1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án tuan 20 chinh sua roi

17 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng nói của văn nghệ
Tác giả Nguyễn Đình Thi
Người hướng dẫn GV: Lê Thị Hương
Trường học Trường THCS Đạ M'rông
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đam Rông
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi 1: các từ in đậm thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nêu trong câu như thế nào.. Mức độ cần đạt : Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện

Trang 1

TUẦN 19 Ngày soạn: 30.12.’10

Văn bản:

A Mức độ cần đạt :

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người

- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1 Kiến Thức:

- Thấy được nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người

- được nghệ thuật lập luận của tác giả trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu một văn bản nghị luận

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

- Thể hiện những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

3 Thái độ: nhận thức được vai trò quan trọng của văn nghệ trong đời sống.

C Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định: 9a1 9a4

2 Kiểm tra bài cũ:

? Theo em yếu tố cơ bản nào tạo nên tính thuyết phục của văn bản nghị luận “Bàn về đọc

sách”?

? Tác giả Chu Quang Tiềm đã bàn về phương pháp đọc sách như thế nào?

3 Bài mới: gv giới thiệu vào bài mới bằng cách lấy vd.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY

*HOẠT ĐỘNG 1; Hướng dẫn tìm hiểu tác giả,

tác phẩm.

Gv: đọc mẫu một đoạn, hs đọc tiếp đến hết.

? Dựa vào bài soạn ở nhà… Em hãy nêu ngắn

gọn, đầy đủ về tác giả, tác phẩm

? Xuất xứ văn bản.?

? Xác định phương thức biểu đạt chính của văn

bản?

? Nội dung bàn bạc của văn bản?

Hs: phát biểu.

Gv: định hướng.

I GIỚI THIỆU CHUNG.

1.Tác giả:

Nguyễn Đình Thi (1924 – 2003) quê ở Hà Nội Hoạt động của tác giả khá đa dạng: làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận phê bình

2.Tác phẩm:

Tiểu luận “Tiếng nói văn nghệ” viết năm

1948 (thời kì đầu kháng chiến chống Pháp)

3 Phương thức biểu đạt: nghị luận

Nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì

(Nguyễn Đình Thi)

Trang 2

Gv: yêu cầu hs đọc đoạn đầu văn bản ? Hiểu văn

nghệ là gì? (Văn học và nghệ thuật)

? Tóm tắt hệ thống luận điểm của văn bản, tương

ứng với đoạn văn bản nào?

Tìm hiểu chi tiêt văn bản.

? Người nghệ sĩ tạo nên một tác phẩm nghệ thuật

lấy chất liệu từ đâu? (Thực tại đời sống khách

quan)

? Vậy có phải là sao chép nguyên xi thực tại khách

quan ấy hay không? Qua việc phản ánh người nghệ

sĩ gửi gắm điều gì

Hs: suy nghĩ trả lời.

Gv: định hướng

(Gửi vào đó một cách nhìn, một lời nhắn nhủ – lời

gửi của người nghệ sĩ).

HẾT TIẾT 96 CHUYỂN TIẾT 97

? Lời gửi của tác phẩm nghệ thuật là gì?

(Không cất lên lời thuyết lí khô khan;…mang đến

cho ta bao rung động ngỡ ngàng trước những điều

tưởng như quen thuộc)- dẫn chứng.

? Nhận xét cách trình bày lấy dẫn chứng của tác

giả

Hs: trả lời

Gv: chốt.

Gv: yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 và trả lời

câu hỏi.

? Theo em con người có cần đến văn nghệ hay

không? Nếu không có văn nghệ thì cuộc sống của

chúng ta như thế nào?

Hs: trả lời

Gv: định hướng

( Khô khan ,nhàm chán, không mơ ước,không niềm

tin)

? Vậy sức mạnh to lớn của văn nghệ đối với dời

sống con người là gì ?

? Trường hợp con người bị ngăn cách cuộc sống,

văn nghệ có tác dụng như thế nào?

