- GV hướng dẫn: Các em đọc chậm rãi từng câu văn xem đó là câu kể, câu hỏi, câu khiến hay câu cảm. Mỗi kiểu câu sử dụng một loại dấu câu tương ứng. Từ đó, sửa lại những chỗ dùng sai dấ[r]
Trang 1TUẦN 29Ngày thứ 1:
Ngày soạn: 25 / 3 / 2016
Ngày giảng: Thứ hai, 28/ 3 /2016
TOÁN (TIẾT 141 )
Ôn tập về phân số (tiếp theo) I.MỤC TIấU
Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp: Cho HS hỏt tập thể 1
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm bài tập 5 tiết trớc
3.1.Giới thiệu bài:
Trong tiết học toỏn này chungsta tiếp tục
ụn tập về khỏi niệm phõn số , tớnh chất
cơ bản của phõn số , so sỏnh phõn số
D
3 7
- Hs nờu : Đó tụ màu
3
7băng giấy , vỡ băng giấy được chia thành 7 phần bằng nhau , đó tụ màu 3 phần như thế Vậy đỏp ỏn D
Bà i 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài,tóm tát và giải -HS đọc và tóm tắt đề.Có tất cả 20 viên bi
Màu nâu: 3 viên Màu xanh: 4 viên Màu đỏ: 5 viênMàu vàng: 8 viên
1 số bi màu ?
Trang 2-Gọi HS trung bình trả lời miệng ,nếu
5
8 bằng phõn số
20 32
-HS nhận xét ,chữa bài
-Nêu cùng nhân (hoặc chia )cả tử số
và mẫu số của một phân số với một số
-Yêu cầu HS đọc đề bài và thảo luận.
- Hỏi: Bài yêu cầu gì ? -HS đọc thảo luận.-Sắp xếp các phân số theo thứ tự
a) Bé đến lớn
Trang 3a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
*******************************************************************************
TẬP ĐỌC (TIẾT 57 ) MỘT VỤ ĐẮM TÀU I.MỤC TIÊU
Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp: Cho HS hát tập thể 1
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc bài “Đất nước”
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy
trong tranh minh họa chủ điểm
1
- Chủ điểm nam và nữ
- Tên chủ điểm nói lên tình cảm giữanam và nữ , thực hiện quyền bìnhđẳng giữa nam và nữ
-Hs nêu
- Hs nghe
Trang 4Gv nêu : Chủ điểm nam và nữ giúp các
em hiểu sự bình đẳng nam, nữ vẻ đẹp
riêng về tính cách của mỗi giới
Giới thiệu bài
-Từ hôm nay các em học một chủ điểm
mới – chủ điểm Nam và Nữ Những bài
học trong chủ điểm này giúp các em hiểu
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
Giáo viên chia đoạn ,hướng dẫn học
sinh luyện đọc đoạn
Đoạn 1: “Từ đầu … họ hàng”
Đoạn 2: “Đêm xuống … cho bạn”
Đoạn 3: “Cơn bão … hỗn loạn”
Đoạn 4: “Ma-ri-ô … lên xuống”
Đoạn 5: Còn lại
- Giáo viên viết bảng từ ngữ chứa tiếng
nước ngoài: Li-vơ-pun, Ma-ri-ô,
Giu-li-ét-ta và hướng dẫn học sinh đọc
đúng các từ đó
- GV yêu cầu từng tốp 5 HS tiếp nối
nhau đọc 5 đoạn của bài văn (lượt 2):
+ Một HS đọc phần chú thích và giải
nghĩa sau bài (Li-vơ-pun, bao lơn)
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc
cho HS
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
-Kiểm tra đọc nhóm ,cá nhân
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài văn,
giọng kể cảm động, chuyển giọng phù
hợp với diễn biến của truyện
- Hs đọc -Báo cáo kết quả đọc nhóm ;kiểm tra đọc cá nhân
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của
GV.
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm 1 đoạn và
trả lời câu hỏi
Nhân vật Ma-ri-ô vả Giu-li-ét-ta khoảng
bao nhiêu tuổi?
Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyển đi
của ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?
10
- Học sinh cả lớp đọc thầm, các nhómsuy nghĩ và phát biểu
Ma-ri-ô khoảng 12 tuổi còn cao hơnMa-ri-ô, hơn tuổi bạn một chút
Hoàn cảnh Ma-ri-ô bố mới mất bạn
về quê sống với họ hàng Còn ét-ta: đang trên đường về thăm gia
Trang 5Giu-li Giáo viên chốt: Hai nhân vật MaGiu-li riGiu-li ô
và Giu-li-ét-ta trong truyện được tác giả
giới thiệu có hoàn cảnh và mục đích
chuyến đi khác nhau nhưng họ cùng gặp
nhau trên chuyến tàu về với gia đình.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 và trả lời
câu hỏi
Giu-li-ét-ta chăm sóc như thế nào khi
Ma-ri-ô bị thương?
Tai nạn xảy ra bất ngờ như thế nào?
Thái độ của hai bạn như thế nào khi
thấy con tàu đang chìm?
Em gạch dưới từ ngữ trong bài thể
hiện phản ứng của hai bạn nhỏ khi nghe
nói xuồng cứu nạn còn chỗ cho một đứa
bé?
- Giáo viên bổ sung thêm: Trên chuyến
tàu một tai nạn bất ngờ ập đến làm mọi
người trên tàu cũng như hai bạn nhỏ
khiếp sợ
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 3
Ma-ri-ô phản ứng như thế nào khi
xuồng cứu nạn muốn nhận cậu vì cậu
Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn pháthủng thân tàu, nước phun vàokhoang, con tàu chìm giữa biển khơi
Hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợnhìn mặt biển
“Sực tỉnh …lao ra”
- 1 Học sinh đọc – cả lớp đọc thầm
Ma-ri-ô quyết định nhường bạn …
ôm lưng bạn ném xuống nước, không
- Học sinh đọc lướt toàn bài và phát
Trang 6- Giáo viên chốt: Quyết định của
Ma-ri-ô thật làm cho chúng ta cảm động
Ma-ri-ô đã nhường sự sống cho bạn Chỉ
một người cao thượng, nghĩa hiệp, biết
xả thân vì người khác mới hành động
như thế.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lướt
toàn bài trả lởi câu hỏi
- Nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật
chính trong chuyện?
- Giáo viên chốt : Ma-ri-ô mang những
nét tính cách điển hình của nam giới,
Giu-li-ét-ta có những nét tính cách điển
hình của phụ nữ Là HS, ngay từ nhỏ, các
em cần có ý thức rèn luyện để là nam
-phải trở thành một nam giới mạnh mẽ,
cao thượng; là nữ - phải trở thành một
phụ nữ dịu dàng, nhân hậu, sẵn lòng
giúp đỡ mọi người.
biểu suy nghĩ
- Ví dụ: Ma-ri-ô là một bạn trai caothượng tốt bụng, giấu nỗi bất hạnhcủa mình, sẵn sàng nhường sự sốngcho bạn
Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tìnhcảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh chomình
- Hs nghe
c) Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc diễn cảm toàn bài, hướng dẫn học
sinh tìm giọng đọc, nhấn giọng, ngắt
giọng
- Ví dụ: Chiếc xuồng bơi ra xa//
Giu-li-ét-ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô
đang đứng bên mạn tàu, / đầu ngửng cao,
/ tóc bay trước gió // Cô bật khóc nức
nở, giơ tay về phía cậu //
- “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”//
- Cho học sinh thi đua đọc diễn cảm
12
- Học sinh đọc diễn cảm cả bài
- Học sinh các tổ nhóm cá nhân thiđua đọc diễn cảm
- Học sinh các nhóm trao đổi thảo luận
để tìm nội dung chính của bài
- Đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện tổ thi đua đọc diễn cảm
Trang 75 Dặn dò:
Dặn HS về nhà học bài và xem trước bài
Con gái.
