1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giao an lich su 6 cuc chuan moi nhat

109 809 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử 6
Tác giả Võ Thị Thanh Huyền
Trường học Trường THCS Bình Thịnh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Bình Thịnh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 809,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khác với động - GVKL: Cách đây 3 - 4 triệu năm, do quá trình lao động sáng tạo tìm kiếm thức ăn, loài vượn cổ đã trở thành người tối cổ, bước đầu đời sống của họ có sự tiến bộ, sống có t

Trang 1

Ngày soạn: 22/8/2010

Tiết 1 - Bài 1

SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I Mục tiêu bài hoc:

1 Kiến thức: HS hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể sát thực , có căn cứ KH.

Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn

2 Kỹ năng: HS có kỹ năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử KH rõ ràng, chuẩn xác

và xác định được phương pháp học tập tốt, có thể trả lời các câu hỏi cuối bài, đó là nhữngkiến thức cơ bản nhất của bài

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ

2 Kiểm tra bài cũ

( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS )

3 Bài mới.

3.1 Nêu vấn đề : Con người, cỏ cây, mọi vật xung quanh ta ko phải từ khi sinh ra nó đã

như thế này, mà nó đã trải qua một quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, nghĩa là nóphải có một quá khứ Để hiếu được quá khứ đó trí nhớ của chúng ta hoàn toàn ko đủ màcần đến một KH Đó là KH LS Vậy KHLS là gì, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay

3.2.Các hoạt động dạy và học:

*Hoạt động1:

- GV trình bày theo SGK

? Có phải ngay từ khi xuất hiện con người, cỏ cây, loài vật xung

quanh ta đẫ có hình dạng như ngày nay không?

( Cỏ cây: hạt -> cây bé -> lớn

Con người: vượn -> người tối cổ -> người tinh khôn …)

- GV: Sự vật, con người, làng xóm, phố phường, đất nước mà

chúng ta thấy, đều trải qua quá trình hình thành, phát triển và biến

đổi nghĩa là đều có 1 quá khứ => quá khứ đó là lịch sử

? Vậy em hiểu lịch sử nghĩa là gì.?

- GV: ở đây, chúng ta chỉ giới hạn học tập LS loài người, từ khi

loài người xuất hiện trên trái đất (cách đây mấy triệu năm) qua

các giai đoạn dã man, nghèo khổ vì áp bức bóc lột, dần dần trở

thành văn minh tiến bộ và công bằng

1/ Lịch sử là gì

- Lịch sử lànhững gìdiễn ra trongquá khứ

Trang 2

? Có gì khác nhau giữa lịch sử 1 con người và LS của XH loài

người.?

( - Lịch sử của 1 con người là quá trình sinh ra, lớn lên, già yếu,

chết

- Lịch sử xã hội loài người là không ngừng phát triển, là sự thay

thế của một XH cũ bằng một XH mới tiến bộ và văn minh hơn )

- GVKL:Lịch sử chúng ta học là lịch sử xã hội loài người, tìm

hiểu về toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện

đến ngày nay

- GV giảng tiếp theo SGK.

- GV: Vậy chúng ta có phải học lịch sử không ? Và học LS để

làm gì…

* Hoạt động 2:

- GV hướng dẫn HS quan sát kênh hình 1- SGK và trả lời.

? So sánh lớp học trường làng ngày xưa và lớp học hiện nay của

các em có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau đó ?

( Khung cảnh, lớp học, thầy trò, bàn ghế có sự khác nhau rất

nhiều, sở dĩ có sự khác nhau đó là do XH loài người ngày càng

tiến bộ, điều kiện học tập tốt hơn, trường lớp khang trang hơn )

? Vậy chúng ta có cần biết không ? Tại sao có sự thay đổi đó.

( Cần biết Quá khứ, tổ tiên, ông cha ta, DT mình sống như thế

nào ? và có sự thay đổi đó là do bàn tay khối óc của con người

làm nên…)

- GVKL:Ko phải ngẫu nhiên có sự thay đổi đó mà phải trải qua

những thay đổi theo thờp gian XH tiến lên, con người văn minh

hơn, cùng với sự phát.triển của KH công nghệ…con người tạo

nên những sự thay đổi đó

? Theo em, học lịch.sử để làm gì.?

- Lịch sử là 1 khoa họcdựng lại toàn bộ hoạtđộng của con người và

xã hội loài người trongquá khứ

2/ Học lịch sử để làm gì.

+ Là để hiểu được cộinguồn DT, biết quátrình dựng nước và giữnước của cha ông ta,biết quá trình đấu tranhvới thiên nhiên và đấutranh chống giặc ngoạixâm để gìn giữ độc lậpDT

+ Quý trọng những gìđang có

Trang 3

? Gọi HS lấy VD trong cuộc sống gia đình, quê hương, để thấy rõ

sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử

- GVKL: Học lịchsử không chỉ biết được cội nguồn của tổ tiên

ông cha mình, mà còn biết những gì loài người làm nên trong quá

khứ để xây dựng XH ngày nay

- Môn LS có ý nghĩa quan trọng đối với con người, chúng ta học

lịch sử là rất cần thiết Vậy dựa vào đâu để biết và dựng lại LS…

* Hoạt động 3:

- GV: Thời gian trôi qua song những dấu tích của gia đình, quê

hương vẫn được lưu lại

? Vì sao em biết được gia đình, quê hương em ngày nay.

( Nghe kể, xem tranh ảnh, hiện vật…)

- GV cho HS quan sát H2

? Bia tiến sĩ ở Văn Miếu quốc tử giám làm bằng gì.?

( Bằng đá)

- GV: Nó là hiện vật người xưa để lại.

? Trên bia ghi gì.

( Trên bia ghi tên tuổi, năm sinh, địa chỉ và năm đỗ của tiến sĩ )

- GVkhẳng định: Đó là hiện vật gười xưa để lại, dựa vào những

ghi chép trên bia đá, chúng ta biết được tên tuổi, địa chỉ, công

- GV khẳng định: Câu chuyện này là truyền thuyết được truyền

miệng từ đời này qua đời khác ( từ khi nước ta chưa có chữ viết)

sử học gọi đó là truyền miệng

? Căn cứ vào đâu để biết được lịch.sử./

- GVCC bài: lịch sử là một khoa học dựng lại những hoạt động

của con người trong quá khứ Mỗi chúng ta phải học và biết

lịchsử Phải nắm được các tư liệu Lsử

+ Biết ơn những ngườilàm ra nó và biết mìnhphải làm gì cho đấtnước

3/Dựa vào đâu để biết

và dựng lại lich sử.

- Dựa vào tư liệu: +Truyền miệng (cácchuyện dân gian ) + Chữ viết (các vănbản viết.)

+ Hiện vật (những ditích, di vật, cổ vậtngười xưa để lại.)

Trang 4

- GV giải thích danh ngôn: "LS là thầy dạy của cuộc sống".

4 Củng cố, kiểm tra đánh giá:

?Lịch sử là gì ?Học lịch sử để làm gì?

* Bài tập: (bảng phụ ).

1/ Đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là đúng.

- Là một công dân của đất nước cần phải hiểu biết LS của DT mình

- Học LS giúp ta hiểu biết được cội nguồn của DT, biết được công lao sự hi sinh to lớncủa tổ tiên trong quá trình dựng nước và giữ nước

- Nhờ có học LS mà chúng ta thêm quý trọng và giữ gìn những gì tổ tiên ta để lại, ta cóthêm kinh nghiệm để XD hiện tại và tương lai tốt đẹp hơn

- L.sử là chuyện xa xưa chẳng cần biết, có cũng chẳng làm gì vì nó đã đi qua

2/ Em hãy kể tên những chuyện dân gian có những chi tiết giúp em biết được LS.

( Con Rồng , Bánh Chưng …, Thánh Gióng, Sự Tích Hồ Gươm )

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Nắm vững nội dung bài

- Đọc trước bài 2 và trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị lịch treo tường.

1 K.thức: HS hiểu tầm quan trọng của việc tính (t) trong LS Thế nào là dương lịch, âm

lịch và công lịch Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công lịch

2 Kỹ năng : Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại.

3 Thái độ: G.dục HS quý trọng (t) và tính chính xác KH về (t).

II Chuẩn bị:

1 Thầy : Quả địa cầu, lịch treo tường.

2 Trò : Đọc trước bài, lịch treo tường.

III/Phần thể hiện trên lớp.

Trang 5

3.2 Các hoạt động dạy và học

*Hoạt động 1: ( 10’)

- GV giảng: LS loài người bao gồm muôn vàn sự kiện xảy

ra vào những (t) khác nhau : con người, nhà cửa, phố xá,

xe cộ đều ra đời và thay đổi

Xã hội loài người cũng vậy, muốn hiểu và dựng lại LS

phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian

- GV cho HS quan sát H1 và H2 (bài 1)

? Em có thể nhận biết trường làng và tấm bia đá dựng lên

cách đây bao nhiêu năm không ?

( Không biết, đã lâu rồi)

? Các em có cần biết thời gian dựng tấm bia 1 tiến sĩ nào

không ?

- GVKL: Như vậy việc xác định thời gian là thực sự cần

thiết

- GV: Nhìn vào bức tranh Văn Miếu quốc tử giám, không

phải các tiến sĩ đều đỗ cùng 1 năm, phải có người trước,

người sau, bia này có thể cách bia kia rất lâu Như vậy

người xưa đã có cách tính và cách ghi (t) Việc tính (t) là

rất quan trọng vì nó giúp chúng ta nhiều điều

- GV gọi HS đọc : " Từ xưa … từ đây "

? Để tính (t), việc đầu tiên con người nghĩ đến là gì

( Ghi lại những việc mình làm, nghĩ cách tính (t), nhìn

thấy những hiện tượng tự nhiên…=>Đó là cơ sở xác định

- Cơ sở để xác định thời gian

là các hiện tượng tự nhiên

Trang 6

*Hoạt động 2: (12’)

- GV giảng: Người xưa đã dựa vào thiên nhiên, qua quan

sát và tính toán được (t) mọc, lặn, di chuyển của mặt trời

và mặt trăng và làm ra lịch, phân (t) theo tháng năm, sau

đó chia thành giờ, phút….Lúc đầu có nhiều cách tính lịch

tuỳ theo đặc điểm của từng vùng, từng dân tộc nhưng cơ

bản vẫn dựa vào chu kỳ xoay của mặt trăng quay quanh

trái đất(âm lịch)

+ Chu kỳ xoay của trái đất quay quanh mặt trời (dương

lịch)

? Xem trên bảng ghi " những ngày lịch.sử và kỉ niệm" có

những đơn vị (t) nào và có những loại lịch nào

( Ngày, tháng, năm âm lịch, dương lịch.)

- GV cho HS quan sát lịch treo tường

- Yêu cầu HS nói rõ lịch âm, dương

- GV: cách đây 3000- 4000 năm, người phương Đông đã

sáng tạo ra lịch

- GV dùng quả địa cầu để minh hoạ

? Em hiểu thế nào là âm lịch, dương lịch

- GVKL: Người xưa cho rằng: mặt trăng, mặt trời đều

quay quanh trái đất Tuy nhiên họ tính khá chính xác, 1

tháng tức là 1 tuần trăng có 29 -30 ngày, 1 năm có 360

-365 ngày => người xưa dựa vào mặt trăng, mặt trời, trái

đất để tính (t)

*Hoạt động 3: (12’)

- GV giảng: XH loài người càng phát.triển, sự giao hoà

giữa các nước, các DT, các khu vực ngày càng mở rộng

=> nhu cầu thống nhất cách tính (t) được đặt ra.(GV đưa

ra các sự kiện.)

? Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ?

? Em hiểu công lịch là gì

? Nếu chia số đó cho 12 tháng thì số ngày còn lại là bao

nhiêu ? Thừa ra bao nhiêu ? Phải làm thế nào ?

( Người xưa có sáng kiến: 4 năm có 1 năm nhuận, thêm 1

2/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào.

- Âm lịch: sự di chuyển củamặt trăng quay quanh trái đất

- Dương lịch: sự di chuyểncủa trái đất quay quanh mặttrời

3/Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không.

-Cần phải có 1 lịch chung chocác DT trên thế giới

- Công lịch là lịch chung chocác DT trên thế giới

- Theo công lịch 1 năm có 12tháng =365 ngày 6 giờ

Trang 7

ngày cho tháng 2.

+ 100 năm là 1 thế kỷ

+ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ.)

- GV vẽ sơ đồ lên bảng: cách ghi thứ tự thời gian (HS vẽ

vào vở)

TCN CN SCN

179 111 50 40 248 254

- GVKL: Việc xác định (t) là 1 nguyên tắc cơ bản quan

trọng của Lsử, do nhu cầu ghi nhớ và xác định (t), từ xa

xưa con người đã tạo ra lịch, tức là 1 cách tính và xác định

(t) thống nhất cụ thể Có 2 loại lịch: âm lịch và dương lịch

gọi chung là công lịch

* Cách ghi thứ tự thời gian:

4/ Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’ )

Trang 8

- Sự xuất hiện con ngời trên trái đất: thời điểm, động lực …

- Sự khác nhau giữa ngời tối cổ và tinh khôn

- Vỡ sao xó hội nguyờn thuỷ tan rã: sản xuất phát triển , nảy sinh của cải d thừa,

sự xuất hiện gia cấp nhà nớc ra đời

2 Kỹ năng: Bước đầu rốn luyện kỹ năng quan sỏt tranh ảnh

3.Thỏi độ: Bước đầu hỡnh thành cho HS ý thức đỳng đắn về vai trũ của LĐSX trong sựp.triển của XH loài người

II.Chuẩn bị:

1 Thầy: Giáo án soạn theo CKTKN, một số tranh ảnh, mẫu vật và bản đồ thế giới

2 Trũ : Đọc trước bài 3 và sưu tầm tranh ảnh XH nguyờn thuỷ

III Tiến trình lên lớp:

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

? Giải thớch khỏi niệm õm lịch, dương lịch, cụng lịch ? Vỡ sao trờn tờ lịch chỳng ta ghithờm ngày thỏng õm lịch

*Đỏp ỏn:

- Âm lịch : là sự di chuyển của mặt trăng quanh trỏi đất

- Dương lịch : sự di chuyển của trỏi đất quanh mặt trời

- Cụng lịch: Là lịch chung cho cỏc dõn tộc trờn thế giới

-Vỡ: Tổ tiờn chỳng ta ngày xưa là dựng õm lịch Do đú những ngày lễ tết cổ truyền, ngàygiỗ tổ tiờn đều dựng ngày õm lịch Ghi như vậy để biết những ngày thỏng Âm lịch đú ứngvới ngày , thỏng nào của dương lịchđể làm cho đỳng

3 Bài mới.

Gv giới thiệu:: Lịch sử loài người cho chỳng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sốngcon người từ khi xuất hiện với tổ chức nguyờn thuỷ cho đến ngày nay Nguồn gốc của conngười từ đõu? Đời sống của họ trong buổi đầu sơ khai đú như thế nào? Vỡ sao tổ chức đúlại tan dó Bài học hụm nay sẽ giỳp cỏc em hiểu điều này

*H Đ1

- GV giảng theo SGK "Cỏch đõy… 3- 4 triệu

năm"

- GV giải thớch: Vượn cổ: Vượn cú dỏng hỡnh người

(vượn nhõn hỡnh) sống cỏch đõy 5 - 15 triệu năm

Vượn nhõn hỡnh là kết quả của sự tiến hoỏ từ động

vật bậc cao

- HS q.sỏt H 5a

1/ Con người xuất hiện như thế nào.

Trang 9

? Em có nhận xét gì về người tối cổ.

- GV giải thích: "Người tối cổ" Còn dấu tích của

loài vượn ( trán thấp và bợt ra phía sau, mày nổi

cao, xương hàm còn choài về phía trước, trên người

có 1 lớp lông bao phủ…) những người tối cổ đã

hoàn toàn đi bằng 2 chân hai chi trước đã biết cầm,

nắm, hộp sọ đã p.triển, thể tích sọ lớn biết sử dụng

và chế tạo công cụ

- GVKL:

? Căn cứ vào đâu chúng ta khẳng định người tối cổ

sống ở nhiều nơi trên thế giới

( Hài cốt của người tối cổ )

- GV chỉ bản đồ thế giới: Miền Đông Châu Phi, đảo

Gia- Va (In đô nê xi a) gần Bắc Kinh (TQ)

- GV cho HS q.sát H3, H4

? Nhìn vào hình 3, 4 em thấy người tối cổ sống như

thế nào

(Sống thành từng bầy trong hang động, núi đá, chủ

yếu là hái lượm săn bắn, có tổ chức, có người đứng

đầu, bước đầu biết chế tạo công cụ lao động, biết sử

dụng và lấy lửa bằng cách cọ sát đá ( khác với động

- GVKL: Cách đây 3 - 4 triệu năm, do quá trình lao

động sáng tạo tìm kiếm thức ăn, loài vượn cổ đã trở

thành người tối cổ, bước đầu đời sống của họ có sự

tiến bộ, sống có tổ chức Tuy nhiên đó vẫn là 1 cuộc

sống bấp bênh "ăn lông ở lỗ" kéo dài hàng triệu năm

cho tới khi người tối cổ trở thành người tinh khôn

Vậy người tinh khôn sống như thế nào?

* Hoạt động 2:

- GV giảng theo SGK " Trải qua….châu lục "

- HS q.sát H5b

? Em thấy người tinh khôn khác người tối cổ như

- Cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm,

từ 1 loài vượn cổ trải qua quá trìnhtìm kiếm thức ăn đã tiến hoá thànhngười tối cổ

- Người tối cổ sống ở nhiều nơi trênthế giới

- Người tối cổ sống thành từng bàytrong các hang động, núi đá, chủ yếuhái lượm, săn bắn, biết chế tạo công

Trang 10

thế nào.

(+ Về hỡnh dỏng: cú cấu tạo cơ thể giống người

ngày nay, xương cốt nhỏ hơn người tối cổ, bàn tay

khộo lộo, cỏc ngún tay linh hoạt, hộp sọ và thể tớch

nóo p.triển, trỏn cao, mặt phẳng, cơ thể linh hoạt…)

GV giảng: Nếu như người tối cổ sống theo bầy

khoảng vài chục người ( bầy người nguyờn thuỷ) thỡ

? Tổ chức cụng xó thị tộc và bầy người nguyờn thuỷ

cú gỡ khỏc nhau

( + Nguyờn thuỷ mang tớnh chất tự nhiờn do nhu cầu

của cuộc sống do khả năng chống đỡ của con người

ban đầu cũn yếu

+ Thị tộc mang tớnh chất huyết thống nờn chặt chẽ

quy củ hơn.)

- GV giảng: " Những người cựng thị tộc…vui

hơn -GV cho HS quan.sỏt mẫu vật - nhận xột

? Con người biết làm đồ trang sức chứng tỏ điều gỡ

( Đó chỳ ý đến thẩm mĩ, làm đẹp cho mỡnh.)

? Qua đõy em thấy đời sống của người tinh khụn so

với đời sống của người tối cổ như thế nào

( Cao hơn đầy đủ hơn, họ đó chỳ ý đến đời sống

vật chất và đời sống tinh thần.)

- GVKL: Đờisống của con người trong thị tộc đó

tiến bộ hơn hẳn so với bầy người nguyờn thuỷ, bước

đầu đó dần thoỏt khỏi cảnh sống lệ thuộc vào thiờn

nhiờn, mà đó biết tổ chức cuộc sống tụt hơn như

chăn nuụi, trồng trọt, sản phẩm làm ra nhiều hơn,

cuộc sống tốt đẹp hơn và kộo dài khi kim loại ra đời

đó làm cho xó hội nguyờn thuỷ tan dó

( Rỡu, cuốc, thuổng, lao, mũi tờn, trống đồng.)

- GV giảng SGK: Năng xuất lao động tăng, sản

phẩm nhiều, dư thừa => cú kẻ giàu, người nghốo

ngắn, dáng đi còn hơi còng lao vèphía trớc, thể tích sọ não 850cm3,đến1100Cm3

Ng

ời tinh khôn : Mặt phẳng trán cao

không còn lớp lông trên ngời dángthẳng, tay nhỏ khéo, thể tích sọ nãolớn 1450Cm3

-> Người tinh khụn sống theo từngnhúm nhỏ cú quan hệ huyết thống,

ăn chung, ở chung gọi là thị tộc

- Biết trồng trọt chăn nuụi

Trang 11

GVKL:Cụng cụ bằng kim loại ra đời, làm cho XH

nguyờn thuỷ p.triển ở mức cao hơn, đ/s của cư dõn

đầy đủ hơn, bước đầu cú sự phõn hoỏ giàu nghốo

Đú chớnh là nguyờn nhõn làm cho xó hội nguyờn

thuỷ tan dó

- GVCC toàn bài: Khoảng 3 - 4 triệu năm trước đõy

xuất hiện người tối cổ, trải qua hàng năm tiếp theo,

họ dần dần trở thành người tinh khụn Đ/sống của

họ cú những bước p.triển mới, đặc biệt là từ khi họ

tỡm ra kim loại và biết dựng kim loại chế tạo ra cụng

cụ lao động, thỡ chế độ làm chung, hưởng chung

trong cụng xó thị tộc khụng cũn nữa XH nguyờn

thuỷ tan dó nhường chỗ cho XH cú giai cấp và nhà

nước Chỳng ta sẽ tỡm hiểu ở bài sau

- Năng xuất lao động tăng, của cải dưthừa

- Xó hội đó cú sự phõn biệt giàunghốo

4/ Củng cố, kiểm tra đỏnh giỏ :

* Bài tập: (Bảng phụ)

Hóy khoanh trũn vào trước cõu trả lời mà em cho là đỳng

1/ Người tinh khụn sống như thế nào

A- Theo bầy, phụ thuộc vào thiờn nhiờn

B- Độc lập, phụ thuộc vào thiờn nhiờn

C- Theo nhúm, ăn chung làm chung, trồng trọt, chăn nuụi

D- Cả 3 ý trờn

5/ Hướng dẫn học bài:

- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài

- Đọc trước bài 4 và trả lời cõu hỏi SGK

1 Kiến thức : nêu đợc sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phơng Đông (thời điểm, địa điểm)

- Trình bày sơ lợc về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại

2 Kỹ năng: Rốn kỹ năng q.sỏt tranh ảnh

Trang 12

3.Thái độ: XH cổ đại phương Đông p.triển cao hơn XH nguyên thuỷ, bước đầu ý thức về

sự bất bình đẳng, sự phân chia g/c trong XH và về nhà nước chuyên chế

II Chuẩn bị:

1 Thầy: Bản đồ c¸c qu«c gia cổ đại phương Đông, tư liệu cã liªn quan

2 Trò : Đọc trước bài, xem lược đồ trong Sgk

III TiÕn tr×nh lªn líp :

