gốc của dân tộc
Việt Nam (Bà Âu Cơ với cái bọc trăm trứng và chuyện
Thượng Đế sáng tạo ra loài người) sau đó nêu câu hỏi:
Loài người từ đâu mà ra? Câu chuyện kể trên có ý nghĩa
gì?
- Từ xa xưa, có nhiều huyền thoại trữ tình về nguồn gốc
loài người như: Truyện Nữ Oa của Trung Quốc đã dùng
bùn nặn ra con người trên bàn xoay đồ gốm và trao cho
linh hồn Người Hy Lạp cho rằng con người có nguồn
gốc từ cá Còn Việt Nam chúng ta có truyền thuyết về
“Con Rồng Cháu Tiên” nói về nguồn gốc của dân tộc ta
Tuy nhiên trình bày về nguồn gốc loài vật và con người
có hệ thống hơn cả đó chính là truyền thuyết về Adam và
Eva trong Kinh thánh đạo Thiên Chúa giáo Kinh thánh
cho rằng đã tạo dựng nên trời đất trong 5 ngày và ngày
thứ 6 tạo ra con người Thiên Chúa giáo cho rằng: Thiên
Chúa đã dựng nên người đàn ông từ đất xét và hà hơi vào
sau đó từ cạnh sườn người đàn ông đã tạo ra đàn bà
- HS qua hiểu biết, qua câu chuyện GV kể và đọc SGK
trả lời câu hỏi: Qua những truyền thuyết trên em có nhận
NguNguồn gốc loài người và quá trình
chuyển biến từ vượn thành Người Tối
cổ, Người Tinh khôn:
Trang 2Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
xét gì?
+ Câu chuyện truyền thuyết đã phản ảnh xa xưa con
người muốn lý giải về nguồn gốc của mình, song chưa đủ
cơ sở khoa học nên gửi gắm điều đĩ vào sự thần thánh
+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là khảo cổ học
và cổ sinh học đã tìm được bằng cứ nĩi lên sự phát triển
lâu dài của sinh giới, từ động vật bậc thấp lên động vật
bậc cao mà đỉnh cao của quá trình này là sự chuyển biến
từ vượn thành người
- GV dẫn dắt, tạo khơng khí tranh luận
- GV nhận xét bổ sung và chốt ý
- GV nêu câu hỏi: Vậy con người do đâu mà ra? Căn cứ
vào cơ sở nào? Thời gian? Nguyên nhân quan trọng
quyết định đến sự chuyển biến đĩ? Ngày nay quá trình
chuyển biến đĩ cĩ diễn ra khơng? Tại sao?
Hoạt động 2: Làm việc theo nhĩm
- GV: Chặng đường chuyển biến từ vượn đến người diễn
ra rất dài Bước phát triển trung gian là Người tối cổ
(Người thượng cổ)
Nhiệm vụ cụ thể của từng nhĩm là:
+ Nhĩm 1: Thời gian tìm được dấu tích Người tối cổ?
Địa điểm? Tiến hố trong cơ cấu tạo cơ thể?
+ Nhĩm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của
người tối cổ
- HS: Từng nhĩm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận
thống nhất ý kiến trình bày trên giấy A1
Đại diện của nhĩm trình bày kết quả của mình
GV yêu cầu HS nhĩm khác bổ sung
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý
Nhĩm 1:
+ Thời gian tìm được dấu tích của Người tối cổ bắt đầu
khoảng 4 triệu năm trước đây
+ Di cốt tìm thấy ở Đơng Phi, Giava (Inđơnêxia), Bắc
Kinh (trung Quốc)… Thanh Hố (Việt Nam)
+ Người tối cổ hồn tồn đi bằng hai chân, đơi tay được
tự do cầm nắm, kiếm thức ăn Cơ thể cĩ nhiều biến đổi:
trán, hộp sọ …
Nhĩm 2: Đời sống vật chất đã cĩ nhiều thay đổi.
+ Biết chế tạo cơng cụ lao động: Họ lấy mảnh đá hay
cuội lớn đem ghè vỡ tạo nên một mặt cho sắc và vừa tay
cầm rìu đá (đồ đá cũ - sơ kỳ)
+ Biết làm ra lửa (phát minh lớn) điều quan trọng cải
thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống ăn chín
+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn Chủ yếu là hái
lượm và săn bắt thú
+ Quan hệ hợp quần xã hội, cĩ người đứng đầu, cĩ phân
cơng lao động giữa nam - nữ, cùng chăm sĩc con cái,
sống quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5 - 7 gia đình
Sống trong hang động hoặc mái đá, lều dựng bằng cành
cây… Hợp quần đầu tiên bầy người nguyên thuỷ
Hoạt động 3: cả lớp
- GV dùng ảnh và biểu đồ để giải thích giúp HS hiểu và
nắm chắc hơn: ảnh về Người tối cổ , ảnh về các cơng cụ
a Khái niệm vượn cổ (hình thành khái niệm)
- Nguồn gốc lồi người do qúa trình tiến hĩa của sinh giới
- Thời gian tồn tại khoảng 6 đến 15 triệu năm trước
- Đặc điểm: Đứng và đi bằng hai chân, 2 chi trước cĩ thể cầm, nắm; ăn hoa quả, củ
đi cịn lom khom, trán sấp và bợt ra sau, u mày cao…
- Biết chế tạo cơng cụ đá (đồ đá cũ)
- Làm ra lửa
Trang 3Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
đá, biểu đồ thời gian của Người tối cổ
- Về hình dáng: Tuy cịn nhiều dấu tích vượn trên người
nhưng Người tối cổ khơng cịn là vượn
- Người tối cổ là Người vì đã chế tác và sử dụng cơng cụ
(mặc dù chiếc rìu đá cịn thơ kệch đơn giản)
- Thời gian:
4 tr.năm 1 tr.năm 4 vạn năm 1 vạn năm
(Người tối cổ) - đi đứng thẳng
- Hịn đá ghè đẽo sơ qua
- Hái lượm, săn bắt thú
- Bầy người
Hoạt động 4: cá nhân và cả lớp
- GV hỏi: Thời đại Người tinh khơn bắt đầu xuất hiện
vào thời gian nào? Bước hồn thiện về hình dáng và cấu
tạo cơ thể được biểu hiện như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
Hoạt Nguđộng Ngu5: Ngulàm Nguviệc Ngucả Ngulớp Nguvà Ngucá Ngunhân
GV: Đời sống của bầy người Nguyên thủy như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- Nơi tìm thấy di cốt: Đơng Phi, Đơng Nam Á, Trung Quốc, Châu Âu…
c NguNgười Ngutinh Ngukhôn Ngu
- Thời gian xuất hiện: Khoảng 4 vạn năm trước
- Đặc điểm: Cĩ cấu tạo cơ thể nhưn người ngày nay, thể tích sọ não lớn, tư duy phát triển
- Nơi tìm thấy di cốt: Ở hầu khắp các châulục
- Động lực của quá trình chuyển biến từ vượn thành người:
+ Vai trị của quy luật tiến hĩa
+ Vai trị của lao động đã tạo ra con người
và xã hội lồi người
2 Thời kỳ nguyên thủy:
- Đời sống vật chất: Biết sử dụng đá ghè, đẽo thơ sơ làm cơng cụ; sống chủ yếu nhờ săn bắn, hái lượm; ở trong hang động, máiđá; biết làm ra lửa để sưởi ấm và nướng chín thức ăn
- Đời sống tinh thần: Đã cĩ ngơn ngữ và mầm mống của tơn giáo, nghệ thuật nguyên thủy
- Tổ chức xã hội: Sống thành từng bầy gồm 5 – 7 gia đình, khơng ổn định
IV TỔNG KẾT – ĐÁNH GIÁ :
- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Nguồn gốc của lồi người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hố
- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
- Những tiến bộ về kỹ thuật khi Người tinh khơn xuất hiện?
Trang 4Ngày soạn: 16/8/2010 Tiết 2 - Bài 2: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Hiểu được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiên của lồi người
- Mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội của cơng cụ kim loại
- Mẫu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hố từ vượn thành người ? Mơ tả đờisống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
Câu hỏi 2: tại sao nĩi thời đại Người tinh khơn cuộc sống của con người tốt hơn, đủ hơn,đẹp hơn và vui hơn?
3 Dẫn dắt bài mới
Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hố và tự hồn thiện của con người Sự hồn thiện vềvĩc dáng và cấu tạo cơ thể Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất Đời sống của con người tốt hơn - đủhơn - đẹp hơn - vui hơn Và trong sự phát triển ấy ta thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thuỷ -một tổ chức xã hội quá độ Tổ chức ấy cịn mang tính giản đơn, hoang sơ, cịn đầy dấu ấn bầy đàncùng sự tự hồn thiện của con người Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và định hình của một tổchức xã hội lồi người khác hẳn với tổ chức bầy, đàn Để hiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiêncủa lồi người đĩ, ta tìm hiểu bài hơm nay
4 Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt Nguđộng Ngu1: Theo nhĩm:
Nhĩm 1: Đời sống vật chất
Nhĩm 2: Đời sống tinh thần.