(Sợi dây…, ví dụ chiến sĩ cách mạng trong nhà tù

Côn Đảo vẫn từng đọc, hát cho nhau → giữ vững

tinh thần chiến đấu)(chỗ giao nhau của con người

với cuộc sống).

1 Đọc tìm hiểu từ khó.

2 Tìm hiểu văn bản.

a, Bố cục 3 phần

+ Nội dung phản ánh của văn nghệ( từ đầu -> tâm hồn)

+ Vai trò của văn nghệ đối với đời sống của con người.( sức mạnh kì diệu của văn nghệ)( phần còn lại)

b Phân tích

b1 Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ.

Văn nghệ phản ánh thực tại khách quan, đồng thời thể hiện tư tưởng tình cảm của người nghệ sĩ gửi gắm trong đó

-> Văn nghệ lấy chất liệu từ cuộc sống và phản ánh cuộc sống

- Lời gửi của văn nghệ chứa đựng những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của người nghệ sĩ

( thiên nhiên, cuộc sống, số phận con người)

* Dẫn chứng rõ ràng cụ thể, làm sáng tỏ luận điểm

2.Vai trò của văn nghệ đối với cuộc sống của con người

- Văn nghệ giúp cho đời sống tinh thần

con người được sống đầy đủ hơn, phong phú hơn

- Làm cho tinh thần con người thêm tươi trẻ ,yêu đời,yêu cuộc sống : biết rung cảm, mơ ước, hi vọng,biết vượt qua mọi khó khăn gian khổ trong cuộc đời còn nhiều vất vả, cực nhọc

Trang 3

Hs: trả lời

Gv: định hướng

? Ở luận điểm 2 tác giả dẫn lời nói của văn hào

Lep Tôn-xtôi “Nghệ thuật là tiếng nói của tình

cảm” Vậy văn nghệ đến với người đọc bằng con

đường nào?

? Từ đó, tác giả khẳng định sức mạnh kì diệu của

văn nghệ là gì?

Hs: thảo luận, trình bày.

Gv: dẫn chứng.

“Đến với tác phẩm văn nghệ ta được sống cuộc

sống trong đó, được yêu, ghét…”Nghệ thuật không

đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào

đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải

bước lên đường ấy”.

Hướng dẫn tổng kết.

? Nhận xét cách viết tiểu luận của Nguyễn Đình

Thi

Bố cục,Cách viết,Giọng văn

GV: Gợi ý.

Hs: trả lời.

*HOẠT ĐỘNG 3 hướng dẫn tự học.

Gv: yêu cầu hs thực hiện công việc ở nhà.

? Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và

phân tích vai trò của nó đối với bản thân em?

Hs thực hiện.

- Là sợi giây nối kết con người với con người để họ sông gần gũi, thân thiện và hiểu nhau hơn, biết thông cảm sẽ chia niềm vui nỗi buồn trong cuộc sống

3 Tổng kết.

- Có bố cục chặt chẽ , cách dẫn dắt tự nhiên

- Lập luận chặt chẽ , giàu hình ảnh, dãn chứng phong phú

- giọng văn chân thành, say mê, làm

tăng sức hấp dẫn và thuyết phục

* Ý nghĩa: sức mạnh kì diệu của văn

nghệ đối với đời sống

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.

- Nhắc lại các luận điểm trong bài nghị luận

- Đọc bài và soạn: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”

E Rút kinh nghiệm:

………

………

……… ………

………

……… ………

………

Trang 4

TUẦN 20 Ngày soạn: 30.01.’11

Tiếng Việt:

A Mức độ cần đạt :

- Nắm được công dụng và đặc điểm của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái và thành phần cảm thán

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1 Kiến Thức:

Nắm được đặc điểm và tác dụng của các thành phần trên

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được thành phần tình thái và thành phần cảm thán trong câu

- Đặt câu có thành phần tình thái và thành phần cảm thán

3 Thái độ: tích cực học tập

C Phương pháp: vấn đáp, thảo luận

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định: 9a1 9a4

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ?

? Làm bài tập 2 trang 8.