1-Thực hiện theo hướng dẫn của GV
*****************************************************************************
CHÍNH TẢ (TIẾT 29 ) ĐẤT NƯỚC ( NHƠ- VIẾT ) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nước
2 Kĩ năng:
Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3
và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó
Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp: Cho HS hát tập thể 1
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV hướng dẫn chữa lỗi sai phổ biến
trong bài viết của HS tiết trước
- GV nhận xét ,nhắc nhở chung
5
Tổ trưởng báo cáo
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài:
Bài chính tả hôm nay các em cùng nhớ
-viết 3 khổ thơ cuối bài thơ Đất Nước và
thực hành viết hoa tên các huân chương,
danh hiệu, giải thưởng
1
- HS nghe
3.2 Hướng dẫn viết chính tả.
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
-Giáo viên nêu yêu câu của bài
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc 3 khổ
thơ cuôí của bài viết chính tả
-Nêu nội dung của 3 khổ thơ cuối bài
b) Hướng dẫn viết từ khó
-Giáo viên nhắc học sinh chú ý về cách
trình bày bài thơ thể tự do, về những từ
22
- Hs nêu -1 học sinh đọc lại toàn bài thơ
-2 học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ thơcuối
HS trả lời Đoạn thơ nói lên lòng tự hào khi đất nước tự do , nói lên truyền thống bất khuất của dân tộc ta
- HS luyện viết từ khó
Trang 8dễ viết sai: rừng tre, thơm mát, bát ngát,
phù sa, khuất, rì rầm, tiếng đất.
-Giáo viên nhận xét
c) Viết chính tả
- Yc hs gấp vở và viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài
- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả.Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi chonhau
Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
3.3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài Gắn
bó với miền Nam, gạch dưới các cụm từ
chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng
(trong VBT); suy nghĩ kĩ để nêu đúng
nhận xét về cách viết hoa các cụm từ đó
GV phát riêng bút dạ và phiếu cho 3
nhóm HS
- GV yêu cầu một HS nói lại tên các
danh hiệu được in nghiêng trong đoạn
văn
- GV yêu cầu HS viết lại tên các danh
hiệu cho đúng GV phát giấy khổ A4 cho
3 – 4 HS
- GV mời những HS làm bài trên giấy
dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả GV
nhận xét, kết luận lời giải đúng
10
-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
-Cả lớp đọc thầm, cá nhân suy nghĩdùng bút chì gạch dươi cụm từ chỉhuân chương, danh hiệu, giải thưởng
- HS thảo luận nhóm và đại diệnnhóm trình bày kết quả thảo luận Cảlớp nhận xét
a) Các cụm từ:
+ Chỉ huân chương: Huân chương
Kháng chiến, Huân chương Lao động
+ Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao
động
+ Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ
Chí Minh
b) Nhận xét về cách viết hoa các cụmtừ:
Mỗi cụm từ chỉ các huân chương,danh hiệu, giải thưởng trên đều gồm 2
bộ phận:
+ Huân chương / Kháng chiến+ Huân chương / Lao động+ Anh hùng / Lao động+ Giải thưởng / Hồ Chí MinhChữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo
Trang 9-Giáo viên nhận xét, chốt.
Bài 3
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
-Giáo viên phát giấy khổ to cho các
nhóm thi đua làm bài nhanh
GV hướng dẫn: Tên các danh hiệu trong
đoạn văn được in nghiêng Dựa vào cách
viết hoa tên danh hiệu, các em hãy phân
tích các bộ phận tạo thành tên đó (dùng
dấu gạch chéo /) Sau đó viết lại tên các
danh hiệu cho đúng
- GV yêu cầu một HS nói lại tên các
danh hiệu được in nghiêng trong đoạn
văn
GV yêu cầu HS viết lại tên các danh hiệu
cho đúng GV phát giấy khổ A4 cho
3 – 4 HS
- GV mời những HS làm bài trên giấy
dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả GV
nhận xét, kết luận lời giải đúng
Giáo viên nhận xét, chốt
thành các tên này đều được viết hoa.Nếu trong cụm từ có tên riêng chỉngười – (Hồ Chí Minh) – thì viết hoatheo quy tắc viết hoa tên người
- 2 – 3 HS đọc, cả lớp theo dõi, ghi
nhớ: Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- 1 học sinh đọc
-Học sinh các nhóm thi đua tìm vàviết đúng, viết nhanh tên các danhhiệu trong đoạn văn
- 1 HS trình bày: anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (lặp lại 2 lần); bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Miệng: Anh hùng / Lực lượng vũtrang nhân dân
Bà mẹ / Việt Nam / Anh hùng
4.Củng cố:
-Yêu cầu HS nêu lại cách viết tên các
huân chương ,danh hiệu giải thưởng
-Nhận xét tiết học
2-2 HS nêu
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài viết Cô giáo của tương lai.