1.ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi :

? So sánh đời sống của người tinh khôn với người tối cổ

? Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan dã

*Đáp án :

- So sánh: + Người tối cổ sống theo bầy, trong các hàg động, núi đá Chủ yếu là háI lượm,săn bắt, biết dùng lửa…Chế tạo công cụ.Họ sống có tổ chức, có người đứng đầu Cuộcsốngbấp bênh

+ Người tinh khôn: Sống thành từng nhóm nhỏ, ăn chung, ở chung, gọi là thị tộc.họ biếttrồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải Cuộc sống của họ cao hơn, đầy đủ hơn

- Nguyên nhân: Công cụ kim loại ra đời, năng xuất lao động tăng,của cải dư thừa xã hội có

sự phân biệt giàu nghèo

- GV treo bản đồ và giảng giải " Vào cuối …nước ra đời"

+ Sông Nin năm ở phía Đông Bắc châu Phi, nó có vai trò

quan trọng lịch.sử của đất nước Ai Cập cổ đại -> nó tạo

nên đất nước Ai Cập, người xưa nói " Ai Cập là quà tặng

của sông Nin"

+ Sông Ơ Pơ rát và Ti gi rơ ở Lưỡng Hà ( L.Hà có nghĩa

vùng giữa 2 con sông) thuộc khu vực Tây á ( nay NẰM

giữa lãnh thổ 2 nước I rắc và Cô oét)

+ Sông ấn và S Hằng nằm ở miền Bắc bán đảo ẤN Độ

+ Sông Hoàng Hà, Trường Giang (TQ), đất ven sông vừa

mầu mỡ, DỄ trồng trọt -> nghề trồng lúa phát.triển

- GV giải thích:'Thuỷ lợi" là những công trình ngăn nước,

dẫn nước tưới tiêu cho đồng ruộng

1.Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Từ cuối thiên niên kỷ IVđến đầu thiên niên kỷ IIITCN, các quốc gia cổ đạiphương Đông được hìnhthành ở Ai Cập, Lưỡng Hà,

Ân Độ, Trung Quốc

Trang 13

? Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại được hình

thành ở lưu vực các con sông lớn.?

( Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ,dễ trồng

(- Hình dưới từ trái -> phải: cảnh gặt và gánh lúa về

- Hình trên từ phải -> trái: cảnh đập lúa và ND nộp thuế

cho quý tộc

- GVKL: ở lưu vực các con sông lớn, điều kiện kinh tế

thuận lợi, là cơ sở để hình thành nên các quốc gia cổ đại

phương Đông, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp

Vậy XH của họ bao gồm những tầng lớp nào…

* Hoạt động 2:

- GV giảng theo SGK " ở các nước….con vật"

? Vua, quý tộc, quan lại có nhiều của cải, quyền thế…đại

diện cho tầng lớp nào

( Thống trị.)

? Những người nông dân công xã phải nộp thuế, lao dịch

không công, nô lệ hầu hạ vua, bị đối sử như 1 con vật…đại

diện cho tầng lớp nào ( Bị trị.)

- GVKL: Bị áp bức bóc lột, nông dân nghèo, nô lệ đấu

tranh

năm 2300 TCN cuộc bạo động nổ ra ở La gát (Lưỡng Hà)

Năm 1750 TCN dân nghèo nổi dậy ở Ai Cập

( Nhà nước quan tâm và khuyến khích phát triển sản xuất

nông nghiệp, buộc người nông dân phải tích cực cày cấy

mà ko được bỏ ruộng hoang, nếu người nào bỏ hoang thì

ko những vẫn phải nộp thuế ( bằng mức thuế của người

- Các quốc gia cổ đại phương

- Đông được hình thành từcác con sông lớn

- Kinh tế chính là nôngnghiệp

2.Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào.

- Nông dân: chiếm đa số trong

xã hội họ là lực lượng sảnxuất chính, họ phải nộp thuế

và lao dịch cho quý tộc

- Quý tộc: vua và quanlại,t¨ng l÷ giàu có, có quyềnlực

- Nô lệ: hèn kém, phụ thuộcvào quý tộc

- Do bị bóc lột nông dân, nô

lệ đã nổi dậy đấu tranh

Trang 14

ruộng bờn cạnh) mà cũn phải cày bừa ruộng bằng phẳng,

rồi mới trả lại cho chủ ruộng.)

- GVKL:Nhà nước Cổ đại Phương Đụng ra đời, XH phõn

chi thành 3 tầng lớp :nụng dõn, quý tộc, nụ lệ (Quý tộc là

tầng lớp thống trị, nụng dõn, nụ lệ là tầng lớp bị trị) Như

vậy cựng với sự ra đời của nhà nước, là những mẫu thuẫn

cũng xuất hiện Tuy nhiờn nhà nước đó quan tõm phỏt triển

nụng nghiệp

* Hoạt động 3:

- GV giảng theo SGK " Để cai trị….người đứng đầu "

? Nhà nớc cổ dâi phơng đông do ai đứng đầu Quyền lực

ngời đó ntn?

- GV giảng: ở cỏc nước quỏ trỡnh hỡnh thành và p.triển nhà

nước ko giống nhau, nhưNg cú thể chế chung, vua là

người nắm mọi quyền hành chớnh trị => Đú là chế độ quõn

chủ chuyờn chế

? Vậy em hiểu thế nào là chế độ quõn chủ chuyờn chế

( Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành.)

- GV giảng " Vua được coi là ….đứng đầu"

- HS tham khảo "bộ mỏy hành chớnh…lấn ỏp quyền vua "

(SGV- trang 26)

-GVKL:Chế độ chớnh trị ở cỏc quốc gia cổ đại phương

Đụng là chế độ quõn chủ chuyờn chế: Vua đứng đầu nắm

mọi quyền hành Tuy nhiờn ở Ai Cập, Ân Độ, bộ phận tăng

lữ khỏ đụng -> họ tham gia vào cỏc việc chớnh trị và quyền

hành khỏ lớn, thậm trớ cú lỳc lấn ỏt quyền vua

* GVCC toàn bài: Sau khi XH nguyờn thuỷ tan dó, cỏc

quốc gia cổ đại phương Đụng sớm được hỡnh thành trờn lưu

vực cỏc con sụng lớn Vỡ ở đõy điều kiện tự mhiờn thuận

lợi Cựng với sự ra đời của nhà nước là sự xuất hiện cỏc

- Là nhà nước do vua đứngđầu, cú quyền hành cao nhất,

từ việc đặt phỏp luật, chỉ huyquõn đội, xột xử người cú tội

- Giỳp việc cho vua là bộ mỏyhành chớnh từ trung ương đếnđịa phương, lo việc thu thuế,xây dựng đèn tháp, chỉ huyquân đội

4 Củng cố kiểm tra đỏnh giỏ:

? Em hiểu thế nào là chế độ quõn chủ chuyờn chế

* Bài tập: Xỏc định cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng trờn lưu vực cỏc con sụng Điền dấu

đỳng sai vào ụ trống

Trang 15

Sụng Nin ở Ân Độ S

Sụng ấn và sụng Hằng ở Ân Độ Đ

Sụng Lưỡng Hà, Trường Giang ở TQ Đ

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà.

- Học thuộc, nắm vững ND bài 4

- Xem trước bài 5 Vẽ lược đồ về cỏc quốc gia Cổ Đại

- Sưu tầm tài liệu về cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy

- Tờn vị trớ cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy.(thời điểm, địa điểm)

- Trình bày sơ lợc về tổ chức và đời sống xã hội ởcác quốc gia cổ đại

1 Thầy: Bản đồ thế giới Tranh về cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy

2 Trũ: Đọc trước bài 5 Lược đồ cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy

III: Tiến trình lên lớp:

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

* Cõu hỏi: ? Cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng được hỡnh thành ở đõu và từ bao giờ? Vỡ

sao cỏc quốc gia này lại hỡnh thành trờn lưu vực cỏc con sụng lớn

* Đỏp ỏn: - Từ cuối thiờn niờn kỷ IV- đầu thiờn niờn kỷ III TCN cỏc quốc gia cổ đại

phương Đụng được hỡnh thành ở: Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc Hỡnh thành trờnlưu vực cỏc con sụng lớn.Kinh tế chớnh là nụng nghiệp

-Vỡ: Điều kiện tự nhiờn thuận lợi, đất đai mầu mỡ, dễ trồng trọt

3

Bài mới

GV: Sự xuất hiện nhà nước khụng chỉ xảy ra ở phương Đụng, nơi cú điều kiện thuận lợi

mà cũn xảy ra ở cả phương Tõy, những vựng khú khăn ở nơi này những nhà nước đầu tiờn

đó hỡnh thành như thế nào Chỳng ta tỡm hiểu bài hụm nay

Trang 16

- GV giảng theo SGK kết hợp chỉ bản đồ

" Nhỡn trờn.…Rụ ma"

- GV giảng: ở giờ trước , cỏc quốc gia cổ đại phương

Đụng được hỡnh thành trờn lưu vực cỏc con sụng lớn, đất

đai màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng lỳa

? ở phương Đụng nền kinh tế chớnh của cỏc quốc gia này

là gỡ.( Nụng nghiệp.)

- GV giảng: ở Rụ ma và Hi lạp được hỡnh thành trờn bỏn

đảo Băng căng và I ta li a, địa hỡnh đồi nỳi vừa hiểm trở,

đi lại khú khăn vừa ớt đất trồng, chủ yếu là đất đồi khụ

cứng Chớnh vỡ thế nú chỉ thuận lợi cho việc trồng cõy lưu

niờn như :nho ụ lưu…

? Nền tảng KT chớnh của cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy

là gỡ

- GV giảng: Bự lại Rụ ma và Hi lạp cú biển bao bọc, bờ

biển khỳc khuỷu tạo ra nhiều vịnh, nhiều hải cảng tự

nhiờn an toàn, thuận lợi cho tàu bố đi lại vựng biển, cú

nhiều đảo nằm rải rỏc tạo thành 1 hành lang nối giữa lục

địa với cỏc đảo vựng tiểu ỏ => Sự phỏt triển của nghề thủ

cụng và điều kiện địa lớ thuận lợi làm cho nghành thương

nghiệp được mở mang

- GV giảng: người Rụ ma và Hi lạp mang cỏc sản phẩm

thủ

cụng rượu, dầu sang L.hà, Ai Cập… bỏn,-> mua lỳa mỡ,

xỳc vật => Như vậy, cựng với sự ra đời của cỏc quốc gia

cổ đại phương Đụng, cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy

cũng được hỡnh thành…Song điều kiện tự nhiờn và kinh

tế cỏc quốc gia này khụng giống nhau

? Em hóy chỉ ra sự khụng giống nhau đú

(+ P.Đụng: ven sụng, đất đai màu mỡ -> k.tế nụng nghiệp

là chớnh

+ P.Tõy: đất đai khụ cứng, xung quanh là biển…Kinh tế

chớnh là thủ cụng va thương nghiệp

- GVKL: cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy được hỡnh

thành trờn bỏn đảo Ban căng và I ta li a, điều kiện tự

nhiờn chỉ thuận lợi cho p.triển kinh tế thương nghiệp

* Hoạt động 2 :

- GV giảng SGK: Sự p.triển mạnh mẽ của cỏc ngành thủ

cụng, thương nghiệp dẫn đến sự hỡnh thành 1 số chủ

xưởng, chủ lũ, chủ thuyền buụn giàu cú thế lực, nuụi

gia cổ đại phương Tõy.

