- Thông qua việc kết bạn cùng tiến giúp giáo dục để HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với bạn bè những khó khăn trong học tập, cũng như trong các hoạt động khác.. II3[r]
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:
- Các đơn vị đo diện tích đã học
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán, đổi đơn vị đo diện tích
3 Thái độ : Giáo dục ý thức sáng tạo trong học tập và lao động
II ĐÒ DÙNG DH : Thước mét - Phấn màu.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 trong SGK
Củng cố cách viết số đo diện tích có 2 ĐV
đo thành số đo dưới dạng hỗn số có 1 ĐV
đo
Bài 2:(VBT_35)
- Gọi HS đọc y/cầu của bài
- Gọi HS nêu các bước thực hiện
- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng
làm bài Nhận xét, chữa bài
? Khi đổi đơn vị đo diện tích, hai hàng đơn
vị liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần?
Bài 3:(VBT_35)
- Gọi HS đọc y/cầu của bài
- Cho HS thảo luận theo cặp làm bài, rồi
Trang 2nêu kết quả của bài.
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4:(VBT_35)
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
làm bài
- Nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
(hoặc hơn kém nhau) 100 lần
-Hs làm bài
Bài giảiDiện tích một mảnh gỗ là:
2 Kĩ năng: rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD HS tinh thần đoàn kết, bình đẳng, không phân biệt chủng tộc
* Giáo dục HS có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, chủng tộc.
1- Giới thiệu bài 1’
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (10’)
- 1 HS đọc bài
- G Chia đoạn: 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Ê - mi - li, con …
- Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai
- Hs đọc bàiĐoạn 1: Nam Phi a-pác-thaiĐoạn 2: ở nước này dân chủ nào
Trang 3trong đoạn văn?
- 2 Hs nêu- Gv ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần
nhấn giọng
- 2-3 H đọc nhận xét
- HS luyện đọc theo cặp Gv quan sát HD
- Thi đọc: Đoạn 2 (3 em/ lượt) đọc 2- 3
- Nam Phi là nước như thế nào?
* Gv tiểu kết- Hs nêu ý đoạn 1
+ Vì sao cuộc đấu tranh …được đông đảo
mọi người trên thế giới ủng hộ ?
+ Hãy nói về tổng thống Nam Phi mới ?
? Nêu nội dung chính của bài?
Đoạn 3: Bất bình đến hếta-pác-thai; Nen-xơn Man-đê-la; 1/5;9/10/; 3/4
+ Lẽ phải, phù hợp với đạo lí và lợiích chung của xã hội
- Nhờ có công lí mà mọi ngườikhông bị thiệt thòi
- Chế độ phân biệt chủng tộc ở đây/được toàn thế giới biết đến với tên gọi/a-pác-thai
-1hs đọc đoạn 1
1 Giới thiệu nước Nam Phi:
- Nam Phi: Cực Nam châu Phi
ngườiThủ đô: Prê - tô - ri - a
- Giàu khoáng sản
- Nổi tiếng phân biệt chủng tộc
2 Sự tàn bạo, bất công dưới chế độ A-pác-thai:
- Đất đai, thu nhập, hầm mỏ, ngânhàng trong tay người da trắng
- Làm công việc nặng, bẩn thỉu,lương thấp, sống chữa bệnh khuriêng, không được tự do
Trang 4c) Đọc diễn cảm: (10’)
- Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn
- 2 HS nêu giọng đọc bài văn
- GV hệ thống nội dung bài- liên hệ
- Chuẩn bị tiết sau
người da đen ở Nam Phi.
