1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIÁO ÁN TUẦN 8 LỚP 5

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 134,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3. - Nhân dân một số địa phương ở Nghệ Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ. Kĩ năng: Rèn kỹ năng kể lại phong trào XVNT. Thái độ: G[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên

phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của

số thập phân vẫn không thay đổi

2 Kĩ năng: Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng nhau

nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

- Chữa bài tập 2, 3 trong SGK/ 40

- GV nhận xét, đánh giá

B/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Bài giảng

Hđ1 Phát hiện đặc điểm của số thập

phân khi viết thêm số 0 vào bên phải

- Dựa vào vớ dụ sau, học sinh tạo số

thập phân bằng với số thập phân đó cho

vậy: 0,9 = 0,90

- Học sinh nêu kết luận (1)

“Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phảiphần thập phân của một số thập phânthì được một số thập phân bằng nó”

- Lần lượt điền dấu > , < , = và điềnvào chỗ chữ số 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

Trang 2

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài.

- GV yêu cầu HS giải thích kết quả,

chốt lại kết quả đúng

Bài tập 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài

+ Nêu đặc điểm của số TP bằng nhau?

- GV tổ chức trong chơi tiếp sức:

? Viết các số thập phân bằng nhau, phần

thập phân có 3 chữ số

- GV nhận xét giờ học

- Học sinh nêu lại kết luận (2)

“Nếu một số thập phân có chữ số 0 ởtận cùng bên phải phần thập phân thìkhi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một sốthập phân bằng nó”

- HS đọc nhận xét trong SGK

- 3 HS đọc lại

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS tự làm bài - đọc kết quả bài

* Lời giải17,0300 = 17,03 0,010 = 0,0120,0600 = 20,06 100,100= 100,1

- HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS viết trên bảng - đọc bài làm.2,1 = 2,100; 4,36 = 4,360060,3 = 60,300; 72 = 72,000

- HS đọc yc của bài.- HS tự làm bài

- Lớp đổi chéo vở, nhận xét, chữa bài

* Lời giải a, Đ c, Đ

b, Đ d, S

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS thi điền nhanh

1 Kiến thức: - Hiểu nội dung bài văn: Bài văn thể hiện sự ngạc nhiên thích

thú của tác giả trước sự kì diệu của rừng xanh

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng

ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng

Trang 3

3 Thái độ: Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho

cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con người

* Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, từ đó biết yêu quí vẻ đẹp của thiênnhiên và có ý thức BVMT

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật

- Vẽ tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng - Vẽ muông thú, vượn bạc má, chồn sóc, con hoẵng (ƯDCNTT - máy chiếu)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

- Yêu cầu HS đọc thuộc bài “Tếng đàn

ba- la- lai- ca trên sông Đà

+ Trên bảng cô có một giỏ hoa với

những bông hoa kiến thức Cô mời 3

bạn lên chọn bông hoa mà mình thích

và thực hiện các yêu cầu ghi sau mỗi

bông hoa

- GV nhận xét, đánh giá

B/ Bài mới

1-Giới thiệu bài: 1’

- Các em có bao giờ được đi chơi rừng

hoặc ngắm nhìn vẻ đẹp của rừng chưa?

+ Ở nơi đó có những gì?

- Khi đặt chân đến nơi đó hay ngắm nhìn

cảnh khu rừng đó em cảm nhận gì

không? Cô cùng các em tìm hiểu qua nội

dung bài “Kì diệu rừng xanh”

2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

+ Đoạn 2: từ “nắng trưa dến đưa mắt

nhìn theo” (Đọc nhanh hơn ở TN miêu

tả hình ảnh thoắt ẩn thoắt hiện của

muông thú)

+ Đoạn 3: còn lại (Đọc thong thả ở câu

cuối miêu tả vẻ thơ mộng của cánh

- 3 học sinh lên chọn hoa

- Từng hs thực hiện các yc ghi saumỗi bông hoa + mời bạn nhận xét

 Bông hoa 1: Đọc TL bài thơ và tìmmột hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bógiữa con người với thiên nhiên trongbài thơ

 Bông hoa 2: Mời bạn đọc 2 khổ thơcuối và nêu nội dung chính của bàithơ?

