- Nắm được lí lịch phân công lao động của trường và buổi sinh hoạt của lớp - Rèn luyện tính kiên trì, tự giác, chăm chỉ học tập. - Biết điều khiển tổ chức sinh hoạt tập thể, sinh hoạt ng[r]
Trang 2Ngày soạn: 11/11/2019 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 18/11/2019
Môn: TẬP ĐỌC Bài: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, học sinh:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sau nặng của mẹ dành cho con (trả lờiđược câu hỏi 1, 2, 3, 4)
-Giáo dục học sinh biết vâng lời cha mẹ, yêu thương cha mẹ
- Kĩ năng sống: Xác định giá trị; thể hiện sự cảm thông; hợp tác; lắng nghe tích cực
II Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
- Học sinh: Xem bài trước
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số, học sinh hát đầu giờ.
2 Kiểm tra:
- Cho 3 học sinh đọc bài “Cây xoài của
ông em” và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu học sinh xem tranh minh họa
chủ điểm Cha mẹ và tranh minh họa bài
đọc Cây vú sữa Giới thiệu nhanh về chủ
điểm, giới thiệu bài: Vú sữa là loại trái
cây rất thơm ngon của miền Nam (kết
hợp giới thiệu qua tranh) Vì sao có loại
cây này ? Truyện Sự tích cây vú sữa mà
các em đọc đưa ra cách giải thích nguồn
gốc của loại cây ăn quả rất đặc biệt này
- Viết bảng tên bài
Hoạt động 2 Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
* Hướng dẫn học sinh đọc từ khó:
- Yêu cầu học sinh phát hiện từ khó, đọc
từ khó, giáo viên ghi bảng: căng mịn,
- Lắng nghe giới thiệu
- Nhắc lại tên bài
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- Luyện đọc từ khó cá nhân
- Đọc nối tiếp theo câu
Trang 3- Hướng dẫn học sinh chia đoạn
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn, kết hợp
giải nghĩa từ:
- Hướng dẫn học sinh đọc câu khó
- Yêu cầu học sinh đọc theo đoạn lần 1
- Hướng dẫn học sinh giải nghĩa từ:
Hướng dẫn giải nghĩa từ mới, ghi bảng:
vùng vằng, la cà, mỏi mắt chờ mong,…
+Yêu cầu học sinh đọc theo đoạn lần 2
- Cho học sinh đọc đoạn trong nhóm
- Cho học sinh thi đọc cá nhân, nhóm
- Nhận xét, đánh giá
- Cả lớp đồng thanh toàn bài
- Chia đoạn cùng giáo viên
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn, bài,
kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
+ Nội dung bài nói lên điều gì ?
- Nhận xét chốt ý
Hoạt động 4 Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu.
- Gợi ý học sinh nêu cách đọc đoạn, bài
- Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên hỏi lại tên bài
+ Nội dung bài nói lên điều gì ?
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, học sinh:
- Biết tìm x trong bài tập dạng x - a = b (với a, b là các số không quá hai chữ
số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cáchtìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau vàđặt tên của hai điểm đó
Trang 4- Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, d, e), Bài 2 (cột 1, 2, 3), Bài 4.
- Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác; tìm kiếm và xử lýthông tin
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Viết lên bảng phép trừ 10 - 6 = 4 Yêu
cầu học sinh gọi tên các thành phần
trong phép tính trừ
- Nêu vấn đề: Muốn tìm số bị trừ chưa
biết ta làm thế nào Chúng ta sẽ tìm hiểu
qua bài: Tìm số bị trừ chưa biết
- Ghi bảng tên bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn tìm số bị trừ:
Bước 1 Thao tác với đồ dùng trực quan.
- Gắn 10 ô vuông lên bảng như SGK và
hỏi: Có bao nhiêu ô vuông?
- Nêu bài toán 1: Có 10 ô vuông bớt đi 4
ô vuông (tách ra 4 ô vuông) Hỏi còn lại
bao nhiêu ô vuông?
+ Làm thế nào để biết còn lại 6 ô
vuông?
- Ghi bảng: 10 - 4 = 6
- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả
trong phép tính: 10 - 4 = 6 (học sinh nêu
giáo viên gắn thanh thẻ ghi tên gọi)
Bài toán 2:
- Có một mảnh giấy được cắt làm 2
phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần
thứ 2 có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy
có bao nhiêu ô vuông?
+ Làm thế nào để biết có 10 ô vuông?
