1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SIÊU ÂM BỆNH LÝ GAN (SIÊU ÂM SLIDE)

112 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 13,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SA: đa dạng Chưa hóa mủ: có âm Hoá mủ hoàn toàn: dạng nang... SA: đa dạng Chưa hóa mủ: có âm Hoá mủ hoàn toàn: dạng nang... SA: đa dạng Chưa hóa mủ: có âm Hoá mủ hoàn toàn: dạng nang.

Trang 1

LÝ GAN

Trang 3

II - Nang gan

III - Bệnh gan đa nang

IV - Harmatoma đường mật

Trang 4

Khoang có thành biểu mô, lòng

Trang 7

Nang biến chứng:

CĐPB: U nang tuyến ĐM, di căn dạng nang / hoại tử => CLVT

Trang 8

* Di truyền gen trội, phối hợp

đa nang thận

không tương quan giữa bệnh

thận và nang gan

XN chức năng gan bt

* Thể trẻ em: di truyền gen

lặn, phối hợp xơ hoá gan và

TALTMC

Trang 11

- Ap-xe gan do vi khuẩn

Trang 13

Viêm gan cấp:

SA:

- Giảm âm lan tỏa, tăng sáng khoảng cửa.

- Gan to, dày thành TM

Trang 14

1- Giảm âm so với thận

2- Sau 8 tháng: âm thô không đồng nhất.

Trang 16

SA: đa dạng

Chưa hóa mủ: có âm

Hoá mủ hoàn toàn: dạng nang

Trang 17

SA: đa dạng

Chưa hóa mủ: có âm

Hoá mủ hoàn toàn: dạng nang

Trang 18

SA: đa dạng

Chưa hóa mủ: có âm

Hoá mủ hoàn toàn: dạng nang

Trang 19

SA: đa dạng

Chưa hóa mủ: có âm

Hoá mủ hoàn toàn: dạng nang

Trang 20

SA: đa dạng tùy đ Chưa hóa

Trang 21

SA: CĐ và hướng dẫn chọc hút ĐT.

Trang 22

Chẩn đoán phân biệt:

Ap-xe gan do amip Nang sán chó

Nang gan chảy máu Khối máu tụ cũ

U dạng nang / K hoại tử

Trang 23

- Tiền sử lỵ:10-20%

- Ruột – TMC – Gan => gan phải

- LS: đau, sốt, tiêu chảy

3.1 áp-xe gan do A-míp (Entamoeba histolytica):

Trang 24

rất giảm/ rỗng âm, tăng sáng

phía sau, ranh giới khá rõ <->

nang

3.1 áp-xe gan do A-míp (Entamoeba histolytica):

Trang 25

rất giảm/ rỗng âm, tăng sáng

phía sau, ranh giới khá rõ <->

nang

3.1 áp-xe gan do A-míp (Entamoeba histolytica):

Trang 26

3.2 Sán lá gan:

- Hai loại: sán lá gan lớn (Fasciola Hepatica)

sán lá gan nhỏ (Clonosis sciensis)

- Dịch tễ: Việt nam

- Gia súc - trứng theo phân – ốc (ấu trùng) – bám thực vật thủy sinh (ngổ, cần…) - người - ruột non (tá tràng) – phúc mạc (qua bao gan) – GAN

Trang 27

3.2 Sán lá gan:

GĐTriệu chứng

Trang 30

3.2 Sán lá gan:

Trang 31

Dịch tễ: Trung đông, Đia trung hải

Vật chủ (chó) - trứng theo phân - cừu, lợn, ngựa, người - ruột non - tmc - GAN

3.3 Bệnh nang sán (Echinococcus granulosus):

Trang 32

SA (Lewall):

Nang đơn giản

Nang trong có màng trôi nổi

Nang trong có nhiều nang

con

Khối vôi hoá

3.3 Nang sán chó (Echinococcus

granulosus):

Trang 33

SA (Lewall):

Nang đơn giản

Nang trong có màng trôi nổi

Nang trong có nhiều nang

con

Khối vôi hoá

3.3 Bệnh nang sán (Echinococcus granulosus):

Trang 34

3.4 Bệnh sán máng (Schistosomatosis):

Trang 35

SA:

Dày khoảng cửa, có thể > 2cm, thường rốn gan

Gan to; khi xơ hoá quanh cửa tiến triển-> gan nhỏ + biểu hiện TALTMC

3.4 Bệnh sán máng (Schistosomatosis):

Trang 36

- Thứ phát qua đường máu từ các tạng khác (phổi, ruột).

