1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 6

29 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 243,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thông qua việc kết bạn cùng tiến giúp giáo dục để HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với bạn bè những khó khăn trong học tập, cũng như trong các hoạt động khác.. II3[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:

- Các đơn vị đo diện tích đã học

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán, đổi đơn vị đo diện tích

3 Thái độ : Giáo dục ý thức sáng tạo trong học tập và lao động

II ĐÒ DÙNG DH : Thước mét - Phấn màu.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 trong SGK

Củng cố cách viết số đo diện tích có 2 ĐV

đo thành số đo dưới dạng hỗn số có 1 ĐV

đo

Bài 2:(VBT_35)

- Gọi HS đọc y/cầu của bài

- Gọi HS nêu các bước thực hiện

- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng

làm bài Nhận xét, chữa bài

? Khi đổi đơn vị đo diện tích, hai hàng đơn

vị liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần?

Bài 3:(VBT_35)

- Gọi HS đọc y/cầu của bài

- Cho HS thảo luận theo cặp làm bài, rồi

Trang 2

nêu kết quả của bài.

- Nhận xét, chữa bài

Bài 4:(VBT_35)

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

làm bài

- Nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò: (4’)

(hoặc hơn kém nhau) 100 lần

-Hs làm bài

Bài giảiDiện tích một mảnh gỗ là:

2 Kĩ năng: rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: GD HS tinh thần đoàn kết, bình đẳng, không phân biệt chủng tộc

* Giáo dục HS có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, chủng tộc.

1- Giới thiệu bài 1’

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (10’)

- 1 HS đọc bài

- G Chia đoạn: 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Ê - mi - li, con …

- Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai

- Hs đọc bàiĐoạn 1: Nam Phi a-pác-thaiĐoạn 2: ở nước này dân chủ nào

Trang 3

trong đoạn văn?

- 2 Hs nêu- Gv ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần

nhấn giọng

- 2-3 H đọc nhận xét

- HS luyện đọc theo cặp Gv quan sát HD

- Thi đọc: Đoạn 2 (3 em/ lượt) đọc 2- 3

- Nam Phi là nước như thế nào?

* Gv tiểu kết- Hs nêu ý đoạn 1

+ Vì sao cuộc đấu tranh …được đông đảo

mọi người trên thế giới ủng hộ ?

+ Hãy nói về tổng thống Nam Phi mới ?

? Nêu nội dung chính của bài?

Đoạn 3: Bất bình đến hếta-pác-thai; Nen-xơn Man-đê-la; 1/5;9/10/; 3/4

+ Lẽ phải, phù hợp với đạo lí và lợiích chung của xã hội

- Nhờ có công lí mà mọi ngườikhông bị thiệt thòi

- Chế độ phân biệt chủng tộc ở đây/được toàn thế giới biết đến với tên gọi/a-pác-thai

-1hs đọc đoạn 1

1 Giới thiệu nước Nam Phi:

- Nam Phi: Cực Nam châu Phi

ngườiThủ đô: Prê - tô - ri - a

- Giàu khoáng sản

- Nổi tiếng phân biệt chủng tộc

2 Sự tàn bạo, bất công dưới chế độ A-pác-thai:

- Đất đai, thu nhập, hầm mỏ, ngânhàng trong tay người da trắng

- Làm công việc nặng, bẩn thỉu,lương thấp, sống chữa bệnh khuriêng, không được tự do

Trang 4

c) Đọc diễn cảm: (10’)

- Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn

- 2 HS nêu giọng đọc bài văn

- GV hệ thống nội dung bài- liên hệ

- Chuẩn bị tiết sau

người da đen ở Nam Phi.

-3 hs đọc nối tiếp đoạn

* Đoạn 3: Nhấn giọng các từ ngữ:Bất bình, dũng cảm, bền bỉ, yêuchuộng tự do

-Hs luyện đọc trong nhóm

-Hs thi đọc diễn cảm

Lắng nghe

Khoa học TIẾT 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Xác định khi nào nên dùng thuốc

2 Kĩ năng: Nhận biết những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

- Biết tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách, không đúng liều lượng

3 Thái độ: Có ý thức dùng thuốc an toàn

II/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC CHO HỌC SINH:

- Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc thông dụng

- Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều,

1 Kiểm tra bài cũ:(5')

- Y/ c HS nêu tác hại của hút thuốc lá,

uống rượu bia, sử dụng ma tuý

- GV nhận xét

2 Bài mới (32')

HĐ1: Sưu tầm và giới thiệu một số

loại thuốc (10’)

* Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của

HS về tên một số thuốc và trường hợp

Trang 5

+Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và

trong trường hợp nào?

