- GV đính bảng phụ và hướng dẫn bài mẫu - Học sinh nhắc lại 3-4 học sinh - Học sinh thực hiện yêu cầu.. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cho HS làm việc theo nhĩm 4, yêu cầu mỗi nhĩm nh
Trang 1TUẦN 20
Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2011
Tiết 1 Chào cờ đầu tuần
- Hiểu ND : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đồn kết chiến đấu chống yêu
tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các CH trong SGK).II
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS tiếp nối
nhau đọc thuộc lịng bài thơ Chuyện
cổ tích về lồi người
- GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới.
2.1 GTB và ghi tựa bài.
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu
Khây gặp ai và được giúp đỡ như thế
nào ?
+ Yêu tinh cĩ phép thuật gì đặc biệt ?
+ GV yêu cầu thuật lại cuộc chiến
đấu của 4 anh em chống yêu tinh
+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến
thắng được yêu tinh ?
- 3 HS thực hiện, cả lớp theo dõi
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc tồn bài + Đoạn 1 : 6 dịng đầu + Đoạn 2 : phần cịn lại
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS nêu từ khĩ : núc nác , quật , khoét
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- 1 HS đọc chú giải, cả lớp theo dõi trong SGK
- Từng cặp đọc tiếp nối
- HS nghe và theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm tồn bài và trả lời câu hỏi: + Chỉ gặp 1 bà cụ cịn sống sĩt Bà cụ nấu cơm cho ăn và cho ngủ nhờ
+ Yêu tinh cĩ phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng , làng mạc
- 1 HS thực hiện
- Vì: họ cĩ sức khỏe, tài năng phi thường đánh
nĩ bị thương , phá phép thần thơng của nĩ Họ
đã dũng cảm , đồng tâm hiệp lực nên đã thắng yêu tinh , buộc nĩ quy hàng
Trang 2- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của câu
chuyện
- GV chốt lại và ghi bảng
2.4 Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc cả bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn
trong bài
+ GV đọc mẫu (dán bảng phụ)
+ Cho HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
trước lớp GV nhận xét và cho điểm
3 Củng cố - dặn dị.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Trống đồng Đơng Sơn.
- Ca ngợi sức khỏe, tài năng, dũng cảm và đồn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
- 2 HS đọc tiếp nối, cả lớp đọc thầm
- HS đọc đoạn: Cẩu Khây hé cửa đến… đất
trời tối sầm lại.
+ HS nghe và theo dõi bảng phụ
+ HS đọc cho nhau nghe
- 5 HS thi đọc, cả lớp theo dõi và bình chọn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV Hoạt đơng của HS
1 Kiểm tra bài cũ
- Aùp dụng công thức tính chu vi hình chữ
nhật để tính:
a, a = 6cm; b =5cm
b, a = 10dm; b =6dm
* Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới
2.1.Giới thiệu bài : Phân số.
2.2.Hướng dẫn HS quan sát hình tròn
SGK.
+ Hình tròn được chia làm mấy phần?
+ Mấy phần đã được tô màu?
- Nêu: Chia hình tròn thành 6 phần bằng
nhau, tô màu 5 phần sáu hình tròn Cách
viết 65 (viết số 5 gạch ngang viết số 6 dưới
gạch ngang và thẳng cột với số 5)
+ Phân số 65 có tử số là 5, mẫu số là 6
+ Trong phân số trên tử số trên viết ở đâu?
- Hai học sinh lên bảng thực hiện
- Lớp nhận xét:
- Học sinh lắng nghe
- Quan sát ,trả lời câu hỏi
- Chia thành 6 phần
- 5 phần…
- Học sinh đọc cá nhân
Trang 3Mẫu số viết ở đâu?
- - Giáo viên cho học sinh thực hiện
tương tự với các phân số 21 ; 43 ; 74
- Giáo viên chốt lại:
Luyện tập - Thực hành.
Bài 1: - Cho HS nêu yêu cầu a , b
- GV đính hình 1 và hướng dẫn :
Hỏi : Quan sát hình và cho biết hình đĩ
được chia làm bao nhiêu phần bằng nhau ?
Đã tơ màu bao nhiêu phần bằng nhau ?
+ Vậy em nào cĩ thể nêu phân số biểu thị
- GV đính từng hình lên bảng yêu cầu HS
phân tích, sau đĩ gọi 1HS viết bảng lớp, cả
lớp viết vào nháp
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc các phân số
- GV chốt : Biết viết, đọc phân số
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV đính bảng phụ và hướng dẫn bài mẫu
- Học sinh nhắc lại (3-4 học sinh)
- Học sinh thực hiện yêu cầu
- Học sinh nêu nhận xét như SGK
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi trong SGK
- Mẫu số cho biết số phần được chia ra,
Tử số cho biết số phần đã tơ màu
+ Hình 2 : 85 Hình 3 : 43 Hình 4 : 107 Hình 5 : 63 Hình 6 : 73
810
512
3 8
1825
12 55
- HS nhận xét bảng phụ
Trang 4.