Nhĩm 3: Tổ chức xã hội.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhĩm
GV nêu: Từ chỗ con người biết chế tạo cơng cụ đá và
ngày càng cải tiến để cơng cụ gọn hơn, sắc hơn, sử dụng
cĩ hiệu quả hơn Khơng dừng lại ở các cơng cụ đá,
xương, tre gỗ mà người ta phát hiện ra kim loại, dùng
kim loại để chế tạo đồ dùng và cơng cụ lao động Quá
NguCơng xã thị tộc mẫu hệ
- Đời sống vật chất: Sử dụng cơng cụ bằng
đá mài, xương và sừng; kinh tế chủ yếu nhờ trồng trọt và chăn nuơi nguyên thủy kết hợp với săn bắt, hái lượm; biết làm đồ gốm, dệt vải, đan lưới đánh cá, làm nhà ở
- Đời sống tinh thần: Ngơn ngữ, tơn giáo
và nghệ thuật nguyên thủy phát triển (Tơ tem, vạn vật hữu linh, ma thuật, thờ cúng
tổ tiên; hội họa, điêu khắc và sử dụng đồ trang sức)
- Tổ chức xã hội: Thị tộc và Bộ lạc; quan
hệ huyết thống, cùng làm chung, hưởng chung
2 Vai trị của cơng cụ bằng kim loại và
sự tiến bộ của sản xuất, quan hệ xã hội:
a Sự xuất hiện của kim loại:
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
trình tìm thấy kim loại - sử dụng nó như thế nào và hiệu
quả của nó ra sao, chia nhóm để tìm hiểu
Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con người tìm thấy kim
loại? Vì sao lại cách xa nhau như thế?
HS đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến Đại diện
nhóm trình bày Các nhóm khác góp ý Cuối cùng GV
nhận xét và chốt ý:
+ Quá trình con người tìm và sử dụng kim loại:
Khoảng 5500 năm trước đây, người Tây Á và Ai Cập sử
dụng đồng sớm nhất (đồng đỏ)
Khoảng 4000 năm trước đây, cư dân ở nhiều nơi đã
biết dùng đồng thau
Khoảng 3000 năm trước đây, cư dân Tây Á và Nam
Châu Âu đã biết đúc và dùng đồ sắt
GV có thể phân tích và nhấn mạnh: Con người tìm
thấy các kim loại kim khí cách rất xa nhau bởi lúc đó
điều kiện còn rất khó khăn, việc phát minh mới về kỹ
thuật là điều không dễ Mặc dầu con người đã bước sang
thời đại kim khí từ 5500 năm trước đây nhưng trong suốt
1500 năm, kim loại (đồng) còn rất ít, quý nên họ mới
dùng chế tạo thành trang sức, vũ khí mà công cụ lao
động chủ yếu vẫn là đồ đá, đồ gỗ Phải đến thời kỳ đồ sắt
con người mới chế tạo phổ biến thành công cụ lao động
Đây là nguyên nhân cơ bản tạo nên một sự biến đổi lớn
lao trong cuộc sống con người
Nhóm 2: Hệ quả của sự xuất hiện công cụ bằng kim loại
như thế nào đối với sản xuất?
+ Sự phát minh ra công cụ kim khí đã có ý nghĩa lớn
lao trong cuộc sống lao động: Năng suất lao động vượt
xa thời đại đồ đá, khai thác những vùng đất đai mới, cày
sâu cuốc bẫm, xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm lâu đài; và
đặc biệt quan trọng là từ chỗ bấp bênh, tới chỗ đủ sống
tiến tới con người làm ra một lượng sản phẩm thừa
thường xuyên
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp và cá nhân
Trước tiên GV gợi nhớ lại quan hệ xã hội nguyên
thuỷ Trong xã hội nguyên thuỷ, sự công bằng và bình
đẳng là "nguyên tắc vàng" nhưng lúc ấy, con người trong
cộng đồng dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn quá
thấp Khi bắt đầu có sản phẩm thừa thì lại không có để
đem chia đều cho mọi người Chính lượng sản phẩm
thừa được các thành viên có chức phận nhận (người chỉ
huy dân binh, người chuyên trách lễ nghi, hoặc điều hành
các công việc chung của thị tộc, bộ lạc) quản lý và đem
ra dùng chung, sau lợi dụng chức phận chiếm một phần
sản phẩm thừa khi chi cho các công việc chung
GV nêu câu hỏi: Việc chiếm sản phẩm thừa của một
+ Sự phát triển công cụ đồ đá sang công
- Sự tiến bộ của kỹ thuật chế tác công cụ:
Kỹ thuật luyện kim, đúc đồng và sắt; loại hình công cụ mới: Lưỡi cuốc, lưỡi cày bằng sắt
- Sản xuất phát triển: Nông nghiệp dùng cày (khai phá đất hoang, mở rộng diện tíchtrồng trọt); thủ công nghiệp (luyện kim, đúc đồng, làm đồ gỗ…); năng suất lao động tăng, làm xuất hiện một lượng sản phẩm thừa thường xuyên
- Quan hệ xã hội: Công xã thị tộc phụ quyền thay thế công xã thị tộc mẫu quyền
2 Quá trình tan rã của xã hội thị tộc và nguyên nhân của nó:
- Một số người lợi dụng chức phận chiếm
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
số người có chức phận đã tác động đến xã hội nguyên
thuỷ như thế nào?
HS đọc SGK trả lời, các HS khác góp ý rồi GV nhận
xét và chốt ý
+ Trong xã hội có người nhiều, người ít của cải Của
thừa tạo cơ hội cho một số người dùng thủ đoạn chiếm
làm của riêng Tư hữu xuất hiện trong cộng đồng bình
đẳng, không có của cải bắt đầu bị phá vỡ
+ Trong gia đình cũng thay đổi Đàn ông làm công
việc nặng, cày bừa tạo ra nguồn thức ăn chính và thường
xuyên Gia đình phụ hệ xuất hiện
+ Khả năng lao động của mỗi gia đình cũng khác
nhau
Giàu nghèo giai cấp ra đời
Công xã thị tộc rạn vỡ đưa con người bước
sang thời đại có giai cấp đầu tiên - thời cổ đại
của cải dư thừa làm xuaát hieän chế độ tư hữu
- Trong mỗi gia đình phuï heä xuất hiện sự bất bình đẳng và sự đối kháng giữa đàn ông và đàn bà
- Do quá trình chiếm hữu của cải dư thừa
và khả năng lao động của mỗi gia đình khác nhau làm xuất hiện kẻ giàu, người nghèo Xã hội nguyên thủy chuyển dần sang xã hội có giai cấp
- Nguyên nhân: Do sự phát triển của sức sản xuất, làm xuất hiện của cải dư thừa thường xuyên
IV TỔNG KẾT – ĐÁNH GIÁ :
- Thế nào là thị tộc - bộ lạc?
- Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất - quan hệ xã hội của thời đại kim khí?
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC :
- Trả lời câu hỏi:
+ So sánh điểm giống nhau - khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc
+ Do đâu mà tư hữu xuất hiện? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?
- Đọc bài 3:
+ Các quốc gia cổ đại Phương Đông
+ Ý nghĩa của bức tranh hình 1 trang 11, hình 2 trang 12
VI RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 20/8/2010 CHƯƠNG II: XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Tiết 3 - Bài 3: Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và Nhà nước, cơ cấu xã hội của
xã hội cổ đại phương Đông
- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy Nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS còn hiểu
rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại
Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông
2 Tư tưởng
- Thông qua bài học bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phươngĐông, trong đó có Việt Nam
3 Kỹ năng
- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các điều kiện địa lý
ở các quốc gia cổ đại phương Đông
Trang 7II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
- Bản đồ thế giới hiện nay
- Tranh ảnh nĩi về những thành tựu văn hố của các quốc gia cổ đại phương đơng để minh hoạ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ? Biểu hiện?
3 Dẫn dắt bài mới
- GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụnhận thực cho Hs như sau: Trên lưu vực các dịng sơng lớn ở Châu Á và Châu Phi từ thiên niên kỷ IV(TCN) cư dân phương Đơng đã biết tới nghề luyện kim, làm nơng nghiệp và chăn nuơi gia súc Họ đãxây dựng các quốc gia đầu tiên của mình, đĩ là xã hội cĩ giai cấp đầu tiên mà trong đĩ thiểu số quýtộc thống trị đa số nơng dân cơng xã và nơ lệ Quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước ở cácquốc gia cổ đại phương Đơng khơng giống nhau, nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế,
mà trong đĩ vua là người nắm mọi quyền hành và được cha truyền, con nối
Qua bài học này chúng ta cịn biết được Phương Đơng là cái nơi của văn minh nhân loại, nơi mà lầnđầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác
4 Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp
- GV đặt câu hỏi: các quốc gia cổ đại phương Đơng hình
thành sớm nhất ở đâu? Trong khoảng thời gian nào?
- GV cho HS đọc SGK và thảo luận sau đĩ gọi 1 HS
trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn
- GV cĩ thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại Ai Cập
hình thành như thế nào, địa bàn của các quốc gia cổ ngày
nay là những nước nào trên Bản đồ Thế giới và liên hệ ở
Việt Nam bên lưu vực sơng Hồng, sơng Cả … đã sớm
xuất hiện nhà nước cổ đại (phần này sẽ học ở phần Lịch
sử Việt Nam)
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
GV: Do đâu cĩ sự thống nhất nhà nước?