Bước 2 Gọi một số cặp lên bảng hỏi và

trả lời

Bước 3: HS giới thiệu cho các bạn biết

về loại thuốc mà mình mang đến lớp

Bước 3 GV kết luận: Khi bị bệnh

chúng ta nên dùng thuốc chữa trị.Tuy

- Nêu được những điểm cần chú ý khi

phải dùng thuốc và khi mua thuốc

- Nêu được tác hại của việc dùng không

đúng thuốc, không đúng cách và không

đúng liều lượng

* Cách tiến hành:

Bước 1 Làm việc cá nhân

- Y/cHS làm bài tập trang 24 SGK-

đọc kĩ các câu hỏi và câu trả lời – tìm

câu trả lời tương ứng với câu hỏi

Bước 2: Chữa bài

* Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết

cách sử dụng thuốc an toàn mà con biết

cách tận dụng giá trị dinh dưỡng của

- Quản trò đọc câu hỏi trong mục trò

chơi trang 25- SGK Các nhóm thảo

luận nhanh và viết thứ tự lựa chọn của

nhóm mình vào thẻ theo thứ tự ưu tiên

rồi giơ lên

- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ

nhanh và đúng

- GV cố vấn nhận xét các nhóm

VD: Đây là vỉ thuốc Pa-na-dol, thuốc

có t/d giảm đau, hạ sốt, được sử dụng khi đau đầu, sốt, đau chân tay

- HS tiến hành chơi dưới sự điều khiển của quản trò

- Phiếu đúng là:

1 Để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể cần:

1.c:Ăn t/ă chứa nhiều vi-ta-min

2.a: Uống vi-ta-min

3.b: Tiêm vi-ta-min

2 Để phònh bệnh còi xương cho trẻ

Trang 6

2.b: Uống can xivà vi-ta-min.

2.a: Tiêm can xi

- Hs nêu, HS khác NX

Buổi chiều

Lịch sử TIẾT 6: QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:

1 Kiến thức: Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu Nguyễn Tất Thành đi ra

nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước

2 Kĩ năng: HS trình bày được quyết tâm của NTT muốn ra nước ngoài để tìm ờng cứu

GV tiến hành gửi bài tập khảo sát cho

Hs, y/c hs thảo luận nhóm để trả lời

(GV sử dụng chức năng BT khảo sát

phần câu hỏi lựa chọn, nhập câu hỏi và

các đáp án, chọn đáp án đúng, chọn

thời gian suy nghĩ là 5 giây sau đó gửi

cho Hs, Gv lưu ý là phải tắt màn hình

Trang 7

kết quả.

- GV nhận xét, tuyên dương

II- Bài mới :(32')

1) Giới thiệu bài:

1 Tiểu sử của Bác Hồ

- HS đọc thầm SGK và dựa vào thông

tin sưu tầm được về: quê hương, thời

niên thiếu của Bác Hồ, chia sẻ với các

bạn trong nhóm bàn

+ Gợi ý cho HS nhắc lại những phong

trào chống thực dân Pháp đã diễn ra

+ Vì sao các phong trào đó thất bại?

+ Vào đầu thế kỉ XX, nước ta cha có

con đường cứu nước đúng đắn BH kính

yêu của chúng ta đã quyết chí ra đi tìm

đường cứu nước mới cho dân tộc VN

2 Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn

Tất Thành

+ Mục đích đi ra nước ngoài của NTH

là gì?

+ NTT ra đi tìm đường cứu nướcvào

thời gian nào? Tại đâu?

+ NTT đi về hướng nào, tại sao ông

không theo các bậc tiền bối trước?

