- Vận dụng cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó để giải các bài toán có liên quan.. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng tính toán thành thạo.[r]
Trang 1TUẦN 16 ( Từ ngày 21/12 đến 25/12/2020)
Ngày soạn: 14/ 11/ 2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 21tháng 12 năm 2020
TOÁN Tiết 76 LUYỆN TẬP
+ Tiền lãi một tháng, lãi suất tiết kiệm (số phần trăm lãi của một tháng)
- Làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng và trừ hai tỉ số phần trăm,nhân và chia tỉ số phần trăm với một số)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số, giải toán
3 Thái độ: HS biết áp dụng trong thực tế cuộc sống
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV HD HS và lưu ý: “Số phần trăm đã thực hiện
được và số phần trăm vượt mức so với kế hoạch cả
Luyện tập
*Bài 1:
a) 35,2% b) 30% c) 90,5% d) 13,25%
Lắng nghe
Trang 2bị cho bài sau.
TẬP ĐỌC
Tiết 31: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi
- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách caothượng của Hải Thượng Lãn Ông (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD HS có tấm lòng nhân ái
*GDQTE: HS có quyền được chăm sóc, khám chữa bệnh Quyền được hưởng các dịch vụ y tế.
1 GTB (1') Dùng tranh minh hoạ.(slide 1)
2 Luyện đọc - tìm hiểu bài
a Luyện đọc (10')
- Gọi 1 HS đọc cả bài - lớp đọc thầm
- Y/c Hs chia đoạn
- T/c cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
GV kết hợp sửa lỗi từ còn sai
Y/c 2 Hs đọc từ khó
- T/c cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+ đọc từ
chú giải cho Hs xem các hình ảnh minh họa
Trang 3trong việc ông chữa bệnh cho con người
thuyền chài ?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông
trong việc ông chữa bệnh cho phụ nữ?
*G tiểu kết- H nêu ý đoạn 1+2
- Gọi 1H đọc đoạn 3- lớp đọc thầm
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là 1 người
không màng danh lợi ?
+ Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bài như
thế nào? (HS tiếp thu tốt)
- Gọi HS nêu ý kiến, GV chốt ý
*G tiểu kết - H nêu ý đoạn 3
- Y/c H nêu nội dung chính của bài
- Gv nhận xét - chốt lại - gọi 2H đọc lại
3 Đọc diễn cảm (10’)
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn 1 lượt
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1
- Gv hệ thống nội dung bài
Liên hệ: Các em có quyền được chăm sóc,
khám chữa bệnh Quyền được hưởng các
dịch vụ y tế.
- Về nhà chuẩn bị bài sau
chăm sóc
- Không lấy tiền, cho gạo, củi
- Tự buộc tội mình về cái chết củangười bệnh không phải do ông gâyra
2 Lãn Ông không màng danh lợi:
- Được tiến cử chức ngự y nhưng đãkhéo từ chối
- hs nêu ý kiến
*Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.
bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ.
-CHÍNH TẢ (nghe - viết) Tiết 16 VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu
của bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Làm được BT2 a/b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn thành mẩu truyện(BT3)
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đúng, viết đẹp
3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận, sạch sẽ
II ĐỒ DÙNG DH: Phiếu học tập
Trang 41- Giới thiệu bài (1')
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2- HS nghe, viết (20’)
- G đọc hai khổ thơ viết chính tả
- Y/c HS mở SGK xem lại 1 lượt cách
trình bày, dấu câu
- HD Hs viết từ khó
- GV đọc cho HS viết
- G đọc lại - H soát lỗi
- GV kiểm tra và chữa bài, nhận xét –
Y/c Hs trao đổi vở - KT chéo (theo
nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây phơi
giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân
giây bẩn, giây mực, phút giây
Bài tập 3: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ôtrống để hoàn thành mẩu chuuện vui:
- Hs thực hiện yêu cầu Thầy quên mặt nhà con …hay sao?