- GV treo bản đồ "Các quốc gia cổ đại" trên bảng, yêu
cầu HS quan sát, kết hợp với kiến thức phần 1 trong
SGK trả lời câu hỏi: Các quốc gia cổ đại phương Đơng
nằm ở đâu, cĩ những thuận lợi gì?
- GV gọi 1 HS trả lời, các HS khác cĩ thể bổ sung
cho bạn
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh những thuận lợi
thì cĩ gì khĩ khăn? Muốn khắc phục khĩ khăn cư dân
phương Đơng đã phải làm gì?
- GV gọi 1 HS trả lời, các HS bổ sung cho bạn
- GV nhận xét và chốt ý:
Tình hình phát triển sớm ở Ai Cập,
Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ Cổ đại
và sự hình thành các quốc gia Cổ đại ở phương Đơng:
a Nhà nước được hình thành sớm
- Ở Ai Cập: 3200 TCN, hình thành nhà nước thống nhất
- Ở Lưỡng Hà: Khoảng thiên niên kỷ thứ
IV TCN, hình thành nhà nước nhỏ của người Su-me
- Ở Ấn Độ: Khoảng Thiên niên kỷ thứ III TCN, hình thành các quốc gia Cổ đại ở lưuvực sơng Ấn
- Ở Trung Quốc: Khoảng thế kỷ XXI TCN, hình thành vương quốc nhà Hạ
- Như vậy, các nhà nước phương Đơng thời Cổ đại được hình thành sớm hơn ở HyLạp và Rơ-ma tới hơn 1000 năm và sớm nhất thế giới
b Quá trình hình thành nhà nước:
- Khi xã hội nguyên thủy tan rã,đã hình thành các cơng xã Do nhu cầu trị thuỷ và làm thuỷ lợi, các cơng xã tự liên kết thành các liên minh cơng xã, rồi thành nhà nước
c Cơ sở và nguyên nhân của quá trình hình thành nhà nước sớm
- Được hình thành trên lưu vực các dịng sơng lớn, vì cĩ:
- Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ,
mềm, nước tưới đầy đủ
Quý tộcNơng dn cơng xVua
Trang 8Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm + Thuận lợi: đất đai phù sa màu mỡ và mềm nên
cơng cụ bằng gỗ, đá cũng cĩ thể canh tác và tạo nên mùa
màng bội thu
+ Khĩ khăn: Dễ bị nước sơng dâng lên gây lũ lụt,
mất mùa và ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân
- Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc sống của mình,
ngay từ đầu cư dân phương Đơng đã phải đắp đê, trị
thuỷ, làm thuỷ lợi Cơng việc này địi hỏi cơng sức của
nhiều người sống quần tụ, gắn bĩ với nhau trong các tổ
chức xã hội
- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính trị các quốc gia cổ
đại phương Đơng?
- GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ sung
- GV chốt lại: Nơng nghiệp tưới nước, chăn nuơi
và thủ cơng nghiệp, trao đổi hàng hố… trong đĩ nơng
nghiệp tưới nước là ngành kinh tế chính, chủ đạo đã tạo
ra sản phẩm dư thừa thường xuyên
Hoạt động 3: Làm việc theo nhĩm
GV giao nhiệm vụ cho từng nhĩm:
- Nhĩm 1: Nguồn gốc và vai trị của nơng dân cơng
xã trong xã hội cổ đại Phương Đơng?
- Nhĩm 2: Nguồn gốc của quý tộc?
- Nhĩm 3: Nguồn gốc của nơ lệ? Nơ lệ cĩ vai trị gì?
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Nhĩm 1: khiến nơng dân vùng này gắn bĩ trong
khuơn khổ của cơng xã nơng thơn Ở họ tồn tại cả "cái
cũ" (những tàn dư của xã hội nguyên thuỷ: cùng làm
ruộng chung của cơng xã và cùng trị thuỷ), vừa tồn tại
"cái mới" (đã là thành viên của xã hội cĩ giai cấp: sống
theo gia đình phụ hệ, cĩ tài sản tư hữu,…) họ được gọi là
nơng dân cơng xã Với nghề nơng là chính nên nơng dân
cơng xã Với nghề nơng là chính nên nơng dân cơng xã
là lực lượng đơng đảo nhất, cĩ vai trị to lớn trong sản
xuất, họ tự nuơi sống bản thân cùng gia đình và nộp thuế
cho quý tộc, ngồi ra họ cịn phải làm một số nghĩa vụ
khác như đi lính, xây dựng các cơng trình
+ Nhĩm 2: Vốn xuất thân từ các bơ lão đứng đầu các
thị tộc, họ gồm các quan lại từ Trung Ương xuống địa
phương Tầng lớp này sống sung sướng (ở nhà rộng và xây
lăng mộ lớn) dựa trên sự bĩc lột nơng dân: họ thu thuế của
nơng dân dưới quyền trực tiếp hoặc nhận bổng lộc của Nhà
nước cũng do thu thuế của nơng dân
+ Nhĩm 3: Nơ lệ, chủ yếu là tù binh và thành
viên cơng xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội Vai trị của họ
là làm các cơng việc nặng nhọc, hầu hạ quý tộc, họ cũng
là nguồn bổ sung cho nơng dân cơng xã
- Khĩ khăn: Trị thủy các dịng sơng, phải
làm kênh tưới tiêu
- Nơng nghiệp phát triển sớm và cho năng suất cao, xuất hiện của cải thừa ngay từ khi chưa cĩ đồ sắt
- Cơng tác thủy lợi địi hỏi sự hợp sức và sang tạo
2 Kết cấu xã hội và chế độ chuyên chế
Cổ đại phương Đơng
a Xã hội Cổ đại phương Đơng phân hĩa thành các tầng lớp:
- Nông Ngudân Ngucông Nguxã: Là tầng lớp đơng
đảo nhất và cĩ vai trị to lớn: Nhận ruộng đất canh tác và nộp tơ thuế
- Quý Ngutộc: Vua, quan lại và tăng lữ là giai
cấp bĩc lột cĩ nhiều của cải và quyền thế
- Nơ lệ: Số lượng khơng nhiều, chủ yếu
phục vụ, hầu hạ tầng lớp quý tộc
IV TỔNG KẾT – ĐÁNH GIÁ :
Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiến thức cơ bản của bài học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đơng? Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trị của nơng dân cơng xã?
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC :
- Gợi ý – hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK ở cuối bài
- Học bài cũ
Trang 9- Hướng dẫn HS đọc – soạn trước bài 3 “ Các quốc gia cổ đại phương Đơng ( tiếp theo ) ”
VI RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 25/8/2010 Tiết 4 - Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐƠNG (tiếp theo)
I NguMỤC NguTIÊU NguBÀI NguHỌC
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS phải nắm được những vấn đề sau:
1 Kiến thức
- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đơng và sự phát triển banđầu của các ngành kinh tế; từ đĩ thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đếnquá trình hình thành Nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị … ở khu vực này
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội cĩ giai cấp và Nhà nước, cơ cấu xã hội của
xã hội cổ đại phương Đơng
- Thơng qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy Nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS cịn hiểu
rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại
Những thành tựu lớn về văn hố của các quốc gia cổ đại phương Đơng
2 Tư tưởng
- Thơng qua bài học bồi dưỡng lịng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phươngĐơng, trong đĩ cĩ Việt Nam
3 Kỹ năng
- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khĩ khăn và vai trị của các điều kiện địa lý
ở các quốc gia cổ đại phương Đơng
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
- Bản đồ thế giới hiện nay
- Tranh ảnh nĩi về những thành tựu văn hố của các quốc gia cổ đại phương đơng để minh hoạ
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi kiểm tra : Tại sao XH cĩ giai cấp và nhà nước lại hình thành sớm ở lưu vực các con
sơng lớn thuộc châu Á & châu Phi ?
NguHoạt động 4: Làm việc tập thể và cá nhân
- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:
Nhà nước phương Đơng hình thành như thế nào? Thế
nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế nào là chế độ vua
chuyên chế? Vua dựa vào đâu để trở thành chuyên chế?
- Gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung
- GV nhận xét và chốt ý: Quá trình hình thành Nhà
nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ và
xây dựng các cơng trình thuỷ lợi, các liên minh bộ lạc
liên kết với nhau Nhà nước ra đời đề điều hành, quản
b NguChế độ chuyên chế Cổ đại phương Đơng:
- Khái niệm “Chế độ chuyên chế Cổ đại”
là chế độ nhà nước của xã hội cĩ giai cấp đầu tiên ở phương Đơng, trong đĩ vua là người đứng đầu cĩ quyền lực tối cao
- Quyền lực của vua: Nắm cả pháp quyền
và thần quyền, cĩ tên gọi khác nhau ở mỗi
Trang 10Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
lý xã hội Quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên
chế độ chuyên chế cổ đại.
- Vua dựa vào bộ máy quý tộc và tơn giáo để bắt mọi
người phải phục tùng, vua trở thành vua chuyên chế.
- Chế độ Nhà nước do vua đứng đầu, cĩ quyền lực tối
cao (tự coi mình là thần thánh dưới trần gian, người chủ
tối cao ủa đất nước, tự quyết định mọi chính sách và
cơng việc) và giúp việc cho vua là một bộ máy quan liêu
thì được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.
