- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Truyện cho ta thấy tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ cho con.. - GV nhắc lại 3 yêu cầu bài kể chuyện và lần lượt hdẫn hs thực hiện từng yêu cầu - K
Trang 1I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Giúp hs biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ
- Củng cố vẽ đoạn thẳng và tìm điểm cắt nhau của hai đoạn thẳng
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG: Phấn màu; Máy tính bảng, máy tính , mành chiếu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B.Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài ( 1’): nêu MT + Ghi tên
bài
2.Tìm số trừ: 12P
- Gv nêu bài toán: Có 10 ô vuông Bớt đi
4 ô vuông Hỏi còn lại bao nhiêu ô
vuông ?
+ Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông
+Hãy nêu các thành phần và kết quả của
phép tính ?
+Có một mảnh giấy được cắt làm hai
phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần
thứ hai có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy
có bao nhiêu ô vuông ?
+ Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ?
x gọi là gì, 4, 6 gọi là gì trong x – 4 = 6 ?
+Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- Nhiều em nhắc lại
- 2hs đọc yêu cầu
- Tìm số bị trừ
- Hs nêu quy tắc
Trang 2- Gv gửi tập tin cho hs, yc hs
- Gv nhận tập tin, kiểm tra bài làm của
một số hs, chữa bài
- Gv nhận xét, chữa bài cho hs
Bài 4: Gọi hs đọc yêu cầu
A D
Tập đọc
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: sự tích, la cà, bao lâu, kỳ lạ, run rẩy, nở trắng, gieo trồngkhắp nơi, mỏi mắt, vùng vằng, xuất hiện, căng mịn, đỏ hoe, xoè cành
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: vùng vằng, la cà, mỏi mắt chờ mong, lá đỏ hoenhư mắt mẹ khóc chờ con, cây xoà cành ôm cậu
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Truyện cho ta thấy tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ cho con
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng và lưu loát
c)Thái độ: Có thái độ ngoan ngoãn và trân trọng tình cảm yêu thương sâu nặng của
mẹ cho con
*Q&BPTE: Quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng dạy dỗ.
- Bổn phận phải biết ngoan ngoãn, nghe lời dạy bảo của cha mẹ
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
Trang 3- Hs biết xác định giá trị và biết thể hiện sự cảm thông (hiểu cảnh ngộ và tâm trạngcủa người khác).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ, Bảng phụ ghi câu khó
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
A KT bài cũ( 5’)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời
câu hỏi bài: Cây xoài của ông em
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Đọc nối tiếp trong nhóm từng đoạn
- Đại diện nhóm thi đọc
- Cả lớp
TIẾT 2
3 Tìm hiểu bài 15’
Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã
Bổn phận phải ngoan ngoãn, biết nghe
lời dạy bảo của cha mẹ
HSNK: Theo em, nếu được gặp lại mẹ,
- Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờcon Cây xoà cành ôm cậu, như tay
mẹ âu yếm vỗ về
- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng
và ngọt thơm như sữa mẹ
- Tự trả lời
- Ví dụ1: Mẹ ơi, con đã biết lỗi rồi,
Mẹ hãy tha lỗi cho con Từ nay con sẽ
Trang 4*) Câu chuyện đã cho ta thấy được tình
yêu thương của mẹ dành cho con Để
người mẹ được động viên an ủi, em hãy
giúp cậu bé nói lời xin lỗi với mẹ
4 Luyện đọc lại ( 12’)
- Gọi hs đọc toàn bài
- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn
chăm ngoan để mẹ vui lòng…
- Thi đọc phân vai theo nhóm
- Bình chọn tuyên dương nhóm đọc
BUỔI CHIỀU
Phòng học trải nghiệm Bài 4: VỆ TINH (Tiết 2)
- Học sinh có kĩ năng lắp ráp mô hình theo đúng hướng dẫn
- Học sinh sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối điều khiển robot
- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe
3 Thái độ
- Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học
- Hòa nhã có tinh thần trách nhiệm
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp robot
II CHUẨN BỊ
- Robot Wedo
- Máy tính bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’ )
- Nêu lại các chi tiết trong bộ Wedo?