* Kết quả: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
- Lắng nghe -
LỊCH SỬ TIẾT 16: HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh biết:
1 Kiến thức: Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương trong kháng chiến
Trang 5- Vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
2 Kĩ năng: HS kể được một số tấm gương tiêu biểu tích cực tham gia kháng chiến và sản xuất của hậu phương
3 Thái độ:Tôn trọng các anh hùng trong kháng chiến, quyết tâm thi đua học tập tốt
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ Kể lại chiến dịch Biên giới 1950?
+ Nêu ý nghĩa của chiến dịch Biên giới 1950?
- GV nhận xét.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học:
2 Nội dung
a/ Hoạt động 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 (10’)
- Gọi Hs đọc phần thông tin SGK
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS theo dõi SGK,
thảo luận theo nội dung phiếu học tập:
- GV yêu cầu học sinh theo dõi SGK:
+ Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II ? ( thời
gian, địa điểm, nhiệm vụ đề ra cho cách mạng nước ta,
những việc cần làm để thực hiện các nhiệm vụ đó)
- GV nhận xét- chốt lại: ĐH đại biểu toàn quốc đề ra
nhiệm vụ của CM nước ta lúc này là đưa kháng chiến đến
thắng lợi hoàn toàn Ta cần thực hiện: Phát triển tinh thần
yêu nước, Đẩy mạnh thi đua, chia ruộng đất cho nông dân.
b/ Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu phương.(10’)
- Gọi HS đọc phần thông tin.
- Yêu cầu HS theo dõi SGK thảo luận theo cặp:
+ Sự lớn mạnh của hậu phương về các mặt: Kinh tế, văn
hóa- giáo dục thể hiện như thế nào?
+ Sự lớn mạnh của hậu phương có tác động như thế nào
đến tiền tuyến?
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng.
c/ Hoạt động 3: Đại hội anh hùng và Chiến sĩ thi đua (8’)
- Gọi Hs đọc phần thông tin
3 Các anh hùng được Đại hội bầu chọn là
- GV sử dụng thu thập tập tin, nhận bài HS gửi, chữa 3
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi:
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II vào tháng 2 – 1951.
- HS lắng nghe
- 1Hs đọc, dưới lớp theo dõi
- Hs thảo luận theo cặp.
- Các trường ĐH tích cực đào tạo cán bộ.
- XD xưởng công binh, chế tạo vũ khí,…
- Được chi viện đầy đủ tiền tuyến có sức chiến đấu cao.
- HS lắng nghe.
- 1 Hs đọc, dưới lớp theo đõi.
- HS hoạt động theo nhóm bàn, sử dụng máy tính bảng nhận tập tin, hoàn thành và gửi lại cho giáo viên.
- Tháng 5 - 1952
- Nhằm tổng kết, biểu dương những thành tích đã đạt được.
- HS kể tên 7 anh hùng.
- HS theo dõi.
Trang 6- HS phát biểu ý kiến.
- HS lắng nghe.
-HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
KỈ NIỆM NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
( Nhà trường tổ chức) -
KĨ THUẬT Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời
+ Gọi học sinh nêu ghi nhớ + 2 HS nêu
+ Em hãy nêu những lợi ích của việc
nuôi gà
+ Em hãy nêu những lợi ích của việc
nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương em
+ 1 HS nêu+ 1 HS nêu
- Giáo viên nhận xét
3 Dạy - học bài mới(27’)
3.1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay các em
học kĩ thuật bài: Một số giống gà được
nuôi nhiều ở nước ta
- Học sinh lắng nghe
- GV ghi tên bài - HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà được nuôi
nhiều ở nước ta và địa phương
- Em nào kể tên một số giống gà mà em biết? (qua sách
báo, quan sát thực tế, qua truyền hình). - Có nhiều giống gà được chia thành 3
nhóm: gà nội, gà nhập nội, gà lai
- Có nhiều giống gà được nuôi nhiều ởnước ta, ga nội : gà ri, gà Đông Tảo, gàmía, gà ác .; gà nhập nội: gà Tam
Trang 7Hoàng, gà lơ-go, gà rốt; gà lai: gà rốt-ri,