- Bn SGMD (AIDS, điều trị hoá chất)

- Sốt kéo dài, giảm BC trung tính

Trang 39

- Gan nhiễm mỡ

- Xơ gan

Trang 40

Tích tụ triglycerides / TB gan

Nguyên nhân: béo phì, rượi, tăng Lipid máu, ĐTĐ…Không gây rối loạn chức năng TB gan

Mất khi điều trị tốt

Trang 41

GNM lan tỏa: tăng âm, mức độ phụ thuộc thấy vòm hoành và mạch máu trong gan

Nhẹ: thấy Trung bình: khó thấy Nặng: không thấy

Trang 42

Gan nhiễm mỡ khu trú:

- Giống u tăng âm

Hình bản đồ

Không có hiệu ứng khối, mạch máu đi qua bình thường

Trang 43

Gan bình thường còn lại khu trú:

Trước TMC (PT IV)

Hố túi mật

Trang 44

ĐN (GPB): diễn tiến lan toả

- hoại tử TB gan

- xơ hóa

- nốt tái tạo

Biến đổi cấu trúc gan thành

 những tổn thương không hồi phục

Trang 45

Nguyên nhân:

 Rượi: mẫn cảm của từng người

 Viêm gan virus mạn:

virus C

virus B

• 75% VGM

• 32% xơ gan sau 10 năm

• 12,5% nguy cơ K sau 3 năm xơ gan

• 10% VGM

• 33% xơ gan

Trang 47

Tại sao phải chẩn đoán xơ gan?

- Tỷ lệ bệnh cao

- Nguy cơ K gan

- Nguy cơ tăng áp lực TMC

-

Trang 48

Các biến đổi hình thái xơ gan trên SA:

Bề mặt gan không đềuPhân bố lại thể tích Cấu trúc nhu mô Các nốt tái tạo và dị sảnTALTM, cổ chướng, lách to, giãn TM

Trang 49

Bề mặt không đều

 Do :

 - Nốt thoái hoá

 - Xơ co kéo

Trang 50

Mặt trước gan T: khu trú, tần số cao

Bề mặt không đều

Trang 51

Mặt trước gan T: khu trú, tần số cao

Bề mặt không đều

Trang 52

 Phì đại -> teo + phì đại:

 - Teo gan phải, PT IV

 - Phì đại thùy trái, PT I

Phân bố lại thể tích

Trang 53

Cắt chéo ngược qua hố TM và D/c liềm

Teo PT IV (< 25mm)

Phân bố lại thể tích

Trang 54

- tỷ lệ PT I / thuỳ T > 0,33 (1/3)

- tỷ lệ PT I / thuỳ T > 0,65

Phân bố lại thể tích

Trang 55

Cấu trúc nhu mô  Giảm âm: xơ

Trang 56

Cấu trúc nhu mô  Giảm âm: xơ

Trang 57

Cấu trúc nhu mô  Giảm âm: xơ

Trang 58

 Nốt tái tạo < 3 mm

 Nốt dị sản > 10 mm

nốt nhỏ

Các nốt tái tạo và dị sản

Trang 59

 Nốt tái tạo < 3 mm

 Nốt dị sản > 10 mm

nốt lớn

Các nốt tái tạo và dị sản

Trang 60

- Tăng áp lực TMC

- Huyết khối TMC

- Hội chứng Budd-Chiari

Trang 63

Đk TMC > 12 mm

( đo vùng cuống gan)

Không thay đổi theo nhịp

Trang 65

Ngược chiều Vào và ra

Trang 66

Lách toTrục lớn qua rốn lách > 12 cm

Trang 68

Cạnh rốn Vành vị trái Lách-thận

Vòng nối cửa-chủ

Trang 69

Huyết khối cục đông

hoặc u

Liên quan đến:

K gan, di căn gan, K tụy…

Viêm tụy mạn, viêm gan,

nhiễm khuẩn huyết, chấn

thương, cắt lách, thông cửa-chủ,

tăng đông máu (mang thai)…

Trang 70

Bất thường về đông máu: tăng

HC, bệnh BC mạn, chấn thương, K gan, K thận

Trang 73

- Giảm âm:15% - 20% (gan nhiễm mỡ)

- Giảm âm + viền tăng âmEcho Doppler: không tín hiệu dòng chảy hoặc tín hiệu

TM ngoại vi

Trang 75

- Nốt điển hình, không triệu

Trang 76

U tế bào gan đặc trưng bởi một sẹo trung tâm ( 80%)

có mạch máu và được bao quanh bởi tế bào gan

 réaction malf vasc malf vasc

 Femme 40 ans - asymptomatique

 Nodules séparés par des travées fibreuses

 Convergent vers une «cicatrice centrale»

 Contenant le pédicule vasc.

Nodule ovalaire Pas de capsule Limites + ou - nettes Homogène - Echogène Cicatrice centrale Doppler Artère centrale

Echographie

Trang 77

Tổn thương đồng đều, giảm hoặc

đồng âmSẹo trung tâm (20%)

Doppler: tín hiệu mạch trung tâm

(IR thấp 0.50) các mạch toả hình sao (75%)

H N F

 3% population

 réaction malf vasc

 Femme 40 ans - asymptomatique

 Nodules séparés par des travées fibreuses

 Convergent vers une «cicatrice centrale»

 Contenant le pédicule Contenant le pédicule vasc.