- Ghi bảng: 10 = 6 + 4
Bước 2: Giới thiệu cách tính
- Nêu: Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết
là x Số ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông
còn lại là 6 Hãy đọc cho cô phép tính
Trang 5tương ứng để tìm số ô vuông còn lại.
+ Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta
làm gì?
- Khi học sinh trả lời, giáo viên ghi bảng
x = 6 + 4
+ Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần tìm x
- Gọi nhiều học sinh nhắc lại qui tắc
Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập,
thực hành:
Bài 1 (bỏ câu c, g)
- Nêu yêu cầu của bài
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm lớp làm ở
+ Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài
Trang 6Môn: TOÁN Bài: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 – 5
I Mục tiêu:
- Biết các thực hiện phép trừ dạng 13 - 5, lập được bảng 13 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 - 5
- Bài tập cần làm: Bài 1a, Bài 2, Bài 4
- Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo; hợp tác; lắng nghe tích cực
II Đồ dùng dạy - học:
- Que tính
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra.
- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các
yêu cầu sau:
Hoạt động 1 Giới thiệu
- Giới thiệu: Trong bài học hôm nay
chúng ta sẽ học các phép tính trừ có
dạng 13 trừ đi một số: 13 – 5 từ đó giúp
các em lập được bảng 13 trừ đi một số
- Ghi bảng tên bài
Hoạt động 2 Giới thiệu phép trừ: 13
Trang 7- Gắn lên bảng thẻ 1 chục que tính và 3
que tính rời và hỏi: Kiểm tra lại cho cô
xem có bao nhiêu que tính?
- Nêu: Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính
Hỏi còn bao nhiêu que tính?
+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
+ Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cô bớt 3 que tính rời trước Để
bớt được 2 que tính nữa cô tháo một bó
thành 10 que tính rời Bớt 2 que tính còn
lại 8 que tính
+ Vậy 13 trừ 5 còn mấy que tính?
- Viết lên bảng: 13 - 5 = 8
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng đặt tính
sau đó nêu lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều học sinh nhắc lại cách
- Chia lớp làm hai nhóm, mỗi nhóm thực
hiện 3 phép tính Đại diện nhóm báo cáo
kết quả, giáo viên ghi kết quả vào bảng
- Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 4 Luyện tập thực hành:
Bài 1 (bỏ câu b)
- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài 1a
- yêu cầu học sinh tự nhẩm tìm kết quả
Gọi học sinh báo cáo kết quả, giáo viên
ghi kết quả vào phép tính
- Lắng nghe nhận xét
- Thao tác trên que tính
- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ)thông báo kết quả của các phép tính.Mỗi học sinh chỉ nêu 1 phép tính
Trang 8- Mời học sinh nêu đề bài.
- Cho học sinh làm bài vào vở và nêu
cách tính
Bài 4.
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài và tóm tắt
+ Bán đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu học sinh tự giải bài tập vào vở
1 học sinh giải bài tập trên bảng phụ
+ Bán đi nghĩa là bớt đi
- Cả lớp làm bài vào vở 2 học sinhngồi cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra
- Vài học sinh thực hiện
Ở tiết học này, học sinh:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2; bài tập 3 (a, b)
- Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp, yêu thích môn học chính tả
- Kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; hợp tác; thể hiện sự cảm thông
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn viết, các bài tập 2, 3
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Trong tiết học hôm nay cô sẽ hướng
dẫn cho các em trình bày đoạn văn xuôi
trong bài Sự tích cây vú sữa và làm các
bài tập
- Viết tên bài lên bảng
Hoạt động 2 Hướng dẫn tìm hiểu
đoạn nghe - viết:
- 3 – 4 học sinh nhắc lại tên bài
- Nghe - 2 học sinh đọc lại
Trang 9+ Quả lạ trên cây xuất hiện ra sao?
+ Bài viết có mấy câu?
b Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu học sinh viết từ khó: cành lá,
đài hoa, trổ ra nở trắng xuất hiện.
- Nhận xét - sửa sai
c Hướng dẫn viết bài:
- Đọc đoạn viết
- Lưu ý học sinh trước khi viết về: Cách
trình bày, quy tắc viết hoa, tư thế ngồi
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bài - chữa bài
- Cho học sinh đọc lại bài làm
Bài 3:
- Mời học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu làm bài - chữa bài
- Yêu cầu đổi vở kiểm tra
- Nhận xét - đánh giá
4 Củng cố:
+ Hãy nêu lại cách trình bày văn xuôi?