- Khoảng đầu thiờn niờn kỷ ITCN, trờn bỏn đảo Ban căng

và I ta li a, hỡnh thành 2 quốcgia Hi Lạp và Rụ ma

Kinh tế:

- Điều kiện kinh tế thuận lợitrồng cõy lưu niờn: nho, ụlưu…

- nghề thủ cụng phỏt triển(Luyện kim, đồ mĩ nghệ, đồgốm, rợu nho….)

- Ngành thương nghiệp (ngoạithương) phỏt triển (Xuất khẩucac mặt hàng thủ công)

2 Xó hội cổ đại Hi lạp, Rụ

ma gồm những giai cấp nào?

Trang 17

nhiều nụ lệ…

Đú chớnh là giai cấp chủ nụ

GV: Chủ nụ chỉ làm việc trong cỏc lĩnh vực chớnh.trị,

khoa học, XH , họ sử dụng và búc lột sức lao động của

đụng đảo nụ lệ Nụ lệ làm việc cực nhọc trong cỏc trang

trại, xưởng thủ cụng, khuõn vỏc…Chớnh vỡ thế mà chủ nụ

nuụi nhiều nụ lệ để hằng ngày cho thuờ lấy tiền, để sinh

con như 1 hỡnh thức kinh doanh Nụ lệ là lực lượng sản

xuất chớnh trong XH, phần lớn họ là người nước ngoài, số

đụng là tự binh bị bắt đem ra chợ bỏn như sỳc vật Nụ lệ ở

Hi lạp, Rụ ma đụng gấp nhiều lần chủ nụ, họ được sử

dụng trong mọi lĩnh vực kinh.tế, xó hội, văn hoỏ, nhiều ca

sĩ, vũ nữ, nhạc cụng giỏi là nụ lệ Nụ lệ là tài sản của chủ

nụ, họ ko cú quyền, cú gia đỡnh và tài sản riờng Chủ nụ

cú quyền giết nụ lệ =>Họ gọi nụ lệ là '' những cụng cụ

biết núi''

? Giai cấp thứ hai trong xó hội là giai cấp nào

? Xó hội cổ đại Hi lạp, Rụ ma gồm những giai cấp nào

( Chủ nụ, nụ lệ.)

? Nhắc lại cơ cấu XH của cỏc quốc gia cổ đại phương

Đụng gồm những tầng lớp nào

( Nụng dõn, nụ lệ, quý tộc.)

=> GV khắc sõu sự khỏc nhau này

- Cho HS đọc SGK "Nụ lệ…kinh hoàng "

- GVKL: ở xó hội cổ đại Hi lạp, Rụ ma gồm 2 giaicấp:

chủ nụ và nụ lệ Chủ nụ cú quyền lực, búc lột, làm giàu

trờn sức lao động của nụ lệ Nụ lệ là lực lượng sản xuất

chớnh, bị búc lột thậm tệ là tài sản, là cụng cụ của chủ nụ

->Họ nổi dậy đ/tr

* Hoạt động 3:

- GV giảng theo SGK

+ Nụ lệ là lực lượng sản xuất chớnh, lao động cực nhọc…

+ Chủ nụ (gồm dõn tự do và quý tộc), cú mọi quyền hành,

sống sung sướng…

+ về chế độ chớnh trị khỏc với cỏc quốc gia cổ đại phương

Đụng, ở p.Tõy người dõn tự do, họ cú quyền cựng quý tộc

bầu ra những người quản lớ đất nước theo thời hạn quy

định

=> Như vậy ở Hi lạp,Rụ ma đó hỡnh thành 2 giai cấp

chớnh là nụ lệ và chủ nụ => xó hội chiếm hữu nụ lệ

- Chủ nụ: cú quyền lực, giàu

cú và búc lột nụ lệ

- Nụ lệ: họ là những người dõn

nghốo và tự binh, họ là lựclượng sản xuất chớnh, nhưg sảnphẩm họ làm ra đều thuộc vềchủ nụ, họ bị búc lột, đỏnh đập

và đối xử tàn bạo

- Họ đó nổi dậy chống chủ nụ,điển hỡnh là cuộc nổi dậy doXpỏc- ta- cỳt lónh đạo

3 Chế độ chiếm hữu nụ lệ.

Giai cấp thống trị: Chủ nô nắmmọi quyền hành

Trang 18

? Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô lệ.

( Là xã hội có 2 giai cấp cơ bản chủ nô và nô lệ, 1 xã hội

dựa trên lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ.)

? Thể chế nhà nước của quốc gia cổ đại phương Đông và

phương Tây khác nhau ở điểm nào

(+ P.Đông: nhà nước quân chủ chuyên chế: vua đứng

đầu…

+ P.Tây: nhà nước dân chủ chủ nô (cộng hoà) do dân bầu

lên…)

- GVKL: Khác với phương Đông, nhà nước cộng hoà

phương Tây theo thể chế dân chủ chủ nô và cộng hoà

- GVCC toàn bài: Các quốc gia cổ đại phương Tây Hi lạp,

Rô ma được hình thành trên bán đảo Ban căng, I ta li a,

điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kin tế

công thương…

Cơ cấu xã hội gồm 2 giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ Thể

chế nhà nước theo thể chế dân chủ chủ nô, do quý tộc và

dân tự do bầu ra quản lí nhà nước,khác với quốc gia cổ

đại phương Đông, nhà nước quân chủ chuyên chế, vua

đứng đầu nắm mọi quyền hành

- Nh nà ước do giai cÊp chñ n«bÇu ra, lµm viÖc theo thêi h¹n

-Xã hội chiếm hữu nô lệ có 2giai cấp cơ bản: chủ nô và nôlệ

4/ Củng cố kiểm tra đánh giá :

? Nền k.tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là sản xuất nông nghiệp, còn các quốc gia

cổ đại phương Tây chủ yếu là kinh tế công thương Vì sao có sự khác nhau đó

( Khác nhau về điều kiện tự nhiên, về kinh tế.)*

Bài tập: ? So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và P.Tây về K.tế,

C¬ cấu xã hội, thể chế nhà nước

Quốc gia cổ đại kinh tế chính cơ cấu xã hội thể chế nhà nướcPhương Đông

Phương tây

nông nghiệpcông thương

3 tầng lớp:nông dân, quý tộc, nôlệ

2 g/cấp chính:chủ nô, nô lệ

C.độ quân chủC.chế

dân chủ chủ nô.5/ H íng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:

- Học bài cũ, nắm nội dung bài

- Đọc trước bài 6, xem kênh hình và tập mô tả.trả lời câu hỏi trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh văn hoá cổ đại

Ngày soạn: 30 / 9/ 2010

Tiết 6 - Bài 6

Trang 19

VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

2 Kỹ năng: Tập mô tả 1 công trình kiến.trúc hay nghệ thuật lớn cổ đại qua tranh ảnh.

3.Thái độ: Tự hào về các thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại Bước đầu GD ý

thức về tìm hiểu và giữ gìn các thành tựu văn minh cổ đại

2 Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi: ? Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ Em

hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ

cổ đại đã để cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, phong phú Đây là những thành tựu

gì , chúng.ta tìm hiểu bài học hôm nay

* Hoạt động 1:

- GV giảng theo SGK " Để cày….thời gian"

? Người xưa tính thời gian như thế nào (Bài 2)

+ Âm lịch: mặt trăng quay quanh trái đất

+ Dương lịch: trái đất quay quanh mặt trời

+ Một năm có 12 tháng, 1 tháng có 29 - 30 ngày

- GV giảng: Lịch của người phương Đông chủ yếu là lịch

âm, về sau nâng lên là âm - dương lịch Tính tháng theo

1 Các d©n téc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?

- Hiểu biết về thiên văn, sángtạo ra lịch

Trang 20

mặt trăng, tính năm theo mặt trời Tuy nhiên bấy giờ họ

khẳng định mặt trời quay quanh trái đất => Lịch của

người phương Đông do đó rất hợp với thời vụ

- HS quan sát H11

? Miêu tả và nhận xét kênh hình 11

(Hình thù, đường nét khác nhau: hình chim, nhện, rắn,

vượn, người nét ngang, nét dọc , đường thẳng, cong…chữ

đa dạng phong phú.)

- GV giảng: Người Ai cập cổ đại là một trong số những

dân tộc đã sáng tạo chữ viết của mình sớm nhất thế giới,

chữ viết của họ bắt đầu từ hình vẽ, chữ tượng hình Chữ

tượng hình Ai cập rất giống với các sự vật người ta muốn

miêu tả

+ VD: Mặt trời Ο, hay sông nước đều biểu hiện = 3 làn

sóng ≈

- GV giảng tiếp: +Người Ai cập viết trên giấy làm từ vỏ

cây Pa pi rút ( cây sậy)

+ Người Hà Lan viết trên phiến đất sét ướt rồi đem nung

khô…

+ Người TQuốc viết trên mai rùa, thẻ tre, lụa trắng…

? Việc sáng tạo ra chữ viết có ý nghĩa ntn

( Nhu cầu bức thiết của con người nói chung, nhà nước

nói riêng… là sự sáng tạo vĩ đại, 1 di sản quý giá…)

- Gv giảng theo SGK "Trong mọi lĩnh vực….sáng tạo

nên"

- HS quan sát H 12, 13

? Nêu hiểu biết của em về kênh hình 12, 13

+ Công trình đồ sộ của văn hoá cổ đại phương Đông

nhiều quần thể Kim Tự Tháp Trong 3 Kim Tự Tháp lớn,

thì Kim Tự Tháp Kê ốp là lớn hơn cả, cao 146m, cạnh

đấy là 230…

Trong (Kê ốp kê ph ren, mê kê ri nốt) ở thủ đô Ai cập

ngày nay

+ Thành ba bi lon có chu vi dài 13m, được bao bọc bởi 3

lớp tường thành cao vững chắc và những hào nước

Thành có 7 cổng lớn, mỗi cổng lớn như 1 lầu cao và 1

công trình kiến trúc điêu khắc mĩ lệ - ở trung tâm thành

có ngọn tháp Ba bi lon nổi tiếng là nhà lầu cao 90m gồm

5 tầng…

- GVKL: Các dân tộc cổ đại phương Đông đã biết làm ra

+ Chữ viết: chữ tượng hình rađời sớm nhất

- Được viết trên giấy Pa pi rút,trên mai rùa, thẻ tre, đất sét…

+ Chữ số: sáng tạo ra số( Pi =3,16) toán học

- Kiến trúc điêu khắc tháp Ba

bi lon ( Lưỡng Hà), Kim tựtháp (Ai Cập)

Trang 21

lịch, sáng tạo ra chữ viết chữ số, nhiều thành tựu về kiến

trúc, điêu khắc, toán học…Đó là những thành tựu về văn

hoá tinh thần đáng trân trọng

* Hoạt động 2: (17’ )

- GV giảng theo SGK và liên hệ kiến thức bài 2

? Thế nào là dương lịch ( Trái đất quay quanh mặt trời

Người phương Đông chủ yếu dùng lịch âm, thì người

phương Tây dùng dương lịch )

- GV giảng: trên cơ sở học tập chữ viết của người phương

Đông, người Hi lạp Rô ma đã sáng tạo ra chữ viết a,b,c

như ngày nay

- Gọi HS đọc : " Những hiểu biết… sau này"

? Kể tên những nhà khoa học nổi tiếng trong các lĩnh vực

(Người Hi lạp, Rô ma cổ đại đã để lại nhiều thành tựu

khoa học lớn làm cơ sở cho việc xây dựng các ngành

khoa học cơ bản mà chúng ta đang học ngày nay.)