 Bông hoa 3: Mời bạn chọn đọc 2khổ thơ mình thích nhất và nêu giọngđọc của bài thơ?

- HS quan sát tranh minh hoạ

- 1 HS đọc toàn bài

- HS nối tiếp đoạn của bài lần1:

* Lượt 1: Đọc sửa cách phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc không phù hợp

Trang 4

- Luyện đọc: lúp xúp dưới bóng cây

thưa, lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng

lọt qua lá trong xanh, rừng rào rào

chuyển động (Giáo viên dán lần lượt

các thẻ từ ghi các từ ngữ cần luyện vào

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 của bài

+ Những muông thú trong rừng được

miêu tả như thế nào?

- GV: Muôn thú trong rừng được miêu

tả trong những dáng vẻ nhanh nhẹn tinh

nghịch, dể thương đáng yêu

+ Vì sao rừng khộp lại được tác giả gọi

là “giang sơn vàng rợi”

+ Cảm nghĩ của em khi đọc bài văn?

=> Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp

cho c/sống, niềm h/phúc cho mọi

nhiên tươi đẹp và kì vĩ không?

* Vậy em sẽ làm gì cho cảnh thiên nhiên

đó mãi tươi đẹp?

G: Khi nào có điều kiện, em đến những

khu rừng quốc gia để thưởng thức thêm

vẻ đẹp kì diệu của rừng xanh mang lại.

- GV nhận xét giờ học

thích)

- HS luyện đọc theo cặp – nhận xétbạn đọc

- HS đọc lướt đoạn 1

+ Một thành phố nấm lúp xúp dướibóng cây thưa, những chiếc nấm tobằng cái ấm tích màu sặc sỡ rực lên,mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiếntrúc tân kì

1 Vẻ đẹp kì bí, lãng mạn của vương quốc nấm.

- Vì rừng khộp trải dài, trải rộng trênkhông gian bao la, lá khộp úa vàngdưới nắng trưa,…

2 Rừng xanh thật kì diệu.

- HS nối tiếp đọc bài

- HS theo dõi, nêu cách đọc

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS thi đọc diễn cảm

- 2 HS trả lời

Trang 5

CHÍNH TẢ

TIẾT 8: KÌ DIỆU RỪNG XANH

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê,

ya

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- VBT Tiếng Việt 5 - Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

- Giáo viên đọc cho học sinh viết những

tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia có trong

các thành ngữ sau để kiểm tra cách đánh

dấu thanh

+ Sớm thăm tối viếng

+ Trọng nghĩa khinh tài

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

b Học sinh viết bài (13-15’)

- GV lưu ý HS ngồi viết đúng tư thế

- GV đọc cho HS viết bài

- GV yêu cầu HS soát lại bài

-HS theo dõi, đọc thầm lại bài

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Vì rừng rậm rạp nên nắng không lọtxuống được

+ Sự có mặt của muông thú làm chocánh rừng trở lên sống động, đầy bấtngờ

-2 HS bảng viết: ẩm lạnh, rào rào,chuyển động, con vượn, gọn ghẽ,chuyền nhanh, len lách, mải miết, rẽbụi rậm

- Lớp nhận xét

- HS gấp SGK.- HS nghe viết bài

- HS xem lại bài, tự sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi chéo vở soát lỗicho bạn

- HS đọc yêu cầu bài

Trang 6

tiếng có chưa yê/ ya.

- GV hướng dẫn HS: Đọc kĩ đoạn văn,

tìm các tiếng có chứa yê/ ya

- HS đọc các tiếng vừa tìm được

? Em nhận xét gì về cách đánh các dấu

thanh ở các tiếng trên?