- Cho học sinh viết bảng các từ viết sai
nhiều trong bài
5 Dặn dò:
- Nhắc những em bài viết mắc nhiều lỗi
về viết lại bài
- Nghe viết bài
- Soát lỗi dùng bút chì gạch chânchữ sai
- Nộp vở
- Lắng nghe và chữa lỗi
- 1 học sinh nêu: Điền vào chỗ trống
ng/ ngh.
- 1 học sinh làm bảng phụ, cả lớplàm vở
Người cha con nghé suy nghĩ ngon miệng.
- Đọc cả nhóm - đồng thanh
- 1 HS nêu: Điền vào chỗ trống:
- Cả lớp làm bài
a tr hay ch ? con trai cái chai trồng cây chồng
bát
b at hay ac?
Bãi cát các con lười nhác, …
- Đổi vở, kiểm tra
Trang 10Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài: ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- Kể được tên một số đồ dùng thông thường trong nhà Biết phân loại các đồdùng theo vật liệu làm ra chúng.bằng gỗ, nhựa, sắt
- Biết cách sử dụng và bảo quản đồ dùng, có ý thức cẩn thận, ngăn nắp, gọngàng
- Nhận biết đồ dùng trong trong gia đình môi trường xung quanh nhà ở
- Kĩ năng sống: Làm chủ bản thân; đảm nhận trách nhiệm; hợp tác; giao tiếp
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu bài tập, phấn màu- bảng phụ, tranh ảnh trong SGK trang 26, 27
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
+ Hãy sắp xếp các từ sao cho đúng thứ
tự đường đi của thức ăn trong ống tiêu
hoá: Thực quản, hậu môn, dạ dày, ruột
non, miệng, ruột già?
+ Hãy nêu 3 cách để đề phòng bệnh
giun?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu:
- Hãy nối tiếp kể cho cô 5 tên đồ vật có ở
trong gia đình em
- Kết luận: Những đồ vật mà các em vừa
kể tên đó, người ta gọi là đồ dùng trong
gia đình Đây cũng chính là nội dung bài
học ngày hôm nay
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 2 Quan sát tranh, nêu
nhận xét
- Yêu cầu: Học sinh quan sát hình vẽ 1,
2, 3 trong SGK và thảo luận: Kể tên các
đồ dùng có trong hình và nêu các lợi ích
Trang 11- Ngoài những đồ dùng có trong SGK, ở
nhà các em còn có những đồ dùng nào
nữa?
- Ghi nhanh lên bảng
Hoạt động 3 Thảo luận nhóm:
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm
- Yêu cầu: Các nhóm học sinh thảo luận,
sắp xếp phân loại các đồ dùng đó dựa
vào vật liệu làm ra chúng
- Yêu cầu 2 nhóm học sinh trình bài kết
quả
Hoạt động 4 Trò chơi:
- Cử 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn
- Phổ biến luật chơi:
VD: Đội 1: Tôi làm mát mọi người
Đội 2: Cái quạt
+ Đội nào nói đúng, trả lời đúng: 3 điểm
+ Đội nào nói sai trả lời sai: 0 điểm
+ Câu nào đội không trả lời được, dành
quyền cho các bạn dưới lớp
+ Hết 5 bạn ở đội 1 nói, đảo lại nhiệm vụ
của hai đội chơi
- Cho học sinh chơi thử
- Bắt đầu chơi thật
Hoạt động 5 Thảo luận cặp đôi:
Bước 1: Thảo luận cặp đôi.
+ Yêu cầu: Làm việc với SGK, trả lời lần
lượt các câu hỏi sau:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Việc làm của các bạn có tác dụng gì?
- Yêu cầu 4 học sinh trình bài
Bước 2: Làm việc với cả lớp
+ Giáo viên hỏi một số câu gợi ý:
bày
- Các nhóm khác ở dưới chú ý nghe,nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
- Các cá nhân học sinh bổ sung
- Nhóm trưởng lên nhận phiếu
- Các nhóm học sinh thảo luận, ghi vào phiếu.