- GVKLtoàn bài: Qua mấy ngan năm tồn tại, thời cổ đại

đã để cho loài người một văn hoá đồ sộ, quý giá Tuy ở

mức độ khác nhau nhg người phương Đông và người

phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những thành tựu văn

hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch,

văn hóa, KH,

nghệ thuật

2 Người Hi lạp và Rô ma đã

có những đóng góp gì vÒ v¨n ho¸.

- Hiểu biết về thiên văn, làm ralịch

- Chữ viết: sáng tạo ra chữ cáia,b, c

- Các ngành khoa học:

+ Toán học: Ta lét, Pi ta go.+ Vật lí: ác xi mét

+ Triết học: P la tôn, A ri xtốt.+ Sử học: Hê rô đốt, Tu xi đít.+ Địa: Xtơ ra bôn

- Nghệ thuật: sân khấu (bi hài)

- Kiến trúc điêu khắc: có nhiềukiệt tác

4.Củng cố kiểm tra đánh giá:

? Kể tên các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông

*Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống

Người phương Đông đều dùng chữ tượng hình Đ

Trang 22

1.K.thức: HS nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại.

- Sự xuất hiện của con người trên trái đất

- Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất

- các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sửDT

2 K Ü năng : Bồi dưỡng kỹ năng quan sát, bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chuẩn 3.Thái độ: Bước đầu ý thức tìm hiểu về L.sử thế giới cổ đại.

II Chuẩn bị

1 Thầy: Lược đồ thế giới cổ đại, tranh ảnh công trình thế giới nghệ thuật

2 Trò: Đọc và trả lời câu hỏi bài 7.

III TiÕn tr×nh lªn líp:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi:Nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông?

* Đáp án: Hiểu biết về thiên văn, làm ra lịch Sáng tạo ra chữ cái a,b,c.các ngành khoa học:

sử học, toán , vật lý Triết học Nghệ thuật sân khấu ( bi, hài kịch ).Kiến trúc điêu khắc cónhiều kiệt tác

3.Bài mới.

GV: Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1 L.sử thế giới cổ đại, các em đã nắm được nhữngnét cơ bản của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Các em đã biết loàingười đã lao động và chuyển biến ntn, để dần dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng quốc giađầu tiên trên thế giới Đồng thời đã sáng tao nên những thành tựu văn hoá quý giá để lạicho đời sau Tiết học hôm nay chúng ta sẽ điểm lại những nét chính đó

* Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học

? Những dấu vết của người tối cổ ( vượn người) được

phát hiện ở đâu? Thời gian nào

- GVKL:

? Căn cứ vào đâu để thấy được người tối cổ xuất hiện ở

1 Dấu vết của người tối cổ (vượn người) phát hiện ở đâu ?

Trang 23

những địa điểm trờn.( Hài cốt.)

- GV gọi HS lờn chỉ lược đồ 3 địa điểm trờn bản đồ

Hoạt động 2:

? Người tối cổ chuyển thành người tinh khụn vào (t)?

Nhờ đõu

4 vạn năm trước đõy

Người tối cổ > người tinh

khụn

nhờ lao động sản xuất

? Người tinh khụn khỏc người tối cổ ở điểm nào

(- Con người: dỏng thẳng trỏn cao…như người ngày nay

- Cụng cụ sản xuất: đỏ, tre, gỗ, đồng

- Tổ chức xó hội: theo thị tộc, biết làm nhà, ở chũi….)

? em cú nhận xột gỡ về cụng cụ này

( Đa dạng, nhiều nguyờn liệu khỏc nhau.)

? Hóy kể tờn 1 số loại cụng cụ đồ dựng

( Rỡu, cuốc, giỏo, mỏc, liềm, đồ trang sức…)

? Tổ chức xó hội của người tinh khụn như thế nào

? Nờu những tầng lớp xó hội chớnh thời cổ đại

- GVKL: + Quý tộc, chủ nụ đại diện cho giai cấp thống

trị

+ Nụng dõn cụng xó, nụ lệ đại diện cho giai cấp

bị trị

? Về thể chế nhà nước, nhà nước phương.Đụng và nhà

nước p.Tõy cú nhiều điểm khỏc nhau Em hóy chỉ ra sự

khỏc nhau đú

( Nhà nước cổ đại - p.Đụng: quõn chủ chuyờn chế

\ P.Tõy: chiếm hữu nụ lệ ( chủ nụ, nụ

lệ)

Hoạt động 4:

trước đõy

2 Những điểm khỏc nhau giữa người tinh khụn và người tối cổ thời nguyờn thuỷ

- Giữa người tối cổ và ngườitinh khụn cú sự khỏc nhau cơbản về hỡnh dỏng, về cuộcsống, về sự chế tạo cụng cụ laođộng Ta thấy được vai trũ của

sự lao động trong sự tiến hoỏ

từ vượn thành người

3 Những quốc gia cổ đại lớn.

- P.Đụng: Ai cập, Lưỡng hà,

Ân độ Trung Quốc

- P.Tõy: Hi lạp, Rụ ma

* Tầng lớp XH chớnh:

+ Quý tộc Nụng dõn cụng xó

và nụ lệ ( p.Đụng )+ Chủ nụ, nụ lệ.( p Tõy)

- Nhà nước cổ đại p.đụng:quõn chủ chuyờn chế (vuađứng đầu)

- Nhà nước cổ đại p.tõy:chiếmhữu nụ lệ Gồm 2 tầng lớp: chủ

nụ, nụ lệ

4 Những thành tựu lớn thời

Trang 24

? Kể tên những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại.

? Từ những thành tựu trên, em có nhận xét gì về văn minh

thời cổ đại

( Là những thành tựu văn hoá quý giá của người xưa, thể

hiện năng lực trí tuệ của loài người…)

- GVKL toàn bài: Trong phần L.sử thế giới, các em đã

tìm hiểu 4 tiết Cần năm vững 4 nội dung cơ bản vừa ôn

- Loài người xuất hiện trên trái đất ntn? và vai trò của lao

động trong quá trình chuyển biến của con người từ buổi

đầu sơ khai đến khi tiếp cận với thời kì xuất hiện những

quốc gia đầu tiên

- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ đại p Đông

- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ đại p.Tây

- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại

cổ đại.

( + Chữ: tượng hình, chữ cáia,b,c , chữ số…

+ Các ngành khoa học: toán,vật lí, thiên văn, sử, địa…+ Nhiều công trình nghệ thuậtlớn: tháp Ai cập, thành Ba bilon )

4 Củng cố kiểm tra đánh giá:

* Bài tập: GVphát phiếu

Khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng

A- Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ LĐ sản xuất, người tối cổ trở thành người tinh khôn.Đ

B- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế Đ

C- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước chiếm hữu nô lệ Đ

5 Hướng dẫn học bài:

- Học và trả lời các câu hỏi từ bài 1 -> bài 7

- Chuẩn bị giờ sau :xem lại các sự kện lịch sử tiêu biểu tiết sau làm bài tập lịch sử

Trang 25

1.K.thức: - HS biết đất nước ta đó cú con người sinh sống.

- Dấu tích ngời tối cổ tìm thấy trên đất nớc Việt nam: Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (LạngSơn): Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai): Công cụ ghè đẽo thô sơ

- Dấu tích của ngời tinh khôn đợc tìm thấy trên đất nớc Việt nam (ở giai đoạn đầu: Mái đáNgờm – Thái Nguyên, Sơn Vi – Phú Th; ở giai đoạn phát triển: Hoà Bình, Bắc Sơn, QuỳnhVăn, Hạ Long…)

2 Kỹ năng : Rốn cỏch quan sỏt nhận xột và bắt đầu biết so sỏnh.

3.Thỏi độ: Bồi dưỡng Hs ý thức về.L.sử lõu đời của đất nước ta, về lao động xõy dựng xó

hội

II Chuẩn bị:

1.Thầy: Bản đồ (lược đồ) VN Tranh ảnh và 1 vài chế bản cụng cụ.

2.Trũ : Đọc trước bài và trả lời cõu hỏi Lược đồ l.sử VN

III Tiến trình lên lớp:

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : Khụng

K.tra việc vẽ lược đồ trong vở bài tập của HS

3.Bài mới.

* Nờu vấn đề (1’ ) Chỳng ta vừa tỡm hiểu xong phần I : Lịch sử thế giới và từ hụm nay

chỳng ta chuyển sang phần lịch sử Việt Nam Phần lịch sử việt nam ở lớp 6 chỳng ta học

về lịch sử nước ta từ bỡnh minh đến đầu thế kỷ X gồm 4 chương Chỳng ta bắt đầu tỡm

hiểu chương I Chương I : Buổi đầu lịch sử nước ta

Ở bài 3 cỏc em đó biết rằng cỏch đõy 3-4 triệu năm người tối cổ đó xuất hiện ở nhiều nơitrờn thế giới như miền đụng chõu Phi, trờn đảo Gia - va ( In-đụ-nờ-xi-a ) ở gần Bắc kinh( Trung Quốc )v.v

Vậy người tối cổ cú sinh sống trờn đất nước ta hay khụng , chỳng ta tỡm hiểu tiết 9 bài 8

Bài 8: Thời nguyờn thuỷ trờn đất nước ta

Để xỏc định cú người tối cổ sinh sống hay khụng, người ta chỉ cú thể dựa vào một nguồn

tư liệu duy nhất, đú là tư liệu hiện vật vậy ở nước ta, những tư liệu hiện vật về người tối

cổ tỡm thấy ở đõu ?

Trang 26

Chúng ta tìm hiểu phần 1

- H§1: Gv:DÊu tÝch C¸i cßn l¹i cña thêi xa, cña qu¸ khø

GV : Treo lược đồ hình 26 phóng to Đây là lược đồ một

số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam

- Thời xa xưa, nước ta là một vùng rừng núi rậm rạp với

nhiều hang động, mái đá, nhiều sông suối, có vùng ven

biển dài, khí hậu 2 mùa nóng lạnh rõ rệt, thuận lợi cho

cuộc sống của cây cỏ, muông thú và con người

Cảnh quan thiên nhiên đó rất cần thiết đối với người

nguyên thuỷ

? Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần thiết đối với

người nguyên thuỷ

( Vì sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên.)

- Cho H/ S đọc đoạn đầu (2 dòng) SGK trang 23

- GV: Cùng với các nhà khảo cổ trên thế giới phát hiện ra

những dấu vết của người tối cổ ở Đông Phi, gần Bắc

Kinh, đảo Gia va thì ở VN chúng ta vào những năm 60-65

các nhà khảo cổ học đã phát hiện ra những di tích của

người tối cổ

? Người Tối cổ là những người như thế nào.

( Sống cách đây 3-4 triệu năm, biết đi bằng 2 chi sau,

dùng hai chi trước để cầm nắm biết sử dụng những hòn

đá, cành cây làm công cụ Còn đấu tích của loài vượn;

trán thấp, mày nổi cao, xương hàm choài ra phía trước…

người có lớp lông bao phủ…)

.?Vậy ở Việt Nam ta có dấu tích của người tối cổ hay

không ?

(gọi H đọc SGk Từ “ Vào năm 1960-1965” đến hết phần

1)

? ở Việt Nam ta tìm thấy dấu vết của người tối cổ ở đâu,

họ sống vào thời gian nào ?