Bài tập 3: Tìm tiếng có chứa uyên

thích hợp với mỗi ô trống.

- GV theo dõi, hướng dẫn HS còn lúng

túng làm bài

- GV nhận xét, chốt lại qui tắc đánh dấu

thanh: trong tiếng không có âm cuối dấu

thanh ghi ở chữ cái thứ nhất của nguyên

âm đôi Tiếng có âm cuối thì dấu thanh

ghi ở chữ cái thứ hai của nguyên âm đôi

4 Củng cố, dặn dò: (1-2’)

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS

- GV yêu cầu HS viết sai chính tả VN

tập viết lại Ghi nhớ quy tắc chính tả

- Chuẩn bị bài sau

- 2 HS đọc to đoạn văn

Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên

- Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở

âm chính

- HS đọc yêu cầu của bài

- Quan sát hính minh hoạ, điền tiếng còn thiếu, 1 HS lên bảng làm

- Lớp nhận xét bạn làm trên bảng

* Lời giải:

a Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu về đâu

(Xuân Quỳnh)

b Lích cha lích chích vành khuyên

Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng

(Bế Kiến Quốc)

- Vài HS nhắc lại

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 8 : NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU Sau bài này, học sinh biết:

1 Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách nhiệm

của mỗi người đối với gia đình, dòng họ

2 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà

và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của

gia đình, dòng họ

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- ƯDCNTT: Các tranh ảnh, bài báo nói về ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Các câu ca dao tục ngữ, thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A- Kiểm tra bài cũ 4’

+ Nêu những việc làm biểu hiện nhớ

Trang 7

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.

- GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm có

6 em, HS trưng bày tranh ảnh và những

bài báo về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

- GV hdẫn HS giới thiệu theo gợi ý sau:

+ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức vào

thời gian nào?

+ Đền Hùng Vương ở đâu?

+ Các vua Hùng đã có công lao gì với đất

nước?

? sau khi xem tranh và nghe các thông tin

giới thiệu về ngày giỗ Tổ Hùng Vương em

có những cảm nghĩ gì?

? Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ vào

ngày 10-3 âm lich hàng năm đã thể hiện

điều gì?

- GV theo dõi, hướng dẫn

- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, KL: Chúng ta phải nhớ đến

ngày Giỗ Tổ vì các vua Hùng đã có công

dựng nước Nhân dân ta có câu:

“ Dù ai buôn bán ngược xuôi

Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng ba

Dù ai buôn bán gần xa

Nhớ ngày Giỗ Tổ tháng ba thì về”

Hoạt động 2: Liên hệ bản thân 10’

- GV yc HS kể cho các bạn nghe về truyền

H: Em hãy đọc một câu ca dao, tục ngữ

về chủ đề biết ơn tổ tiên

GVKL: Mỗi gia đình, dòng họ đều có

những truyền thống tốt dẹp riêng của

mình Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và

phát huy các truyền thống đó

Hoạt động 3: Thi kể chuyện, đọc thơ 7’

- GV yêu cầu HS thảo luận mỗi nhóm

chọn một câu chuyện về truyền thống,

phong tục người Việt Nam để kể

- GV yêu cầu HS trao đổi những biểu hiện

lòng biết ơn tỏ tiên trong nhóm

- HS đọc thông tin trong SGK

- HS về nhóm, nhóm trưởng điềukhiển các bạn thảo luận, trưng bàytranh ảnh đã sưu tầm được

- HS trình bày theo nhóm của mình:+ Ngày 10-3 âm lịch hàng năm

+ ở Phú Thọ + các vua hùng đã có công dựngnước

- thể hiện tình yêu nước nồngnàn, lòng nhớ ơn các vau Hùng đã

có công dựng nước Thể hiện tinhthần uống nước nhớ nguồn "Ăn quảnhớ kẻ trồng cây"

- Đại diện các nhóm báo cáo

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm việc theo nhóm như bàitập 3 Mỗi thành viên trong nhóm

Trang 8

- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài.