Đồ dùng trong gia đình
Đồgỗ
Đồnhựa
Đồ sứthủy tinh
Đồ dùng
sử dụng điện
- 2 nhóm học sinh nhanh nhất lên trìnhbày
- Các nhóm khác ở dưới chú ý nghe,nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
- Thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên
+ Đội 1: 1 bạn sẽ giới thiệu về một đồvật nào đó, nhưng không nói tên Bạn
đó chỉ được nói lên đặc điểm hoặc côngdụng của đồ vật đó
+ Đội 2: 1 bạn phải có nhiệm vụ là gọitên đồ vật đó ra
- Học sinh chơi thử
- Cả lớp tiến hành chơi
- Học sinh dưới lớp chú ý nghe, nhậnxét các bạn chơi
- Thảo luận cặp đôi
- 4 học sinh trình bài lần lượt theo thứ
Trang 121 Với những đồ dùng bằng sứ, thủy tinh
muốn bền đẹp, ta cần lưu ý gì khi sử
Bước 3: Chốt lại kiến thức
- Khi sử dụng các đồ dùng trong gia
đình, chúng ta phải biết các bảo quản, lau
chùi thường xuyên và xếp đặt ngăn nắp
Đối với đồ dùng dễ vỡ, dễ gãy, đồ điện,
khi sử dụng chúng ta cần chú ý nhẹ
nhàng, cẩn thận đảm bảo an toàn
4 Củng cố:
- Cho học sinh nhắc lại tên bài
- Hỏi lại câu hỏi trong bài
5 Dặn dò:
- Xem lại nội dung bài ở nhà Thực hiện
tốt những điều đã học, giữ sạch môi
trường xung quanh nhà ở
- Phải cẩn thận, nếu không sẽ bị vỡ
- Phải chú ý để không bị điện giật
- Không viết vẽ bậy lên giường, ghế, tủ.Lau chùi thường xuyên
Môn: TẬP ĐỌC Bài: MẸ
- Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
- Học sinh: Xem bài trước
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể. - Hát đầu giờ
Trang 132 Kiểm tra:
- Cho 3 học sinh đọc bài “Sự tích cây vú
sữa” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
+ Hãy cho các bạn và cô biết những câu
ca dao, bài hát nói về người mẹ mà em
biết ?
- Hãy quan sát tranh và nói những gì em
quan sát và cảm nhận được Giới thiệu:
Hôm nay, các em sẽ được học bài thơ Mẹ
của nhà thơ Trần Quốc Minh Qua bài
thơ này, các em sẽ thấy mẹ dành tất cả
tình yêu thương cho con như thế nào
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 2 Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Hướng dẫn học sinh đọc câu:
+ Hướng dẫn học sinh đọc từ khó, giáo
viên ghi bảng: nắng oi, quạt, ngọn gió,…
+ Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo câu
- Hướng dẫn học sinh đọc theo đoạn, kết
hợp giải nghĩa từ:
+ Hướng dẫn học sinh chia đoạn
+ Hướng dẫn học sinh đọc câu khó
+ Yêu cầu học sinh đọc theo đoạn lần 1
+ Hướng dẫn học sinh giải nghĩa từ
+ Yêu cầu học sinh đọc theo đoạn lần 2
- Yêu cầu học sinh đọc trong nhóm
- Cho học sinh thi đọc cá nhân, nhóm
- Nhận xét, tuyên dương
- Cả lớp đồng thanh toàn bài
Hoạt động 3 Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thầm đoạn,
bài Kết hợp trả lời câu hỏi
+Nội dung bài nói lên điều gì ?
- Nhận xét chốt ý
Hoạt động 4 Luyện đọc lại, kết hợp
học sinh học thuộc lòng (6 dòng thơ
cuối):
- Đọc bài lần 2.
- Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn bài
- Thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe, điều chỉnh
- Vài học sinh nêu
- Quan sát và nêu nhận xét
- Lắng nghe
- Vài học sinh nhắc lại tên bài
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc từ khó cá nhân
- Đọc nối tiếp theo câu
- Chia đoạn cùng giáo viên
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Lắng nghe, đọc thầm theo
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 14- Cho học sinh luyện đọc cá nhân, nhóm.
- Cho học sinh thi đọc nối tiếp từng đoạn,
bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm thuộc 6
dòng thơ cuối
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng 6 dòng
thơ cuối bài
- Nhận xét tuyên dương
4 Củng cố:
- Giáo viên hỏi lại tên bài
+ Nội dung bài nói lên điều gì ?
5 Dặn dò:
- Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối bài
Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Các học sinh luyện đọc cá nhân,nhóm
- Thi đọc từng đoạn, toàn bài
- Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuốibài
- Thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét cùng giáo viên
- Nhắc lại tên bài
+ Tình thương bao la của mẹ dànhcho hai con
- Ghi nhớ, thực hiện
- Lắng nghe nhận xét
Môn: TOÁN Bài: 33 - 5
I Mục tiêu:
Ở bài này, học sinh:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 - 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 - 8)
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2a, Bài 3 (a, b)
- Kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; tư duy sáng tạo; hợptác
II.Đồ dùng dạy - học:
- Que tính, bảng gài
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu: Hôm nay chúng ta học phép
trừ có nhớ dạng 33 – 5 có vận dụng bảng
13 trừ đi một số và luyện tập tìm số hạng
trong một tổng
- Ghi bảng tên bài
Hoạt động 2 Giới thiệu phép trừ:
Trang 1533 - 5 Bước 1: Nêu vấn đề.