3 Bài mới: Trong câu, các bộ phận có vai trò (chức năng) không đồng đều như nhau Có

những bộ phận không trực tiếp nói lên sự việc mà được dùng để nêu lên thái độ của người nói đối với người nghe hoặc đối với sự việc trong câu Nh ng b ph n đó g i là…ững bộ phận đó gọi là… ộ phận đó gọi là… ận đó gọi là… ọi là…

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY

*HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu chung

các thành phần biệt lập.

Gv cho ví dụ :

“Trời ơi, chỉ còn có năm phút”

Phân tích, dẫn dắt…

? Vậy em hiểu thành phần biệt lập là gì?

Hs: dựa vào ghi nhớ trình bày.

Gv: yêu cầu hs đọc ví dụ a, b (I).

? Câu hỏi 1: các từ in đậm thể hiện nhận

định của người nói đối với sự việc nêu

trong câu như thế nào?

? Từ đó thể hiện sự khẳng định hay dự

đoán ?

Hs: thảo luận nhóm(3’), trình bày.

(Chắc: nhận định thể hiện độ tin cậy cao

hơn có lẽ).

? Nếu không có từ ngữ in đậm thì nghĩa

I TÌM HIỂU CHUNG.

1 Khái niệm Thành phần biệt lập:

Là thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu mà được dùng để diễn tả thái độ, cách đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu hoặc đối với người nghe.

2 Các thành phần biệt lập

a Thành phần tình thái:

* Chắc: nhận định sự việc ở mức độ tin cậy cao.

* Có lẽ: nhận định sự việc ở mức độ tin cậy thấp

hơn

-> Thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc nói đến trong câu

Trang 5

sự việc của các câu chứa chúng có khác đi

không? Vì sao?

Hs : giải thích.

(Không thay đổi,vì nó không phải là thành

phần trung tâm).

? Em hiểu thành phần tình thái là gì? Nêu

một số từ thuộc thành phần tình thái?

Hs: phát biểu.

GV: Hướng dẫn tìm hiểu vd tiếp theo.

? Các từ in đậm có chỉ sự vật, sự việc gì

không? (Không)

? Nhờ từ ngữ nào trong câu mà chúng ta

hiểu được tại sao người nói kêu ồ hoặc

kêu “trời ơi”?

? Hãy đặt câu có thành phần cảm thán?

Hs: thảo luận theo cặp

*HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập.

Gv: yêu cầu học sinh thực hiện theo

nhóm

Nhóm 1 bài tập 1

Nhóm 2 bài tập 2

Nhóm 3,4 bài tập 3

Thự hiện trong 5 phút

Trình bày.gv chỉnh sửa lỗi sai cho hs

*HOẠT ĐỘNG Hướng dẫn tự học

Gv: hướng dẫn học sinh đọc đoạn văn

trong sgk tìm thành phần tình thái

Viết đoạn văn có chứa 2 thành phần vừa

học và nộp thành bài 15 phút

Hs: thực hiện ở nhà.

b Thành phần cảm thán:

Ồ ( ngạc nhiên),Trời ơi( tiếc nuối)

- Thành phần cảm thán dùng để diễn đạt tâm trạng và cảm xúc của người nói

- Thành phần cảm thán có thể tách ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt – câu cảm thán

*Ví dụ:

“Ôi Tổ quốc! Đơn sơ mà lộng lẫy!”

(Tố Hữu)

* Ghi nhớ: SGK

II LUYỆN TẬP.

Bài tập 1:Tìm thành phần biệt lập và chỉ rõ là

thành phần nào?

Tình thái: có lẽ, hình như, chả nhẽ

Cảm thán: chao ôi

Bài tập 2:Sắp xếp các từ tình thái theo mức độ

tin cậy tăng dần:

Dường như, hình như, có vẻ như – có lẽ – chắc là – chắc hẳn – chắc chắn

Bài tập 3:

- Độ tin cậy cao: chắc chắn

- Độ tin cậy thấp: hình như

→ Tác giả dùng từ “chắc” (không thấp, không quá cao)

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

-Nhận diện thành phần tình thái trong đoạn văn

cụ thể

- Viết đoạn văn có câu chứa thành phần tình thái, thành phần cảm thán

- Đọc trước bài “Nghị luận…”

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 6

TUẦN 19 Ngày soạn: 02.01.’11

Tập làm văn:

A Mức độ cần đạt :

Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1 Kiến Thức:

Nắm được đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

2 Kĩ năng:

Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

3 Thái độ: nghiêm túc học tập.

C Phương pháp: thuyết trình

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định: 9a1 9a4

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là phép lập luận phân tích, tổng hợp?