3 ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu

nước của NTT

+ NTT đã lường trước những khó khăn

nào khi ở nước ngoài

+ Người đã định hướng sẽ giải quyết

- Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19/ 05/

1890, trong GĐ nhà nho nghèo yêu nước

- Lúc nhỏ tên là Ng Sinh Cung, sau là

Ng Aí Quốc- Hồ Chí Minh

Rồng Ông chọn đi về phương Tây, khôngtheo con đường của các sĩ phu yêu nước

vì các con đường này đều đi đến thất bại

- Ở nước ngoài 1 mình, rất mạo hiểmnhất là lúc ốm đau, bên cạnh đó Ngườicũng không có tiền

- Người rủ Tư Lê cùng đi để phòng khi

ốm đau NTT quyêt tâm làm bất cứ mọiviệc để kiếm sống

- Vì Người có tấm lòng yêu nước, yêuđồng bào sâu sắc

- 1 HS chỉ trên bản đồ vị trí TPHCM

- Nơi Bác ra đi tìm đường cứu nước,đánh dấu mốc lịch sử

Trang 8

- Nêu các ý sau:

+ Qua bài học, em hiểu Bác Hồ là

ngư-ời NTN?

+ Nếu không có việc Bác Hồ ra đi tìm

đường cứu nước, thì nước ta sẽ NTN?

1 Kiến thức: HS nhớ - viết đúng, trình bày đúng khổ thơ 3, 4 của bài Ê-mi-li, con

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ; nắm vữngquy tắc đánh dấu thanh vào các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ: Giáo dục ý thức viết chữ đẹp cho học sinh

II ĐỒ DÙNG DH: 2,3 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung các bài tập 3, 4 cho 2,3 HS

- 2 HS nêu yêu cầu

+ Tìm các tiếng có chứa ưa, ươ trong

hai khổ thơ cuối

+ Nhận xét cách ghi dấu thanh

- HS nêu ý kiến

- Lớp nhận xét, GV chốt kiến thức

- 2HS nêu yêu cầu, ND bài tập

- GV giúp HS hoàn thành bài tập và

hiểu nội dung các thành ngữ, tục ngữ

- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ,

- Viết những tiếng có nguyên âm đôi

uô /ua Nêu nguyên tắc đánh dấu thanh

Ê - mi - li, con…

- 2Hs đọc thuộc lòng

- Oa- sinh- tơn; sáng loà ; nói giùm

Bài tập 2: Tìm tiếng chứa ưa , ươ trong

2 khổ thơ Nêu nhận xét cách ghi dấuthanh ở các tiếng đó:

Các tiếng chứa ưa/ươ: lưa thưa, mưa,giữa, nước, tươi, ngược

+ Tiếng không có âm cuối: dấu thanhđặt ở chữ cái đầu của âm chính

+ Tiếng có âm cuối: dấu thanh đặt ở chữcái thứ hai của âm chính

Bài tập 3: Tìm tiếng chứa ưa hoặc ươ

thích hợp với mỗi chỗ trống trong cácthành ngữ tục ngữ:

- Cầu được ước thấy: đạt được điềumình ao ước, mong muốn

Trang 9

1 Kiến thức: Học xong bài này, HS biết:

- Trong cuộc sống, con người phải đối mặt với những khó khăn, thử thách Nhưngnếu có ý chí, quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy, thì sẽ

có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống

2 Kĩ năng: Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kếhoạch vượt khó khăn của bản thân

3 Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thànhnhững người có ích cho gia đình, cho xã hội

II ĐỒ DÙNG DH: 1 vài mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó.

III CÁC HĐ DH:

Hoạt động 1- 14’: Làm bài tập 3, SGK.