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của một số giống
gà được nuôi nhiều ở nước ta
Tìm hiểu giống gà ri:
- Giáo viên gọi học sinh đọc nội dung của phần 1 để trả
+ Em hãy nêu đặc điểm hình dạng gà ri
+ Em hãy nêu ưu điểm chủ yếu
+ Em hãy nêu nhược điểm chủ yếu
+ HS nêu+ HS nêu+ HS nêu
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe
Tìm hiểu giống gà ác:
- Giáo viên gọi học sinh đọc nội dung của phần 2 để trả
+ Em hãy nêu đặc điểm hình dạng ác
+ Em hãy nêu ưu điểm chủ yếu
+ Em hãy nêu nhược điểm chủ yếu
+ HS nêu+ HS nêu+ HS nêu
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe
Tìm hiểu giống gà lơ-ro:
- Giáo viên gọi học sinh đọc nội dung của phần 3 để trả
+ Em hãy nêu đặc điểm hình dạng gà lơ-ro
+ Em hãy nêu ưu điểm chủ yếu
+ Em hãy nêu nhược điểm chủ yếu
+ HS nêu+ HS nêu+ HS nêu
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe
Tìm hiểu giống gà Tam Hoàng:
- Giáo viên gọi học sinh đọc nội dung của phần 4 để trả
+ Em hãy nêu đặc điểm hình dạng gà Tam Hoàng
+ Em hãy nêu ưu điểm chủ yếu
+ Em hãy nêu nhược điểm chủ yếu
+ HS nêu
+ HS nêu+ HS nêu
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 3: Ghi nhớ:
- Giáo viên gợi ý học sinh rút ra ghi nhớ - Học sinh rút ra ghi nhớ
- Giáo viên ghi bảng ghi nhớ - Học sinh chú ý
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ - Một số học sinh đọc ghi nhớ
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học
+ Vì sao gà ri được nuôi nhiều ở nước ta
+ Em hãy kể tên một số giống gà đang
được nuôi ở gia đình hoặc địa phương
em
+ HS trả lời+ HS kể
- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
Trang 8- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe
4 Củng cố- Dặn dò(2’)
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ - HS nhắc lại ghi nhớ
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học - Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết tìm một số % của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số % của một số
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng giải toán
3 Thái độ: HS biếp vận dụng vào thực tế cuộc sống
1- Giới thiệu bài (1’)
2- HD HS giải toán về tỉ số phần trăm (15’)
- GV nêu bài toán và giải thích:
+ Cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có lãi 0,5
Trang 9số tiền lãi trong 1 tháng) Sau đó tính tổng số
tiền gửi và tiền lãi
- Cho HS làm bài vào vở, 1 em làm vào bảng
- Dặn HS về ôn lại các kiến thức vừa học và
chuẩn bị cho bài sau
3000000 + 15000 = 3015000 (đồng) Đáp số: 3015000 đồng.
- Lắng nghe
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 31 TỔNG KẾT VỐN TỪ
3 Thái độ: HS biết cách sử dụng từ khi viết văn
II ĐỒ DÙNG DH: VBT, phiếu A4, UDPHTM
Trang 10*Bài 1
- Gọi 1 HS nêu yêu bài tập
- GV giao phiếu cho các nhóm 4
- GV nêu yêu cầu bài 2
- Gửi tập tin cho HS
- Nhận bài và gọi HS NX, chữa bài
- NX chốt đáp án đúng
*Bài 1
- Hs thực hiện yêu cầu
Nhân hậu - nhân ái, nhân
từ, nhân đức
- độc ác, bạc
ác, tàn bạo Trung
thực
- thật thà, thànhthật, thẳng thắn
- dối trá, giandối,lừa lọc…
*Bài 2:
- Hs thực hiện yêu cầu
- Nhận tập tin và làm bài
- Gửi lại bài cho GV
trung thực
thắng thắn
- Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì nhìn thẳng
- Nghĩ thế nào Chấm dám nói thế…
chăm chỉ - Chấm cần cơm và lao động để sống
- Chấm hay làm….không làm chân tay nó bứt rứt…
1 Kiến thức: Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo 2.Kĩ năng: HS kể tên một số dụng cụ , máy móc, đồ dùng làm bằng chất dẻo và nêu
nguồn gốc, cách bảo quản đồ dùng làm bằng chất dẻo
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng và bảo quản đồ dùng làm từ chất dẻo.
II/ CÁC KNS CƠ BẢN
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về công dụng của vật liệu
- Kỹ năng lựa chọn vật liệu
- Kỹ năng bình luận về việc sử dụnh vật liệu
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ Nêu tính chất của cao su?
+ Nêu cách bảo quản những vật dụng bằng - 2 HS trả lời bài
Trang 11cao su?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Nội dung:
a) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận(13’)
* Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nói được về hình dạng, độ cứng của một
số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo
* Tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
thảo luận các câu hỏi sau:
đặc điểm chung là không thấm nước
- Một số đồ dùng pha thêm phụ gia nên có
thể kéo mỏng ra mềm mại:
- Một số khác có tính đàn hồi, có thể chịu
được sức nén như các loại ống nước, ống
luồn dây điện
b) Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin
(15’)
* Mục tiêu:
- HS nêu được tính chất, công dụng và
cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
+ Hình 2: Các loại ống nhựa cómàu trắng hoặc đen có thể cuộn lại,không thấm nước
+ Hình 3: Áo mưa mỏng, khôngthấm nước
+ Hình 4: Chậu, xô nhựa khôngthấm nước
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền,
Trang 12quản chúng?
+ Ngày nay chất dẻo có thể thay thế vật
liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm
thường dùng hàng ngày? Tại sao?
+ Nêu cách bảo quản những đồ dùng đó
của gia đình em?
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà
học bài, chuẩn bị bài: Tơ sợi.
khó vỡ Dùng xong cần rửa sạch,không để nơi có nhiệt độ cao
+ Thuỷ tinh, gỗ, da, vải, kim loại vìchúng bền, nhẹ và đẹp
- Đại diện HS báo cáo
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết tìm giá trị một số % của một số - Giải toán có lời văn liên quan
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng giải toán thành thạo
3 Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống
- Gọi 1 HS nêu y/cầu - GV HD HS cách làm
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài ở bảng
Trang 13- Cho HS làm bài vào vở,
- Chiếu 1 số bài lên bảng
- Y/c HS làm bài vào vở, 1HS làm vào bảng
phụ rồi dán bài lên bảng
- Gọi HSnhận xét, chữa bài
- GV NX chốt đáp án đúng
C Củng cố, dặn dò (4’)
- GV nhận xét giờ học.Dặn HS về ôn lại các
kiến thức vừa luyện tập và CB cho bài sau
Số gạo tẻ đã bán được là:
240 x 85 : 100 = 204 (kg) Cửa hàng bán được số gạo nếplà: 240 - 204 36 (kg)
180 x 30 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54 m2
- Lắng nghe
-KỂ CHUYỆN Tiết 16 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS kể được một buổi sum họp đầm ấm trong GĐ theo gợi ý của SGK
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện
3 Thái độ: HS bạo dạn, tự tin khi kể chuyện
*GDQTE: HS có quyền được sống trong không khí gia đình sum họp đầm ấm Có bổn phận yêu thương, chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ.
II ĐỒ DÙNG DH: - Một số tranh ảnh về cảnh sum họp gia đình.
