b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động. c)Thái độ: Có thái độ dùng câu đúng khi nói và viết. Giáo viên: Tranh minh họa. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. - Từ ngữ về tình cảm.. bà, t[r]
Trang 1- Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ: sự tích, la cà, bao lâu, kỳ lạ, run rẩy, nở trắng, gieo trồngkhắp nơi, mỏi mắt, vùng vằng, xuất hiện, căng mịn, đỏ hoe, xoè cành
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: vùng vằng, la cà, mỏi mắt chờ mong, lá đỏ hoenhư mắt mẹ khóc chờ con, cây xoà cành ôm cậu
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Truyện cho ta thấy tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ cho con
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng và lưu loát
c)Thái độ: Có thái độ ngoan ngoãn và trân trọng tình cảm yêu thương sâu nặng của
mẹ cho con
*TH: Quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng dạy dỗ.
- Bổn phận phải biết ngoan ngoãn, nghe lời dạy bảo của cha mẹ
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Hs biết xác định giá trị và biết thể hiện sự cảm thông (hiểu cảnh ngộ và tâm trạngcủa người khác)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các câu khó
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TIẾT 1
A KTBC: 5’
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời
câu hỏi bài: Cây xoài của ông em
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Đọc nối tiếp trong nhóm từng đoạn
- Đại diện nhóm thi đọc
Trang 2* Đồng thanh: - Cả lớp.
TIẾT 2:
3 Tìm hiểu bài 15’
Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì?
- Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?
- Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?
*TH: Quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôi
dưỡng.
Bổn phận phải ngoan ngoãn, biết nghe lời dạy
bảo của cha mẹ.
HSNK: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé
sẽ nói gì?
*) Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu
thương của mẹ dành cho con Để người mẹ
được động viên an ủi, em hãy giúp cậu bé nói
lời xin lỗi với mẹ.
- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu bị mẹ mắng.
- Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc.
- Quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn Cậu vừa chạm môi vào, một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ.
- Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xoà cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về.
- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ.
a)Kiến thức: Giúp hs biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ
- Củng cố vẽ đoạn thẳng và tìm điểm cắt nhau của hai đoạn thẳng
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG: 10 ô vuông, kéo, phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài cũ: Ghi kết quả và nêu tên gọi các
thành phần trong phép trừ
Ghi : 47 – 5 = 42 69 – 37 = 32
Nhận xét
Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: 1P
- Còn lại 6 ô vuông
Trang 3lại bao nhiêu ô vuông ?
Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông ?
Hãy nêu các thành phần và kết quả của
Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ?
x gọi là gì, 4, 6 gọi là gì trong x – 4 = 6 ?
-Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
Trang 4- Dựa vào ý tóm tắt kể lại đoạn 2 câu chuyện
- Biết kể lại đoạn cuối câu chuyện, biết phối hợp giọng điệu, cử chỉ, nét mặt cho hấp dẫn
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, nghe bạn kể và đánh giá lời kể của bạn
c) Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu quý những người thân của mình
II ĐỒ DÙNG: Bảng ghi các gợi ý tóm tắt nội dung.
a) Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
- Yêu cầu học sinh mở SGK/97 đọc y/c
- GV nhắc lại 3 yêu cầu bài kể chuyện và
lần lượt hdẫn hs thực hiện từng yêu cầu
- Kể bằng lời của mình có nghĩa là thế
nào ?