Nodule ovalaire Pas de capsule Limites + ou - nettes Homogène - Echogène Cicatrice centrale Doppler Artère centrale

Echographie

Trang 78

Tổn thương đồng đều, giảm hoặc

đồng âm

Sẹo trung tâm (20%)

Doppler: tín hiệu mạch trung tâm

(IR thấp 0.50) các mạch toả hình

sao (75%)

Trang 79

- CĐ khó bằng SA -> IRM et TDM (50 - 70%) -> Thấy  sinh thiết

- Biến chứng = chảy máu (rất hiếm)

- Không thoái hoá ác tính

- Không điều trị, không dùng thuốc tránh thai

Trang 80

- TB gan bình thường, vùng hoại tử và chảy máu, mỡ

- Nữ 15 - 40 tuổi (90%)

- NN: Dùng thuốc tránh thai đường uống (90%), bệnh ứ glucogen type I, nối cửa – chủ

- Không triệu chứng hoặc đau HSP

- Nguy cơ: vỡ, chảy máu, thoái hoá (bệnh ứ glycogen)

- CĐPB: K gan biệt hoá cao

- Thể nhiều khối: > 10 u tuyến

Trang 81

- Tăng âm,

- Không đồng đều do chảy máu,

hoại tử

Trang 82

- Tăng âm,

- Không đồng đều do chảy máu,

hoại tử

Trang 84

- Ngừng dùng thuốc tránh thai đường uống  giảm thể tích

- CĐPB với K gan khó  sinh thiết

- Điều trị: ngoại

Trang 85

Cực kỳ hiếm gặp

SA:

Tăng âm, giới hạn rõ = u máu

Phân biệt: mỡ làm vận tốc

sóng âm chậm lại => cơ

hoành đứt đoạn và mất liên

tục

Trang 86

- Ung thư biểu mô tế bào gan

(Carcinoma).

- Ung thư biểu mô xơ dẹt (Fibrolamellar carcinoma).

- Di căn.

Trang 87

Hai thể:

- Khối, có vỏ - Thâm nhiễm

90% trên gan xơ

Trang 88

 Kt thay đổi

 CĐ khó khi1cm

Trang 89

- Giảm âm (40%), tăng âm (20%), hỗn hợp (40%)

- Bờ giảm âm: vỏ

- Doppler : mạch (70 %)

Trang 91

Cấu trúc khối:

- CHC mỡ (tăng âm)

Trang 92

Cấu trúc khối:

- CHC mỡ (tăng âm)

Trang 93

Cấu trúc khối:

- CHC dạng khảm: chảy máu+ hoại tử + mỡ

Trang 94

Cấu trúc khối:

- CHC dạng khảm: chảy máu+ hoại tử + mỡ

Trang 95

Huyết khối TMC

Trang 96

Huyết khối TMC

Trang 99

- Nốt giảm âm

- Nốt đồng âm có viền giảm âm

- Nốt tăng âm không / có viền giảm âm

- Vôi hóa

Trang 104

- Tăng âm: ống tiêu hóa, K gan nguyên phát…

- Giảm âm: K vú, K phổi, Lymphoma

- Mắt bò: K phổi

- Vôi hóa: K tuyến nhầy…

- Dạng nang: hoại tử sarcoma, K tuyến buồng trứng / tụy,

K nhày đại tràng

- Thâm nhiễm: K vú, K phổi, U hắc tố

Trang 106

- Dụng dập chảy máu trong nhu mô: thường thùy phải –

PT sau – quanh mạch máu (TMG phải-giữa và các nhánh trước sau của TMC phải)

- Tụ máu dưới bao gan

- Vỡ gan: đường vỡ thông với khoang phúc mạc –> chảy máu trong ổ bụng

Trang 107

BN nữ 21t, TNGT

< 24h: tăng âm (máu tươi)

Tuần đầu: giảm âm (dịch)

2-3 tuần sau: kém rõ (tái tạo mô

hạt)

nhu mô:

Trang 108

< 24h: tăng âm (máu tươi)

Tuần đầu: giảm âm (dịch)

2-3 tuần sau: kém rõ (tái tạo mô

hạt)

nhu mô:

BN28t, lái xe môtô

Trang 109

Hình thấu kính đè đẩy nhu mô

Thay đổi âm theo thời gian

Trang 110

Đường vỡ + dụng dập nhu mô

Tràn máu ổ bụng

BN nam 19t, TNGT, cắt thuỳ gan phải.

Trang 111

Đường vỡ + dụng dập nhu mô

Tràn máu ổ bụng

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN