1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án tuần 12 lớp 2

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 57,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Truyện cho ta thấy tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ cho con.. - GV nhắc lại 3 yêu cầu bài kể chuyện và lần lượt hdẫn hs thực hiện từng yêu cầu - K

Trang 1

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Giúp hs biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ

- Củng cố vẽ đoạn thẳng và tìm điểm cắt nhau của hai đoạn thẳng

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II ĐỒ DÙNG: Phấn màu; Máy tính bảng, máy tính , mành chiếu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

B.Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài ( 1’): nêu MT + Ghi tên

bài

2.Tìm số trừ: 12P

- Gv nêu bài toán: Có 10 ô vuông Bớt đi

4 ô vuông Hỏi còn lại bao nhiêu ô

vuông ?

+ Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông

+Hãy nêu các thành phần và kết quả của

phép tính ?

+Có một mảnh giấy được cắt làm hai

phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần

thứ hai có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy

có bao nhiêu ô vuông ?

+ Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ?

x gọi là gì, 4, 6 gọi là gì trong x – 4 = 6 ?

+Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- Lấy hiệu cộng với số trừ

- Nhiều em nhắc lại

- 2hs đọc yêu cầu

- Tìm số bị trừ

- Hs nêu quy tắc

Trang 2

- Gv gửi tập tin cho hs, yc hs

- Gv nhận tập tin, kiểm tra bài làm của

một số hs, chữa bài

- Gv nhận xét, chữa bài cho hs

Bài 4: Gọi hs đọc yêu cầu

A D

Tập đọc

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ: sự tích, la cà, bao lâu, kỳ lạ, run rẩy, nở trắng, gieo trồngkhắp nơi, mỏi mắt, vùng vằng, xuất hiện, căng mịn, đỏ hoe, xoè cành

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: vùng vằng, la cà, mỏi mắt chờ mong, lá đỏ hoenhư mắt mẹ khóc chờ con, cây xoà cành ôm cậu

- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Truyện cho ta thấy tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ cho con

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng và lưu loát

c)Thái độ: Có thái độ ngoan ngoãn và trân trọng tình cảm yêu thương sâu nặng của

mẹ cho con

*Q&BPTE: Quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng dạy dỗ.

- Bổn phận phải biết ngoan ngoãn, nghe lời dạy bảo của cha mẹ

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

Trang 3

- Hs biết xác định giá trị và biết thể hiện sự cảm thông (hiểu cảnh ngộ và tâm trạngcủa người khác).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ, Bảng phụ ghi câu khó

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

A KT bài cũ( 5’)

- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời

câu hỏi bài: Cây xoài của ông em

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- Đọc nối tiếp trong nhóm từng đoạn

- Đại diện nhóm thi đọc

- Cả lớp

TIẾT 2

3 Tìm hiểu bài 15’

Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã

Bổn phận phải ngoan ngoãn, biết nghe

lời dạy bảo của cha mẹ

HSNK: Theo em, nếu được gặp lại mẹ,

- Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờcon Cây xoà cành ôm cậu, như tay

mẹ âu yếm vỗ về

- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng

và ngọt thơm như sữa mẹ

- Tự trả lời

- Ví dụ1: Mẹ ơi, con đã biết lỗi rồi,

Mẹ hãy tha lỗi cho con Từ nay con sẽ

Trang 4

*) Câu chuyện đã cho ta thấy được tình

yêu thương của mẹ dành cho con Để

người mẹ được động viên an ủi, em hãy

giúp cậu bé nói lời xin lỗi với mẹ

4 Luyện đọc lại ( 12’)

- Gọi hs đọc toàn bài

- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn

chăm ngoan để mẹ vui lòng…

- Thi đọc phân vai theo nhóm

- Bình chọn tuyên dương nhóm đọc

BUỔI CHIỀU

Phòng học trải nghiệm Bài 4: VỆ TINH (Tiết 2)

- Học sinh có kĩ năng lắp ráp mô hình theo đúng hướng dẫn

- Học sinh sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối điều khiển robot

- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe

3 Thái độ

- Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học

- Hòa nhã có tinh thần trách nhiệm

- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp robot

II CHUẨN BỊ

- Robot Wedo

- Máy tính bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’ )

- Nêu lại các chi tiết trong bộ Wedo?