- GV nhận xét tuyên dương HS trả lời
đúng
B Bài mới
1.Giới thiệu bài (1’)
- Giới thiệu: Bài học ngày hôm nay cô
và các con sẽ tiếp tục lắp ghép một mô
Trang 5phát máy tính bảng cho các nhóm.
* Hướng dẫn các nhóm phân chia thành
viên của nhóm phối hợp thực hiện đảm
bảo tiến độ thời gian cho phép
Vd: 1 hs thu nhặt các chi tiết cần lắp ở
từng bước bỏ vào khay phân loại, 1 hs
lấy các chi tiết đã thu nhặt lắp ghép…
* GV hướng dẫn cách sử dụng phần
mềm Wedo trên máy tính bảng
* Nêu lại các bước thực hiện:
Bước 1: Giáo viên giới thiệu về vệ tinh
(trình chiếu hình ảnh trên video có sẵn
trên phần mềm Wedo)
- Cho học sinh quan sát vệ tinh có sẵn
trong phần mềm wedo ở máy tính bảng
Bước 2: Các nhóm tiến hành lắp ráp mô
hình theo hướng dẫn trên phần mềm
* HĐ 2: Thực hành
- Các bước thực hiện lắp ráp: Từ bước 8
đến bước 13:
Bước 8: Lấy 1 thanh vuông màu đen 4
lỗ có đầu tròn gắn giữa hai thanh tam
giác màu xanh trên bộ nguồn
Bước 9: Lấy 1 thanh dài màu trắng 4 lỗ
gắn lên trên hai thanh tam giác màu
xanh và thanh vuông 4 lỗ màu đen
Bước 10: Lấy 1 thanh trong 4 lỗ
Bước 11: Lấy 1 thanh tròn màu xanh lá
cây 4 lỗ lắp lên trên thanh trong 4 lỗ
Bước 12: Lấy 1 thanh tròn ngắn lắp lên
thanh tròn màu xanh lá cây
Bước 13: Lấy 2 thanh tròn 12 lỗ màu
xanh da trời gắn lên thanh tròn dài
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng rồi phân công các thành viên trong nhóm thực hiện: 1 bạn lấy chi tiết, 1 bạn báo cáo gv
- Các nhóm quan sát các bước lắp ghép trong máy tính bảng và nghe giáo viên nêu lại các bước
- HS quan sát
- Hs thực hành lắp ghép
- Lấy 1 thanh vuông màu đen 4 lỗ có đầu tròn gắn giữa hai thanh tam giác màu xanh trên bộ nguồn
- Lấy 1 thanh dài màu trắng 4 lỗ gắn lên trên hai thanh tam giác màu xanh và thanh vuông 4 lỗ màu đen
- Lấy 1 thanh trong 4 lỗ
- Lấy 1 thanh tròn màu xanh lá cây 4 lỗ lắp lên trên thanh trong 4 lỗ
- Lấy 1 thanh tròn ngắn lắp lên thanh tròn màu xanh lá cây
- Lấy 2 thanh tròn 12 lỗ màu xanh da trời gắn lên thanh tròn dài
- Lắng nghe
Bồi dưỡng Tiếng Việt
ÔN LUYỆN ĐỌC VÀ VIẾT
Trang 6I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức đã học cho học sinh về Đọc diễn
cảm bài : “Sự tích cây vú sữa” Viết đúng và đẹp đoạn “Từ các cành lá….như sữamẹ.” trong bài “Sự tích cây vú sữa”
b)Kỹ năng: Rèn kn đọc và viết cho các em.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong rèn chữ viết đúng và đẹp.