- GV nêu CH gợi ý:
Cậu bé là người như thế nào? Cậu ở với
ai? Tại sao cậu bỏ nhà ra đi? Khi cậu bé
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và
gợi ý tóm tắt nội dung câu chuyện
- Yêu cầu học sinh kể theo cặp giáo viên
theo dõi hoạt động của học sinh
- Gọi hs kể đoạn 2
- Nhận xét góp ý
c Kể đoạn 3 theo tưởng tượng:
?Em mong muốn câu chuyện kết thúc
Hs kể: Ngày xưa có một cậu bé lườibiếng, ham chơi ở cùng mẹ, trong mộtngôi nhà nhỏ Mẹ cậu luôn vất vả.Một lần, do mải chơi, cậu bé bị mẹmắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà ra đibiền biệt mãi không quay về Mẹthương con cứ mòn mỏi đứng đợi convề
- Hs nối tiếp nhau nói theo ý hiểu
VD: Mẹ cậu bé vẫn biến thành cây
- Mẹ cậu bé hiện ra từ cây và hai mẹ
Trang 5GV gợi ý: cho mỗi mong muốn kết thúc
của các em được kể thành một đoạn đó
là đoạn 3 câu chuyện
d Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Chia nhóm yêu cầu học sinh dựa vào
những ý của từng đoạn kể lại câu chuyện
Gọi hs các nhóm kể nối tiếp câu chuyện
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và tập kể bằng lời của mình
con vui sống với nhau
- hs kể theo nhóm, nhóm trưởng điềukhiển
- Đại diện các nhóm nối tiêp nhau kể
- 2 hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Chép lại chính xác , trình bày đúng một đoạn truyện “Sự tích cây vú sữa”
- Làm đúng bài tập 2, BT3(a,b), phân biệt âm đầu g/n gh, t /ch, ac /at
b)Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả các chữ ghi tiếng có âm đầu g/n gh, t /ch, ac /at c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ghi sẵn nội dung bài viết lên bảng
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2,3a,b
- Quy tắc chính tả với ng/ ngh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Bài cũ : 3p
- Giáo viên đọc cho học sinh viết những
từ học sinh viết sai
- Nhận xét
II Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài: 1p
2 Hoạt động 1: nghe viết(20p)
a Ghi nhớ nội dung
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Từ các cành la, những đài hoa xuất hiện
Trang 6- Những câu nào có dấu phẩy ? Em đọc
lại câu đó ?
- Gọi 1 em đọc đoạn trích
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích
- Đọc các từ khó cho HS viết bảng con
Bài 3: Làm vào băng giấy các tiếng bắt
đầu bằng tr/ch hoặc có vần at/ac.
a)Kiến thức: Giúp hs
- Tự lập bảng trừ có nhớ dạng 13 – 5 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết cách thực hiện phép trừ và giải toán có một phép trừ Vận dụng và giải bàitoán
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ dạng 13 – 5 và giải toán đơn về phéptrừ
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
2 Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: 1p
Hoạt động 1:
Giới thiệu phép trừ 13 – 5(12p)
a/ Nêu vấn đề : Có 13 que tính, bớt đi 5 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
- 2em lên bảng tính x Lớp làmbảng con
- 13 trừ đi một số 13 – 5
Nghe và phân tích đề toán
- 1 em nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ 13 – 5
Trang 7- Khi biết 9 + 4 = 13 có thể ghi ngay kết
quả 13 – 9 và 13 – 4 không, vì sao?
- Nhận xét,
Bài 2: Tính
- Nhận xét,
Bài 4: Hs đọc bài toán, phân tích.
- Bán đi nghĩa là thế nào ?
-Vậy còn lại 8 que tính
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- Giải và trình bày lời giải
GiảiCửa hàng còn lại số quạt điện là :
13 - 9 = 4 ( cái) Đáp số: 7 cái
Trang 8- Hiểu nghĩa của các từ ngữ: nắng oi, giấc tròn.
- Hiểu hình ảnh so sánh: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con
- Thuộc 6 dòng thơ cuối
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng rành mạch và lưu loát
c)Thái độ: Có thái độ kính yêu mẹ và trân trọng tình thương bao la của mẹ dànhcho con
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa Sgk Bảng phụ ghi câu dài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: 3p
- Gọi 3 em đọc bài
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Nhận xét
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: 1p
- Kết hợp giảng thêm: Con ve loại bọ có
cánh trong suốt sống trên cây, ve đực kêu
“ve ve” về mùa hè
- Võng: đồ dùng để nằm được bện tết bằng
sợi hay làm bằng vải, hai đầu được mắc vào
- 3 em đọc Sự tích cây vú sữa vàTLCH
- Vì cậu ham chơi, bị mẹ la mắng
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
- HS luyện đọc câu thơ theo nhịp
- Lặng rồi/ cả tiếng con ve/
Con ve cũng mệt/ vì hè nắng oi.//Những ngôi sao/ thức ngoài kiaChẳng bằng mẹ/ đã thức vì chúngcon.//
- HS đọc các từ ngữ chú giải: nắng
oi, giấc tròn (SGK/ tr 102)
- 2 em nhắc lại: Con ve, võng
Trang 9tường, cột nhà hoặc thân cây.
- Đặt câu với từ nắng oi?
- Với tiết trời nắng oi như vậy thì mẹ đã làm
gì để con có giấc ngủ ngon?
Hs quan sát tranh
- Trong tranh có hình ảnh nào?
- Người mẹ được so sánh qua những hình
ảnh nào?
- Con hiểu câu thơ: “Những ngôi sao
chung con như thế nào?”