1-Thực hiện theo hướng dẫn của GV
*********************************************************
Ngày thứ 2:
Ngày soạn: 26 / 3 / 2016
Trang 10Ngày giảng: Thứ ba,29 /3 /2016
TOÁN (TIẾT 142 )
Ôn tập về số thập phân.
I.MỤC TIấU
1 Kiến thức:Giúp HS:
- Ôn tập khái niệm số thâp phân cách đọc, viết số thập phân)
- Ôn tập tính chất bằng nhau của số thập phân, so sánh số thập phân
- Ôn tập mối quan hệ giữa số thập phân và phân số
Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp: Cho HS hỏt tập thể 1
2.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc hoàn thành một số bài
3.1.Giới thiệu bài:
Trong tiết học toỏn này chỳng ta cựng
- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự đọc nhẩm
các số đã cho và nêu giá trị mỗi chữ số
trong cách viết
- Gọi 1 HS còn yếu đọc to cho cả lớp
nghe Nêu giá trị của mỗi chữ số trong
4 chỉ 4 phần mười, 2 chỉ 2 phầntrăm
99,99 đọc là: Chớn mươi chớn phẩychớn mươi chớn Số 99,99 cú phầnnguyờn là 99, phần thập phõn là 99phần trăm Trong số 99,99 kể từ trỏi
Trang 11- Gọi HS trong lớp nhận xét cách đọc.
- GV xác nhận kq
sang phải 9 chỉ 9 chục, 9 chỉ 9 đơn vị,
9 chỉ 9 phần mười, 9 chỉ 9 phầntrăm
- HS nêu nhận xét góp ý
- Đọc phần nguyên nh đọc số tự nhiên, rồi đọc dấu phẩy, rồi đọc phầnthập phân (nh đọc số tự nhiên)
Bà i 2
- Yêu cầu HS đọc đề, thảo luận cách viết
- Gọi 1 HS lên bảng viết, ở dới tự làm bài
vào vở
- Gọi 1 HS trong lớp nhận xét cách viết
của bạn
- Cả lớp đổi vở kiểm tra chéo
- GV xác nhận các kết quả và chữa bài
- Hỏi: Hãy nêu mối quan hệ giã các hàng
- Mỗi đơn vị của từng hàng bằng 10
đơn vị của hàng thấp hơn liền sau bằng 1/10 đơn vị của hàng cao hơn liền trớc
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ởtận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đo đi ta đợc một số
Trang 12- Hỏi: Đề bài yêu cầu gì?
- Hỏi: ở phần (a) các phân số (hoặc hỗn
- HS đọc đề và nêu rõ yêu cầu đề
- Viết các phân số hoặc hỗn số dới dạng số thập phân
- Các phân số hoặc phân số kèm theotrong hỗn số đều có mẫu số là 10; 10; 1000
- Đó là các phân số thập phân
- Có 2 cách:
- Kết quả viết:
a) 0,3; 0,03; 4,25; 2,002b) 0,25; 0,6; 0,875
- Hs đọc
Bài 5:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tự làm bài
- Hỏi: Bài yêu cầu gì?
- Hỏi: Muốn điền đúng ta phải làm gì
- Hỏi: Hãy nêu quy tắc so sánh số thập
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( TIẾT 57 )
ễN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN).
I.MỤC TIấU
1 Kiến thức:
Trang 13Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1) ; đặt đúngcác dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) ; sửa được dấu câucho đúng (BT3).
Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp: Cho HS hát tập thể 1
2.Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm về
kết quả bài kiểm tra định kì giữa học kì 2
(phần Luyện từ và câu)
4
HS nghe
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay các em cùng ôn tập
lại các kiến thức đã học về dấu chấm ,
GV hướng dẫn: BT1 nêu 2 yêu cầu:
-Tìm 3 loại dấu câu (chấm, chấm hỏi,
chấm than) có trong mẩu chuyện Muốn
tìm 3 loại dấu câu này, các em cần nhớ
các loại dấu này đều được đặt ở cuối câu
Quan sát dấu hiệu hình thức, các em sẽ
nhận ra đó là dấu gì
+ Nêu công dụng của từng loại dấu câu,
mỗi dấu câu ấy được dùng làm gì ? Để
dễ trình bày, các em nên đánh số thứ tự
cho từng câu văn
- GV dán lên bảng tờ giấy phô tô nội
dung truyện Kỉ lục thế giới, mời 1 HS
lên bảng làm bài – khoanh tròn 3 loại
dấu câu cần tìm, nêu công dụng của từng
30
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm việc cá nhân
- Hs khoanh tròn các dấu chấm, chấmhỏi, chấm than trong mẩu chuyện vui;suy nghĩ về tác dụng của từng dấucâu.
-
Trang 14- GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu
chuyện vui Kỉ lục thế giới
- 1 HS trình bày:
1) Một vận động viên đang tích cựctập luyện để tham gia thế vận hội 2)Không may, anh bị cảm nặng
9) – Bốn mươi mốt độ
10) Nghe thấy thế, anh chàng ngồiphắt dậy:
11) – Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu ?
Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9;dùng để kết thúc các câu kể (*Câu 3,
6, 8, 10 cũng là câu kể, nhưng cuốicâu đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhânvật.)
+ Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11;dùng để kết thúc câu hỏi
+ Dấu chấm than đặt cuối câu 4, 5;dùng để kết thúc câu cảm (câu 4), câukhiến (câu 5)
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS phát biểu: Vận động viên lúc nào
cũng chỉ nghĩ đến kỉ lục nên khi bác sĩ nói anh sốt 41 độ, anh hỏi ngay: Kỉ lục thế giới (về sốt cao) là bao nhiêu Trong thực tế không có kỉ lục thế giới
về số
Bài 2
Trang 15GV gọi một HS đọc nội dung BT2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài
Thiên đường của phụ nữ, trả lời câu hỏi:
Bài văn nói điều gì ?
-GV hướng dẫn: Các em cần đọc bài văn
một cách chậm rãi, phát hiện tập hợp từ
nào diễn đạt một ý trọn vẹn, hoàn chỉnh
thì đó là câu; điền dấu chấm vào cuối tập
hợp từ ấy Lần lượt làm như thế đến hết
bài
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài
Thiên đường của phụ nữ, điền dấu chấm
vào những chỗ thích hợp, sau đó viết hoa
các chữ đầu câu GV phát phiếu cho 2 –
3 HS
GV mời những HS làm bài trên bảng
nhóm dán bài lên bảng lớp, trình bày kết
quả
- Đọc yêu cầu của bài
- HS đọc thầm và phát biểu ý kiến: Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan ở Mê- hi-cô là nơi phụ nữ được đề cao, được hưởng những đặc quyền, đặc lợi.
HS lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4: HS đọc thầm vàlàm bài tập
- HS trình bày:
Đoạn văn có 8 câu như sau:
1) Thành phố Giu-chi-tan nằm ở phíanam Mê-hi-cô là thiên đường của phụ
nữ / 2) Ở đây, đàn ông có vẻ mảnhmai, còn đàn bà lại đẫy đà, mạnh mẽ /3) Trong mỗi gia đình, khi một đứa bésinh ra là phái đẹp thì cả nhà nhảycẫng lên vì vui sướng, hết lời tạ ơnđấng tối cao
4) Nhưng điều đáng nói là những đặcquyền, đặc lợi của phụ nữ / 5) Trongbậc thang xã hội ở Giu-chi-tan, đứngtrên hết là phụ nữ, kế đó là nhữngngười giả trang phụ nữ, còn ở nấc cuốicùng là… đàn ông / 6) Điều này thểhiện trong nhiều tập quán của xã hội /7) Chẳng hạn, muốn tham gia một lễhội, đàn ông phải được một phụ nữmời và giá vé vào cửa là 20 pê-xôdành cho phụ nữ chính cống hoặcnhững chàng trai giả gái, còn đàn ông:
70 pê-xô / 8) Nhiều chàng trai mớilớn thèm thuồng những đặc quyền đặc
Trang 16GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
lợi của phụ nữ đến nổi có lắm anh tìmcách trở thành… con gái
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Bài 3
- GV cho HS đọc nội dung bài tập
- GV hướng dẫn: Các em đọc chậm rãi
từng câu văn xem đó là câu kể, câu hỏi,
câu khiến hay câu cảm Mỗi kiểu câu sử
dụng một loại dấu câu tương ứng Từ đó,
sửa lại những chỗ dùng sai dấu câu
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại mẩu
chuyện vui Tỉ số chưa được mở; làm bài.
– GV dán lên bảng 3 bảng nhóm cho 3
HS thi làm bài - sửa lại các dấu câu, trả
lời (miệng) về công dụng của các dấu
câu
GV kết luận lời giải
- GV hỏi HS hiểu câu trả lời của Hùng
trong mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được
Câu 1 là câu hỏi phải sửa dấu chấmthành dấu chấm hỏi (Hùng này, haibài… được mấy điểm ?)
HÙNG: 2) – Vẫn chưa mở được tỉ số
Câu 2 là câu kể dấu chấm dùngđúng
NAM: 3) – Nghĩa là sao !
Câu 3 là câu hỏi phải sửa dấu chấmthan thành dấu chấm hỏi (Nghĩa làsao ?)
HÙNG: 4) – Vẫn đang hòa không –không?
Câu 4 là câu kể phải sửa dấu chấmhỏi thành dấu chấm (Vẫn đang hòakhông - không.)
NAM: ? !
Hai dấu ? ! dùng đúng Dấu ? diễn tảthắc mắc của Nam, dấu ! - cảm xúccủa Nam
- HS phát biểu: Câu trả lời của Hùng cho biết: Hùng được 0 điểm cả hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán.
4.Củng cố:
Nhận xét tiết học
3
- HS nhắc lại
Trang 175 Dặn dò: Dặn HS về nhà kể mẩu
chuyện vui cho người thân
Chuẩn bị tiết 2
1-Thực hiện theo hướng dẫn của GV
*******************************************************************************
KỂ CHUYỆN (TIẾT 29 ) LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI.
- Dùng ngữ điệu kể phù hợp với nội dung câu chuyện
- Chăm chú nghe lời bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn
Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp: Cho HS hát tập thể 1
2.Kiểm tra bài cũ:
- HS kể 1 câu chuyện nói về truyền
thống tôn sư trọng đạo
- GV nhận xét
5
- 2 HS kể
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài:.
Gv : Câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi kể
về một lớp trưởng nữ tên là Vân Khi
Vân mới được bầu làm lớp trưởng, một
số bạn nam không phục, cho rằng Vân
thấp bé, ít nói, học chưa thật giỏi Nhưng
dần dần, Vân đã khiến các bạn rất nể
phục Các em hãy lắng nghe câu chuyện
để biết Vân đã làm gì để chinh phục được
giới thiệu tên các nhân vật trong câu
chuyện (nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc
30
- Học sinh nghe giáo viên kể – quan
Trang 18“lém”, lớp trưởng Vân); giải nghĩa một
- Giáo viên kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ phóng to treo trên bảng
lớp
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể
chuyện.