H dựa vào Sgk để trả lời

GV giảng theo SGK :Chỉ bản đồ địa điểm có dấu tích

của người tối cổ

T Các di tích đó có niên đại từ 40-30 vạn năm

(Giải thích vì sao biết )

- Cho HS quan sát hình 18: Răng của người tối cổ :

Những chiếc răng này vừa có đặc điểm của răng người lại

có cả đặc điểm của răng vượn ( vì vậy người ta thường

gọi người tối cổ là người vượn )

1.Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

- Điều kiện tự nhiên nước tathuận lợi cho sự sống củangười nguyên thuỷ

- Tìm thấy di tích người tối cổcách đây 40-30 vạn năm

+ Răng của người tối cổ ở cáchang Thẩm khuyên, Thẩm Hai ( lạng Sơn )

+ Công cụ đá ghè đẽo ở Núi

Đọ, Quan yên ( Thanh Hoá) Xuân lộc (Đồng nai)

Trang 27

- Cho HS quan sỏt hỡnh 19 : Đú là ảnh chụp chiếc rỡu đỏ

tỡm thấy ở nỳi đọ ( thanh hoỏ ) : đú là cụng cụ đỏ ghố đẽo

thụ sơ dựng để chặt

- cho HS quan sỏt rỡu thụ nỳi đọ ( hiện vật phục chế ) hiện

vật phục chế này khụng phải bằng đỏ mà bằng chất liệu

khỏc được phục chế giống y như hỡnh thự chiếc rỡu thụ

tỡm thấy ở nỳi đọ

? Em cú nhận xột gỡ về chiếc rỡu thụ này ?

Được ghố đẽo qua loa cú một đầu gần trũn để cầm , đầu

kia nhọn, sắc để chặt

? Nhỡn trờn lược đồ, em cú nhận xột gỡ về địa điểm sinh

sống của người tối cổ trờn đất nước ta?

(Trờn khắp đất nước từ Bắc đến Nam nhưng tập chung

chủ yếu ở Bắc bộ và Bắc trung bộ - GV chỉ bản đồ)

Những dấu tớch tỡm thấy tuy chưa nhiều nhưng cú thể cho

chỳng ta khẳng định rằng : Việt Nam là một trong những

quờ hương của loài người

Cỏc nhà khảo cổ hi vọng trong tương lai cú thể phỏt hiện

được thờm dấu tớch xa hơn và phong phỳ hơn nữa về

người tối cổ ở Việt nam

GV:( chuyển ý ) Ở bài 3 cỏc em biết rằng , cuộc sống của

người tối cổ bấp bờnh “ ăn lụng , ở lỗ ” kộo dài hàng triệu

năm, nhưng vẫn từng bước phỏt triển đi lờn và họ dần dần

trở thành người tinh khụn, những bộ xương của người

tinh khụn cú niờn đại sớm nhất vào khoảng 4 vạn năm

trước đõy được tỡm thấy ở hầu khắp cỏc chõu lục Vậy ở

nước ta, trong giai đoạn đầu của người tinh khụn, họ sống

như thế nào , chỳng ta chuyển sang phần 2

* Hoạt động 2:

GV Trải qua hàng chục vạn năm lao động, Những người

tối cổ đó mở rộng dần vựng sinh sống ra nhiều nơi …Kộo

lống ( Lạng Sơn)

Cú nghĩa là ở những nơi này cỏc nhà khảo cổ cũng tỡm

thấy dấu tớch của người tối cổ nhưng cú niờn đại muộn

hơn hàng chục vạn năm so với ở Thẩm Khuyờn, Thẩm

hai, nỳi đọ , quan yờn…

GV Gọi HS đọc : ( đọc SGK từ “ Họ cải tiến dần ”-> hết

Trang 28

? Dấu tớch của người tinh khụn được tỡm thấy ở đõu?

HS ( trả lời theo SGK)

GV: (sử dụng lược đồ) dấu tớch của người tinh khụn được

tỡm thấy ở Mỏi đỏ ngườm ( Thỏi Nguyờn ) Sơn Vi

( Phỳ Thọ) và nhiều nơi khỏc thuộc Lai Chõu, Sơn La,

Bắc Giang, Thanh Hoỏ, Nghệ An

- ở Sơn La, Cỏc nhà khảo cổ học đó tỡm thấy cỏc di chỉ

của người tinh khụn ở Mộc Chõu, Yờn chõu, cú niờn đại

cựng thời với cỏc di chỉ ở sơn vi, Hoà Bỡnh

GV: ( Cho HS quan sỏt hỡnh 20: Đõy là cụng cụ chặt của

người tinh khụn ở giai đoạn đầu tỡm thấy ở Nậm Tum

GV: Như vậy vào khoảng 3-2 vạn năm trước đõy ở nước

ta đó xuất hiện người tinh khụn ở giai đoạn đầu, cụng cụ

của họ vẫn là đỏ ghố đẽo nhưng tiến bộ hơn người tối cổ ở

chỗ là cú hỡnh thự rừ ràng hơn , sắc bộn hơn, họ kiếm

được nhiều thức ăn hơn, cuộc sống ổn định hơn -> dõn số

đụng hơn, họ mở rộng dần vựng sinh sống ra nhiều nơi

hơn, hầu khắp miền Bắc và Bắc trung bộ nước ta

( chuyển ý ) Vậy ở giai đoạn sau phỏt triển hơn, người

tinh khụ cú gỡ mới, chỳng ta chuyển sang phần 3

Hoạt động 3:

GV: Sử dụng lược đồ

Cụng cụ sản xuất được cải tiến hơn nữa với việc dựng

nhiều loại đỏ khỏc nhau Hàng loạt hang động, mỏi đỏ cú

dấu vết người tinh khụn sinh sống …đến 4000 năm

? Những dấu tớch của người tinh khụn nguyờn thuỷ được

tỡm thấy ở những địa phương nào trờn đất nước ta ?

GV: Ở đú người tinh khụn nguyờn thuỷ sống cỏch đõy từ

12000 đến 4000 năm

? Ở những di chỉ này người ta tỡm thấy những gỡ ?

GV: Cụng cụ đỏ được mài ở lưỡi, cụng cụ bằng xương,

- Cụng cụ đỏ ghố đẽo cú hỡnhthự rừ ràng làm tăng thờmnguồn thức ăn

3.Giai đoạn phỏt triển của người tinh khụn cú gỡ mới?

-Tỡm thấy hàng loạt dấu vếtngười nguyờn thuỷ Hoà Bỡnh,Bắc sơn (L.Sơn), Quỳnh Văn(Nghệ An) Hạ Long (Q.Ninh)Bàu trú

( Quảng Bỡnh )

Trang 29

Hình 23: Rìu đá Hạ Long.

- ( cho H quan sát tiếp hiện vật phục chế : Rìu đá mài một

bên Bắc Sơn )

?Em hãy cho biết những chiếc rìu đá này có điểm gì tiến

bộ hơn những chiếc rìu đá ở hình 19,20 ?

GV: §îc mµi ở lưỡi, nhẵn, sắc hơn đó là những công cụ

đá của người tinh khôn cách ngày nay 12000 đến 4000

năm, đều được mài ở lưỡi đặc biệt rìu ngắn và có vai

ngày càng nhiều ( rìu đá Hạ Long ) người ta có thể dùng 1

đoạn tre hay gỗ, chẻ một đầu ra kẹp vào đầu phía trên của

công cụ đá buộc chặt lại để chặt , sức chặt sẽ mạnh hơn

? Theo các em tại sao lại có sự tiến bộ đó ? ( H thảo luận )

GV Trong quá trình lao động , con người luôn sáng tạo

để nâng cao hiệu quả lao động của mình

? Em hãy cho biết giá trị của sự tiến bộ đó là gì ?

H Tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc

sống

? Vậy theo em, ở giai đoạn phát triển, người tinh khôn có

những điểm gì mới ?

Gv- Xuất hiện kĩ thuật mài đá

- Ngoài công cụ đá còn có thêm công cụ bằng xương,

bằng sừng

- Họ biết làm đồ gốm và lưỡi cuốc đá

Với những công cụ đá được cải tiến sắc bén hơn, cuộc

sống của con người ở thời kỳ này ổn định hơn , Không

những họ kiếm được nhiều thức ăn trong tự nhiên hơn mà

họ còn biết trồng trọt và chăn nuôi số người đông thêm,

quan hệ xã hội cũng bắt đầu hình thành, cuộc sống tinh

thần của con người cũng phong phú hơn, chúng ta sẽ tìm

hiểu cụ thể ở tiết sau

H ( §ọc 2 câu thơ của Bác Hồ )

? Em hiểu câu nói của Bác Hồ như thế nào ?

Gv: Người Việt nam phải biết lịch sử Việt nam, biết rõ

quá trình phát triển qua các giai đoạn “ Cho tường gốc

tích nước nhà Việt nam ”để hiểu và rút kinh nghiệm của

quá khứ, sống trong hiện tại tốt đẹp và hướng tới tương

lai rực rỡ hơn

- Công cụ đá được mài ở lưỡi,công cụ bằng xương, bằngsừng , lưỡi cuốc đá, đồ gốm

- Tạo điều kiện mở rộng sảnxuất, nâng cao dần cuộc sống

4 Củng cố kiểm tra đánh giá:

? Em hãy chỉ trên lược đồ những địa điểm các nhà khảo cổ đã tìm thấy dấu tích của ngườitối cổ ?

Trang 30

Bài tập:

Lập bảng hệ thống cỏc giai đoạn p.triển của người nguyờn thuỷ trờn đất nước ta (Theomẫu)

Người tối cổ 30-> 40 vạn năm L.Sơn, T.Hoỏ, Đồng Nai Đỏ ( ghố, đẽo)

Người tinh

khụn (G.đoạn

đầu)

3 -> 2 vạn năm Thỏi Nguyờn, Phỳ Thọ,

Thanh Hoỏ, Nghệ An

Đỏ (ghố, đẽo cú hỡnhthự rừ ràng.)

Người tinh

khụn (G.đoạn

sau)

10 -> 4 nghỡnnăm

Lạng Sơn, Nghệ An, QuảngNinh, Quảng Bỡnh

Đỏ mài, xương,sừng, đồ gốm

5 Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Học bài cũ, Nắm vững 3 giai đoạn phỏt triển của người nguyờn thuỷ

- Đọc trước bài 9 và trả lời cõu hỏi SGK

……… & & & ………

Ngày soạn: 20 -10 -2010

Tiết 9 - Bài 9: ĐỜI sống CỦA NGƯỜI NGUYấN THUỶ TRấN ĐẤT NƯỚC TA I/ Mục tiờu bài học:

1/ K.thức: HS nhận biết đợc sự phát triển của Ngời tinh khôn so với Ngời tối cổ, ý nghĩa

quan trọng của những đổi mới trong đ/sống vật chất của người nguyờn thuỷ thời Hoà Bắc Sơn Ghi nhận tổ chức xó hội đầu tiờn của người nguyờn thuỷ và ý thức nõng caođ/sống tinh thần của họ

2 Kiểm tra bài cũ

? Nờu cỏc giai đoạn phỏt triển của người nguyờn thuỷ trờn đất nước ta.(Thời.gian, địa điểm,cụng cụ)

* Đỏp ỏn: - Giai đoạn người tối cổ: Cỏch ngày nay 30-40 vạn năm, cụng cụ đỏ nghố đẽothụ sơ.Tỡm thấy ở nỳi Đọ, Quan Yờn( Thanh Hoỏ ), Xuõn Lộc ( Đồng Nai )

- Giai đoạn người tinh khụn: Cỏch ngày nay khoỏng 3-2 vạn năm Cụng cụ chủ yếu kà đỏ,ghố đẽo thụ sơ nhưng cú hỡnh thự rừ ràng như rỡu bàng đỏ cuội tỡm thấy ở mỏi đỏ Ngườm(Sơn Vi )

Trang 31

- Giai đoạn người tinh khôn phát triển: cách ngày nay 12000- 4000 năm công cụ đá đượcmài sắc: Rìu có vai cùng các công cụ bằng sừng, xương…

.3 Bài mới.

GV giíi thiÖu: Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta trải qua 3 giai đoạn: người tối cổ, ngườitinh khôn giai đoạn đầu và giai đoạn p.tiển ở mỗi giai đoạn đều được đánh dấu bởi việcchế tác công cụ sản xuất của người nguyên thuỷ Ngoài việc chế tác công cụ đẻ nâng caođ/sống vật chất , người nguyên thuỷ còn chú ý đến đời sống tinh thần ở thời Bắc Sơn, HoàBình, Hạ Long đời sống tinh thần vật chất của họ như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài họchôm nay

? Em hãy chỉ ra sự cải tiến đó

( Ghè đẽo thô sơ-> mài mỏng-> sắc hơn-> đẹp hơn.)

- Gv giảng tiếp theo SGK

- HS quan sát H25 miêu tả và nhận xét

? Công cụ đồ dùng nào quan trọng nhất

( Công cụ bằng đá mài vát 1 bên, có chuôi tra cán, chày

tinh sảo hơn…Đồ gốm là phát minh quan trọng nhất.)

? Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm công cụ

bằng

đá (Đất-> nặn-> nung => Chứng tỏ công cụ sản xuất

được cải tiến Đời sống của người nguyên thuỷ được nâng

? ý nghĩa của việc trồng trọt chăn nuôi

( Con người tự tạo ra lương thực, thức ăn cần thiết, cuộc

sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên.)

- GV giảng tiếp theo SGK

- GVKL: Đến thời Hoà Bình, Bắc Sơn, người nguyên

thuỷ biết cải tiến công cụ với nhiều loại, nhiều nguyên

liệu khác

1/ Đời sống vật chất.

- Người nguyên thuỷ luôn tìmcách cải tiến công cụ lao động,công cụ chủ yếu bằng đá

+ Thời Vi Sơn: rìu, ghè đẽo.+ Thời Hoà Bình, Bắc Sơn: rìumài, bôn chày

- Ngoài ra họ còn dùng tre, gỗ,xương, sừng đặc biệt là đồgốm

- Họ còn biết trồng trọt nhưrau, đậu, bầu bí…biết chănnuôi chó, lợn…

- Họ sống chủ yếu ở hangđộng, mái đá, làm túp lều lợp

cỏ cây

Trang 32

nhau, làm đồ dùng cần thiết, biết chăn nuôi trồng trọt, làm

lều lợp bằng cỏ cây

- GV giảng theo SGK " Từ đầu… ở một nơi"

?Tại sao chúng ta biết được người bấy giờ đã sinh sống

định cư ở một nơi

(Hang động có lớp vỏ sò dày 3-> 4 m )

- GV giảng: số người đông hơn có quan hệ với nhau

- GV lấy dẫn chứng và so sánh với gia đình hiện nay

- GV ghi bảng theo 2 cột

Quan hệ nhóm gốc huyết thống

/ \ /

thị tộc mẹ ->mẫu hệ

- GV: Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội đầu tiên của

loài người, lúc đó vị trí của người phụ nữ trong xã hội và

gia đình ( thị tộc) rất quan trọng ( kinh tế hái lượm và săn

bắn, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào người phụ nữ )

Trong thị tộc có người đứng đầu để lo việc làm ăn, đó là

người mẹ lớn tuổi nhất Lịch sử gọi đó là thời kỳ thị tộc

( Vòng tai, khuyên tai bằng đá, dùng để trang sức )

? Theo em, sự xuất hiện của những đồ trang sức đó có ý

nghĩa gì

( Cuộc sống vật chất của con người ngày càng ổn định,

cuộc sống tinh thần phong phú hơn, họ có nhu cầu làm

đẹp…)

- HS quan sát H 27 - miêu tả hình đó nói lên điều gì

( Mối quan hệ gắn bó mẹ con, anh em => quan hệ thị tộc)

- GV giảng tiếp theo SGK

? Việc chôn lưỡi cuốc theo người chết có ý nghĩa gì

( Người nguyên thuỷ Hoà Bình, Bắc Sơn quan niệm rằng,

2/ Tổ chức xã hội

- Người nguyên thuỷ sốngthành từng nhóm ở vùng thuậntiện, định cư lâu dài ở một nơi

- Quan hệ xã hội được hìnhthành, những người cùng họhàng chung sống với nhau, tônngười mẹ lớn tuổi nhất làmchủ gọi là chế độ thị tộc mẫuhệ

3/ Đời sống tinh thần.

- Họ biết làm đồ trang sức vỏ

ốc xuyên lỗ, vòng tay, khuyêntai bằng đá, chuỗi hạt bằng đấtnung

- Họ đã có khiếu thẩm mĩ, biết

vẽ trên hang đá, những hình

mô tả cuộc sống tinh thần

- Họ có quan niệm tín ngưỡng(chôn công cụ lao động cùngvới người chết)

Trang 33

người chết sang thế giới bên kia vẫn phải lao động.)

_ GVKL: Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ Hoà

Bình, bắc Sơn phong phú hơn

- GVCC toàn bài: Cuộc sống của người nguyên thuỷ Hoà

Bình, Bắc Sơn, Hạ long đã khác nhiều nhờ trồng trọt,

chăn nuôi, nên cuộc sống ngày càng ổn định, cuộc sống

phong phú hơn ( thị tộc mẫu hệ) tốt đẹp hơn Đây là giai

đoạn quan trọng mở đầu cho bước tiếp theo sau vượt qua

thời kỳ nguyên thuỷ

4 Củng cố kiểm tra đánh giá :

* Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống sau

Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội và tinh thần của người nguyên thuỷ thời

kỳ Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long

Công cụ rìu mài, đá, bôn chày, tre, gỗ, sừng, xương, gốm Đ

5.Hướng dẫn học bài

- Học và nắm vững nội dung bài

- Đọc trước bài 10 và trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 34

Ngày soạn:

Chương II : THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG - ÂU LẠC

Tiết 11- Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

I/ Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: HS nắm đợc những nét chính về: - trình độ sản xuất công cụ của ngời Việt

cổ thể hiện qua các di chỉ: phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hoá) Phát minh rathuật luyện kim

- Hiểu đợc ý nghĩa ra đời của việc trông lúa nớc

2 Kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kỹ năng nhận xột, so sỏnh, liờn hệ thực tiễn.

3 Thỏi độ: GD cho cỏc em tinh thần lao động sỏng tạo trong lao động.

II/ Thiết bị: Tranh ảnh, lược đồ

III/: Tiến trình trên lớp:

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Những điểm mới trong đời sống vật chất, xó hội, tinh thần của thời Hoà Bỡnh, Bắc Sơn,

Hạ Long

3.Bài mới GV: ở bài 8 cỏc em đó được làm quen với địa hỡnh VN (điều kiện tự nhiờn)địa bàn sinh sống chủ yếu của người nguyờn thuỷ Đõy là địa hỡnh rừng nỳi rậm rạp, nhiềusụng suối, cú chiều dài giỏp biển Đụng…người nguyờn thuỷ sống chủ yếu trong cỏc hangđộng mỏi đỏ…Như vậy từ miền rừng nỳi này con người đó từng bước di cư và đõy là thờiđiểm hỡnh thành những chuyển biến lớn về kinh tế Đú là những chuyển biến gỡ Chỳng.tatỡm hiểu bài hụm nay

* Hoạt động 1

- GV giảng theo SGK

? Vỡ sao họ lại di chuyển xuống vựng đất bói ven sụng

( Dễ làm ăn, thuận lợi chăn nuụi, trồng trọt)

- HS quan sỏt H28, 29, 30 và kờnh chữ

? Cho biết những cụng cụ, đồ dựng gỡ

( Rỡu đỏ cú vai, mài nhẵn 2 mặt lưỡi đục những bàn mài,

những mảnh của đỏ, sừng, xương, gốm, bỡnh lũ…)

? So sỏnh với cụng cụ thời trước, em cú nhận xột gỡ

? Những cụng cụ đồ dựng này được tỡm thấy ở đõu và

trong khoảng thời gian nào

? Em cú nhận xột gỡ về trỡnh độ sản xuất cụng cụ của

+Hoa Lộc+Lung Leng

Trang 35

(cải tiến ngày một tiến bộ, kỹ thuật cao, đa dạng, phong

phú, có nhiều loại hình, nhiều chủng loại…)

- GVKL: Trong đời sống kinh tế, người nguyên thuỷ đã

biết cải tiến công cụ với trình độ kỹ thuật cao, đặc biệt là

làm đồ gốm Từ đây con người đã tiến thêm 1 bước, căn

bản phát minh ra kỹ thuật luyện kim

của nó ( Bình, vò, vại, bát, đĩa, cốc…dùng để đựng)

- GVKL: nhờ có sự phát triển của nghề làm gốm, người

Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra kỹ thuật luyện

kim, người ta lọc từ quặng ra kim loại đồng, dùng đất làm

khuôn đúc ( theo phương thức làm bình, vại, gốm) nung

chảy đồng và rót vào khuân nhờ kinh nghiệm làm gốm =>

đồ đồng xuất hiện

? Sau đồ đá kim loại được dùng đầu tiên là gì (đồng)

- GV theo SGK :" ở Phùng Nguyên … được phát minh."

? Thuật luyện kim được phát minh có ý nghĩa như thế

nào

(chế tạo ra những công cụ theo ý muốn, năng suất lao

động cao, công cụ dồi dào, cuộc sống ổn định )

- GV liên hệ: Không chỉ ở thời đó, mà ngày nay đồ đồng

cũng có tác dụng…

- GVKL: Sau công cụ bằng đá, con người tìm ra 1 thứ

nguyên liệu mới để làm công cụ theo nhu cầu của mình

3/ Nghề lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?.

Ở vùng đồng bằng, thung lũngven suối, sông, biển người NT

đã phát minh ra nghÒ nôngtrồng lúa nước

Trang 36

chính chăn nuôi, trồng trọt.

+ Chăn nuôi: trâu, bò, chó, lợn…

+ Trồng trọt: rau, củ đặc biệt là cây lúa => cây lương

thực chính của nước ta

? So sánh cuộc sống của con người trước và sau khi có

nghề trồng lúa nước

(+ Sau: cuộc sống ổn định hơn, năng xuất lao động cao

hơn, của cải vật chất nhiều hơn…)

? Vậy theo em hiểu, vì sao từ đây con người có thể định

cư lâu dài ở đồng bằng các con sông lớn

( Đất phù xa màu mỡ, đủ nước tưới cho cây lúa, thuận lợi

cho cuộc sống.)