* Kết luận:

- Mỗi câu chuyện các em kể đều gắn với

đời sống văn hoá và chính trị của VN thời

các vua Hùng VD: “Truyền thuyết bánh

trưng bánh dày”,…

3 Củng cố- dặn dò 3’

+ Đọc các câu ca dao, tục ngữ về chủ đề

biết ơn tổ tiên?

- Nhớ ơn tổ tiên là một truyền thống cao

đẹp của dân tộc Việt Nam Chúng ta tự

hào và cố gắng phát huy những truyền

thống đó

- Chuẩn bị đồ hoạ trang trí để đóng vai trò

truyện “Đôi bạn”

- GV nhận xét giờ học

- VN chuẩn bị bài sau

luân phiên nhau kể chuyện, chọn rabạn kể hay nhất lên thi kể chuyệntrước lớp

- 5, 6 HS kể chuyện trước lớp

- Lớp nhận xét, bổ sung

KHOA HỌC

TIẾT 15 PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I MỤC TIÊU. Sau bài học, HS biết:

1 Kiến thức: - Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A, nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A

2 Kĩ năng: - Thực hiện các cách phòng bệnh viêm gan A

3 Thái độ: - Có ý thức trong việc ngăn trặn và phòng tránh bệnh viêm gan A

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG

- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK Bảng phụ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

A Kiểm tra bài cũ (4')

- Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? Con

đường lây truyền bệnh viêm não?

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh

- Bệnh rất nguy hiểm, có người mắc bệnh viêm gan A, có người mắc bệnh viêm gan B

- HS thảo luận trao đổi về bệnh viêm

Trang 9

- HS hoạt động nhóm - GVphát giấy khổ

to, bút dạ

- Gọi 1 nhóm làm xong trước dán lên

bảng báo cáo kết quả các nhóm khác bổ

sung

GVKL

*HĐ2 :Tác nhân gây bệnhvà con

đường lây truyền bệnh (12’)

*Mục tiêu: - HS nêu được tác nhân,

đường lây truyền bệnh viêm gan A

* Cách tiến hành.:

Bước 1: Gv chia lớp làm 4 nhóm và

giao nhiệm vụ

- HS đọc thông tin SGK và hình 1 trả lời

các câu hỏi sau

+ Nêu 1 số dấu hiệu bệnh viêm gan A ?

+ Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua

+ Chỉ và nói về nội dung từng hình?

+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm

trong từng hình đối với việc phòng tránh

+ Gia đình bạn thường dùng cách nào để

gan Avà ghi vào giấy khổ toBệnh viêm gan A:

- Rất nguy hiểm

- Lây qua đường tiêu hoá

- Người bị bệnh gầy yếu, sốt nhẹ, đau bụng chán ăn mệt mỏi

- HS đọc, quan sát H1 và thảo luận bài

- Đại diện trình bày, mỗi em 1 ý.+Gầy yếu sốt nhẹ chán ăn mệt mỏi +Do 1loại vi rút viêm gan A có trongphân người bệnh

+Lây qua đường tiêu hoá , vi rut viêm gan Acó trong phân người bệnh

- HS quan sát và thảo luận nội dung từng hình và trả lời

- HS thảo luận cặp đôi

- Đại diện HS trả lời

+H1:Uống nước đã đun sôi để

phòng bệnh viêm gan A

+H2: Ăn thức ăn đã nấu chín đảm

bao vệ sinh và vi rút đã chết

+H3: Rửa tay trước khi ăn cơm, làm

như vậy rất hợp vệ sinh

+H4: rửa tay bằng xà phòng sau khi

đi đại tiện vì vi rút có thể có trong phân người bệnh nếudính vào tay sẽ lây truyền bệnh

- HS liên hệ và nêu

+Ăn chín uống sôi, vệ sinh cá nhân,

vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ

+HS tự liên hệ: ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi

Trang 10

phòng bệnh viêm gan A?