a) Yêu cầu 1: (Dựa vào lời kể của thầy,
cô và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn
câu chuyện)
- Giáo viên nhắc học sinh cần kể những
nội dung cơ bản của từng đoạn theo
tranh, kể bằng lời của mình
sát từng tranh minh hoạ
HS vừa lắng nghe GV kể vừa quan sáttừng tranh minh họa trong SGK.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Từng cặp học sinh trao đổi, kể lạitừng đoạn câu chuyện
- Một số HS kể lại lần lượt từng đoạncâu chuyện theo tranh trước lớp:
Tranh 1: Vân được bầu làm lớptrưởng, mấy bạn trai trong lớp bìnhluận sôi nổi Các bạn cho rằng Vânthấp bé, ít nói, học không giỏi, chẳngxứng đáng làm lớp trưởng
Tranh 2: Không ngờ, trong giờ trả bàikiểm tra môn Địa lí, Vân đạt điểm 10.Trong khi đó, bạn trai coi thường Vânhọc không giỏi, chỉ được 5 điểm
Tranh 3: Quốc hốt hoảng vì đếnphiên mình trực nhật mà lại ngủquên Nhưng vào lớp đã thấy lớp sạchnhư lau, bàn ghế ngay ngắn Thì ra lớptrưởng Vân đã làm giúp Quốc thởphào nhẹ nhõm, biết ơn Vân
Tranh 4 : Vân có sáng kiến mua kem
về “bồi dưỡng” cho các bạn đang laođộng giữa buổi chiều nắng Quốc tấm
Trang 19- Giáo viên nhận xét học sinh kể tốt
nhất
b) Yêu cầu 2: (Kể lại câu chuyện theo lời
của một nhân vật)
- GV cho một HS đọc lại yêu cầu 2, 3
- GV hướng dẫn: Truyện có 4 nhân vật:
nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc “lém”,
lớp trưởng Vân Nhân vật “tôi” đã nhập
vai nên các em chỉ chọn nhập vai nhân
vật Quốc, Lâm, Vân – xưng “tôi”, kể lại
câu chuyện theo cách nhìn, cách nghĩ
của 1 trong 3 nhân vật đó
- GV mời 1 HS làm mẫu: nói tên nhân
vật em chọn nhập vai; kể 2, 3 câu mở
đầu
- GV yêu cầu từng HS “nhập vai” nhân
vật, Kể Chuyện cùng bạn bên cạnh; trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện, về bài học
mình rút ra
- GV cho HS thi Kể chuyện Mỗi HS
nhập vai kể xong câu chuyện đều cùng
các bạn trao đổi, đối thoại
- GV nhận xét, , cuối cùng bình chọn
người thực hiện bài tập Kể chuyện nhập
vai đúng và hay nhất, người trả lời câu
hỏi đúng nhất
c) Yêu cầu 3: (Thảo luận về ý nghĩa của
câu chuyện và bài học mỗi em tự rút ra
cho mình sau khi nghe chuyện)
- Giáo viên giúp học sinh có ý kiến đúng
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS lắng nghe
- 1 HS thực hiện yêu cầu: Tôi là Quốc, học sinh lớp 5A Hôm ấy, sau khi lớp bầu Vân làm lớp trưởng, mấy đứa con trai chúng tôi rất ngao ngán Giờ giải lao, chúng tôi kéo nhau ra góc lớp, bình luận sôi nổi,…
- HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa
- HS thi KC trước lớp
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyệnnhập vai hay nhất và bạn trả lời câuhỏi đúng nhất trong tiết học
Trang 20Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp: Cho HS hát tập thể 1
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Bướm thường đẻ trứng vào mặt trên
hay mặt dưới của lá rau cải?
- Ở giai đoạn nào trong quá trình phát
triển, bướm cải gây thiệt hại nhất?
- Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm
thiệt hại do côn trùng gây ra đối với cây
cối, hoa màu?
+ Để giảm thiệt hại cho hoa màu docôn trùng gây ra, trong trồng trọtngười ta thường áp dụng các biệnpháp: bắt sâu, phun thuốc trừ sâu,diệt bướm,…
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài:
+ Em hãy nói những điều em biết về loài
ếch
Gv nêu : Ếch là loài động vật có xương
sống , không có đuôi, thân ngắn, da trần
màu sẫm , vừa sống được ở trên cạn
vừa sống dược ở dưới nước Ếch sinh
1
- Hs nêu những gì mình biết về ếch
Trang 21sản như thế nào ? Các em cùng học bài
hôm nay để biết được điều đó
3.2 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về loài ếch.