II CHUẨN BỊ: Hệ thống các bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Hoạt động 1: (2ph)Giới thiệu bài
Hôm nay chúng ta ôn luyện về đọc và viết
b Hoạt động 2: (15ph)
Luyện đọc: Bài “Sự tích cây vú sữa”.
Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm, đọc đúng
giọng của từng nhân vật
?Câu chuyện đã cho thấy tình yêu thương của ai
dành cho ai?
+ Gọi từng em đọc theo từng đoạn của chuyện
- Thi đọc theo nhóm
- Theo dõi và uốn nắn giúp hs đọc tốt
c Hoạt động 3(15ph)Luyện viết: Bài “Sự tích
cây vú sữa” (Từ cành lá đến như sữa mẹ)
- Gv đọc bài viết trên bảng
- Hướng dẫn tìm hiểu bài viết
- Yêu cầu học sinh viết bài vào vở
- Theo dõi giúp đỡ học sinh viết
- Yêu cầu dò bài
- Hs nêu nội dung bài viết và cách viết
- Hs viết bài vào vở
- Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
Ngày soạn: 20/11/ 2019
Ngày giảng: Thứ ba 26/11/ 2019
Toán TIẾT 57: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 – 5 I/MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Giúp hs
- Tự lập bảng trừ có nhớ dạng 13 – 5 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết cách thực hiện phép trừ và giải toán có một phép trừ Vdụng và giải bài toán
b)Kỹ năng: Rèn knăng thực hiện phép trừ dạng 13 – 5 và giải toán đơn về phép trừ
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG: 1 bó 1 chục qt và 3 qt rời, phấn màu, thước kẻ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ( 3’)
- Ghi bảng và gọi 2 HS làm bảng - 2em lên bảng tính x Lớp làm bảng
Trang 7x - 14 = 62 x – 13 = 30
- Nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài ( 1’)
2 Khai thác kiến thức
* Giới thiệu phép trừ 13 – 5(12p)
a/ Nêu vấn đề : Có 13 que tính, bớt đi 5 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
- Khi biết 9 + 4 = 13 có thể ghi ngay kết
quả 13 – 9 và 13 – 4 không, vì sao?
Nghe và phân tích đề toán
- 2 em nhắc lại bài toán
Trang 8Bài 4: Gọi hs đọc bài toán, phân tích.
- Bán đi nghĩa là thế nào ?
? BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- Giải và trình bày lời giải
GiảiCửa hàng còn lại số quạt điện là :
13 - 9 = 4 ( cái) Đáp số: 7 cái
- 1 em HTL
Kể chuyện
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I MỤC TIÊU
a) Kiến thức: Biết kể lại đoạn 1 câu chuyện bằng lời của mình
- Dựa vào ý tóm tắt kể lại đoạn 2 câu chuyện
- Biết kể lại đoạn cuối câu chuyện, biết phối hợp giọng điệu, cử chỉ, nét mặt cho hấpdẫn
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, nghe bạn kể và đánh giá lời kể của bạn
c) Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu quý những người thân của mình
II ĐỒ DÙNG: Bảng ghi các gợi ý tóm tắt nội dung.
a) Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
- Yêu cầu học sinh mở SGK/97 đọc y/c
- GV nhắc lại 3 yêu cầu bài kể chuyện và
lần lượt hdẫn hs thực hiện từng yêu cầu
- Kể bằng lời của mình có nghĩa là thế
nào ?
- GV nêu CH gợi ý:
Cậu bé là người như thế nào? Cậu ở với
ai? Tại sao cậu bỏ nhà ra đi? Khi cậu bé
Hs kể: Ngày xưa có một cậu bé lườibiếng, ham chơi ở cùng mẹ, trong mộtngôi nhà nhỏ Mẹ cậu luôn vất vả
Trang 9- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và
gợi ý tóm tắt nội dung câu chuyện
- Yêu cầu học sinh kể theo cặp giáo viên
theo dõi hoạt động của học sinh
- Gọi hs kể đoạn 2
- Nhận xét góp ý
c Kể đoạn 3 theo tưởng tượng:
?Em mong muốn câu chuyện kết thúc
như thế nào?