*TH: Qua bài học con thấy trẻ em chúng ta
- Bài thơ giúp em hiểu người mẹ như thế
nào? Em thích nhất hình ảnh nào trong bài,
- Mẹ vừa đưa võng hát ru, vừaquạt cho con mát
- So sánh: những ngôi sao thứctrên bầu trời, ngọn gió mát lành
- Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ dạng 33 – 5 và giải toán đơn về phép trừ
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG: 3 thẻ qt và 13 qt rời, phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5')
Trang 10Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính em
làm thế nào ?
Giáo viên ghi bảng
* Bước 2 đi tìm kết quả Học sinh thao
Bài 3: Học sinh đọc đầu bài
- Bài toán cho biết gì?
Bài 4: Học sinh đọc đầu bài
Bài giải
Lớp 2A còn lại số học sinh là:
32 - 4 = 29 ( học sinh) ĐS: 29 học sinh
- Hc sinh thực hành trên bảng
Trang 11- Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số
từ tìm được để điền vào chỗ trống
- Nói được 2 – 3 câu về hoạt động của mẹ và con được vẽ trong tranh
- Biết đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động
c)Thái độ: Có thái độ dùng câu đúng khi nói và viết
2 Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: 1p
Hoạt động 1: Làm bài tập: 25p
Bài 1: Yêu cầu gì ?
- GV gợi ý cho HS ghép theo sơ đồ
- GV hướng dẫn sửa bài
- Yêu thương, yêu mến, yêu kính, yêu
quý, thương yêu, mến yêu, kính yêu,
quý yêu, hương mến, quý mến, kính
- Hướng dẫn sửa bài (SGV/ tr 228)
- GV giảng thêm: Cháu mến yêu ông
Trang 12bà, từ mến yêu dùng để nói về tình cảm
với bạn bè, người ít tuổi hơn, không
hợp với người lớn tuổi đáng kính trọng
như ông bà
Bài 3: Tranh
- Hdẫn học sinh đặt câu kể đúng nội
dung tranh có dùng từ chỉ hoạt động
- Gợi ý: Người mẹ đang làm gì ?
- Bạn gái đang làm gì? Em bé đang làm
*TH: Quyền được có gia đình, được
mọi người trong gia đình yêu thương,
chăm sóc
- Bổn phận phải biết yêu thương mọi
người trong gia đình
- Quan sát
- Mẹ đang bế em bé, em bé ngủ tronglòng mẹ, con gái khoe với mẹ điểm 10
Mẹ xem và cười với em
Nhận xét
- 2- 3 em đọc lại các câu đã điền đúngdấu phẩy Cả lớp làm vở
- 1 em trả lời
a Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng
b Giường tủ, bàn ghế được kê ngayngắn
- Biết viết các chữ K hoa theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết ứng dụng cụm từ: "Kề vai sát cánh" viết đúng mẫu đều nét, nối chữđúng quy định
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết chữ K hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ
c)Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong rèn viết chữ đẹp và giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG:
- Mẫu chữ cái viết hoa K
- Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ li
Trang 13III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5P)
- Viết bảng con chữ: L - Cả lớp viết bảng chữ: H
- Nhắc lại cụm từ: Hai sương một
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
- Nét 1 và nét 2 viết như chữ L
- GV viết mẫu nhắc lại, quy trình viết
2 Hướng dẫn viết bảng con - HS viết bảng con
3 Hdẫn viết cụm từ ứng dụng: (5p)
a Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 2 HS đọc: Kề vai sát cánh
- Cụm từ muốn nói lên điều gì ? - Chỉ sự đoàn kết bên nhau để gánh vác
- Chữ cái còn lại cao mấy li ? - Cao 1 li
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ ? - Dấu huyền đặt trên ê trên chữ "kề",
dấu sắc đặt trên chữ a ở chữ "sát" vàchữ "cánh"
3 Hướng dẫn viết chữ: Kề - HS tập viết chữ "Kề" vào bảng con
Trang 14- 5 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5P)
Bước 1: Nêu bài toán
- Có 53 que tính bớt 15 que tính Hỏi
còn bao nhiều que tính ?
- HS phân tích và nêu lại đề toán
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta
- Nêu cách làm - HS nêu các cách làm khác nhau
- Vậy 53 trừ đi 15 bằng bao nhiêu ? - 53 trừ đi 15 bằng 38
Bước 3: Đặt tính và tính
38
- Nêu cách đặt tính ? - Viết số 53 rồi viết 15 sao cho hàng
đơn vị thẳng với đơn vị, hàng chụcthẳng với hàng chục viết dấu trừ kẻvạch ngang
- Nêu cách thực hiện - Trừ từ phải sang trái:
2 Thực hành
Trang 15Bài 1: (5p) Tính - 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tính và ghi kết quả vàosách
- Biết số bị trừ và số trừ muốn tìmhiệu ta làm thế nào ?