Tiết 4 Đạo đức
KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1 )
I MỤC TIÊU :
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
II §å DïNG D¹Y HäC: - Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 kiểm tra bài cũ: Tiết 1.
- Vì sao chúng ta phải biết ơn và kính trọng
người lao động ?
- GV nhận xét và chốt lại
2 Dạy bài mới.
2.1 GTB và ghi tựa bài.
2.2 HĐ1: Đĩng vai theo bài tập 4.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cho HS
làm việc theo nhĩm 4, yêu cầu mỗi nhĩm
nhất trong từng tình huống trên
2.3 HĐ2: Trình bày sản phẩm theo bài tập
- 2 HS thực hiện trả lời câu hỏi
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS đọc và làm việc theo nhĩm 4 Sau
đĩ đại diện nhĩm lên đĩng vai xử lí tình huống, cả lớp nhận xét theo gợi ý của GV
- Nghe GV chốt lại từng cách ứng xử
- HS tiếp nối nhau đọc hoặc hát
- HS tiếp nối nhau thi kể, cả lớp nghe
Trang 5II §å DïNG D¹Y HäC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc các phân số:
4/7 ; 8/12 ; 5/20 ; 18/32
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Tìm hiểu ví dụ:
VD a: Gọi HS đọc yêu cầu.
* Yêu cầu HS thực hiện trên mô hình
Trả lời câu hỏi :
+Vậy kết quả của phép chia vừa tìm
được là một phân số hay một số tự
nhiên?
* Nhận xét kết quả của phép chia 1 số
tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0 có thể
là 1 số tự nhiên
VD b, Gọi đọc yêu cầu.
+ 3 có chia hết cho 4 không?
Hỏi : vậy để chia 3 cái bánh cho 4 em ta
thực hiện chia thế nào để mỗi người đều
có số phần bánh bằng nhau ?
+ Yêu cầu HS dùng mô hình để thực
hiện phép chia
Chốt: Cách chia như SGK
+ Trong phạm vi số tự nhiên ta không
thực hiện được phép chia 3:4 Nhưng nếu
thực hiện “cách chia” nêu ở SGK lại có
thể tìm được 3:4 = 3/4 (cái bánh) Tức là
chia đều 3 cái bánh cho 4 em, mỗi em
được 3/4 cái bánh
- Ở trường hợp này, kết quả của phép
chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên
khác 0 là phân số hay số tự nhiên?
+ Vậy thương của phép chia số tự nhiên
cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết như
thế nào?
- Gọi HS đọc nhận xét như SGK nêu
VD: 8 : 4 = 8/4 ; 3 : 4 = 3/4 ; 5 : 5 = 5/5
-2 học sinh thực hiện yêu cầu
-Lớp nhận xét
- Hs lắng nghe
-2 HS đọc, lớp theo dõi
- Tự giải quyết vấn đề, tìm ra 8:4 = 2 (quả cam)
- 2 HS đọc
… Không chia hết
Thực hiện cá nhân theo yêu cầu của giáo viên
- Trình bày cách chia
- Lớp nhận xét
- Là 1 phân số
- Có thể viết thành 1 phân số, tử số là số
bị chia, và mẫu số là số chia
- 3 -4 học sinh đọc
- 1 HS làm bảng lớp
- cả lớp làm nháp
- nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- 2 HS làm bảng lớp
- Cả lớp làm nháp
Trang 6* Giáo viên chốt lại 2 VD trên:
Luyện tập - Thực hành.
Bài 1: Gọi đọc yêu cầu bài tập Tự làm
bài tập
- Nhận xét chung Nhắc lại cách viết
thương của phép chia dưới dạng phân số
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài 3 : Gọi đọc yêu cầu bài tập.
GV chấm 1 số bài, nhận xét chung
+ Mọi số tự nhiên có thể viết như thế
nào?
- GV chốt lại nội dung của bài
3 Củng cố - dặn dị.
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét
- 1 HS làm bảng lớp
- Cả lớp làm vào vơ.û
- Lớp nhận xét bài trên bảng
- HS nêu nhận xét như SGK/ 108
- 1 HS làm bảng lớp
- Tranh minh hoạ sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu tác hại do bão gây ra?
- Nêu 1 số cách phòng chống bão mà
địa phương đã áp dụng?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài:.
2.2 Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và
không khí sạch.