- GV cĩ thể khai thác thêm kênh hình 2 SGK tr.12 để
thấy được cuộc sống sung sướng của vua ngay cả khi
chết (Quách vàng tạc hình vua)
Hoạt động 5: Làm việc theo nhĩm
- GV đặt câu hỏi cho các nhĩm:
- Nhĩm 1: Cách tính lịch của cư dân phương Đơng?
Tại sao hai ngành lịch và thiên văn lại ra đời sớm nhất ở
Phương Đơng?
- Nhĩm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác dụng của chữ
viết?
- Nhĩm 3: Nguyên nhân ra đời của tốn học? Những
thành tựu của tốn học phương Đơng và tác dụng của
nĩ?
- Nhĩm 4: Hãy giới thiệu những cơng trình kiến trúc
cổ đại phương Đơng? Những cơng trình nào cịn tồn tại
đến ngày nay?
- GV gọi đại diện các nhĩm lên trình bày và thành viên
của các nhĩm khác co1 thể bổ sung cho bạn, sau đĩ GV
nhận xét và chốt ý:
- Nhĩm 1: - Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa
học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nơng
nghiệp Để cày cấy đúng thời vụ, người nơng dân đều
phải "trơng Trời, trơng Đất" Họ quan sát sự chuyển động
của mặt Trăng, mặt Trời và từ đĩ sáng tạo ra lịch – nơng
lịch (lịch nơng nghiệp), lấy 365 ngày là một năm và chia
làm 12 tháng (cư dân sơng Nin cịn dựa vào mực nước
sơng lên xuống mà chia làm 2 mùa: mùa mưa là mùa
nước sơng Nin lên; mùa khơ là mùa nước sơng Nin
xuống, từ đĩ cĩ kế hoạch gieo trồng và thu hoạch cho
phù hợp)
- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nơng lịch
thì cĩ ngay tác dụng đối với việc gieo trồng
- Mở rộng hiểu biết: Con người đã vươn tầm mắt tới
trời, đất, trăng, sao vì mục đích làm ruộng của mình và
nhờ đĩ đã sáng tạo ra hai ngành thiên văn học và phép
tính lịch (trong tay chưa cĩ nổi cơng cụ bằng sắt nhưng
đã tìm hiểu vũ trụ )
- Nhĩm 2: Chữ viết ra đời là do xã hội ngày càng phát
triển, các mối quan hệ phong phú, đa dạng Hơn nữa do
nhu cầu ghi chép, cai trị, lưu giữ những kinh nghiệm mà
chữ viết đã ra đời Chữ viết xuất hiện vào thiên niên kỷ
thứ IV TCN mà sớm nhất là ở Ai Cập và Lưỡng Hà Ban
đầu là chữ tượng hình (vẽ hình giống vật để biểu thị), sau
nước: Pha-ra-on (Ai Cập), En-xin (Lưỡng Hà) hay Thiên tử (Trung Quốc)…
- Dưới vua là bộ máy nhà hành chính quanlieu, đứng đầu là quan Vidia hoặc thừa tướng; cĩ chức năng thu thuế, trơng coi vàxây dựng các cơng trình cơng cộng và chỉ huy quân đội
3 Một số thành tựu Văn hĩa phương Đơng Cổ đại:
a Sự ra đời của lịch và thiên văn:
- Gắn liền với nhu cầu sản xuất nơng nghiệp nơng nghiệp và trị thủy các dịng sơng
- Nơng lịch một năm cĩ 365 ngày được chia thành 12 tháng, ngày và mùa
- Biết đo thời gian bằng ánh sáng Mặt trời;ngày cĩ 24 giờ
b NguChữ Nguviết
- Cư dân phương Đơng là người đầu tiên phát minh ra chữ viết, đây là phát minh lớn của lồi người
- Thời gian xuất hiện chữ viết: Khoảng thiên niên kỷ IV TCN
- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng ý, tượng thanh
- Nguyên liệu để viết: Giấy Pa-pi-rút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa…
Trang 11Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
này người ta cách điệu hố chữ tượng hình thành nét và
ghép các nét theo quy ước để phản ánh ý nghĩ con người
một cách phong phú hơn gọi là chữ tượng ý Chữ tượng ý
được ghép với một âm thanh để phản ánh tiếng nĩi, tiếng
gọi cĩ âm sắc, thanh điệu của con người Người Ai Cập
viết trên giấy papirút (vỏ cây sậy cán mỏng), người
Lưỡng Hà viết trên đất sét rồi đem nung khơ, người
Trung Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, trúc hoặc trên lụa
bạch )
- GV cho HS xem tranh ảnh nĩi về cách viết chữ
tượng hình của cư dân phương Đơng xưa và hiện nay
trên thế giới vẫn cịn một số quốc gia viết chữ tượng hình
như : Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
- GV nhận xét: Chữ viết là phát minh quan trọng nhất
của lồi người, nhờ đĩ mà các nhà nghiên cứu ngày nay
hiểu được phần nào cuộc sống của cư dân cổ đại xưa
- Nhĩm 3: Do nhu cầu tính lại diện tích ruộng đất sau
khi bị ngập nước, tính tốn vật liệu và kích thước khi xây
dựng các cơng trình xây dựng, tính các khoản nợ nần nên
tốn học sớm xuất hiện ở Phương Đơng Người Ai Cập
giỏi về tính hình học, họ đã biết cách tính diện tích tam
giác, hình thang họ cịn tính được số Pi bằng 3,16
(tương đối) Người Lưỡng Hà hay đi buơn xa giỏi về số
học, họ cĩ thể làm các phép tính nhân, chia cho tới hàng
triệu Người Ấn Độ phát minh ra số 0
- GV: Mặc dù tốn học cịn sơ lược nhưng đã cĩ tác
dụng ngay trong cuộc sống lúc bấy giờ và nĩ cũng để lại
nhiều kinh nghiệm quý chuẩn bị cho bước phát triển cao
hơn ở giai đoạn sau
- Nhĩm 4: Các cơng trình kiến trúc cổ đại: Do uy
quyền của các hồng đế, do chiến tranh giữa các nước,
do muốn tơn vinh các vương triều của mình mà ở các
quốc gia cổ đại phương Đơng đã xây dựng nhiều cơng
trình đồ sộ như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn Lý Trường
Thành ở Trung Quốc, khu đến tháp ở Ấn Độ, thành
Babilon ở Lưỡng Hà
- Những cơng trình này là những kỳ tích về sức lao động
và tài năng sáng tạo của con người (trong tay chưa cĩ
khoa học, cơng cụ cao nhất chỉ bằng đồng mà đã tạo ra
những cơng trình khổng lồ cịn lại mãi với thời gian)
Hiện nay cịn tồn tại một số cơng trình như: Kim tự Tháp
Ai Cập, Vạn Lý trường thành, cổng thành I-sơ-ta thành
Babilon
- Nếu cịn thời gian GV cĩ thể đi sâu vào giới thiệu cho
HS về kiến trúc xây dựng Kim tự tháp, hoặc sự hùng vĩ
của Vạn Lý trường thành
c NguToán Nguhọc
- Phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60; các chu số từ 1 9 và số 0’ biết các phép tính Cộng – trừ - nhân chia, tính được diện tích hình trịn, tam giác, tính được số Pi bằng 3,16
- Giá trị: Là những phát minh quan trọng,
cĩ ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân loại
d NguKiến Ngutrúc
- Một số công trình kiến trúc tiêu biểu cho mỗi nước: Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon ở Lưỡng Hà, Vạn Lý trườngthành ở Trung Quốc, những khu đền thápkiểu kiến trúc Hin-đu ở Ấn Độ
- Các công trình này thường đồ sộ thể hiện cho uy quyền của vua chuyên chế
- Giá trị: Là những di tích lịch sử văn hĩa nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao động vàtài năng sáng tạo vĩ đại của con người
IV TỔNG KẾT – ĐÁNH GIÁ : Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những
kiến thức cơ bản của bài học: Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội? Những thành tựu văn hố mà cư dân phương Đơng để lại cho lồi người (phần này cĩ thể cho HS làm nhanh bài tập trắcnghiệm tại lớp, hoặc giao về nhà)
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC :
- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK bài 4
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12Ngày soạn: 29/8/2010 Tiết 5 - Bài 4 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP VÀ RÔMA
3 Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn vàvai trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hoá cho nhân loại?
và xã hội của các quốc gia cổ đại Hy lạp, Rôma như thế nào? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hoà ra sao?
4 Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
GV gợi lại ở các quốc gia cổ đại phương Đông hình
thành sớm nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi Còn điều
kiện tự nhiên ở các quốc gia Địa Trung Hải có những
thuận lợi và khó khăn gì?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác có thể bổ sung
cho bạn
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
GV phân tích cho HS thấy được: Với công cụ bằng
đồng trong điều kiện tự nhiên như vậy thì chưa thể hình
thành xã hội có giai cấp và Nhà nước
- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của công cụ bằng sắt đối
với vùng Địa Trung Hải?