- Gài lên bảng 3 bó que tính (1 chục) và
3 que tính rời
- Nêu: Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính
hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính
ta phải làm gì?
- Viết bảng: 33 - 5 = ?
Bước 2 Tìm kết quả:
- Yêu cầu học sinh lấy 3 bó 1 chục que
tính rời Tìm cách để bớt đi 5 que tính
rồi báo lại kết quả
+ 33 que tính, bớt đi 5 que tính còn bao
nhiêu que tính?
- Có 33 que tính Muốn bớt đi 5 que tính
chúng ta bớt luôn 3 que tính rời
+ Còn phải bớt đi bao nhiêu que tính
nữa?
- Để bớt được 2 que tính nữa ta tháo rời
một bó thành 10 que tính rồi bớt đi 2 que
tính, còn lại 8 que tính rời
+ 2 que tính và 8 que tính rời là bao
nhiêu que tính?
Bước 3 Đặt tính và thực hiện phép tính.
- Gọi 1 học sinh lên bảng đặt tính và
tính
- Gọi học sinh nhắc lại cách tính
- Nhận xét, cho học sinh nhắc lại
b Hoạt động 2: Luyện tập - thực
hành:
Bài 1
- Mời học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- Gọi vài học sinh nêu lại cách tính của
một số phép tính
- Chữa bài
Bài 2a:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi học sinh lên bảng làm và nêu rõ
+3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng
Trang 16- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở Gọi 3
học sinh lên bảng làm mỗi em một phần
- Nhận xét đúng/ sai, tự sửa bài
- Vài học sinh nêu
Ở tiết học này, học sinh:
- Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một
số từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu (bài tập 1, bài tập 2); nói được 2, 3câu về hoạt động của mẹ và con được vẽ trong tranh (bài tập 3)
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lí trong câu (bài tập 4 - chọn 2 trong số 3 câu)
- Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức tự giác, luyện tập, yêu thích môn học
- Kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực; tìm kiếm và xử lý thông tin; hợp tác
II Đồ dùng dạy - học:
- Viết sẵn nội dung các bài tập
- Tranh minh hoạ bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các
em sẽ được luyện tập về cách đặt dấu
- Hát tập thể
- Vài học sinh nêu: cái bàn để ngồi học, cái nồi để xào nấu, cái ti vi để xem các chương trình, …
- Nhận xét
- Cả lớp theo dõi
Trang 17phẩy cho đúng trong câu và tìm hiểu
các từ nói về tình cảm gia đình
- Viết bảng
Hoạt động 2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Cho học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bài - chữa bài
- Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà
cha mẹ và những người thân trong gia
đình Giáo dục tình cảm yêu thương,
+ Nói thành đoạn văn?
- Nhắc lại tiêu đề bài
- 1 học sinh nêu: Ghép các từ sau
thành những từ có hai tiếng: yêu, thương, quý, mến, kính.
- Cả lớp làm bải: Thương yêu, yêuthương, yêu quý, quý mến, kính yêu,mến thương, kính mến, yêu mến,mến yêu
- Nhận xét, điều chỉnh
- Nêu yêu cầu: Em chọn những từngữ nào để điền vào chỗ trống để tạothành câu hoàn chỉnh
- Các nhóm thảo luận làm bài
Câu Ai (cái gì,con gì) Làm gì
1 Cháu Yêu quý (kínhyêu) ông bà
2 Con Thương yêu,cha mẹ
3 Em thương yêu,yêu qúy anh chị
- Đại diện trình bày
- Nhận xét - bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện yêu cầu
+ Người mẹ đang ôm em bé ngủ vàxem bài của bạn gái
+ Bạn gái đang khoe với mẹ điểm 10.+ Em bé đang ngủ trên vòng tay củamẹ
+ Bạn gái đang khoe với mẹ điểm 10
Mẹ vừa ôm em bé ngủ vừa khen bạngái học giỏi
+ Mẹ ôm em bé ngủ trên tay Bạn gáikhoe thành tích học tập của mình
Mẹ khen bạn gái học chăm và giỏi
- Lắng nghe, điều chỉnh