- Yêu cầu quan sát hình trang 78,79 và
chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí
sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí
bị ô nhiễm?
- Gọi học sinh trình bày kết quả làm
việc
- Yêu cầu học sinh nhắc lại 1 số tính
-2 học sinh trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- Quan sát, lắng nghe
- Thảo luận theo cặp
- Trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
+ Bầu không khí sạch thể hiện ở hình 2.+ Bầu không khí bị ô nhiễm:Hình 1, 3, 4
Trang 7chất của không khí.
- Nhận xét, phân biệt không khí sạch
và không khí bẩn
- Giáo viên kết luận:
3/ HĐ2: Những nguyên nhân gây ơ
nhiễm khơng khí.
- Nêu những nguyên nhân gây ơ nhiễm
bầu không khí?
+ Do bụi : bụi tự nhiên , bụi núi lửa sinh
ra , bụi do hoạt động của con người ( bụi
nhà máy , xe cộ , bụi phĩng xạ , bụi than ,
xi măng )
+ Do khí độc : Sự lên men thối của các
xác sinh vật , rác thải , sự cháy của than
đá , dầu mỏ , khĩi tàu xe , nhà máy , khĩi
thuốc lá , chất độc hố học
* Giáo viên kết luận:
3 Củng cố - dặn dị.
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận nhóm 4
- Trình bày
- Nhóm bạn nhận xét
- Đọc mục bạn cần biết
Trang 8.
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP.
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng chính tả ; trình by đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b, hoặc BT do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết bảng con các từ cĩ vần
iết / iếc.
- GV nhận xét và sửa từng từ
2 Dạy bài mới.
2.1 GTB và ghi tựa bài.
2.2.Hướng dẫn HS nghe – viết.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài và cho
biết nội dung đoạn văn nĩi gì ?
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Đọc cho HS sốt lỗi
- GV thu vở chấm bài và sửa bài
2.2.Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2b.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT, 1
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT, 1 HS
thân thiết, nhiệt tình, cơng việc,…
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc nội dung bài chính tả
- HS nêu nội dung: Câu chuyện cho biết vào cuối thế kỉ XIX, người phát minh ra chiếc lốp
xe đạp đầu tiên là Đân-lớp, 1 HS người Anh
- HS nêu các từ khĩ: Đân-lớp, suýt ngã,…
- HS phân tích và luyện viết từng từ vào nháp,
1 HS viết trên bảng lớp
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS sốt và sửa lỗi
- HS cịn lại kiểm tra chéo nhau
Trang 9- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được
câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT3).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bảng phụ ,phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ bài Câu kể
Ai làm gì ?
- GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới.
2.1 GTB và ghi tựa bài.
2.2 Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1.- Cho HS đọc yêu cầu của bài
tập
- Hỏi HS đoạn văn có mấy câu, sau đó
yêu cầu HS làm bài vào VBT, 3 HS
làm trên phiếu
-GV nhận xét và chốt lại
Bài 2.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT, 1 HS
làm trên phiếu: gạch 1 gạch dưới chủ
ngữ và 2 gạch dưới vị ngữ
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 3
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn HS viết 1 đoạn văn kể về
công việc trực nhật của cả tổ em, bài
viết phải có 1 số câu kể Ai làm gì ? 3
HS làm bài trên phiếu
- GV nhận xét và chấm bài
3 Củng cố - dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- 2 HS thực hiện
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS làm bài và sửa bài: Các câu kể Ai
làm gì là: Tàu chúng tôi buông neo trong
vùng biển Trường Sa Một số chiến sĩ thả câu Một số khác quây quần trên boong sau, ca hát, thổi sáo Cá heo gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.
- HS nhận xét
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài vào VBT, sau đó sửa bài:
Tàu chúng tôi / buông neo trong vùng
biển Trường Sa Một số chiến sĩ / thả câu Một số khác / quây quần trên boong sau,
ca hát, thổi sáo Cá heo / gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.
- HS nhận xét
- 1 HS nêu, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở, sau đó HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả Cả lớp nhận xét và sửa bài
Trang 10+ Diễn biến trận Chi Lăng : quân địch do Liễu Thăng ; kị binh ta nghênh chiến , nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh cụa giặc vào ải, quân ta tấn cơng Liễu Thăng bị giết, quân giặc hỗng loạn và rút chạy.
+ Ý nghĩa : đập tan mưu đồ cứu viện thành Đơng Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về nước
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập :
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút về nước Lê Lợi lên ngơi Hồng đế (năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần,…)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Phiếu học tập ,bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau bài.
- GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới.
2.1 GTB và ghi tựa bài.
2.2 HĐ1: Ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn
+ Địa hình của Chi Lăng như thế nào?