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
GV nhận xét và kết luận:
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa không
chỉ có tác dụng trong canh tác cày sâu, cuốc bẫm, mở
rộng diện tích trồng trọt mà còn mở ra một trình độ kỹ
NguĐiều kiện tự nhiên và sự xuất hiện
nền văn minh cổ đại Hy Lạp và Rô-ma.
a Điều kiện tự nhiên:
- Vùng ven biển, nhiều đảo, đất canh tác ít
và khô cứng, đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn:
- Nền tảng công – thương: Sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp (nông nghiệp cũng nhằm xuất khẩu); kinh
tế hàng hóa – tiền tệ cổ đại
b Nền văn minh Hy Lạp và Rô-ma
- Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đối với sự hình thành và phát triển nền văn minh
- Xuất hiện muộn hơn (so với phương Đông): Đầu thiên niên kỷ I TCN
Trang 13Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
thuật cao hơn và tồn diện (sản xuất thủ cơng và kinh tế
- Cho các nhĩm đọc SGK và thảo luận với nhau sau
đĩ gọi các nhĩm lên trình bày và bổ sung cho nhau
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
Nhĩm 1: Do địa hình chia cắt, đất đai nhiều vùng
nhỏ, khơng cĩ điều kiện tập trung dân cư ở một nơi Hơn
nữa nghề buơn bán và làm nghề thủ cơng là chính nên
mỗi bộ lạc sống ở từng mỏm bán đảo, khi hình thành xã
hội cĩ giai cấp thì đây cũng hình thành Nhà nước (Thị
quốc)
Nhĩm 2: Tổ chức của thị quốc: Chủ yếu là thành thị
với vùng đất đai trồng trọt bao quanh Thành thị cĩ phố
xá, lâu đài, đền thờ, sân vẫn động, nhà hát và quan trọng
HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ sung cho nhau
- Khơng chấp nhận cĩ vua, cĩ Đại Hơị Cơng dân, Hội
đồng 500 như ở Aten, tiến bộ hơn ở phương Đơng
(quyền lực nằm trong tay quý tộc mà cao nhất là vua)
GV bổ sung cho HS và phân tích thêm, lấy ví dụ ở
Aten,
GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Cĩ phải ai cũng
cĩ quyền cơng dân hay khơng? Vậy bản chất của nền
dân chủ ở đây là gì?
HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung phân tích và chốt ý:
- Hình thành trên cơ sở trình độ phát triển cao của sức sản xuất (đồ sắt đã khá phổ biến) và nền tảng kinh tế cơng thương
Nhà Ngunước thành bang, hoạt động
kinh tế, thể chế chính trị: Dân chủ và Cộng hịa
a.Nhà nước thành bang (Thị quốc)
- Khái niệm: Thành bang hay thị quốc – lấy thành thị làm trung tâm và vùng phụ cận để hình thành một nhà nước nhỏ
- Nguyên nhân hình thành Thị Quốc: Do đất đai phân tán và ảnh hưởng của nền kinh tế cơng thương
- Trong thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, nhà hát, sân vận động và bến cảng…
b Hoạt động kinh tế
- Sự phát triển thủ cơng nghiệp: Làm đồ gốm, đồ mỹ nghệ, chế tác kim loại,làm rượu nho, dầu ơliu; cĩ xưởng thủ cơng quy mơ lớn
- Thương nghiệp: Chủ yếu thương mại đường biển; nhiều hải cảng (Đê Lốt, Pi-rê…); cĩ thuyền lớn, cĩ buồm và nhiều mái chèo; xuất đi hàng thủ cơng, nơng sảnchế biến, nhập về lúa mì, thực phẩm, lơng thú, tơ lụa, hương liệu, xa xỉ phẩm…
- Kinh tế hàng hĩa – tiền tệ: Biểu hiện là sản xuất hàng hĩa để xuất khẩu; lưu thơngtiền tệ
c Thể chế chính trị:
- Khái niệm:
+ “Dân chủ chủ nơ Aten”: Biểu hiện là khơng cĩ vua, Đại hội cơng dân cĩ quyền tối cao, bầu ra Hội đồng 500 người để điều hành đất nước…
+ “Cộng hịa quý tộc Rơ-ma”: Biểu hiện
là khơng cĩ vua, Đại hội cơng dân bầu ra hai chấp chính quan để điều hành đất nước, nhưng Viện Nguyên lão của các đại
Trang 14Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rơma: Đĩ
là nền dân chủ chủ nơ (phụ nữ và nơ lệ khơng cĩ quyền
cơng dân), vai trị của chủ nơ rất lớn trong xã hội vừa cĩ
quyền lực chính trị vừa giàu cĩ dựa trên sự bĩc lột nơ lệ
(là các ơng chủ, sở hữu nơ lệ)
- GV cĩ thể cho HS tự đọc thêm SGK để hiểu thêm về
kinh tế của các thị quốc, mối quan hệ giữa các thị quốc
Ngồi ra gợi ý cho HS xem tượng Pêriclet: Ơng là ai? Là
người thế nào? Tại sao người ta lại tạc tượng ơng? (Ơng
là người anh hùng chỉ huy đánh thắng Ba Tư, cĩ cơng
xây dựng Aten thịnh vượng đẹp đẽ Trong xã hội dân chủ
cổ đại, hình tượng cao quý nhất là người chiến sĩ bình
thường, gần gũi thân mật, được đặt ở quảng trường để tỏ
lịng tơn kính, ngưỡng mộ)
GV khai thác kênh hình 6 trong SGK và đặt câu
hỏi cho Hs suy nghĩ: Tại sao nơ lệ lại đấu tranh? Hậu
quả của các cuộc đấu tranh đĩ? (Câu hỏi này nếu cĩ thời
gian thì cho HS thảo luận trên lớp, nếu khơng cịn thời
gian , GV cho HS về nhà suy nghĩ)
quý tộc vẫn cĩ quyền lực tối cao
- Bản chất: là dù dân chủ hay Cộng hịa vẫn là một bước tiến lớn so với chế độ chuyên chế Cổ đại ở phương Đơng Nhưng bản chất vẫn là nền dân chủ của chủ nơ, bĩc lột đàn áp đối với nơ lệä
3 Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khĩ khăn vàvai trị của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
- Tranh ảnh về một số cơng trình nghệ thuật thế giới cổ đại
Trang 15III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Tại sao Hy Lạp, Rơma cĩ một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rơma là gì?
4 Tổ chức các hoạt động dạy – học
GV dẫn dắt HS vào bài mới: Một chế độ dựa trên sự bĩc
lột của chủ nơ đối với nơ lệ người ta gọi đĩ là chế độ
chiếm hữu nơ lệ, nơ lệ bị bĩc lột và đã đấu tranh làm cho
thời cổ đại và chế độ chiếm hữu nơ lệ chấm dứt Nhưng
cũng ở thời kỳ đĩ, dựa vào trình độ phát triển cao về kinh
tế cơng thương và thể chế dân chủ, cư dân cổ đại Địa
Trung Hải đã để lại cho nhân loại một nền văn hố rực
rỡ Những thành tựu đĩ là gì, tiết học này sẽ giúp các em
thấy được những giá trị văn hố đĩ
Hoạt động 4: Hoạt động theo nhĩm
GV cho HS bài tập sưu tầm về văn hố cổ đại Hy Lạp,
Rơma từ ở nhà trước, tiết này HS trình bày theo nhĩm
theo yêu cầu đặt ra của GV
GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết của cư dân Địa
Trung hải về lịch và chữ viết? So với cư dân cổ đại
phương Đơng cĩ gì tiến bộ hơn? Ý nghĩa của việc phát
minh ra chữ viết?
Nhĩm 1 lên trình bày các nhĩm khác bổ sung, sau đĩ
GV chốt lại và cho điểm (điều này sẽ động viên được
HS) GV nên cĩ các câu hỏi gợi mở cho các nhĩm thảo
luận và trả lời như: Quan niệm của cư dân Địa Trung
Hải về trái đất, mặt trời? Cách tính lịch so với cư dân cổ
đại phương Đơng? Chữ viết của cư dân Địa Trung hải cĩ
dễ đọc, dễ viết hơn phương Đơng khơng? Những chữ
trên Khải hồn mơn Trai-an cĩ gì giống với chữ viết
chúng ta đang sử dụng bây giờ?
GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những hiểu biết của nhĩm
em về các lĩnh vực khoa học của cư dân cổ đại Địa
Trung hải? Tại sao nĩi: "Khoa học đã cĩ từ lâu nhưng
đến Hy Lạp, Rơma khoa học mới thực sự trở thành khoa
học"?