? Trình bày bài viết (bài tập 3, 4).

3 Bài mới: Nghị luận xã hội là một lĩnh vực rộng lớn: bàn bạc về những vấn đề chính trị,

chính sách, đạo đức, lối sống, những vấn đề có tầm chiến lược, tư tưởng triết lí đến những sự việc, hiện tượng trong đời sống…

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY

*HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu vấn đề

nghị luận.

Gv: yêu cầu hs đọc vd trong sgk và

thực hiện theo yêu cầu sau:

? Bài văn có mấy đoạn? Ý chính của

mỗi đoạn

? Văn bản bàn về hiện tượng gì?

? Nêu rõ những biểu hiện của hiện

tượng đó

(Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng

người khác…)

Hs: thảo luận theo nhóm (5’) trình bày

Gv: định hướng

? Nguyên nhân của hiện tượng đó?

(Coi thường việc chung, thiếu tự trọng,

thiếu tôn trọng người khác).

? Tác hại của hiện tượng này là gì ?

(làm phiền mọi người, làm mất thì giờ,

nảy sinh cách đối phó).

Hs: lần lượt trình bày các ý.

I TÌM HIỂU CHUNG.

1 Tìm hiểu bài nghị luận của một sự việc, hiện tượng trong đời sống

* Văn bản “Bệnh lề mề”

Bàn về hiện tượng phổ biến: bệnh lề mề

* Biểu hiện:+ Sai hẹn + Đi muộn +Không coi trọng người khác

* Nguyên nhân:

+ Coi thường việc chung + Thiếu lòng tự trọng + Thiếu tôn trọng người khác

* Tác hại: + Tạo tập quán không tốt + Làm phiền mọi người + Làm hại tập thể- mất thời gian chung

* Ý kiến của người viết

* Bố cục mạch lạc:

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT

SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

Trang 7

Gv: phân tích vấn đề.

? Đoạn văn cuối cùng nêu lên điều gì

của ai?

? Nhận xét về bố cục của bài viết?

Hs: bộc lộ

? Em hiểu nghị luận về một sự việc,

hiện tượng đời sống?

Hs: dựa vào ghi nhớ trình bày.

*HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập

? Nêu những sự việc, hiện tượng tốt

đáng biểu dương của các bạn trong

trường, ngoài xã hội.?

Hs: thảo luận, theo cặp, phát biểu

? Ngoài hiện tượng trên, thảo luận về

hiện tượng bức xúc khác?

+ Hiện tượng gây gổ, đánh nhau

trong nhà trường.

+ Nói tục, vứt rác.

+ Đua đòi, ăn chơi.

+ Đam mê điện tử.

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn tự

hoc.

Gv: nêu một số hiện tượng trong đời

sống

Hs: chọn đề tài và viết.

Soạn trước bài: “Cách làm….”

+ Nêu hiện tượng

+ Phân tích các nguyên nhân, tác hại

+ Giải pháp khắc phục

* Ghi nhớ:SGK.

II.LUYỆN TẬP.

Bài tập 1:

- Nêu các sự việc, hiện tượng: nhặt của rơi trả người

đã mất, giữ gìn trường lớp xanh – sạch – đẹp;…

- Cách làm:

+ Mở bài: giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề + Thân bài: phân tích, giải thích, so sánh…

+ Kết bài: bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết

Bài tập 2:

Một hiện tượng xã hội: hút thuốc lá ở lứa tuổi thanh thiếu niên

* Biểu hiện:

* Tác hại: a/h sức khỏe, suy thoái giống nòi, đạo

đức,

* Nguyên nhân: bị bạn bè rủ rê, muốn làm người lớn, thử hút * Ý kiến :hiện tượng xấu, cần phê phán,… III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC. - Học sinh chọn một hiện tượng để viết bài nghị luận - Xem trước bài “Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống” E Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

Trang 8

TUẦN 19 Ngày soạn: 02 01.’11

Tập làm văn:

A Mức độ cần đạt :

Làm bài văn rèn luyện về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1 Kiến Thức:

- Nắm được đối tượng kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.