+ Với địa hình như vậy, Chi Lăng có lợi
gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch?
2.3 HĐ2: Trận Chi Lăng.
- Cho HS đọc trong SGK và làm việc theo
nhóm 4 , trả lời các câu hỏi trong phiếu
của GV:
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng,
kị binh ta đã hành động như thế nào ?
+ Trước hành động của quân ta, kị binh
của giặc đã làm gì ?
+ Kị binh của giặc thua như thế nào ?
+ Bộ binh của giặc thua như thế nào ?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả GV nhận xét và chốt lại từng câu
hỏi
- Gọi HS dựa vào các câu hỏi vừa thảo
luận, trình bày lại diễn biến của trận Chi
Lăng
2.4 HĐ3: Nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa của chiến thắng Chi Lăng.
- Cho HS đọc trong SGK và nêu kết quả
của trận Chi Lăng
GV nhận xét và chốt lại
- Hỏi: Theo em, vì sao quân ta lại giành
được thắng lợi ở ải Chi Lăng ?
- Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như
thế nào đối với lịch sử dân tộc ta ?
3 Củng cố - dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- 2 HS thực hiện, mỗi em 1 câu hỏi
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
có đường ra
- HS thảo luận theo nhóm 4, đọc thông tin trong SGK, hoàn thành phiếu:
+ Quân ta nghênh chiến rồi quay đầu giả
bộ thua để nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải
+ Chúng ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau đang lũ lượt chạy theo + Khi chúng đang lội qua đầm lầy thì bị quân ta từ 2 bên sườn núi dùng pháo và têntấn công, Liễu Thăng bị giết tại trận
+ Chúng cũng gặp phải mai phục của quân ta, lại nghe Liễu Thăng chết nên hoảng sợ, phần đông chúng bị chết, số còn lại bỏ chạy thoát thân
- 2 HS giỏi trình bày, cả lớp nghe và nhận xét
- HS trình bày
- HS đọc trong SGK, nêu kết quả : Quân tađại thắng, quân địch thua trận, tướng địch chết ngay tại trận
- Vì quân ta rất anh dũng, mưu trí trong đánh giặc Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta
- Quân Minh xâm lược phải đầu hàng nước
ta Nước ta hoàn toàn đọc lập, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế mở đầu cho thời kì Hậu Lê
- 3 HS đọc cả lớp theo dõi trong SGK
Trang 12- Bảng phụ vẽ sẵn: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, tứ giác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 13Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS sửa bài 1 và 2 trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới.
2.1 GTB và ghi tựa bài.
2.2 Nêu và hướng dẫn HS giải quyết vấn
đề.
- GV nêu vấn đề như VD 1 trong SGK và
dùng mô hình để biểu thị số phần quả
cam Vân đã ăn, hỏi:+ Vân đã ăn 1 quả
cam tức là ăn mấy phần?
+ Vân đã ăn 1 phần 4 quả cam tức là ăn
thêm mấy phần nữa ?
+ Như vậy, Vân đã ăn tất cả mấy phần ?
+ Yêu cầu HS nêu phân số chỉ phần Vân
đã ăn GV nhận xét và chốt lại, ghi bảng
- GV nêu vấn đề: Có 5 quả cam, chia đều
cho 4 người Tìm phần cam của mỗi
người ?
+ Hỏi: Vậy 5 : 4 bằng mấy ?
+ Hỏi: năm phần 4 quả cam và 1 quả cam
thì bạn nào có nhiều cam hơn, vì sao?
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV nêu từng bài, yêu cầu HS làm nháp,
1 HS viết trên bảng lớp
- GV nhận xét và sửa từng bài
Bài 3.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS
làm trên bảng phụ
- GV chấm bài và sửa bài
3 Củng cố - dặn dò.
- 2 HS thực hiện, mỗi em 1 bài
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS nghe và theo dõi, sau đó trả lời câu hỏi của GV:
+ Vân ăn 1 quả tức là ăn 4 phần 4 quả cam.+ Vân đã ăn thêm 1 phần quả cam nữa
cam , ta viết 5 > 1 4
- HS so sánh
- Phân số nào có tử số lớn hơn mẫu thì phân số đó lớn hơn 1
- HS làm nháp
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS viết thương mỗi phép chia dưới dạng phân số:
9 : 7 =79 8 : 5 = 58 19 : 11 = 1911 3: 3 =33 2 : 15 = 152
- HS nhận xét
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS làm bài và sửa bài:
a) Phân số bé hơn 1 là: 3; 9; 6
4 14 10b) Phân số bằng 1: 24
24c) Phân số lớn hơn 1 là: 7; 19
5 17
- HS nhận xét