Nhĩm 2 lên trình bày về các lĩnh vực tốn, lý, sử , địa về
các định lý Ta-lét, Pitagio hay Acsimet (câu chuyện về
nhà bác học Acsimet), cĩ thể ghi lên bảng giới thiệu cho
cả lớp một định lý Các nhĩm khác bổ sung cho nhĩm
bạn
GV nhận xét, chốt ý và cho điểm nhĩm trình bày
- Thales (642TCN – 548TCN) ơng là nhà triết học, thiên
văn học quê ở Mi Lê (Hy Lạp) Là người đầu tiên đo
được chiều cao của Kim tự tháp Ai Cập bằng cách đo
Những thành tựu văn Nguhoá Ngucổ Nguđại Ngu
b Sự ra đời của khoa học
Đã đạt tới trình độ khái quát hĩa và trừu tượng hĩa, trở thành nền tảng của các khoa học
Trang 16Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
tính bóng của nó trên mặt đất Ông cũng là người đầu tiên
tính toán được một cách chính xác ngày xảy ra nhật thực
ở Mi L (28 – 05 – 585TCN)
- Pytago (580 – 500) nhà toán học nổi tiếng người Xamos
và đã sang miền Nam Hy Lạp sinh sống, đã từng mở
trường dạy học Pytago đã cùng những học trò của ông đã
có công tổng kết những tri thức, định lý Toán học, trong
đó có định lý Pytago Ông cho rằng Trái đất hình cầu và
chuyển động quanh quỹ đạo nhất định Ông cũng là
người đầu tiên dùng từ Cosmos để chỉ vũ trụ
- Atximet (285TCN – 221TCN), ông là nhà Vật lý có tên
tuổi nhất, ông sinh ra trong một gia đình giàu có ở
Cyracure (Sicilia), là tác giả của định luật Atximet, phát
hiện ra sức đẩy của nước bằng trọng lượng của vật trong
nước, người đ pht hiện ra nguyên lý đòn bẩy Khi Roma
tấn công Cyracure, ông đã phát minh ra nhiều loại vũ khí,
máy móc bảo vệ thành, kính hội tụ dùng ánh nắng mặt
trời để đốt cháy tàu giặc, máy bơm nước sử dụng tay để
bơm nước cho các thuyền chiến Hy Lạp, ông cũng là
người tìm ra trị số 3,1324 Ông là người đưa ra
phương pháp tính diện tích hình cầu v hình nĩn, php tính
- Ơ-cờ-lit (nửa đầu thế kỷ thứ III TCN) nhà toán học
người A-lếch-xăng-đơ-ri thuộc thành bang Aten, người
có công tập hợp nhiều nhà toán học về
A-lếch-xăng-đơ-ri, người đầu tiên soạn sách giáo khoa hình học Tác
phẩm nổi tiếng của ông là bộ cơ bản gồm 13 cuốn cịn
được giữ đến ngày nay Phần lớn chương trình toán học
ngày nay của phương Tây sử dụng lại hầu như toàn bộ
trong bộ cơ bản của ông
- Ê-ra-tốt (284TCN – 192TCN) quê ở Samos là người
giỏi về nhiều lĩnh vực: Toán, thiên văn, vật lý, sinh học
Ông là người đã tính được độ dài kinh tuyến Trái đất
bằng 39.000km, là con số khá chính xác cho tới ngày nay
và cũng đã tính được góc tạo bởi hoành đạo và xích đạo
- Nhà khoa học Pơ-li-niu-xơ (23 – 79) người Rô-ma đã
viết cuốn “lịch sử tự nhiên” gồm 37 cuốn
* Về Sử học ngay từ thế kỷ thứ V TCN, người Hy Lạp đã
có lịch sử thành văn và xuất hiện những nhà viết sử
chuyên nghiệp Sử học Hy Lạp là cội nguồn của Sử học
phương Tây:
- Hê-rô-đốt (484TCN – 425TCN) người Hali Car-nasus
thuộc Tiểu Á, được coi là “cha đẻ” của Sử học phương
Tây Ông đã để lại bộ “Lịch sử chiến tranh Hy Lạp và Ba
Tư” nổi tiếng, là bộ lịch sử đồ sộ gồm 9 tập
-Thycysides (460TCN – 395TCN) ông vốn là nhà chỉ
huy quân sự Aten trong cuộc chiến Pê-lô-pô-nê Ông là
nhà sử học làm việc với thái độ nghiêm túc, có sàng lọc,
là tác giả bộ sử nổi tiếng “Lịch sử cuộc chiến tranh
Pê-lô-pô-nê Ông là nhà sử học đầu tiên ở Hy Lạp ghi chép các
sự kiện lịch sử dựa trên cơ sở có khảo sát và nghiên cứu,
Trang 17Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
chỉnh lý, có phê phán và có giải thích các sự kiện lịch sử
bằng điều kiện vật chất, chế độ chính trị, tổ chức xã hội
đương thời
- Xê-nô-phôn (430TCN – 355TCN) là nhà sử học khá
tiêu biểu của Hy Lạp Lịch sử Hy Lạp của ông chứa
nhiều tư liệu quý về Hy Lạp Cổ đại, nhưng phương pháp
và cách trình bày còn hạn chế
* Ở Rô-ma lịch sử thành văn được biết đến vào thế kỷ III
TCN bằng những chữ Hy Lạp do Fabius viết (254TCN –
200TCN)
- Polipius (205TCN – 125TCN) là tác giả bộ thông sử 40
tập Ông chú thích chính xác các sự kiện, coi việc tìm
hiểu nguyên nhân các biến cố và hình tượng là nhiệm vụ
quan trọng nhất của sử học Ông cho rằng: “Việc nghiên
cứu lịch sử chỉ bổ ích chỉ khi nào ta bổ sung bằng câu
chuyện đó bằng việc trình bày những nguyên nhân của
các sự kiện
- Nhà sử học xuất sắc nhất thời Augustust là Titus Livius
(159TCN – 17TCN), cùng thời với Octavius, là nhà sử
học tiêu biểu của giai đoạn lịch sử này Tác phẩm tiêu
biểu “Lịch sử Rô-ma” gồm 142 chương, trình bày lịch sử
Rô-ma từ khởi thủy đến thế kỷ IX TCN Tiếc rằng bộ này
chỉ còn 35 chương
Nhóm 3: lên trình bày và các nhóm khác bổ sung.
- Văn học: Có các anh hùng ca nổi tiếng của Hômerơ là
Iliat và Ôđixê; Kịch có nhà viết kịch Xôphốclơ vở Ơđíp
làm vua, Ê-sin viết ở Ô-re-xti, …
- GV có thể kể cho HS nghe cụ thể một câu chuyện và
cho HS nhận xét về nội dung? (mang tính nhân đạo, đề
cao cái thiện, cái đẹp, phản ánh các quan hệ trong xã hội)
- Nghệ thuật: Cho các em giới thiệu về các tác phẩm
nghệ thuật mà các em sưu tầm được, miêu tả đền
Pác-tê-nông, Đấu trường ở Rô-ma trong SGK, ngoài ra cho HS
quan sát tranh: tượng lực sĩ ném đĩa, tranh tượng nữ
Chủ yếu là nghệ thuật tạc tượng thần và nghệ
thuật xây dựng các đền thờ thần Tượng mà rất "người",
rất sinh động, thanh khiết Các công trình nghệ thuật chủ
yếu làm bằng đá cẩm thạch trắng: "Thanh thoát… làm
say mê lòng người là kiệt tác của muôn đời"
Trang 18Chương III
TRUNG NguQUỐC NguTHỜI NguPHONG NguKIẾN
Ngày soạn: 9/9/2010 Tiết 7 - Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Học sinh cần đạt được:
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội
- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần – Hán cho đến thờiTống Chính sách xâm lược chiếm đất đại của các hồng đế Trung Hoa
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nơng nghiệp là chủ yếu, hưng thịnhtheo chu kỳ
2 Tư tưởng
- Giúp HS thấy được tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại phong kiếnTrung quốc
3 Kỹ năng
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng
- Nắm vững các khái niệm cơ bản
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY – HỌC
- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ
- Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thời phong kiến.Các bài thơ Đường hay
- Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: tại sao nĩi “khoa học đã cĩ từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rơma khoa học mới trở
Để hiểu được quá trình hình thành chế độ phong kiến ra sao? Phát triển qua các triều đại nhưthế nào? Sự hưng thịnh về kinh tế gắn với chính trị thế nào? Tại sao cĩ các cuộc khởi nghĩa nơng dânvào cuối các triều đại Bài học hơm nay giúp các em nắm bắt được những vấn đề trên
3 Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: hoạt động cá nhân
- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại kiến thức đã
học ở bài các quốc gia cổ đại phương Đơng, về các giai
cấp cơ bản trong xã hội, sau đĩ đặt câu hỏi:
- Việc sử dụng cơng cụ bằng sắt ở Trung Quốc vào
Trang 19Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
HS dựa vào những kiến thức đã học ở những bài trước và
dựa vào sơ đồ để trả lời GV củng cố và giải thích thêm
cho HS rõ:
- Trong xã hội Trung Quốc, từ khi đồ sắt xuất hiện, xã
hội đã cĩ sự phân hố, hình thành hai giai cấp mới địa
chủ và nơng dân lĩnh canh, từ đĩ hình thành quan hệ sản
xuất phong kiến, đĩ là quan hệ bĩc lột giữa địa chủ và
nơng dân lĩnh canh thay thế cho quan hệ bĩc lột quý tộc
và nơng dân cơng xã
GV: Sự hình thành xã hội Cổ đại Trung Quốc như thế
nào?
HS: Trình bày về sự hình thành xã hội cổ đại:
Hoạt động 2: hoạt động cá nhân
GV: Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành
như thế nào?
HS Dựa vào nội dung của các mục 1, 2, 3 để trả lời câu
hỏi về sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc
GV chốt ý:
- Nhà Tần – Hán được hình thành như thế nào? Tại
sao nhà Tần lại thống nhất được Trung Quốc?
