- Bảng phụ trình chiếu viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng.. - Gọi học sinh lên bảng làm - Giáo viên và học sinh nhận xét.. Kể lại đoạn 3 - Đọc yêu cầu của bài Các c
Trang 1a)Kiến thức:
- Rèn đọc đúng: loạng choạng, ngã phịch, đầm đìa, ngượng nghịu…
- Biết nghỉ hơi sau các dấu phẩy, chấm, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng nhân vật
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài: bím tóc đuôi sam, tết, loạngchoạng, ngượng nghịu, phê bình
+ Hiểu nội dung câu chuyện: không nên nghịch ác với bạn Rút ra được bài học:cần đối xử tốt với các bạn gái
c)Thái độ: Có thái độ đối xử tốt với các bạn.
II/ CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Tranh minh hoạ trong bài đọc trình chiếu
- Bảng phụ trình chiếu viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- 2 học sinh đọc thuộc lòng bài gọi bạn và nêu nội dung bài thơ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1p
- GV đưa tranh trình chiếu giới thiệu bài
2 Luyện đọc: 30p
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Tìm hiểu nghĩa của từ cuối bài
Trang 2 Đọc đồng thanh(đoạn1,2)
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 15p( trình bày ý kiến cá nhân)
? Các bạn gái khen Hà thế nào?
? Vì sao Hà khóc?
? Em nghĩ như thế nào về trò đùa
nghịch của bạn tuấn?
? Đọc thầm đoạn 3: Thầy giáo làm
cho Hà vui lên bằng cách nào?
? Vì sao lời khen của thầy giáo làm
Hà nín khóc và cười ngay?
*)TH: Quyền được học tập, dược các
thầy cô giáo yêu thương, dạy dỗ
? Đọc thầm đoạn 4: Nghe lời thầy,
- Tuấn kéo mạnh tay của Hà làm cho
Hà bị ngã Sau đó Tuấn vẫn còn đùadai, nắm bím tóc của Hà mà kéo
- Đó là trò đùa nghịch ác, không tốt vớibạn
- Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp
- Vì nghe thầy khen Hà thấy vui mừng
và tự hào về mái tóc đẹp, trở nên tự tin,không buồn vì sự trêu chọc của Tuấnnữa
- Đến trước mặt bạn Hà để xin lỗi
- Biết nhận lỗi
4 Luyện đọc lại: 10p(thảo luận nhóm, phân vai)
- nhóm thảo luận phân vai để đọc
- Hs đọc, cả lớp và gv nx
5 Củng cố, dặn dò: 2p
? Qua câu chuyện các con thấy đáng chê và đáng khen Tuấn ở điểm nào?
- Giáo viên chốt lại: Khi trêu đùa bạn, nhất là bạn nữ, các em không được đùadai, nghịch ác Khi biết mình sai phải chân thành nhận lỗi Là học sinh, ngay từnhỏ các con phải học cách cư xử đúng
- Yêu cầu học sinh tập đọc thêm ở nhà
Toán
TIẾT 16: 29 + 5 I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 29 + 5 ( cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
- Củng cố những hiểu biết về tổng, số hạng
- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán bằng 1 phép tính.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 3 bó que tính và 14 que tính rời.- Bảng gài.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 3p- Đọc bảng cộng 9 với 1 số.
- Giáo viên và học sinh nhận xét
2 Bài mới: 10p
Trang 3a Giới thiệu phép cộng 29 + 5
Hoạt động trình tự như 9 + 5
- Giáo viên nêu bài toán để dẫn ra
phép cộng 29 + 5 = ?
VD: " có 29 que tính ( 2 bó 1 chục
que tính và 9 que tính rời, thêm 5 que
tính nữa Hỏi có bao nhiêu que tính?
- Hdẫn hs thao tác với các que tính để
tự tìm kết quả phép cộng 29 + 5 = ?
- Hỏi học sinh để học sinh tự nêu
được 29 + 5 = 34
Đặt tính rồi tính: Gv hướng dẫn hs
tự đặt tính rồi tính như SGK
29
+
5
––––
34
3 Thực hành ( 12p) Bài 1: Tính - Gọi 1 số em nêu lại cách đặt tính rồi tính - Giáo viên và học sinh nhận xét Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập -Học sinh dưới lớp làm vào VBT - Giáo viên và học sinh nhận xét Bài 3: - Đọc yêu cầu bài - Gọi học sinh tóm tắt - Gọi học sinh lên bảng làm - Giáo viên và học sinh nhận xét 1- Học sinh làm vào VBT 79 + 3 89 + 5 29 + 9 19 + 4 39 + 8 59 + 2 2 29 và 8 49 và 9 Bài giải: Cả hai buổi cửa hàng đó bán được số cái áo sơ mi là: 19 + 8 = 27 (cái) Đáp số: 27 cái 4 Củng cố,dặn dò( 3p) - Nhận xét tiết học Ngày soạn: 20/ 9/2017 Ngày giảng: Thứ ba 26/ 9/ 2017 Toán TIẾT 17: 49 + 25 I/ MỤC TIÊU a)Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng: 49 + 25 b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán bằng 1 phép tính
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 7 bó chục que tính và 14 que tính rời
- Bảng gài que tính
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 kiểm tra bài cũ (3p)
Trang 4- Gọi học sinh lên bảng làm bài: 19 + 5, 59 + 7.