-3 hs đọc nối tiếp đoạn
* Đoạn 3: Nhấn giọng các từ ngữ:Bất bình, dũng cảm, bền bỉ, yêuchuộng tự do
-Hs luyện đọc trong nhóm
-Hs thi đọc diễn cảm
Lắng nghe
Khoa học TIẾT 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Xác định khi nào nên dùng thuốc
2 Kĩ năng: Nhận biết những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Biết tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách, không đúng liều lượng
3 Thái độ: Có ý thức dùng thuốc an toàn
II/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC CHO HỌC SINH:
- Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc thông dụng
- Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều,
1 Kiểm tra bài cũ:(5')
- Y/ c HS nêu tác hại của hút thuốc lá,
uống rượu bia, sử dụng ma tuý
- GV nhận xét
2 Bài mới (32')
HĐ1: Sưu tầm và giới thiệu một số
loại thuốc (10’)
* Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của
HS về tên một số thuốc và trường hợp
Trang 5+Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và
trong trường hợp nào?
Bước 2 Gọi một số cặp lên bảng hỏi và
trả lời
Bước 3: HS giới thiệu cho các bạn biết
về loại thuốc mà mình mang đến lớp
Bước 3 GV kết luận: Khi bị bệnh
chúng ta nên dùng thuốc chữa trị.Tuy
- Nêu được những điểm cần chú ý khi
phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu được tác hại của việc dùng không
đúng thuốc, không đúng cách và không
đúng liều lượng
* Cách tiến hành:
Bước 1 Làm việc cá nhân
- Y/cHS làm bài tập trang 24 SGK-
đọc kĩ các câu hỏi và câu trả lời – tìm
câu trả lời tương ứng với câu hỏi
Bước 2: Chữa bài
* Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết
cách sử dụng thuốc an toàn mà con biết
cách tận dụng giá trị dinh dưỡng của
- Quản trò đọc câu hỏi trong mục trò
chơi trang 25- SGK Các nhóm thảo
luận nhanh và viết thứ tự lựa chọn của
nhóm mình vào thẻ theo thứ tự ưu tiên
rồi giơ lên
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ
nhanh và đúng
- GV cố vấn nhận xét các nhóm
VD: Đây là vỉ thuốc Pa-na-dol, thuốc
có t/d giảm đau, hạ sốt, được sử dụng khi đau đầu, sốt, đau chân tay
- HS tiến hành chơi dưới sự điều khiển của quản trò
- Phiếu đúng là:
1 Để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể cần:
1.c:Ăn t/ă chứa nhiều vi-ta-min
2.a: Uống vi-ta-min
3.b: Tiêm vi-ta-min
2 Để phònh bệnh còi xương cho trẻ
Trang 62.b: Uống can xivà vi-ta-min.
2.a: Tiêm can xi
- Hs nêu, HS khác NX
Buổi chiều
Lịch sử TIẾT 6: QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
1 Kiến thức: Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu Nguyễn Tất Thành đi ra
nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước
2 Kĩ năng: HS trình bày được quyết tâm của NTT muốn ra nước ngoài để tìm ờng cứu
GV tiến hành gửi bài tập khảo sát cho
Hs, y/c hs thảo luận nhóm để trả lời
(GV sử dụng chức năng BT khảo sát
phần câu hỏi lựa chọn, nhập câu hỏi và
các đáp án, chọn đáp án đúng, chọn
thời gian suy nghĩ là 5 giây sau đó gửi
cho Hs, Gv lưu ý là phải tắt màn hình
Trang 7kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương
II- Bài mới :(32')
1) Giới thiệu bài:
1 Tiểu sử của Bác Hồ
- HS đọc thầm SGK và dựa vào thông
tin sưu tầm được về: quê hương, thời
niên thiếu của Bác Hồ, chia sẻ với các
bạn trong nhóm bàn
+ Gợi ý cho HS nhắc lại những phong
trào chống thực dân Pháp đã diễn ra
+ Vì sao các phong trào đó thất bại?
+ Vào đầu thế kỉ XX, nước ta cha có
con đường cứu nước đúng đắn BH kính
yêu của chúng ta đã quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước mới cho dân tộc VN
2 Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn
Tất Thành
+ Mục đích đi ra nước ngoài của NTH
là gì?
+ NTT ra đi tìm đường cứu nướcvào
thời gian nào? Tại đâu?
+ NTT đi về hướng nào, tại sao ông
không theo các bậc tiền bối trước?