+Ở địa phương em làm gì giúp mọi người

phòng bệnh viêm gan A?

- GV chốt lại kiến thức mà HS cần ghi

nhớ ở mỗi nội dung

3 Củng cố, dặn dò.(5’)

+ Theo em người bị bệnh viêm gan A cần

làm gì?

- NX chung tiết học

- Chuẩn bị bài : Phòng tránh HIV/AIDS

đi đại tiện

+ Tuyên truyền trên loa, bằng các buổi nói chuyện, bằng tờ rơi,

=> Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hóa

- Cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏngchứa nhiều chất đạm, vi-ta-min,không ăn mỡ, không uống rượu,

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp

xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

2 Kĩ năng: Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân và biết sắp xếp các số thập

phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng những điều đã

học vào thực tế cuộc sống

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK, bảng phụ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Học sinh tự ghi VD hoặc GV ghi sẵn lên

bảng các số thập phân yêu cầu học sinh tìm

Trang 11

- GV yc HS tự làm bài rồi đổi chéo vở.

+ Muốn xếp thứ tự các số tphân ta phải làm

- HS nêu nhận xét:

* Trong 2 số thập phân có phầnnguyên bằng nhau, số thập phânnào có hàng phần mười lớn hơn thì

số đó lớn hơn

- HS đọc yêu cầu của bài

* Lời giải69,99 < 70,01 0,4 > 0,3695,7> 95,68 81,01 = 81,010

- HS đọc yêu cầu của bài-Ta cần so sánh các số thập phân

* Lời giải:

5,673; 5,736; 5,763; 6,01; 6,1

- HS đọc yêu cầu của bài

- Lớp đổi chéo vở, nxét, chữa bài

* 0,291; 0,219; 0,19; 0,17; 0,16

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS thi điền nhanh

1000 698

10

7

1000 698

Trang 12

- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài.

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài tập 4: Viết số thích hợp vào chỗ

chấm.

- GV hướng dẫn: dấu đã điền sẵn em cần

lựa chọn số thích hợp điền vào để thoả

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa

vốn từ, nắm nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên

2 Kĩ năng: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện

tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề đời sống, xã hội

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

* BVMT: Cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên ViệtNam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quí, gắn bó với môi trườngsống

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- VBT Tiếng việt, từ điển ƯDCNTT

- Bảng phụ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

- Yêu cầu HS chữa bài tập

các từ ngữ sau: nhà máy, xe cộ, cây cối,

mưa, chim chóc, bầu trời, thuyền bè, núi

non, chùa chiền, nhà cửa

2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì?

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2: Tìm trong các thành ngữ, tục

- Học sinh lần lượt sửa bài tập phânbiệt nghĩa của mỗi từ bằng cách đặtcâu với từ:

+ đứng + đi + nằm

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi bạn bên cạnh làm bài

- Đại diện HS trình bày

- cây cối, mưa, chim chóc, bầu trời,núi non

- “Thiên nhiên là tất cả những sự vật,hiện tượng không do con người tạora”

Trang 13

hiện tượng của thiên nhiên để xây dựng

nên các tục ngữ, thành ngữ trên, ông cha

ta đã đúc kết nên những tri thức, kinh

nghiệm, đạo đức rất quý báu

Bài tập 3,4: MRVT ngữ miêu tả TN

15’

+ Chia 7 nhóm ngẫu nhiên

+ Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm

+ Quy định thời gian thảo luận (5 phút)

+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ

* Lời giải: a, Lên thác xuống ghềnh

b, Góp gió thành bão

c, Qua sông phải luỵ đò

d, Khoai đất lạ, mạ đấtquen

+ Chỉ người gặp nhiều gian lao vất

vả trong cuộc sống

+ Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạothành cái lớn, sức mạnh lớn  Đoànkết sẽ tạo ra sức mạnh

+ Muốn được việc phải nhờ vảngười có khả năng giải quyết

+ Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạthì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thìtốt