2 Bài mới:
a Giới thiệu phép cộng 49 + 25 (Tương tự như 29 + 5)
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học
sinh hoạt động theo trình tự:
- Nêu bài toán để dẫn ra phép cộng
49 + 25 = ?
- Hướng dẫn học sinh thao tác với các
que tính để tự tìm kết quả phép cộng:
49 + 25 = ?
- Đặt tính rồi tính: giáo viên hướng dẫn
học sinh tự đặt tính rồi tính như SGK
3 Củng cố, dặn dò: (2 p); - Giáo viên nhận xét tiết học.
Kể chuyện:
BÍM TÓC ĐUÔI SAM I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ Kể được nội dung đoạn 1 và 2 của câuchuyện
- Nhớ và kể lại được nội dung đoạn 3 bằng lời của mình
b)Kỹ năng: Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo các vai.
- Lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
c)Thái độ: Có thái độ đối xử tốt với các bạn
Trang 5- Nhận xét
B Dạy bài mới: (18 - 20 p)
1 Giới thiệu bài: (1 p)
2 Hướng dẫn kể chuyện(18 p)
Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh
- GV đưa tranh trình chiếu cho HS quan
sát từng tranh nhớ lại nội dung đoạn 1, 2
rồi kể lại:
+ Hà có hai bím tóc ra sao? khi Hà đến
trường mấy bạn gái reo lên thế nào?
+ Tuấn đã trêu chọc Hà thế nào? việc
làm của Tuấn dẫn đến điều gì?
- Lớp và giáo viên nhận xét
Kể lại đoạn 3
- Đọc yêu cầu của bài
Các con không cần đọc đúng từng từ
chữ như sách giáo khoa Có thể dùng
tùa đặt câu theo cách khác diễn đạt ý
qua sự tưởng tượng của mình Nên kể
kết hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, giọng
điệu
- Giáo viên và lớp nhận xét
- Bài này có mấy vai?
- Giúp học sinh làm quen dẫn chuyện
- Cả lớp và giáo viên xét bình chọn cá
nhân và nhóm kể hay nhất
- Kể đoạn 1 theo tranh
- 2, 3 em thi kể đoạn 2 theo tranh
- Tập kể theo nhóm
- Đại diện nhóm lên thi kể
- Có 4 vai
3 Củng cố, dặn dò(2p)
- Giáo viên nhận xét kết quả thực hành kể chuyện trên lớp
- Về kể lại cho người thân nghe
Chính tả (tập chép)
BÍM TÓC ĐUÔI SAM I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn đối thoại trong bài Bím tốc đuôisam ( Thời gian 20 p)
b)Kỹ năng: Luyện viết đúng quy tắc chính tả với iê / yê; làm đúng các các bài
tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn
c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp chép bài chính tả
- Bảng con, VBT (học sinh)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ( 3p)
Trang 6- Gọi 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: nghi ngờ, nghe ngóng,nghiêng ngả.
- 3 học sinh viết bảng họ tên một bạn thân mình
- Giáo viên và học sinh nhận xét
2 Hướng dẫn tập chép: 15p
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài chép trên bảng 3
học sinh nhìn bảng đọc lại
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung
bài viết:
+ Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện
giữa ai với ai?
+ Vì sao Hà không khóc nữa?
- Hướng dẫn học sinh nhận xét:
+ Bài chính tả có những dấu câu gì?