GV gợi ý: cho mỗi mong muốn kết thúc
của các em được kể thành một đoạn đó
là đoạn 3 câu chuyện
d Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Chia nhóm yêu cầu học sinh dựa vào
những ý của từng đoạn kể lại câu chuyện
Gọi hs các nhóm kể nối tiếp câu chuyện
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và tập kể bằng lời của mình
Một lần, do mải chơi, cậu bé bị mẹmắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà ra đibiền biệt mãi không quay về Mẹthương con cứ mòn mỏi đứng đợi convề
- Hs nối tiếp nhau nói theo ý hiểu
VD: Mẹ cậu bé vẫn biến thành cây
- Mẹ cậu bé hiện ra từ cây và hai mẹcon vui sống với nhau
- hs kể theo nhóm, nhóm trưởng điềukhiển
- Đại diện các nhóm nối tiêp nhau kể
- 2 hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 10A Bài cũ ( 4’)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết những
từ học sinh viết sai
- Nhận xét
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài (1’): Nêu MT + viết
tên bài
2 HD nghe viết (20p)
a Ghi nhớ nội dung
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện
như thế nào ?
- Quả trên cây xuất hiện ra sao
b Hướng dẫn trình bày
- Đoạn trích này có mấy câu ?
- Những câu nào có dấu phẩy ? Em đọc
lại câu đó ?
- Gọi 1 em đọc đoạn trích
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích
- Đọc các từ khó cho HS viết bảng con
Bài 3: Làm vào băng giấy các tiếng bắt
đầu bằng tr/ch hoặc có vần at/ac.
Ngày soạn: 21/11/ 2019
Ngày giảng: Thứ tư 27/11/ 2019
Trang 11ập đọc MẸ
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ: nắng oi, giấc tròn
- Hiểu hình ảnh so sánh: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con
- Thuộc 6 dòng thơ cuối
con
*Q&BPTE: Qua bài học con thấy trẻ em chúng ta có quyền có cha mẹ và được đón
nhận sự yêu thương của cha mẹ
- Để đáp lại sự yêu thương của cha mẹ chúng ta cần quan tâm, yêu quý, kính trọng
và biết ơn cha mẹ
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa Sgk Bảng phụ ghi câu dài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Vì cậu ham chơi, bị mẹ la mắng
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
- HS luyện đọc câu thơ theo nhịp
- Lặng rồi/ cả tiếng con ve/
Con ve cũng mệt/ vì hè nắng oi.//Những ngôi sao/ thức ngoài kiaChẳng bằng mẹ/ đã thức vì chúngcon.//
- HS đọc các từ ngữ chú giải: nắng
oi, giấc tròn (SGK/ tr 102)
Trang 12cánh trong suốt sống trên cây, ve đực kêu
“ve ve” về mùa hè
- Võng: đồ dùng để nằm được bện tết bằng
sợi hay làm bằng vải, hai đầu được mắc vào
tường, cột nhà hoặc thân cây
+ Đặt câu với từ nắng oi?
+ Với tiết trời nắng oi như vậy thì mẹ đã làm
gì để con có giấc ngủ ngon?
Hs quan sát tranh
+ Trong tranh có hình ảnh nào?
+ Người mẹ được so sánh qua những hình
ảnh nào?
+ Con hiểu câu thơ: “Những ngôi sao
chung con như thế nào?”
*Q&BPTE: Qua bài học con thấy trẻ em
- Bài thơ giúp em hiểu người mẹ như thế
nào? Em thích nhất hình ảnh nào trong bài,
vì sao ?