Mục tiêu: mỗi nhóm nêu được 1 tấm

gương tiêu biểu để kể cho lớp cùng nghe

Cách tiến hành:

- Cả lớp hát

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

nhỏ, cùng thảo luận về các tấm gương đã

- Đại diện các nhóm trình bày, nhómkhác trao đổi, bổ sung

Hoạt động 2- 13’:Tự liên hệ bản thân (bài

tập 4, SGK)

Mục tiêu: giúp HS biết liên hệ bản thân,

nêu được những khó khăn trong cuộc

sống, trong học tập và đề ra được cách

vượt qua khó khăn

Các tiến hành:

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

và tự phân tích những khó khăn của bản

thân theo mẫu

- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp

- GV kết luận: Trong cuộc sống mỗi người

- HS làm việc theo nhóm, cùng traođổi khó khăn của mình

- 1-2 HS trình bày, lớp thảo luận vàtìm cách giúp đỡ bạn

Trang 10

đều có những khó khăn riêng và đều cần

phải có ý chí để vượt lên; sự cảm thông,

động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể là hết

sức cần thiết để giúp chúng ta vượt qua khó

khăn, vươn lên trong cuộc sống

- Biết chuyển đổi các ĐV đo DT và vận dụng giải các bài toán có liên quan

2 Rèn cho HS kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo và giải toán

3 Thái độ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DH: Bảng con.

III CÁC HĐ DH:

A Kiểm tra bài cũ: (5 phút )

- 2HS lên bảng : Viết số thích hợp vào chỗ

a Giới thiệu ĐV đo diện tích: héc - ta

- GV: thông thường khi đo diện tích ruộng

Trang 11

Bài 1:

- Phần a : Đổi từ ĐV lớn sang ĐV

- Phần b: Đổi từ ĐV bé sang ĐVlớn

- Vì mỗi ĐV đo diện tích gấp 100lần ĐV bé hơn tiếp liền

1 Kiễn thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về tình hữu nghị,

sự hợp tác giữa người với người; giữa các quốc gia, dân tộc Bước đầu làm quenvới các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác

2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu

3 Thái độ: Giáo dục tinh thần hữu nghị – hợp tác cho học sinh

*Giáo dục HS về quyền được mở rộng quan hệ, đoàn kết hữu nghị với bạn bè năm

châu.

* Bỏ câu hỏi 4.

II ĐỒ DÙNG DH: Từ điển học sinh Tranh, ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác

giữa các quốc gia

Trang 12

B Bài mới:

1- GTB: GV nêu MĐ, y/cầu giờ học

1’

2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: (10’) - 1 HS nêu y/cầu

- HS thảo luận nhóm bài tập 1 (phiếu)

- Đại diện nhóm nêu ý kiến ( 4 em)

- lớp và GV nhận xét

Bài 2: (10’) Tương tự bài tập 1

Bài 3: (7’) - GV nêu y/cầu bài 3

- HS mỗi em đặt 2 câu với từ BT1,

- Gv hệ thống nội dung bài Cho hs

quan sát tranh ảnh thể hiện tình hữu

nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia

- Về chuẩn bị bài sau

Bài 1: Hs sử dụng từ điển để tìm hiểu

nghĩa và xếp tiếng “ hữu” thành 2nhóm a và b :

* Hữu có nghĩa là bạn bè:

hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, hữuhảo, bạn hữu, bằng hữu

*Hữu có nghĩa là có: hữu ích, hữu

hiệu, hữu dụng, hữu tình

Bài 2: Hs sử dụng từ điển để tìm hiểu

nghĩa và xếp các tiếng có chứa tiếng

Bài 3: Đặt câu

- Hs đặt câuVD: Chúng ta là bạn hữu phải giúp đỡlẫn nhau

- Chúng tôi đồng tâm hợp lực ra báotường

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về các đơn vị đo diện tích đã học, so sánh các

đơn vị đo diện tích, giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tích

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán

3 Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống

II CÁC HĐ DH:

Trang 13

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đơn vị đo ha còn được gọi là gì?

- Gọi HS đọc y/cầu của bài

- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng

làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: (VBT_37)

- Gọi HS đọc y/cầu của bài

- Cho HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng

làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3:(VBT_37)

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

? Muốn biết diện tích khu rừng là bao

nhiêu mét vuông ? Bao nhiêu héc-ta em

? Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ

lớn sang nhỏ và ngược lại?