Cho HS đọc SGK, gọi cc HS trả lời và các em khác bổ
sung
GV củng cố và chốt ý: Trên lưu vực Hồng Hà và
Trường Giang thời cổ đại cĩ nhiều nước ngỏ thường
chiến tranh xâu xé thơn tính lẫn nhau làm thành cục diện
Xuân Thu chiến quốc Đến thế kỷ IV – TCN, Nhà Tần cĩ
tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh hơn cả đã lần lượt tiêu
diệt các đối thủ Đến năm 221TCN, đã thống nhất Trung
quốc, vua Tần tự xưng là Tần Thuỷ Hồng, chế độ phong
kiến Trung Quốc hình thành Nhà Tần tồn tại được 15
năm sau đĩ bị cuộc khởi nghĩa của Trần Thắng và Ngơ
Quảng làm cho sụp đổ
- Lưu Bang lập ra Nhà Hán 206 TCN – 220 Đến đây
chế độ phong kiến Trung quốc đã được xác lập
- GV cho HS quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà nước
phong kiến và trả lời câu hỏi: Tổ chức bộ máy Nhà nước
phong kiến thời Tần – Hán ở Trung Ương và địa phương
như thế nào?
GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của
nhân dân ta chống lại sự xâm lược của Nhà Tần, Nhà
Hán? (gợi ý VD cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống
lượng, năng suất tăng Do đĩ, xã hội cĩ sựbiến đổi, hình thành các giai cấp mới: Địa chủ và nơng dân
+ Địa chủ: Quan lại cĩ nhiều ruộng đất, trở thành địa chủ Cĩ cả những nơng dân giàu cĩ cũng biến thành địa chủ
+ Nơng dân bị phân hĩa: Một số người giàu trở thành giai cấp bĩc lột (địa chủ); những nơng dân giữ được ruộng đất gọi lànơng dân tự canh; những người khơng cĩ ruộng đất phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy gọi là nơng dân lĩnh canh Nơng dân đều phải nộp thuế và đi lao dịch cho nhà nước
- Quan hệ bĩc lột địa tơ của địa chủ với nơng dân lĩnh canh thay cho quan hệ cũ và
xã hội phong kiến hình thành
2 Những nét chính về quá trình hình thành chế độ phong kiến Trung Quốc
- Năm 221 TCN, Tần là nước cĩ tiềm lực
về kinh tế và quân sự mạnh đã thống nhất được Trung Quốc, Tần Thủy Hồng lên ngơi vua, chế độ phong kiến hình thành
- Sau 15 năm, vào năm 206 TCN Lưu Bang lập ra nhà Hán, chế độ phong kiến Trung Quốc tiếp tục được xác lập
- Năm 618, Lý Uyên đàn áp khởi nghĩa nơng dân, lên ngơi vua lập ra nhà Đường
- Năm 1368m Chu Nguyên Chương lãnh đạo nghĩa quân nơng dân thắng lợi, lên ngơi vua lập ra nhà Minh
- Năm 1644, khởi nghĩa Lý Tự Thành đã lật đổ triều Minh, nhưng lại bị người Mãn xâm chiếm, lập ra nhà Thanh (1644 – 1911)
II Những nét chính về tình hình chính trị - kinh tế, xã hội:
1 Tổ chức bộ máy nhà nước:
a- Sự hình thành nhà Tần – Hán:
- Năm 221 – TCN, nhà Tần đã thống nhất Trung Quốc, vua Tần tự xưng là Tần ThủyHồng
- Lưu Bang lập ra Nhà Hán 206 – 220 TCN
Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc
ND giàu ND
tự canh ND nghèo
Trang 20Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
quân Tần TCN, cuộc khởi nghĩa Hai Bà trưng chống
quân Hán năm 40…)
Hoạt động 2: Cá nhân
GV nêu câu hỏi: Bộ máy Nhà nước thời Đường cĩ gì
khác so với các triều đại trước?
HS trả lời sau đĩ GV chốt ý: Bộ máy Nhà nước nhà
Đường tiếp tục được củng cố từ TW đến địa phương làm
cho bộ máy cai trị phong kiến ngày càng hồn chỉnh Cĩ
thêm chức Tiết độ sứ Chọn quan lại bn cạnh việc cử con
em quan lại cai quản ở địa phương cịn cĩ chế độ thi
tuyển chọn người làm quan
- Nhà Đường tiếp tục chính sách xâm lược láng giềng,
mở rộng lãnh thổ Nhà Đường đã từng đặc ách thống trị
ln đất nước ta và đã bị nhân dân ta vùng ln khởi nghĩa
trong đĩ cĩ cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của Mai Thúc Loan
(722), chống lại sự đơ hộ của nhà Đường
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh Chính trị Trung quốc
b Chính quyền đời Đường:
- Từng bước hồng chỉnh chính quyền từ
TW đến địa phương nhằm tăng cường quyền lực tuyệt đối của hồng đế
- Thêm chức Tiết độ sứ (là những thân
tộc, cơng thần) đi cai trị vùng biên cương
- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (bên cạnh cử con em thân tín xuống các địa phương)
c Bộ máy nhà nước thời Minh:
- Quan tâm đến xây dựng chế độ quân chủchuyên chế tập quyền bằng việc:
+ Bỏ chức Thái úy và Thừa tướng, vua nắm quân đội
+ Lập ra sáu bộ do các quan Thượng thư phụ trách từng bộ: Lễ, Binh, Hình, Cơng, Lại, Hộ
+ Các Bộ chỉ đạo trực tiếp các quan ở tỉnh
d Bộ máy nhà nước thời Thanh
- Củng cố bộ máy chính quyền và thực hiện:
+ Thời Tần – Hán: Xâm chiếm Triều Tiên
và đất đai của người Việt Cổ
Các Ngu quan Ngu võ
Quận
Huyện
Các Ngu chức Ngu quan Ngu khác
Huyện
Quận Huyện Huyện
Trang 21Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
GV: Chính sách đối ngoại của các triều đại Trung Quốc
đối với các nước quanh mình như thế nào
- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một HS trả lời, các HS
khác có thể bổ sung cho bạn
+ Nhà Đường tiếp tục chính sách xâm lược: Nội Mông, Tây Vực, Triều Tiên, AnNam…lãnh thổ được mở rộng
+ Nhà Minh, nhà Thanh: Mở rộng bành trướng ra bên ngoài, trong đó có xâm lượcĐại Việt, nhưng đã thất bại nặng nề
IV TỔNG KẾT – ĐÁNH GIÁ :
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sự hình thành xã hộiphong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại, điểm nổibật của mỗi triều đại? Vì sao cuối các triều đại đều có khởi nghĩa nông dân? Những thành tựu văn hoátiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Học sinh nắm được:
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội
- Bộ máy chính quyền phong kiến bắt đầu suy yếu dưới thời Minh - Thanh Chính sách xâm lược chiếm đất đại của các hoàng đế Trung Hoa
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủ yếu, hưng thịnhtheo chu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN dưới thời Minh Thanh đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt
- Văn hoá Trung Quốc phát triển rực rỡ
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng
- Nắm vững các khái niệm cơ bản
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ
- Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thời phong kiến Các tiểu thuyết thời Minh - Thanh
- Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung quốc, sơ đồ về bộ máy Nhà nước thờiMinh - Thanh
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc, thời gian tồn tại? Triều đại nào chế độ phong kiến đạt đến đỉnh cao? Biểu hiện?
2 Dẫn dắt bài mới
Trang 22GV khái quát phần kiểm tra bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới, nêu nhiệm vụ nhận thức bài mớinhư sau:
Cuối thời Minh - Thanh đã xuất hiện mầm mống quan hệ sản xuất TBCN nhưng nó không pháttriển được Trên cơ sở những điều kiện kinh tế xã hội mới, kế thừa truyền thống của nền văn mình cổ đại, nhân dân Trung Quốc đã đạt nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ
Tại sao có các cuộc khởi nghĩa nông dân vào cuối các triều đại Những thành tựu văn hoá rực
rỡ của Trung quốc là gì? Bài học hôm nay giúp các em nắm bắt được những vấn đề trên
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm:
Nhóm 1: Sự phát triển nông nghiệp:
Nhóm 2: Sự phát triển thủ công nghiệp và thương
nghiệp:
Nhóm 3: Sự phát triển của ngoại thương:
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
GV chia cả lớp làm 2 nhóm chính và giao nhiệm vụ
+ Thời Minh – Thanh, trong nông nghiệp
có bước tiến bộ về kĩ thuật canh tác, diện tích mở rộng hơn, sản lượng lương thực tăng
b Thủ công nghiệp và thương nghiệp:
+ Thời Đường bước vào giai đoạn thịnh đạt: Có các xưởng thủ công (tác phường) luyện sắt, đóng thuyền có đông người làm việc
+ Thời Minh – Thanh, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện; hình thành các công xưởng thủ công (trong các nghề làm giấy, gốm, dệt …) có người làm thuê trong một
số nghề dệt, mía đường…
c Ngoại thương:
+ Đời Đường, ngoài đường biển đã hình thành “Con đường tơ lụa”, buôn bán với nước ngoài làm cho ngoại thương được khởi sắc
+ Đời Minh – Thanh, thành thị mở rộng
và đông đúc, đây là những trung tâm chính trị, kinh tế lớn (như Bắc Kinh, Nam Kinh)
Nhưng chính sách “đóng cửa” của các triều đại phong kiến đã làm hạn chế buôn bán với nước ngoài
II Văn hóa Trung Quốc:
a Nho giáo:
- Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực tư tưởng, là cơ sở lí luận, tư tưởng và công cụ sắc bén phục vụ cho nhànước phong kiến tập quyền
- Đến đời Tống, Nho giáo phát triển thêm,các vua Tống rất tôn sùng nhà nho
- Sau này, học thuyết Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội
Trang 23Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
- Nhóm 2: Những thành tự trên lĩnh vực Phật giáo?
- Nhóm 3: Những thành tựu trên các lĩnh vực sử học,
văn học
- Nhóm 4: Những thành tựu trên các lĩnh vực khoa
học kỹ thuật v nghệ thuật kiến trc?
GV cho đại diện nhóm trình bày, và bổ sung cho
nhau, sau đó GV nhận xét và chốt ý:
Khoa học kỹ thuật: Người Trung Quốc đạt được
nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực hàng hải như bánh
lái, la bàn, thuyền buồm nhiều lớp Nghề in, làm giấy,
gốm, dệt, luyện sắt, khai thác khí đốt cũng được người
Trung Quốc biết đến khá sớm (GV có thể cho HS quan
sát các tranh sưu tầm về đồ gốm, sứ, hàng dệt, cho HS
nhận xét và GV phân tích cho HS thấy trình độ cao của
người Trung Quốc trong việc sản xuất ra những sản
phẩm này) p =3,1415926
- GV cho Hs xem tranh Cố cung Bắc Kinh và yêu cầu HS
nhận xét Sau đó GV có thể phân tích cho HS thấy uy
quyền của chế độ phong kiến, nhưng đồng thời nó cũng
biểu hiện tài năng và nghệ thuật trong xây dựng của nhân
dân Trung Quốc
b Phật giáo:
- Thịnh hành nhất là thời Đường, Tống Các nhà sư Trung Quốc sang Ấn Độ tìm hiểu giáo lý của đạo Phật, các nhà sư Ấn
Độ đến Trung Quốc truyền đạo
- Kinh Phật được dịch và in chữ Hán ngàymột nhiều, chùa chiền được xây dựng ở các nơi
c Sử học:
- Thời Tần – Hán, Sử học trở thành lĩnh vực khoa học độc lập: Tư Mã Thiên với
bộ Sử kí, Hán Thư của Ban Cố… Thời Đường thành lập cơ quan biên soạn gọi là
Sử quán
- Đến thời Minh – Thanh, Sử học cũng được chú ý với những tác phẩm lịch sử nổi tiếng
là Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị…
+ Ở thời Minh – Thanh: Xuất hiện loại hình văn học mới là “Tiểu thuyết chương hồi” với những kiệt tác như Thủy Hử của Thi Nại Am, Tam Quốc diễn nghĩa của LaQuán Trung…
Trang 24- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, đọc trước bài mới.
- Bài tập:
Những thành tựu văn hố chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến? Tìm hiểu tác phẩm Sử
ký của Tư Mã Thiên.
VI RÚT KINH NGHIỆM
Chương NguIV
ẤN ĐỘTHỜI NguPHONG NguKIẾN
Ngày soạn: 19/9/2010 Tiết 9 - Bài 6: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Qua bài học giúp Hs nhận thức được:
- Ấn Độ là quốc gia cĩ nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng Trung quốc cĩ ảnh hưởng sâu rộng ở Châu Á và trên thế giới
- Thời Gúp-ta định hình văn hố truyền thống Ấn Độ
- Nội dung của văn hố truyền thống
2 Tư tưởng
- Văn hố Ấn Độ cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan hệ kinh tế và văn hốmật thiết giữa hai nước Đĩ là cơ sở để tăng cường hiểu biết, quan hệ thân tình, tơn trọng lẫn nhau giữa hai nước
3 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tich, tổng hợp
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Lược đồ Ấn Độ trong SGK phĩng to
- Bản đồ Ấn Độ ngày nay
- Tranh ảnh về các cơng trình nghệ thuật của Ấn Độ
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Câu 1: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy Nhà nước phong kiến Thời Tần - Hán và Đường?
- Câu 2: Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? Biểu hiện? Tại sao nĩ khơng được tiếp tục phát triển?
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Vì sao một số Nhà nước đầu tiên lại
hình thành bên lưu vực sơng Hằng?
I Xã hội Cổ đại Ấn Độ:
- Nằm ở miền Đơng Bắc của sơng Hằng, thiên nhiên thuận lợi nên phát triển sớm
Trang 25- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung.
- GV nhận xét và chốt ý
GV đặt câu hỏi: Quá trình hình thành và phát triển
của nước Magađa?
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Vai trị của vua Asơca?
- GV gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung, sau đĩ
GV chốt ý
Hoạt động 2: Hoạt động theo nhĩm
- GV nêu câu hỏi cho từng nhĩm:
+ Nhĩm 1: Quá trình hình thành vương triều Gúpta?
Thời gian tồn tại? Vai trị về mặt chính trị của vương
triều này?
+ Nhĩm 2: Điểm nổi bật trong văn hố Ấn Độ dưới thời
Gúp ta? Nội dung cụ thể?
+ Nhĩm 3: Văn hố Ấn Độ thời Gúp ta đã ảnh hưởng
như thế nào đến Ấn Độ giai đoạn sau và ảnh hưởng văn
hố Ấn Độ ở những lĩnh vực nào?
- GV gọi đại diện các nhĩm lên trình bày và các nhĩm
khác bổ sung cho bạn, sau đĩ GV nhận xét và chốt ý:
+ Nhĩm 1: Đầu Cơng nguyên, miền Bắc Ấn Độ được
thống nhất - nổi bật vương triều Gúp - ta (319- 467),
vương triều này chứng tỏ sức kháng cự khơng cho người
Tây Á xâm lấn từ phía Tây Bắc, thống nhất Miền Bắc Ấn
Độ, làm chủ gần như tồn bộ miền Trung Ấn Độ Sự
phát triển và nét đặc sắc của vương triều Gúp ta cịn giữ
được ở thời Hácsa giai đoạn sau (606 - 647)
+ Nhĩm 2: Điểm nổi bật của thời kỳ Gúpta là sự định
hình và phát triển của văn hố truyền thống Ấn Độ
Cụ thể:
+ Đạo Phật tiếp tục được phát triển sau hàng năm ra
đời ở Ấn Độ đến thời Gúpta được truyền bá khắp Ấn Độ
và truyền nhiều nơi Cùng với đạo Phật phát triển kiến
trúc ảnh hưởng của đạo, như chùa Hang mọc ở nhiều nơi
và những pho tượng phật điêu khắc bằng đá, trên đá (giới
thiệu chùa Hang Atgianta…)
+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hinđu vốn là đạo cổ xưa của
người Ấn cũng ra đời và phát triển, thờ 3 vị thần chính:
Thần Sáng Tạo, Thần Thiện, Thần Ac và nhiều vị thần
khác Cùng với đạo Hinđu phát triển thì các cơng trình
kiến trúc thờ thần cũng được xây dựng Các ngơi đền
được xây dựng bằng đá cao đồ sộ, hình chĩp núi, là nơi
ngự trị của các thần và nơi tạc nhiều tượng thần thánh
bằng đá, (giới thiệu cho HS xem đền tháp hình núi Mênu,
lăng mộ hình bán cầu, hình bát úp …)
nhất miền Bắc Ấn Độ, đã hình thành một
số nhà nước do các tiểu vương đứng đầu
- Các tiểu vương chú ý phát triển kinh tế, nhưng thường xảy ra tranh giành lẫn nhau
- Ma-ga-đa là nước mạnh nhất do nhà vua Bim-bi-sa-ra đứng đầu, cĩ kinh đơ là Pa-ta-li-pu-tra
- Vua kiệt xuất nhất là A-sơ-ca (thế kỷ III TCN
+ Đánh dẹp các nước nhỏ thống nhất lãnh thổ
+ Theo đạo Phật và cĩ cơng tạo điều kiện cho đạo Phật truyền bá rộng khắp Ơng cho dựng nhiều "cột Asơca"
II Sự hình thành và phát triển quốc gia phong kiến Ấn Độ:
1 Vương triều Gúp-ta:
- Vai trị của vương triều Gúpta (319 – 467): Chống lại sự xâm lược của các tộc Trung Á, thống nhất miền Bắc, làm chủ miền Trung Ấn Độ Tồn tại qua chín đời vua
- Về văn hố dưới thời Gúpta.
+ Đạo Phật: Tiếp tục được phát triển truyền bá khắp Ấn Độ và truyền ra nhiều nơi Kiến trúc Phật giáo phát triển (Chùa hang, tượng Phật bằng đá)
+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hinđu ra đời và phát triển, với tín ngưỡng từ cổ xưa, tơn thờ nhiều thần thánh Các cơng trình kiến trúc thờ thần cũng được xây dựng với phong cách nghệ thuật độc đáo
+ Chữ viết: Cĩ từ rất sớm, từ chữ đơn giãn Brahmi đã nâng lên, sáng tạo và hồnhồn thiện thành chữ sanskrit dùng để viết văn, khắc bia, chữ Pa-li dùng để viết kinh Phật
- Văn học cổ điển Ấn Độ - văn học Hinđu,mang tinh thần và triết lý Hinđu giáo rất phát triển
Tĩm lại, thời Gúp ta đã định hình văn hố truyền thống Ấn Độ với những tơn giáo lớn và những cơng trình kiến trúc, tượng, những tác phẩm văn học tuyệt vời, làm nền cho văn hố truyền thống Ấn Độ cĩ giá trị văn hố vĩnh cửu
- Người Ấn Độ đã mang văn hố, đặc biệt