- GV nhận xét tuyên dương HS trả lời

đúng

B Bài mới

1.Giới thiệu bài (1’)

- Giới thiệu: Bài học ngày hôm nay cô

và các con sẽ tiếp tục lắp ghép một mô

Trang 5

phát máy tính bảng cho các nhóm.

* Hướng dẫn các nhóm phân chia thành

viên của nhóm phối hợp thực hiện đảm

bảo tiến độ thời gian cho phép

Vd: 1 hs thu nhặt các chi tiết cần lắp ở

từng bước bỏ vào khay phân loại, 1 hs

lấy các chi tiết đã thu nhặt lắp ghép…

* GV hướng dẫn cách sử dụng phần

mềm Wedo trên máy tính bảng

* Nêu lại các bước thực hiện:

Bước 1: Giáo viên giới thiệu về vệ tinh

(trình chiếu hình ảnh trên video có sẵn

trên phần mềm Wedo)

- Cho học sinh quan sát vệ tinh có sẵn

trong phần mềm wedo ở máy tính bảng

Bước 2: Các nhóm tiến hành lắp ráp mô

hình theo hướng dẫn trên phần mềm

* HĐ 2: Thực hành

- Các bước thực hiện lắp ráp: Từ bước 8

đến bước 13:

Bước 8: Lấy 1 thanh vuông màu đen 4

lỗ có đầu tròn gắn giữa hai thanh tam

giác màu xanh trên bộ nguồn

Bước 9: Lấy 1 thanh dài màu trắng 4 lỗ

gắn lên trên hai thanh tam giác màu

xanh và thanh vuông 4 lỗ màu đen

Bước 10: Lấy 1 thanh trong 4 lỗ

Bước 11: Lấy 1 thanh tròn màu xanh lá

cây 4 lỗ lắp lên trên thanh trong 4 lỗ

Bước 12: Lấy 1 thanh tròn ngắn lắp lên

thanh tròn màu xanh lá cây

Bước 13: Lấy 2 thanh tròn 12 lỗ màu

xanh da trời gắn lên thanh tròn dài

- Nhóm trưởng lấy đồ dùng rồi phân công các thành viên trong nhóm thực hiện: 1 bạn lấy chi tiết, 1 bạn báo cáo gv

- Các nhóm quan sát các bước lắp ghép trong máy tính bảng và nghe giáo viên nêu lại các bước

- HS quan sát

- Hs thực hành lắp ghép

- Lấy 1 thanh vuông màu đen 4 lỗ có đầu tròn gắn giữa hai thanh tam giác màu xanh trên bộ nguồn

- Lấy 1 thanh dài màu trắng 4 lỗ gắn lên trên hai thanh tam giác màu xanh và thanh vuông 4 lỗ màu đen

- Lấy 1 thanh trong 4 lỗ

- Lấy 1 thanh tròn màu xanh lá cây 4 lỗ lắp lên trên thanh trong 4 lỗ

- Lấy 1 thanh tròn ngắn lắp lên thanh tròn màu xanh lá cây

- Lấy 2 thanh tròn 12 lỗ màu xanh da trời gắn lên thanh tròn dài

- Lắng nghe

Bồi dưỡng Tiếng Việt

ÔN LUYỆN ĐỌC VÀ VIẾT

Trang 6

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức đã học cho học sinh về Đọc diễn

cảm bài : “Sự tích cây vú sữa” Viết đúng và đẹp đoạn “Từ các cành lá….như sữamẹ.” trong bài “Sự tích cây vú sữa”

b)Kỹ năng: Rèn kn đọc và viết cho các em.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong rèn chữ viết đúng và đẹp.