Năm nay bố có số tuổi là:
63 - 34 = 29( tuổi) Đáp số: 29 tuổiBài 5: 5p
- Nhìn mẫu lần lượt chấm từng điểmvào vở dùng thước nối thành hv
1 Kiến thức: HS biết quan tâm giúp đỡ bạn, luôn vui vẻ thân ái với bạn, sắn sàng
giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn
2 Kỹ năng: Có hành vi, giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn tròn cuộc sống hằng ngày.
+KNS: KN giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với bạn bè
3 Thái độ: Yêu mến, quan tâm giúp đỡ bạn bè.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Bộ tranh nhỏ gồm 7 chiếc khổ A5 dùng cho HĐ2, VBT đạo đức.
- Câu chuyện Trong giờ ra chơi, bài hát: Tìm bạn thân III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 161 Ổn định tổ chức: HS hát đầu giờ. - Hát bài Tìm bạn thân.
2 Kiểm tra bài cũ: + Tuần trước học bài gì?
a Giới thiệu bài: Yêu cầu HS quan sát tranh
SGK, hỏi: các bạn trong tranh đang làm gì?
Hành động đó nói lên điều gì?
- Gv nx kết luận
- HS trả lời: Đang đỡ bạn bị té đứng dậy Hành động đó cho biết các bạn đang giúp đỡ bạn
b Phần hoạt động: Kết nối
- GV giới thiệu: Hành động của các bạn trong tranh là biết quan tâm giúp đỡ bạn
lúc gặp khó khăn Đó là một đức tính tốt chúng ta cần học tập Bài học hôm nay của chúng ta là “Quan tâm giúp đỡ bạn”.
Hoạt động 1: Kể chuyện “Trong giờ ra chơi”
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn Cách tiến hành
- GV treo tranh và kể chuyện theo tranh:
“Trong giờ ra chơi” Đặt vấn đề:
-HS chú ý lắng nghe và TL theo nhóm trả lời câu hỏi
5 Cho bạn chép bài khi kiểm tra
6 Nhắc bạn không được xem truyện tronggiờ học
7 Không cho bạn cùng chơi vì bạn là connhà nghèo (khác giới, người bị khuyết tật…)
- Chia lớp thành 2 nhóm: Mỗinhóm quan sát 1 bộ tranh 7 tờ
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Cử đại diện lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Gv nx - kết luận: Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn, trong học tập, sinh hoạt
- HS tiếp thu
Hoạt động 3: Động não: Vì sao quan tâm giúp đỡ bạn?
Trang 17«Mục tiêu: Giúp HS biết được lí do vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn.
¨d Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ ktra
¨e Vì bạn che dấu khuyết điểm cho em
¨g Vì bạn có hoàn cảnh khó khăn
- HS làm VBT, đánh dấu (+) vào ôtrống trước lí do quan tâm, giúp đỡ bạn mà mình tán thành
- Một số HS bày tỏ trước lớp
- Lớp nhận xét – bổ sung
- Gv kl: Quan tâm giúp đỡ bạn sẽ đem lại
niềm vui cho bạn, cho mình, tình bạn thêm
gắn bó
- HS lắng nghe
Rút ra ghi nhớ: Bạn bè như thể anh em.
Quan tâm giúp đỡ càng thêm thân
tình
- HS đọc CN - ĐT
- Nhận xét tiết học
+ Về nhà thực hiện theo bài học
+ Chuẩn bị cho tiết sau
- Chép lại chính xác , trình bày đúng một đoạn truyện “Sự tích cây vú sữa”
- Làm đúng bài tập 2, BT3(a,b), phân biệt âm đầu g/n gh, t /ch, ac /at
b)Kỹ năng
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả các chữ ghi tiếng có âm đầu g/n gh, t /ch, ac /at c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ghi sẵn nội dung bài viết lên bảng
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV đọc cho HS viết những chữ sau:
Xuất hiện, trào ra Gv nx
2 Bài mới
1 Giới thiệu bài (2’)
2 Hướng dẫn chính tả (7’)
- Gv đọc bài trong SGK
- Gọi HS đọc bài trên bảng
a Tìm hiểu nội dung
- Người mẹ trong bài được so sánh với
HS viết bảng con
HS dò theo sách1HS đọc- nhận xét
- Những ngôi sao trên bầu trời, ngọn