- GVKL:Nhờ có công cụ sản xuất ngày càng được cải

tiến, con người định cư lâu dài trên các con sông lớn,ven

biển, họ đã phát minh ra nghề trồng lúa nước -> đêi sống

được n©ng cao

- GVCC toàn bài: trªn bước đường phát triển sản xuất, để

nâng cao đời sống con người đã biết sử dụng ưu thế của

đất đai và tạo ra 2 phát minh lớn: thuật luyện kim và nghề

trồng lúa nước Cuộc sống ổn định hơn, một c/sống mới

bắt đầu chuẩn bị cho con người bước sang thời đại mới

-thời đại dựng nước

-NNT biết trồng cây hoa màu

4/ Củng cố liểm tra đánh giá:

? Thuật luyện kim được phát minh như thế nào

* Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống

1/ Thuật luyện kim được phát minh nhờ đâu và ở địa điểm nào

Nhờ sự phát triển của công cụ bằng đá, thuật luyện kim ra đời S

Nhờ sự phát triển của nghề gốm, thuật luyện kim ra đời Đ

Thuật luyện kim được phát minh ở hoà Bình, Bắc sơn S

Thuật luyện kim được phát minh ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc Đ

2/ Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu

Trang 37

Ngày soạn: 21 – 11-2010

Tiết 12: : NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI

A Mục tiêu bài học

1

Kiến thức : Giỳp H hiểu:

Những biểu hiện về sự chuyển biến xã hội: Chế độ phụ hệ dần dần thay thế cho chế độ mẫuhệ

2 Bài cũ: ? Thời văn Lang Âu lạc công cụ sản xuất đợc cải tiến nh thế nào? Thuật luyện

kim đợc ra đời ở đâu?

3 Bài mới: *Giới thiệu bài: Với những chuyển biến về kinh tế do NNT sỏng tạo ra thuật

luyện kim, nghề nụng trồng lỳa nước, đú là điều kiện dẫn độn sự thay đổi của xó hội

Nhắc lại hai phỏt minh

Đỳc đồng so với việc chế tạo CCLĐ bằng

đỏ cú những gỡ khỏc? Cú phải ai cũng biết

làm khụng?

Đỳc đồng khỏc với đỏ khụng phải ai cũng

biết làm

Giải thớch đỳc đồng: lấy quặng đồng đem

nấu chảy, làm khuụn đất đổ đồng vào tạo

thành cụng cụ theo ý muốn

Tỏc dụng của nú đối với nụng nghiờp ntn?

Đũi hỏi con người phải làm những gỡ một

người cú làm được khụng dẫn đến nhu cầu

gỡ?

Giải thớch nhu cầu của NN, TCN, SX ngày

càng phỏt triển Cú sự phõn cụng giữa người

đàn ụng và đàn bà

-Liờn hệ trong từng gia đỡnh: Bố, mẹ, con

1.Sự phõn cụng lao động đó được hỡnh thành ntn?

-Thỳc đẩy sản xuất nụng nghiệpphỏt triển

-Sự phõn cụng lao động trở nờncần thiết giữa người đàn ụng,đàn bà

Trang 38

cái đã có sự phân công

?Sự phát triển sản xuất nông nghiệp cuộc

sống của người Việt Cổ ntn? Họ ở những

đâu?

Dựa vào SGK trả lời

Trong xã hội lúc này có gì mới

Cuộc sống ổn định, người dần đông lên,

làng bản ra đời, tạo cụm gọi là bộ lạc

Bộ lạc có gì khác thị tộc

Giải thích: Bầy người, thị tộc, bộ lạc, nước

nên làng xã huyện tỉnh

Em có nhận xét gì về vị trí người đàn ông

trong gia đình? Tại sao có sự thay đổi

Giải thích: do công việc lao động sản xuất

đàn ông làm những công việc nặng quan

trọng đảm bảo kinh tế gia đình

Trong làng bản ai là người đứng đầu họ có

quyền lợi gì?

Qua đọc tìm hiểu em cho biết và nhận xét

về các ngôi mộ thời kì này?

Tại sao lại có sự phân chia giàu nghèo

Giải thích cho Hs rõ

Tại sao thời kì này bước xã hội có bước

phát triển mới (xuất hiện các nền văn hoá)

Những nền văn hoá xuất hiện ở đâu trong

khoảng thời gian nào?

Trả lời theo SGK

Đưa lược đồ chỉ vị trí nhận xét kết luận trải

dài qua ba miền B.T.N

Nền văn hoá nào là tiêu biểu nhất? Vì sao

theo em những công cụ nào làm chuyển

biến xã hội

Cho H xem tranh SGK và cho H quan sát đồ

phục chế

Ai là chủ nhân nền văn hoá Đông Sơn

2.Xã hội có gì đổi mới?

-Hình thành làng bản (Chiềngchạ) có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau gọi là thị tộc

-Chế độ phụ hệ dần thay thế chế

độ mẫu hệ

-Những người già, nhiều kinhnghiệm có sức khoẻ được bầulàm người quan lí

-Đã có sự phân chia giàu nghèo

3.Bước phát triển mới về xã hội đựơc nảy sinh ntn?

->Từ thế kỉ VIII-I TCN hìnhthành những nền văn hóa lớn: SaHuỳnh (Quảng Ngãi) Đông Sơn(BTB.BB)

-Đồ đồng thay thế đồ đá

-Cư dân văn hoá Đông Sơn làngười Lạc Việt

4 Cñng cè:

1 Trắc nghiệm Vì sao chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ

A.Vì người đàn ông khoẻ hơn

Trang 39

B.Vỡ xuất hiện bộ lạc

C.Vỡ người đàn ụng nắm giữ sản xuất đảm bảo kinh tế

5 Dặn dò :

-Học theo cõu hỏi SGK cuối mục, bài

-Đọc và tỡm hiểu trước bài 12

Ngày soạn: 24 -11-2010

Tiết 13

NƯỚC VĂN LANGI/ Mục tiờu bài học :

1 K.thức: Biết đợc điều kiện ra đời của nớc Văn Lang: Sự phát triển sản xuất, làm thuỷ lợi

và giải quyết các vấn đề xung đột

- Sơ lợc về nớc Văn Lang (Thời gian thành lập, địa điểm) tổ chức nhà nớc Văn Lang

2 Kỹ năng : Bồi dưỡng kỹ năng vẽ bản đồ một tổ chức quản lý.

3 Thỏi độ : Bồi dưỡng lũng tự hào DT và tổ chức cộng đồng.

II/ Chuẩn bị:

Bản đồ VN, tranh ảnh, hiện vật phục chế ( thuộc bài trước)

Bảng phụ vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hựng Vương

III: Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ : ? Xó hội thời Âu Lạc cú gỡ đổi mới?

* Đỏp ỏn: Sản xuất phỏt triển cư dõn đụng hơn – Sư hỡnh thành cỏc chiềng chạ Nhiềuchiềng chạ hợp với nhau thành Bộ lạc Chế độ mẫu hệ chuyển sang chế độ phụ hệ Đứngđầu thị tộc là tộc trưởng (già làng), đứng đầu bộ lạc là tự trưởng Xó hội đó cú sự phõn biệtgiàu nghốo

3 Bài mới :

Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xó hội dẫn đến sự kiện cú ý nghĩa hết sức quantrọng đối với người dõn Việt Cổ: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầu cho một thờiđại của dõn tộc Nhà nước ra đời trong hoàn cảnh nào? Tổ chức của nhà nước ra sao?Chỳng.ta tỡm hiểu bài 12

mựa màng, cuộc sống thanh bỡnh…)

- GV giảng tiếp “ Vỡ vậy……mựa màng”

1/ Nhà nư ớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào.

- ở thế kỷ VIII TCN ven sụng lớn

ở Bắc, Bắc Trung Bộ hỡnh thànhnhững bộ lạc lớn sản xuất p.triển

- Nảy sinh mõu thuẫn giàu nghốo

Trang 40

? Em có suy nghĩ gì về vũ khí trong các hình ở bài

11

( Là những vũ khí đồng của nền văn hoá Đông Sơn,

mũi giáo, dao găm có hình dáng và trang trí hoa văn

giống nhau, vũ khí đầu tiên bằng kim loại dùng để tự

vệ…)

? Liên hệ vũ khí ấy với truyện Thánh Gióng

( Vũ khí bằng đồng Đời Hùng Vương thứ 6 – truyện

Thánh Gióng vũ khí bằng sắt, roi sắt, ngựa sắt.)

- GV giảng theo SGK

- GV: Như vậy nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn

cảnh khá phức tạp, dân cư luôn phải đấu tranh chống

lũ lụt, ngoại xâm, bảo vệ cuộc sống thanh bình…

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước

Văn Lang

(Sự hình thành các bộ lạc lớn, sự phát triển cuộc sống

ổn định, làng chạ được mở rộng, xã hội có sự phân

chia giàu nghèo, chống lũ lụt, ngoại xâm)

- GVKL: Kinh tế p.triển, cuộc sống ổn định, xã hội

nảy sinh mâu thuẫn giàu, nghèo ND chống lũ lụt bảo

vệ mùa màng, chống ngoại xâm và những cuộc xung

đột giữa các bộ lạc => Nhà nước Văn Lang ra đời

* Hoạt động 2:

- GV giảng theo SGK và chỉ trên bản đồ khu vực

vùng sông Cả-Nghệ An, sông Mã-T.Hoá với Đông

Sơn và nhấn mạnh Vùng đất ven sông Hồng từ Ba

Vì đến Việt Trì => Nơi bộ lạc Văn Lang sinh sống là

phát triển hơn cả

- GV giảng theo SGK

- GV giảng theo SGK

? Sự tích Âu Cơ- Lạc Long Quân nói lên điều gì

(Sự ủng hộ của mọi người và vị trí của nhà nước Văn

Lang ở vùng cao.)

- GVKL: Đây là 1 cách phản ánh quá trình hình

thành của nhà nước Văn Lang với ý nghĩa đại diện

cho cả cộng đồng các dân tộc trên đất nước ta

? Nhà nước Văn Lang được hình thành như thế nào

( Từ 1 bộ lạc có tên là Văn Lang, 1 người tài giỏi, có

uy tín tập hợp các bộ lạc khác -> nước Văn Lang vào

thế kỷ VII TCN đứng đầu là vua Hùng.)

- ND chống lũ lụt bảo vệ mùamàng

- Đấu tranh chống ngoại xâm vàgiải quyết xung đột giữa các bộ tộc

2/ Nhà nước Văn Lang thành lập

- Thế kỷ VII TCN thủ lĩnh của bộlạc Văn Lang thống nhất các bộ lạc

ở đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung

Bộ thành 1 nước gọi là nước VănLang Người thủ lĩnh lên làm vualấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ởVăn Lang thuộc vùng Bạch Hạc-Phú Thọ

Ngày đăng: 29/11/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV vẽ sơ đồ lờn bảng: cỏch ghi thứ tự thời gian. (HS vẽ vào vở). - Tài liệu Giao an lich su 6 cuc chuan moi nhat
v ẽ sơ đồ lờn bảng: cỏch ghi thứ tự thời gian. (HS vẽ vào vở) (Trang 7)
1.Thầy: Hệ thống cỏc dạng bài tập, lược đồ VN, bảng phụ.    2. Trũ: Nắm vững cỏc kiến thức đó học. - Tài liệu Giao an lich su 6 cuc chuan moi nhat
1. Thầy: Hệ thống cỏc dạng bài tập, lược đồ VN, bảng phụ. 2. Trũ: Nắm vững cỏc kiến thức đó học (Trang 70)
-GV kẻ bảng, đặt cõu hỏi h/dẫn HS trả lời, bổ sung điền vào bảng. - Tài liệu Giao an lich su 6 cuc chuan moi nhat
k ẻ bảng, đặt cõu hỏi h/dẫn HS trả lời, bổ sung điền vào bảng (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w