- Nắm được yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

2 Kĩ năng:

- Nắm được bố cục kiểu bài nghị luận

- Biết quan sát các hiện tượng trong đời sống

- Làm bài văn về sự việc, hiện tượng trong đời sống

3 Thái độ: tích cực và tìm hiểu vấn đề trong đời sống xh để phục vụ cho bài viết.

C Phương pháp:

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định: 9a1 9a4

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội? Yêu cầu về nội

dung và hình thức của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội?

3 Bài mới:GV: dẫn vào bài mới bằng những tình huống

HOẠT ĐỘNG CỦA THAỲ VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY

*HOẠT ĐỌNG 1.Tìm hiểu đề nghị

luận

Gv: Yêu cầu Học sinh đọc các đề bài

trong sách giáo khoa và tìm ra điểm

giống nhau của các đề bài đó

(Cấu tạo,nội dung).

? Theo em những sự việc, hiện tượng

đó thường là gì?

(Tốt, cần ca ngợi, biểu dương

không tốt, cần lưu ý, phê phán, nhắc

nhở).

? Học sinh thảo luận tự ra một đề bài

nghị luận

*HOẠT ĐỘNG 2: Cách làm bài nghị

luận.

Gv: hướng dẫn hs tìm hiểu đề, tìm ý

I TÌM HIỂU CHUNG.

Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

* Điểm giống nhau:

- Các đề trên đều yêu cầu người viết nêu những suy nghĩ, ý kiến của mình về các sự việc hiện tượng nêu ra

* Khác nhau:

Đề 1-4 nêu việc tốt cần ca ngợi

Đề 2-3 nêu sự việc hiện tượng xấu cần lên án phê phán

Học sinh tự ra đề

II LUYỆN TẬP

Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ

SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

Trang 9

cho đề.

? Muốn làm bài văn nghị luận cần trải

qua những bước nào?

Hs: Thảo luận theo câu hỏi sách giáo

khoa phần tìm hiểu đề, tìm ý

? Phạm Văn Nghĩa là ai? Làm việc gì?

Ý nghĩa của việc làm đó?

? Việc Thành Đoàn phát động phong

trào học tập Phạm Văn Nghĩa có ý

nghĩa gì?

Hs: trả lời

Lập dàn ý 3 phần

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn tự

học.

Gv :yêu cầu học sinh thu thập thông tin

về các vấn đề trong xã hội thực hiện

bài thực hành

Hs: thực hiện.

tuợng trong đời sống

1 Tìm hiểu đề, tìm ý

* Tìm hiểu đề:

 Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng tốt đáng biểu dương

 Nêu suy nghĩ

* Tìm ý:

 Nghĩa là học sinh lớp 7, biết thương mẹ, giúp

đỡ mẹ trong công việc đồng áng

 Là người biết kết hợp học – hành

 Biết sáng tạo – làm tời kéo

 Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học lao động, kết hợp học – hành, học sáng tạo làm việc nhỏ có ý nghĩa lớn

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Tìm hiểu một vấn đề của địa phương và trình bày ngắn gon ý kiến của mình về vấn đề đó

- Đọc trước văn bản “ Chuẩn bị ” và soạn các câu hỏi phần đọc hiểu

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày đăng: 25/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giáo viên: giáo án, sgk, tài liệu tham khảo,bảng phụ,phiếu học tập. Học sinh: xem và soạn bài học - Gián án tuan 20 chinh sua roi
i áo viên: giáo án, sgk, tài liệu tham khảo,bảng phụ,phiếu học tập. Học sinh: xem và soạn bài học (Trang 14)
w