II CHUẨN BỊ: Hệ thống các bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a Hoạt động 1: (2ph)Giới thiệu bài

Hôm nay chúng ta ôn luyện về đọc và viết

b Hoạt động 2: (15ph)

Luyện đọc: Bài “Sự tích cây vú sữa”.

Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm, đọc đúng

giọng của từng nhân vật

?Câu chuyện đã cho thấy tình yêu thương của ai

dành cho ai?

+ Gọi từng em đọc theo từng đoạn của chuyện

- Thi đọc theo nhóm

- Theo dõi và uốn nắn giúp hs đọc tốt

c Hoạt động 3(15ph)Luyện viết: Bài “Sự tích

cây vú sữa” (Từ cành lá đến như sữa mẹ)

- Gv đọc bài viết trên bảng

- Hướng dẫn tìm hiểu bài viết

- Yêu cầu học sinh viết bài vào vở

- Theo dõi giúp đỡ học sinh viết

- Yêu cầu dò bài

- Hs nêu nội dung bài viết và cách viết

- Hs viết bài vào vở

- Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau

Ngày soạn: 20/11/ 2019

Ngày giảng: Thứ ba 26/11/ 2019

Toán TIẾT 57: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 – 5 I/MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Giúp hs

- Tự lập bảng trừ có nhớ dạng 13 – 5 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó

- Biết cách thực hiện phép trừ và giải toán có một phép trừ Vdụng và giải bài toán

b)Kỹ năng: Rèn knăng thực hiện phép trừ dạng 13 – 5 và giải toán đơn về phép trừ

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II ĐỒ DÙNG: 1 bó 1 chục qt và 3 qt rời, phấn màu, thước kẻ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài cũ( 3’)

- Ghi bảng và gọi 2 HS làm bảng - 2em lên bảng tính x Lớp làm bảng

Trang 7

x - 14 = 62 x – 13 = 30

- Nhận xét

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài ( 1’)

2 Khai thác kiến thức

* Giới thiệu phép trừ 13 – 5(12p)

a/ Nêu vấn đề : Có 13 que tính, bớt đi 5 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

- Khi biết 9 + 4 = 13 có thể ghi ngay kết

quả 13 – 9 và 13 – 4 không, vì sao?

Nghe và phân tích đề toán

- 2 em nhắc lại bài toán

Trang 8

Bài 4: Gọi hs đọc bài toán, phân tích.

- Bán đi nghĩa là thế nào ?

? BT yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Bán đi nghĩa là bớt đi

- Giải và trình bày lời giải

GiảiCửa hàng còn lại số quạt điện là :

13 - 9 = 4 ( cái) Đáp số: 7 cái

- 1 em HTL

Kể chuyện

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

I MỤC TIÊU

a) Kiến thức: Biết kể lại đoạn 1 câu chuyện bằng lời của mình

- Dựa vào ý tóm tắt kể lại đoạn 2 câu chuyện

- Biết kể lại đoạn cuối câu chuyện, biết phối hợp giọng điệu, cử chỉ, nét mặt cho hấpdẫn

b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, nghe bạn kể và đánh giá lời kể của bạn

c) Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu quý những người thân của mình

II ĐỒ DÙNG: Bảng ghi các gợi ý tóm tắt nội dung.

a) Kể lại đoạn 1 bằng lời của em

- Yêu cầu học sinh mở SGK/97 đọc y/c

- GV nhắc lại 3 yêu cầu bài kể chuyện và

lần lượt hdẫn hs thực hiện từng yêu cầu

- Kể bằng lời của mình có nghĩa là thế

nào ?

- GV nêu CH gợi ý:

Cậu bé là người như thế nào? Cậu ở với

ai? Tại sao cậu bỏ nhà ra đi? Khi cậu bé

Hs kể: Ngày xưa có một cậu bé lườibiếng, ham chơi ở cùng mẹ, trong mộtngôi nhà nhỏ Mẹ cậu luôn vất vả

Trang 9

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và

gợi ý tóm tắt nội dung câu chuyện

- Yêu cầu học sinh kể theo cặp giáo viên

theo dõi hoạt động của học sinh

- Gọi hs kể đoạn 2

- Nhận xét góp ý

c Kể đoạn 3 theo tưởng tượng:

?Em mong muốn câu chuyện kết thúc

như thế nào?