- Bảng phụ viết tóm tắt gợi ý trong SGK và tiêu chí đánh giá
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề:
- G chép đề bài lên bảng – Y/c Hs viết vào vở
- Gọi 2Hs đọc lại đề
- Gọi 1,2Hs đọc gợi ý - lớp đọc thầm
- Y/c HS giới thiệu câu chuyện kể
- Y/c Hs đọc thầm gợi ý, chuẩn bị dàn ý
- Kể câu chuyện về người đãgóp sức mình chống nghèo đói,lạc hậu vì hạnh phúc nhân dân
- Kể chuyện được chứng kiến, tham gia
Trang 14b) Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện:
- Y/c Hs kể theo cặp đôi
- T/c Hs tiếp nối nhau thi kể chuyện, GV ghi tên
Hs và tên truyện kể
- Y/c Hs tự nói suy nghĩ của mình về không khí
đầm ấm của GĐ và trả lời câu hỏi của các bạn
- Lớp và GV nhận xét, bình chọn câu chuyện kể
hay nhất trong tiết học
C Củng cố, dặn dò (2’)
- G hệ thống ND bài
- Liên hệ: Các em có quyền được sống trong
không khí gia đình sum họp đầm ấm Có bổn
phận yêu thương, chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ
- GV nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
- Hs thực hiện
- Lắng nghe
-TẬP ĐỌC Tiết 32 THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán những cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyênmọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD HS không mê tín dị đoan,
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh ảnh minh họa bài tập đọc, bảng phụ chép đoạn văn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến không thuyên giảm.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến bệnh cũng không lui.
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
Trang 15- T/c cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
cách nào? kết quả ra sao ?
* G tiểu kết - H nêu ý đoạn 3
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún thay
đổi cách nghĩ như thế nào ?
* G tiểu kết - H nêu ý đoạn 4
- T/c cho H nêu nội dung bài
- G nhận xét- chốt lại
- Gọi 2 H đọc lai
c- Đọc diễn cảm (10’)
- Gọi Hs đọc nối tiếp bài
- Đưa ra đoạn cần luyện đọc, y/c Hs nêu
3 Sự mê tín dị đoan của cụ Ún:
- Cụ sợ mổ, không tin bác sĩ ngườiKinh bắt được con ma người Thái
4 Suy nghĩ tiến bộ của cụ Ún:
- Cúng bái không chữa khỏi bệnhcho con người, không giúp ích chocon người chỉ có bệnh viện mớichữa khỏi bệnh
* Phê phán suy nghĩ mê tín dị đoan, giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học
và bệnh viện mới làm được điều đó.
- 4 em
Thế là cụ trốn về nhà Nhưng về đến nhà, cụ lại lên cơn đau quằn quại Cụ bắt con mời thầy Vui, học trò giỏi nhất của cụ, đến cúng trừ
ma Cúng suốt ngày đêm, bệnh vẫn không lui.
- Hs thực hiện
Trang 16- GV nhận xét, tuyên dương.
C Củng cố, dặn dò (2’)
- G hệ thống nội dung bài
*Liên hệ: Bài học giúp chúng ta hiểu thêm
về cuộc đấu tranh vì hạnh phúc con người:
chống sự lạc hậu, mê tín dị đoan.
- GV nhận xét giờ học
Lắng nghe
-ĐỊA LÝ TIẾT 16 : ÔN TẬP I/ MỤC TIÊU.Học xong bài, HS:
1 Kiến thức:Biết hệ thống hoá kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của
nước ta ở mức độ đơn giản
2 Kĩ năng: Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp,
cảng biển lớn của đất nước
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phiếu học tập của HS
- Máy chiếu, phông chiếu: Bản đồ địa lí kinh tế
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ của GV
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ Kể tên các trung tâm du lịch lớn của
nước ta Nêu những điểm thuận lợi để
nơi đó thu hút khách du lịch, tham quan?
- GV yêu cầu học sinh làm lần lượt các
bài tập để nêu lại các kiến thức về địa lý
tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế của
nước ta đã học:
+ Mật độ dân số nước ta có đặc điểm gì?
+ Ngành nông nghiệp nước ta có đặc
điểm gì?
+ Kể tên các cây công nghiệp lâu năm ở
nước ta?
- GV yêu cầu học sinh lên bảng chỉ
những nơi trồng nhiều loại cây này trên
- Hs lắng nghe để nắm yêu cầu
- Mật độ dân số cao ( cao hơn cả mật
độ dân số của Trung Quốc)
- Trồng trọt là ngành sản xuất chínhtrong nông nghiệp nước ta, trồng trọtphát triển mạnh hơn chăn nuôi…
- chè, cà phê, hồ tiêu,…
- Hs lên bảng chỉ bản đồ