Nhận xét tiết học
- 2 em nhắc lại: Con ve, võng
- Chia nhóm: HS nối tiếp nhauđọc từng đoạn trong nhóm
- Mẹ vừa đưa võng hát ru, vừaquạt cho con mát
- So sánh: những ngôi sao thứctrên bầu trời, ngọn gió mát lành
II ĐỒ DÙNG: 3 thẻ qt và 13 qt rời, phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 13A Kiểm tra bài cũ ( 5')
Học sinh đọc bảng trừ 13 Nhận xét
B Bài mới ( 12')
Giới thiệu phép tr 33- 5
*Bước 1: Nêu vấn đề
Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính em
làm thế nào?
Giáo viên ghi bảng
* Bước 2 Đi tìm kết quả Học sinh thao
- Gọi hs đọc yêu cầu
? x trong p/tính x + 7 = 63 được gọi là gì?
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế
nào?
+ x trong ptính x - 9 = 24 được gọi là gì?
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Yêu cầu hs làm bài
Bài 3: Gọi học sinh đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
-+Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi 1 hs làm bài trên bảng
- Chữa bài cho học sinh
Bài 4: Học sinh đọc đầu bài
+ x gọi làSố bị trừ+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộngvới số trừ
Lớp 2A còn lại số học sinh là:
Đáp số: 29 học sinh
- Học sinh thực hành trên bảng
Trang 14- Củng cố cách tìm số bị trừ và số hạng chưa biết Tập nối 4 điểm để có hình vuông.
b)Kỹ năng: Rèn kn thực hiện phép trừ dạng 53 – 15 và giải toán đơn về phép trừ.c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 5 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 16- Trừ từ phải sang trái:
- 1 HS nêu yêu cầu
28
47
15
46
17
55
Trang 17giải 63 - 34 = 29( tuổi)
Đáp số: 29 tuổiBài 5 ( 5’)
- Ghi sẵn nội dung bài viết lên bảng Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
GV đọc cho HS viết những chữ sau:
xuất hiện, trào ra Gv nx
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2’)
2 Hướng dẫn chính tả (7’)
- Gv đọc bài trong SGK
- Gọi HS đọc bài trên bảng
a Tìm hiểu nội dung
- Người mẹ trong bài được so sánh với
- Những ngôi sao trên bầu trời, ngọngió mát
- 1 dòng 6 chữ 1 dòng 8 chữ)
- Viết hoa chữ cái đầu Chữ bắt đầudòng 6 tiếng lùi vào 1 ô, so với chữ bắtđầu dòng 8 tiếng
Trang 18c Luyện viết đúng
- GV ghi bảng từ khó: bàn tay, quạt, ngôi
sao, ngoài kia, giấc tròn, suốt đời
- Gọi HS đọc lại những từ đã luyện viết
- HS suy nghĩ làm bài: khuya,yên tĩnh,
lặng yên, trò chuyện, tiếng, tiếng
- Nhận xét sửa sai
- Chấm nhận xét một số bài
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài.
- Gv nêu luật chơi
C Củng cố – dặn dò (1’)
- Nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài “Bông hoa niềm vui”
HS phân tích – hiểu nghĩa từ-phát âm
- Hs làm bài vào phiếu
- 1 Hs lên bảng làm bài xong đọc bàilàm của mình
đọc yêu cầu bài mỗi đội 5 HS tiếp sức nhận xét
Đáp án: Cả, chẳng, nhủ, của, cũng, vẫn,kẽo, võng, những,
- Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số
từ tìm được để điền vào chỗ trống
- Nói được 2 – 3 câu về hoạt động của mẹ và con được vẽ trong tranh
- Biết đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động
c)Thái độ: Có thái độ dùng câu đúng khi nói và viết
*Q&BPTE: Giáo dục tình cảm yêu thương gắn bó với gia đình
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa BP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1’): Nêu MT + viết
tên bài
- Làm phiếu BT
- Từ ngữ về tình cảm Dấu phẩy