GV gợi ý: cho mỗi mong muốn kết thúc

của các em được kể thành một đoạn đó

là đoạn 3 câu chuyện

d Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Chia nhóm yêu cầu học sinh dựa vào

những ý của từng đoạn kể lại câu chuyện

Gọi hs các nhóm kể nối tiếp câu chuyện

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe và tập kể bằng lời của mình

Một lần, do mải chơi, cậu bé bị mẹmắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà ra đibiền biệt mãi không quay về Mẹthương con cứ mòn mỏi đứng đợi convề

- Hs nối tiếp nhau nói theo ý hiểu

VD: Mẹ cậu bé vẫn biến thành cây

- Mẹ cậu bé hiện ra từ cây và hai mẹcon vui sống với nhau

- hs kể theo nhóm, nhóm trưởng điềukhiển

- Đại diện các nhóm nối tiêp nhau kể

- 2 hs kể lại toàn bộ câu chuyện

Trang 10

A Bài cũ ( 4’)

- Giáo viên đọc cho học sinh viết những

từ học sinh viết sai

- Nhận xét

B Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài (1’): Nêu MT + viết

tên bài

2 HD nghe viết (20p)

a Ghi nhớ nội dung

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

- Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện

như thế nào ?

- Quả trên cây xuất hiện ra sao

b Hướng dẫn trình bày

- Đoạn trích này có mấy câu ?

- Những câu nào có dấu phẩy ? Em đọc

lại câu đó ?

- Gọi 1 em đọc đoạn trích

c Hướng dẫn viết từ khó:

- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích

- Đọc các từ khó cho HS viết bảng con

Bài 3: Làm vào băng giấy các tiếng bắt

đầu bằng tr/ch hoặc có vần at/ac.

Ngày soạn: 21/11/ 2019

Ngày giảng: Thứ tư 27/11/ 2019

Trang 11

ập đọc MẸ

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ: nắng oi, giấc tròn

- Hiểu hình ảnh so sánh: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con

- Thuộc 6 dòng thơ cuối

con

*Q&BPTE: Qua bài học con thấy trẻ em chúng ta có quyền có cha mẹ và được đón

nhận sự yêu thương của cha mẹ

- Để đáp lại sự yêu thương của cha mẹ chúng ta cần quan tâm, yêu quý, kính trọng

và biết ơn cha mẹ

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa Sgk Bảng phụ ghi câu dài.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Vì cậu ham chơi, bị mẹ la mắng

- HS nối tiếp đọc từng đoạn

- HS luyện đọc câu thơ theo nhịp

- Lặng rồi/ cả tiếng con ve/

Con ve cũng mệt/ vì hè nắng oi.//Những ngôi sao/ thức ngoài kiaChẳng bằng mẹ/ đã thức vì chúngcon.//

- HS đọc các từ ngữ chú giải: nắng

oi, giấc tròn (SGK/ tr 102)

Trang 12

cánh trong suốt sống trên cây, ve đực kêu

“ve ve” về mùa hè

- Võng: đồ dùng để nằm được bện tết bằng

sợi hay làm bằng vải, hai đầu được mắc vào

tường, cột nhà hoặc thân cây

+ Đặt câu với từ nắng oi?

+ Với tiết trời nắng oi như vậy thì mẹ đã làm

gì để con có giấc ngủ ngon?

Hs quan sát tranh

+ Trong tranh có hình ảnh nào?

+ Người mẹ được so sánh qua những hình

ảnh nào?

+ Con hiểu câu thơ: “Những ngôi sao

chung con như thế nào?”

*Q&BPTE: Qua bài học con thấy trẻ em

- Bài thơ giúp em hiểu người mẹ như thế

nào? Em thích nhất hình ảnh nào trong bài,

vì sao ?