3 ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu
nước của NTT
+ NTT đã lường trước những khó khăn
nào khi ở nước ngoài
+ Người đã định hướng sẽ giải quyết
- Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19/ 05/
1890, trong GĐ nhà nho nghèo yêu nước
- Lúc nhỏ tên là Ng Sinh Cung, sau là
Ng Aí Quốc- Hồ Chí Minh
Rồng Ông chọn đi về phương Tây, khôngtheo con đường của các sĩ phu yêu nước
vì các con đường này đều đi đến thất bại
- Ở nước ngoài 1 mình, rất mạo hiểmnhất là lúc ốm đau, bên cạnh đó Ngườicũng không có tiền
- Người rủ Tư Lê cùng đi để phòng khi
ốm đau NTT quyêt tâm làm bất cứ mọiviệc để kiếm sống
- Vì Người có tấm lòng yêu nước, yêuđồng bào sâu sắc
- 1 HS chỉ trên bản đồ vị trí TPHCM
- Nơi Bác ra đi tìm đường cứu nước,đánh dấu mốc lịch sử
Trang 8- Nêu các ý sau:
+ Qua bài học, em hiểu Bác Hồ là
ngư-ời NTN?
+ Nếu không có việc Bác Hồ ra đi tìm
đường cứu nước, thì nước ta sẽ NTN?
1 Kiến thức: HS nhớ - viết đúng, trình bày đúng khổ thơ 3, 4 của bài Ê-mi-li, con
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ; nắm vữngquy tắc đánh dấu thanh vào các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, đẹp
3 Thái độ: Giáo dục ý thức viết chữ đẹp cho học sinh
II ĐỒ DÙNG DH: 2,3 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung các bài tập 3, 4 cho 2,3 HS
- 2 HS nêu yêu cầu
+ Tìm các tiếng có chứa ưa, ươ trong
hai khổ thơ cuối
+ Nhận xét cách ghi dấu thanh
- HS nêu ý kiến
- Lớp nhận xét, GV chốt kiến thức
- 2HS nêu yêu cầu, ND bài tập
- GV giúp HS hoàn thành bài tập và
hiểu nội dung các thành ngữ, tục ngữ
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ,
- Viết những tiếng có nguyên âm đôi
uô /ua Nêu nguyên tắc đánh dấu thanh
Ê - mi - li, con…
- 2Hs đọc thuộc lòng
- Oa- sinh- tơn; sáng loà ; nói giùm
Bài tập 2: Tìm tiếng chứa ưa , ươ trong
2 khổ thơ Nêu nhận xét cách ghi dấuthanh ở các tiếng đó:
Các tiếng chứa ưa/ươ: lưa thưa, mưa,giữa, nước, tươi, ngược
+ Tiếng không có âm cuối: dấu thanhđặt ở chữ cái đầu của âm chính
+ Tiếng có âm cuối: dấu thanh đặt ở chữcái thứ hai của âm chính
Bài tập 3: Tìm tiếng chứa ưa hoặc ươ
thích hợp với mỗi chỗ trống trong cácthành ngữ tục ngữ:
- Cầu được ước thấy: đạt được điềumình ao ước, mong muốn
Trang 91 Kiến thức: Học xong bài này, HS biết:
- Trong cuộc sống, con người phải đối mặt với những khó khăn, thử thách Nhưngnếu có ý chí, quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy, thì sẽ
có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống
2 Kĩ năng: Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kếhoạch vượt khó khăn của bản thân
3 Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thànhnhững người có ích cho gia đình, cho xã hội
II ĐỒ DÙNG DH: 1 vài mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó.
III CÁC HĐ DH:
Hoạt động 1- 14’: Làm bài tập 3, SGK.