+ Học sinh tập viết vào bảng con
tiếng : thầy giáo, xinh xinh, vui vẻ, nói,
nín
Hướng dẫn học sinh chép bài vào
vở
Chấm chữa bài
- Học sinh nhìn bảng nghe giáo viên
đọc để soát lại bài và tự chữa lỗi
- Giáo viên chấm nhanh 5 bài, nêu
- Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạchngang đầu dòng, dấu chấm than, dấuchấm hỏi, dấu chấm
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả: 10p
- 2 hs lên bảng làm bài đúng, nhanh
- Giáo viên và học sinh chốt lại lời giải
đúng
- Giáo viên nêu quy tắc chính tả với iê/
yê : viết yên khi là chữ ghi tiếng, viết
iên khi là vần của tiếng
- Gọi 4 học sinh nhắc lại quy tắc
- Chia lớp thành 2 nhóm làm ra bảng
phụ
- Nhóm trưởng lên trình bày
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
4 Củng cố, dặn dò(2p)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh ghi nhớ quy tắc chính tả với iê / yê
Trang 7a)Kiến thức:
- Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép cộng dạng: 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25
b)Kỹ năng:
- Củng cố kĩ năng so sánh số, giải toán có lời văn
- Bước đầu làm quen với dạng bài tập dạng trắc nghiệm và lựa chọn
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- VBT
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi học sinh lên bảng làm 37 + 3; 42 + 18
- Dưới lớp làm vào bảng con
- Học sinh và giáo viên nhận xét, nêu cách thực hiện một vài phép tính
2 Thực hành: 20p
Bài 1: Số?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
29 + 15 = 44 ( con ) Đáp số: 44 con
Trang 8- Giáo viên và học sinh nhận xét.
a)Kiến thức:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng đọc trơn toàn bài, phát âm chuẩn: làng gần, núi xa
- Ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy
- Học sinh hiểu nghĩa một số từ mới trong bài
- Nắm được nội dung: tả chuyến du lịch trên dòng sông của đôi bạn Dế Mèn và
Dế Trũi
b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát.
c)Thái độ: Có thái độ quý mến tình bạn, cùng nhau vui choi, học tập.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, tranh minh hoạ trong SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5p
- Gọi học sinh đọc bài " Bím tóc đuôi Sam" và học sinh trả lời câu hỏi cuối bài:Qua bài đọc giúp em hiểu điều gì?
- Giáo viên và học sinh nhận xét
2 Bài mới: 33p
a Giới thiệu bài: (1p) Bài đọc " trên chiếc bè" kể về chuyến đi du lịch thú vị
trên sông của đôi bạn Dế mèn, Dế Trũi Các em hãy đọc truyện để biết chuyến
đi của hai bạn dế trên chiếc bè làm bằng những lá bèo sen có gì hấp dẫn Bài đọcnày trích từ tác phẩm nổi tiếng " Dế mèn phiêu lưu kí" của nhà văn Tô Hoài,một tác phẩm mà thiếu nhi Việt Nam rất yêu thích Các em nên tìm đọc
b luyện đọc: 10p
Giáo viên đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thong thả, nhấn giọng ở từ gợi tả.
Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Mùa thu mới chớm / nhưng nước đã
trong vắt, / trông thấy cả hòn cuội trắng
tinh nằm dưới đáy.//
+ Những anh gọng vó đen sạm , / gầy và
cao, / nghênh cặp chân gọng vó / đứng
trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng
tôi.//
+ Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp
- Học sinh đọc nối tiếp câu
- Học sinh lắng nghe
Trang 9đâu cũng lăng xăng / cố bơi theo chiếc bè,
/ hoan nghênh váng cả mặt nước.//
- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Gọi học sinh đọc được các từ ngữ chú
thích sau bài Giáo viên giải nghĩa thêm
những từ học sinh chưa hiểu
con vật đối với hai chú dế?
- Các con vật mà hai chú dế gặp trong
chuyến du lịch trên dòng sông đều bày tỏ
tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ, hoan
- Thái độ của gọng vó: bái phục nhìntheo
Thái độ của cua kềnh : âu yếm ngótheo
Thái độ của săn sắt, cá thầu dầu:lăng xăng cố bơi theo, hoan nghênhváng cả mặt nước
- GV hỏi: qua bài văn em thấy cuộc đi chơi của hai chú dế có gì thú vị?
( Hai chú dế gặp nhiều cảnh đẹp dọc đường, mở mang hiểu biết, được bạn bèhoan nghênh, yêu mến và khâm phục.)
- GV nhắc HS tìm đọc truyện " Dế Mèn phưu lưu kí"
Ngày soạn: 21/9/ 2017
Ngày giảng: Thứ năm 28/9/2017
Toán
TIẾT 19: 8 CỘNG VỚI 1 SỐ: 8 + 5 I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép cộng 8 + 5, từ đó lập và thuộc công thức 8 cộng với 1
số Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
Trang 10b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán bằng 1 phép tính.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng gài - Que tính III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Giới thiệu bài: 1p 2 Bài mới: 10p Giới thiệu phép cộng: 8 + 5 - Cô có 8 que tính thêm 5 que tính, tất cả có bao nhiêu que tính? - Nêu cách khác: + Đặt tính: 8
+
5
––––
Tính: 13
Lập bảng 8 cộng với 1 số và học
thuộc.