- HS thi đọc thuộc lòng các câuthành ngữ, tục ngữ trên

- Hoạt động nhóm+Di chuyển về nhóm+Bầu nhómtrưởng, thư ký + Tiến hành thảo luận+ Trình bày (kết hợp tranh ảnh đãtìm được)

- Bao la, mênh mông, bát ngát, vôtận, bất tận, khôn cùng

+ Cánh đồng lúa quê em rộng mênhmông

- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôntrùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngútngát

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt,dài thượt, dài loằng ngoằng, dàingoẵng

+ Vài cánh chim mải miết bay vềcánh đồng xa tít tắp

- cao vút, cao chót vót, cao ngất,chất ngất, cao vời vợi

Trang 14

+ Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh giá

kết quả làm việc của 7 nhóm

3 Củng cố- dặn dò 3’

** Em đã làm gì để BVMT thiên nhiên

xung quanh khu vực em biết và em sống?

VN: + Tìm thêm từ ngữ về “Thiên nhiên”

+ Đỉnh núi cao chót vót

- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâuhoăm hoắm

+ Cái giếng làng sâu hoắm

- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ìcạp, càm cạp, lao xao, thì thầm + Cái giếng làng sâu hoắm

- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng, khổng

lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp

- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên

+ Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng và nối tiếp đặt câu

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về so sánh số thập phân theo thứ tự đã

xác định - Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Phấn màu - Bảng phụ thẻ đúng - sai

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

?Nêu cách so sánh hai số thập phân?

- Bài này có liên quan đến kiến thức nào?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc so

47,5 = 47,500 90,6 > 89,6

- Học sinh sửa bài, giải thích tại sao

- Hoạt động nhóm (4 em)

Trang 15

? Để làm được bài toán này, ta phải nắm

kiến thức nào?

 Sửa bài: Bằng trò chơi đưa số về đúng vị

trí (viết số vào bảng, 2 dãy thi đua tiếp sức

? x là giá trị nào? Để tương ứng?

- Sửa bài “Hãy chọn số đúng”

? Ta có thể căn cứ vào đâu để tìm x?

? Vậy x nhận giá trị nào?

- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải

4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02

+ Căn cứ vào 2 phần nguyên để tim

x sao cho 0,9 < x < 1,2

+ x = 1

*Lời giải:

a) x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2b) x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14

- Thi đua tiếp sức

TẬP ĐỌC

TIẾT 16: TRƯỚC CỔNG TRỜI

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên

nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn

khó - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp của thơ - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, vừa thơ mộng, vừa ấm cúng,thân thương của bức tranh cuộc sống vùng cao

Trang 16

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động thiết

thực bảo vệ thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sưu tầm tranh ảnh (cảnh thiên nhiên vùng cao) - ƯDCNTT

- Đoạn mẫu tả vẻ đẹp thiên nhiên của bài thơ: Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông, bất tận Những cánh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn màu sắc cỏ hoa Không gian nơi đây gợi vẻ nguyên sơ, bình yên như thể hàng ngàn năm nay vẫn như vậy, khiến ta có cảm giác như được bước vào cõi mơ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’ Kì diệu rừng

xanh

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

- 3 HSđọc và trả lời câu hỏi

1 Giới thiệu bài 1’ Dọc theo chiều dài đất nước ta, mỗi miền quê đề có cảnh

sắc nên thơ Bài thơ Trước cổng tời sẽ đưa các em đến với con người và cảnh sắcthiên nhiên rất thơ mộng của một vùng núi cao

2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

Hđ1 Luyện đọc đúng: 9’

+ Đoạn 1: Từ đầu đến trên mặt đất

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến như hơi khói

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

- Để đọc tốt bài thơ này, lưu ý cần đọc

đúng các từ ngữ: khoảng trời, ngút ngát,

sắc màu, vạt nương, Giáy, thấp thoáng

- y/c hs luyện đọc cặp đôi

- Gv đọc mẫu

Hđ2 Tìm hiểu bài: 15’

- Giao việc + Thầy mời đại diện các

nhóm lên bốc thăm nội dung làm việc của

nhóm mình

? Vì sao địa điểm tả trong bài gọi là cổng

trời?