Mục tiêu: mỗi nhóm nêu được 1 tấm
gương tiêu biểu để kể cho lớp cùng nghe
Cách tiến hành:
- Cả lớp hát
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
nhỏ, cùng thảo luận về các tấm gương đã
- Đại diện các nhóm trình bày, nhómkhác trao đổi, bổ sung
Hoạt động 2- 13’:Tự liên hệ bản thân (bài
tập 4, SGK)
Mục tiêu: giúp HS biết liên hệ bản thân,
nêu được những khó khăn trong cuộc
sống, trong học tập và đề ra được cách
vượt qua khó khăn
Các tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
và tự phân tích những khó khăn của bản
thân theo mẫu
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp
- GV kết luận: Trong cuộc sống mỗi người
- HS làm việc theo nhóm, cùng traođổi khó khăn của mình
- 1-2 HS trình bày, lớp thảo luận vàtìm cách giúp đỡ bạn
Trang 10đều có những khó khăn riêng và đều cần
phải có ý chí để vượt lên; sự cảm thông,
động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể là hết
sức cần thiết để giúp chúng ta vượt qua khó
khăn, vươn lên trong cuộc sống
- Biết chuyển đổi các ĐV đo DT và vận dụng giải các bài toán có liên quan
2 Rèn cho HS kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo và giải toán
3 Thái độ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng con.
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút )
- 2HS lên bảng : Viết số thích hợp vào chỗ
a Giới thiệu ĐV đo diện tích: héc - ta
- GV: thông thường khi đo diện tích ruộng
Trang 11Bài 1:
- Phần a : Đổi từ ĐV lớn sang ĐV
bé
- Phần b: Đổi từ ĐV bé sang ĐVlớn
- Vì mỗi ĐV đo diện tích gấp 100lần ĐV bé hơn tiếp liền
1 Kiễn thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về tình hữu nghị,
sự hợp tác giữa người với người; giữa các quốc gia, dân tộc Bước đầu làm quenvới các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác
2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu
3 Thái độ: Giáo dục tinh thần hữu nghị – hợp tác cho học sinh
*Giáo dục HS về quyền được mở rộng quan hệ, đoàn kết hữu nghị với bạn bè năm
châu.
* Bỏ câu hỏi 4.
II ĐỒ DÙNG DH: Từ điển học sinh Tranh, ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác
giữa các quốc gia
Trang 12B Bài mới:
1- GTB: GV nêu MĐ, y/cầu giờ học
1’
2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: (10’) - 1 HS nêu y/cầu
- HS thảo luận nhóm bài tập 1 (phiếu)
- Đại diện nhóm nêu ý kiến ( 4 em)
- lớp và GV nhận xét
Bài 2: (10’) Tương tự bài tập 1
Bài 3: (7’) - GV nêu y/cầu bài 3
- HS mỗi em đặt 2 câu với từ BT1,
- Gv hệ thống nội dung bài Cho hs
quan sát tranh ảnh thể hiện tình hữu
nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia
- Về chuẩn bị bài sau
Bài 1: Hs sử dụng từ điển để tìm hiểu
nghĩa và xếp tiếng “ hữu” thành 2nhóm a và b :
* Hữu có nghĩa là bạn bè:
hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, hữuhảo, bạn hữu, bằng hữu
*Hữu có nghĩa là có: hữu ích, hữu
hiệu, hữu dụng, hữu tình
Bài 2: Hs sử dụng từ điển để tìm hiểu
nghĩa và xếp các tiếng có chứa tiếng
Bài 3: Đặt câu
- Hs đặt câuVD: Chúng ta là bạn hữu phải giúp đỡlẫn nhau
- Chúng tôi đồng tâm hợp lực ra báotường
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về các đơn vị đo diện tích đã học, so sánh các
đơn vị đo diện tích, giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tích
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán
3 Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống
II CÁC HĐ DH:
Trang 131 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đơn vị đo ha còn được gọi là gì?
- Gọi HS đọc y/cầu của bài
- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: (VBT_37)
- Gọi HS đọc y/cầu của bài
- Cho HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng
làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:(VBT_37)
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
? Muốn biết diện tích khu rừng là bao
nhiêu mét vuông ? Bao nhiêu héc-ta em
? Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ
lớn sang nhỏ và ngược lại?