3000 : 2 = 1500(m)Diện tích của khu rừng là:

= 450ha Đáp số: 4500000m2; 450ha

- 2 Hs nêu

Kể chuyện

Tiết 6: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS trao đổi với bạn để hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:

+ Biết kể lại một câu chuyện (mẩu chuyện) đã nghe hay đã đọc ca ngợi hòa bình,chống chiến tranh

+ Chăm chú nghe bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn

3 Thái độ: HS có ý thức chuẩn bị bài chu đáo

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS và GV chuẩn bị sách báo và truyện gắn với chủ điểm hòa bình

III/ CÁC HĐ DẠY- HỌC:

Trang 14

A Kiểm tra bài cũ 5’.

- YC HS kể lại câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai.

B Bài mới.

a) Giới thiệu bài 1’ GV nêu YC của tiết học.

b) Hướng dẫn HS kể chuyện (5’).

* Y/c HS đọc kĩ đề bài và nêu trọng tâm của đề

- GV dùng phấn màu để gạch chân những từ ngữ

cần lưu ý.(ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh)

- GV giúp đỡ HS nhớ lại một số câu chuyện đã học

liên quan đến chủ đề này song em nên chọn những

câu chuyện ngoài SGK chỉ khi không tìm được em

mới kể những câu chuyện đó

c ) Y/c HS thực hành kể chuyện theo cặp và trao

đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện 22’.

* Y/c HS thi kể chuyện trước lớp

tập kể cho người thân nghe.Dặn HS chuẩn bị trước

tiết kể chuyện giờ sau

- 2 HS kể 2 đoạn và nêu ýnghĩa câu chuyện

- 2 HS đọc đề phân tích đề

- HS kể cho nhau nghe về câuchuyện đã chuẩn bị.HS traođổi về nội dung, ý nghĩa câuchuyện

- HS xung phong kể chuyện

và nêu ý nghĩa câu chuyện.Lớp theo dõi và đặt câu hỏi vềnhân vật, chi tiết, ý nghĩacâuchuyện

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các tên riêng nước ngoài;đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện, tính cách nhân vật

3 Thái độ: Giáo dục ý thức sáng tạo linh hoạt trong cuộc sống

II ĐDÙNG DH: Bảng phụ ghi câu văn, đoạn văn để HS luyện đọc

1- Giới thiệu bài 1’

- GV giới thiệu tóm tắt nội dung câu

Tác phẩm của Si-le và tên phát xít

Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngàiĐoạn 2: điềm đạm trả lời

Trang 15

- 1 HSG đọc toàn bài 1 lượt.

* G Chia đoạn: 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

giọng trong đoạn văn?

2 H nêu- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần

nhấn giọng

2-3 H đọc nhận xét

- HS luyện đọc theo cặp G quan sát HD

- Thi đọc: Đoạn 3 (3 em/ lượt) đọc 2- 3

+ Câu chuyện xảy ra ở đâu? bao giờ ?

+ Tên phát xít nói gì khi gặp những người

trên tàu ?

+ Vì sao tên phát xít có thái độ bực tức

với ông cụ người Pháp ?

GV tiểu kết – HS nêu ý đoạn 1

- 1HS đọc đoạn 2- lớp đọc thầm

+ Nhà văn Đức Si - le được ông cụ người

Pháp đánh giá như thế nào ?

* Gv tiểu kết đoạn 2-HS nêu ý đoạn 2

- 1 HS đọc đoạn 3-lớp đọc thầm

+ Em hiểu thái độ của ông cụ đối với

người Đức và tiếng Đức như thế nào ?

+ Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý

gì ? GV bình luận

- 2 HS nêu nội dung chính của bài

- Hs+Gv nhận xét – chốt lại

Đoạn 3: đoạn còn lại

Si - le, Pa - ri, Hít – le, Vin ten

–hen-Méc-xi-na; Oóc-lê-ăng; I-ta-li-a

Một lần/ có tên sĩ quan cao cấp củabọn phát xít /lên một chuyến tàu ởPa-ri, thủ đô nước Pháp

- Căm ghét tên phát xít Đức xâmlược

- Không ghét người Đức, ngưỡng

mộ nhà văn Đức

+ Xem các người là kẻ cướp

- Si le :+ Các người là bọn cướp + Các người không xứngđáng với Si-le

* Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt người Đức và bọn phát-xít Đức và dạy

Ngày đăng: 10/04/2021, 01:03

w