Nhận xét tiết học

- 2 em nhắc lại: Con ve, võng

- Chia nhóm: HS nối tiếp nhauđọc từng đoạn trong nhóm

- Mẹ vừa đưa võng hát ru, vừaquạt cho con mát

- So sánh: những ngôi sao thứctrên bầu trời, ngọn gió mát lành

II ĐỒ DÙNG: 3 thẻ qt và 13 qt rời, phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 13

A Kiểm tra bài cũ ( 5')

Học sinh đọc bảng trừ 13 Nhận xét

B Bài mới ( 12')

Giới thiệu phép tr 33- 5

*Bước 1: Nêu vấn đề

Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi

còn lại bao nhiêu que tính?

Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính em

làm thế nào?

Giáo viên ghi bảng

* Bước 2 Đi tìm kết quả Học sinh thao

- Gọi hs đọc yêu cầu

? x trong p/tính x + 7 = 63 được gọi là gì?

+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế

nào?

+ x trong ptính x - 9 = 24 được gọi là gì?

+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu hs làm bài

Bài 3: Gọi học sinh đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

-+Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu hs làm bài

- Gọi 1 hs làm bài trên bảng

- Chữa bài cho học sinh

Bài 4: Học sinh đọc đầu bài

+ x gọi làSố bị trừ+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộngvới số trừ

Lớp 2A còn lại số học sinh là:

Đáp số: 29 học sinh

- Học sinh thực hành trên bảng

Trang 14

- Củng cố cách tìm số bị trừ và số hạng chưa biết Tập nối 4 điểm để có hình vuông.

b)Kỹ năng: Rèn kn thực hiện phép trừ dạng 53 – 15 và giải toán đơn về phép trừ.c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 5 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 16

- Trừ từ phải sang trái:

- 1 HS nêu yêu cầu

28

47

15

46

17

55

Trang 17

giải 63 - 34 = 29( tuổi)

Đáp số: 29 tuổiBài 5 ( 5’)

- Ghi sẵn nội dung bài viết lên bảng Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

GV đọc cho HS viết những chữ sau:

xuất hiện, trào ra Gv nx

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2’)

2 Hướng dẫn chính tả (7’)

- Gv đọc bài trong SGK

- Gọi HS đọc bài trên bảng

a Tìm hiểu nội dung

- Người mẹ trong bài được so sánh với

- Những ngôi sao trên bầu trời, ngọngió mát

- 1 dòng 6 chữ 1 dòng 8 chữ)

- Viết hoa chữ cái đầu Chữ bắt đầudòng 6 tiếng lùi vào 1 ô, so với chữ bắtđầu dòng 8 tiếng

Trang 18

c Luyện viết đúng

- GV ghi bảng từ khó: bàn tay, quạt, ngôi

sao, ngoài kia, giấc tròn, suốt đời

- Gọi HS đọc lại những từ đã luyện viết

- HS suy nghĩ làm bài: khuya,yên tĩnh,

lặng yên, trò chuyện, tiếng, tiếng

- Nhận xét sửa sai

- Chấm nhận xét một số bài

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài.

- Gv nêu luật chơi

C Củng cố – dặn dò (1’)

- Nhận xét chung tiết học

- Chuẩn bị bài “Bông hoa niềm vui”

HS phân tích – hiểu nghĩa từ-phát âm

- Hs làm bài vào phiếu

- 1 Hs lên bảng làm bài xong đọc bàilàm của mình

đọc yêu cầu bài mỗi đội 5 HS tiếp sức nhận xét

Đáp án: Cả, chẳng, nhủ, của, cũng, vẫn,kẽo, võng, những,

- Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số

từ tìm được để điền vào chỗ trống

- Nói được 2 – 3 câu về hoạt động của mẹ và con được vẽ trong tranh

- Biết đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động

c)Thái độ: Có thái độ dùng câu đúng khi nói và viết

*Q&BPTE: Giáo dục tình cảm yêu thương gắn bó với gia đình

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa BP

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài (1’): Nêu MT + viết

tên bài

- Làm phiếu BT

- Từ ngữ về tình cảm Dấu phẩy

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w