3000 : 2 = 1500(m)Diện tích của khu rừng là:
= 450ha Đáp số: 4500000m2; 450ha
- 2 Hs nêu
Kể chuyện
Tiết 6: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS trao đổi với bạn để hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
+ Biết kể lại một câu chuyện (mẩu chuyện) đã nghe hay đã đọc ca ngợi hòa bình,chống chiến tranh
+ Chăm chú nghe bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: HS có ý thức chuẩn bị bài chu đáo
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS và GV chuẩn bị sách báo và truyện gắn với chủ điểm hòa bình
III/ CÁC HĐ DẠY- HỌC:
Trang 14A Kiểm tra bài cũ 5’.
- YC HS kể lại câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai.
B Bài mới.
a) Giới thiệu bài 1’ GV nêu YC của tiết học.
b) Hướng dẫn HS kể chuyện (5’).
* Y/c HS đọc kĩ đề bài và nêu trọng tâm của đề
- GV dùng phấn màu để gạch chân những từ ngữ
cần lưu ý.(ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh)
- GV giúp đỡ HS nhớ lại một số câu chuyện đã học
liên quan đến chủ đề này song em nên chọn những
câu chuyện ngoài SGK chỉ khi không tìm được em
mới kể những câu chuyện đó
c ) Y/c HS thực hành kể chuyện theo cặp và trao
đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện 22’.
* Y/c HS thi kể chuyện trước lớp
tập kể cho người thân nghe.Dặn HS chuẩn bị trước
tiết kể chuyện giờ sau
- 2 HS kể 2 đoạn và nêu ýnghĩa câu chuyện
- 2 HS đọc đề phân tích đề
- HS kể cho nhau nghe về câuchuyện đã chuẩn bị.HS traođổi về nội dung, ý nghĩa câuchuyện
- HS xung phong kể chuyện
và nêu ý nghĩa câu chuyện.Lớp theo dõi và đặt câu hỏi vềnhân vật, chi tiết, ý nghĩacâuchuyện
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các tên riêng nước ngoài;đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện, tính cách nhân vật
3 Thái độ: Giáo dục ý thức sáng tạo linh hoạt trong cuộc sống
II ĐDÙNG DH: Bảng phụ ghi câu văn, đoạn văn để HS luyện đọc
1- Giới thiệu bài 1’
- GV giới thiệu tóm tắt nội dung câu
Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngàiĐoạn 2: điềm đạm trả lời
Trang 15- 1 HSG đọc toàn bài 1 lượt.
* G Chia đoạn: 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
giọng trong đoạn văn?
2 H nêu- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần
nhấn giọng
2-3 H đọc nhận xét
- HS luyện đọc theo cặp G quan sát HD
- Thi đọc: Đoạn 3 (3 em/ lượt) đọc 2- 3
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu? bao giờ ?
+ Tên phát xít nói gì khi gặp những người
trên tàu ?
+ Vì sao tên phát xít có thái độ bực tức
với ông cụ người Pháp ?
GV tiểu kết – HS nêu ý đoạn 1
- 1HS đọc đoạn 2- lớp đọc thầm
+ Nhà văn Đức Si - le được ông cụ người
Pháp đánh giá như thế nào ?
* Gv tiểu kết đoạn 2-HS nêu ý đoạn 2
- 1 HS đọc đoạn 3-lớp đọc thầm
+ Em hiểu thái độ của ông cụ đối với
người Đức và tiếng Đức như thế nào ?
+ Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý
gì ? GV bình luận
- 2 HS nêu nội dung chính của bài
- Hs+Gv nhận xét – chốt lại
Đoạn 3: đoạn còn lại
Si - le, Pa - ri, Hít – le, Vin ten
–hen-Méc-xi-na; Oóc-lê-ăng; I-ta-li-a
Một lần/ có tên sĩ quan cao cấp củabọn phát xít /lên một chuyến tàu ởPa-ri, thủ đô nước Pháp
- Căm ghét tên phát xít Đức xâmlược
- Không ghét người Đức, ngưỡng
mộ nhà văn Đức
+ Xem các người là kẻ cướp
- Si le :+ Các người là bọn cướp + Các người không xứngđáng với Si-le
* Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt người Đức và bọn phát-xít Đức và dạy