GV: Từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một

khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió

tạo cảm giác như là 1 chiếc cổng để đi lên

trời

? Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên trong bài?

- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài

* Rút ý 1: Vẻ đẹp của cổng trời.

- Nhóm 3,4: Đọc khổ thơ 2 và 3+ Từ cổng trời nhìn ra xa, qua mànsương khói huyền ảo, có thể thấy cảmột không gian mênh mông bất tận,những cánh rừng ngút ngàn cât trái

và muôn vàn sắc màu cỏ cây , nhữngvạt nương màu mật, những thunglũng lúa chín vàng như mật đọng,khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gióthoảng Xa xa kia là thác nước trắng

Trang 17

+ áo chàm: áo nhuộm màu lá chàm, màu

xanh đen mà đồng bào miền núi thường

mặc

+ nhạc ngựa: chuông con, trong có hạt,

khi rung kêu thành tiếng, đeo ở cổ ngựa

+ cổng trời: cổng lên trời, cổng của bầu

- Gviên đưa bảng phụ có ghi sẵn khổ thơ

- giọng sâu lắng, ngân nga thể hiện niềm

xúc động của t/giả trước vẻ đẹp của

1vùng núi cao

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc lòng khổ

thơ 2 hoặc 3) (2 dãy)

vẻ hoang sơ, bình yên như thể hàngngàn năm nay khiến ta có cảm giácnhư được bước vào cõi mơ

+ Em thích nhất cảnh được đứng ởcổng trời, ngửa đầu nhìn lên thấykhoảng không có gió thổi mây trôi,tưởng như đó là cổng đi lên trời đivào thế giới cổ tích

+ Bởi có hình ảnh con người, ai nấytất bật, rộn ràng với công việc :người tày từ từ khắp các ngả đi gặtlúa trồng rau; người giáy, người Dao

đi tìm măng hái nấm; tiếng xe ngựavang lên trong suối triền rừng hoangdã; những vạt áo chàm nhuộm xanh

cả nắng chiều

* Rút ý 2: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên khi từ cổng trời nhìn

ra và vẻ đẹp của con người lao động.

- Học sinh thảo luận nhóm đôi-> tìm cách đọc

- 3 hs thể hiện cách nhấn giọng, ngắtgiọng

- Học sinh đọc nối tiếp theo bàn

- Học sinh thi đua

Trang 18

LUYỆN TỪ VÀ CÂUTIẾT 16: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: Nắm những điểm khác biệt giữa từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

Hiểu được các nghĩa của từ nhiều nghĩa và mối quan hệ giữa các nghĩa của từ nhiều nghĩa

2 Kĩ năng: Phân biệt nhanh từ nhiều nghĩa, từ đồng âm Đặt câu phân biệt các

nghĩa của một số từ nhiều nghĩa là tính từ

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ đúng và hợp nghĩa

* Gtải BT2

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-VBT Tiếng việt 5

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

+ HS nhắc lại kiến thức về từ nhiều nghĩa

Bài 1: Trong các từ in đậm sau những

từ nào là từ đồng âm, những từ nào là

từ nhiều nghĩa 15’

- Tổ chức cho học sinh thảo luận theo

nhóm ngẫu nhiên (6 nhóm)

* Yêu cầu:

Trong các từ gạch chân dưới đây, những

từ nào là từ đồng âm với nhau, từ nào là

- Các chú công nhân đang chữa đường

dây điện thoại

- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn

 Chín 2: số 9

- đường 1 và đường 2,3: từ đồng âm

- đường 2 và đường 3: từ nhiều

nghĩa

 đường 2: đường dây liên lạc

 đường 3: con đường để mọi người

đi lại

Ngày đăng: 09/04/2021, 23:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w