- Gọi học sinh đọc thuộc bảng cộng
trên và nêu nhận xét về bảng cộng
3 Thực hành: 17p
Bài 1: tính nhẩm
- Dựa vào đâu để làm được bài tập
này?
- Gọi 1 học sinh lên làm vào bảng
phụ, dưới lớp làm vào VBT
- Gv và hs nhận xét, chốt lại kq đúng
Bài 2: tính
- Giáo viên hướng dẫn hs cách làm
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm, dưới
lớp làm vào VBT
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt
lại kết quả đúng
- Nêu thao tác, nêu kết quả
8 + 5 = 13 que tính
- Nêu cách đặt tính
- Nêu kết quả
8 + 2 = 10
8 + 3 = 11
8 + 4 = 12
8 + 5 = 13
8 + 6 = 14
8 + 7 = 15
8 + 8 = 16
8 + 9 = 17
1 Tính nhẩm
8 + 2 = 8 + 3 = 8 + 4 = 8 + 5 =
8 + 6 = 8 + 7 = 8 + 8 = 8 + 9 =
4 + 8 = 5 + 8 = 6 + 8 = 7 + 8 =
2 Tính 8 + 4 ––––
12
8 + 8 ––––
16
8 + 7 ––––
15
8 + 5 –––
13
8 +
9 –––
17
8 + 6 ––– 14
Bài 4:
- Gọi học sinh tóm tắt
- Hướng dẫn học sinh cách giải
- Gọi 1 hs lên bảng, lớp làm VBT
- Giáo viên và học sinh nhận xét,
chốt lại kết quả đúng
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Bài giải Hoa có tất cả số con tem là:
8 + 2 = 10 ( con tem) Đáp số: 10 con tem
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
4 Củng cố, dặn dò: 2p
- Nhận xét giờ học
Trang 11Luyện từ và câu
TỪ CHỈ SỰ VẬT
TỪ NGỮ VỀ NGÀY, THÁNG, NĂM I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Mở rộng vốn từ chỉ sự vật.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian
b)Kỹ năng: Biết ngắt một đoạn văn thành những câu trọn ý.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp kẻ sẵn bảng phân loại từ chỉ sự vật ở BT1
- Bảng phụ viết đoạn văn ở BT3
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 2p
- Giáo viên ghi bảng mẫu câu Ai ( cái gì? con gì?) là gì?, kiểm tra 3 học sinh đặtcâu (BT3 tiết LTVC tuần 3)
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới: 20p
1 Giới thiệu bài: (1p) Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 ( miệng)
- Giáo viên nhắc học sinh điền từ
đúng nội dung từng cột ( chỉ người,
đồ vật, con vật, cây cối)
- Chữa bài: tổ chức thi tiếp sức
+ Chỉ người: học sinh, cô giáo, thầy
+ Cây cối: xoài, na, mít, ổi,
- Giáo viên và học sinh nhận xét
tin cho bạn là giúp đỡ bạn thực thực
hiệntốt quyền của mình
Bài 3: ( viết)
- Giúp học sinh nắm được yêu cầu
bài tập
- Viết thành 4 câu, nhớ viết hoa
những chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm vào VBT
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- VD: hôm nay là ngày bao nhiêu?
Tháng này là tháng thứ mấy?
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài
Trang 12a)Kiến thức:
- Biết viết chữ C hoa theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết ứng dụng cụm từ " chia sẻ ngọt bùi " cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều nét, và nối chữ đúng quy định
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng mẫu và quy trình viết chữ C.
c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ C viết hoa
- Bảng phụ, vở TV
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Cả lớp viết chữ B Gọi 1 học sinh nhắc lại cụm từ giờ trước học
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới: 33p
1 Giới thiệu bài: (1p) Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2 Hướng dẫn học sinh viết chữ C hoa
a Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ C
- Giáo viên giới thiệu khung chữ và
cấu tạo nét trên bìa chữ mẫu:
+ Cao 5 li
+ Gồm 1 nét là kết hợp cảu 2 nét cơ
bản: cong dưới và cong trái nối liền
nhau, tạo thành vòng xoắn to ở đầu
chữ
- Chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu :
đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong
dưới, rồi chuyển hướng viết tiếp nét
cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu
chữ; phần cuối nét cong trái lượn vào
trong, dừng bút trên đường kẻ 2
- Giáo viên viết mẫu vừa viết vừa nhắc
lại cách viết
- Học sinh lắng nghe
b Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con
- Học sinh tập viết chữ C 2 lượt; Giáo viên nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại quy trình viết để học sinh viết đúng
3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
Giới thiệu cụm từ ứng dụng: chia - Học sinh đọc cụm từ ứng dụng