- Em đã nghe thấy tiếng ếch kêu chưa?
- Các em hãy bắt chước tiếng kêu của
ếch?
- Ếch thường sống ở đâu?
- Ếch đẻ trứng hay đẻ con?
- Ếch đẻ trứng ở đâu?
- Ếch đẻ trứng vào mùa nào?
- Em thường nghe thấy tiếng ếch kêu
vaò mùa nào?
- Tại sao chỉ những gia đình sống gần
hồ, ao mới có thể nghe thấy tiếng ếch
kêu?
Kết luận : Đầu mùa hạ , ngay sau cơn
mưa lớn vào ban đêm, ta thường nghe
thấy tiếng ếch kêu Đó là tiếng ếch kêu
của ếch đực gọi ếch cái .Chúng gặp
nhau để giao phối Ếch cái đẻ trứng
xuống nước tạo thành những chùm nổi
- Yêu cầu hS thảo luận nhóm , quan sát
hình minh hoạ trang 116, 117 nói nội
dung từng hình
- Liên kết nội dung lại thành câu chuyện
về sự sinh sản của loài ếch
- Gọi HS trình bày chu trình sinh sản của
- Ếch đẻ trứng
- Ếch đẻ trứng xuống nước tạo thànhchùm nổi lềnh bềnh trên mặt nước
- Ếch thường đẻ trứng vào mùa hè
- Ếch thường kêu vào ban đêm nhất
là sau những trận mưa mùa hè
- Vì ếch thường sống ở bờ ao, hồ, khinghe tiếng ếch đực gọi ếch cái đến
để cùng sinh sản
- HĐ nhóm
- Hình 1: ếh đực đang gọi ếch cái ở
bờ ao , ếch đực có 2 cái túi kêu phíadưới miệng phồng to ếch cái không
có túi kêuH2: ếch cái đẻ trứng thành chùm H3: trứng ếch mới nở
H4: trứng ếch đã nở thành nòng nọccon, nòng nọc con có đầu tròn, đuôidài, đẹp
H5: nòng nọc lớn dần lên mọc 2chân ra phía tsau
H6: nòng nọc mọc tiếp hai chântrước
H7: ếch con đã hình thành đủ 4chân , duôi ngắn dần và bắt đầu nhảylên bờ
H8: ếch trưởng thành
Trang 22- Nòng nọc sống ở đâu?
- Khi lớn nòng nọc mọc chân nào trước
chân nào sau?
- Ếch sống ở đâu?
- Ếch khác nòng nọc ở điểm nào?
Kết luận : Ếch là động vật đẻ trứng.
Trong quá trình phát triển, con ếch vừa
trải qua đời sống dưới nước, vừa trải
qua đời sống trên cạn (giai đoạn nòng
nọc chỉ sống ở dưới nước)
* Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chu trình sinh
sản của ếch.
- HS vẽ vào vở
GV yêu cầu một số HS vừa chỉ vào sơ đồ
vừa trình bày chu trình sinh sản của ếch
******************************************************************** Ngày thứ 3:
Trang 23Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ
số phần trăm; viết các số đo dưới dạng số thập phân; so sánh các số thập phân
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của hoc sinh
1 Ơn định tổ chức: 1 - Lớp hát
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gv gọi 2 hs lên bảng làm bài tốn sau
3.1 Giới thiệu bài:
Trong tiết học tốn này chúng ta tiếp
tục làm các bài tốn ơn tập số thập
phân
- Gv ghi tên bài lên bảng.
3.2 Nội dung
Bài 1:
-Gv gọi hs đọc yc của bài
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
cách chuyển số thập phân thành phân
số thập phân
- Những phân số như thế nào thì gọi là
9347 1000b)
6
25 =
24 100
Trang 24GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
cách đổi số thập phân thành tỉ số phần
trăm và ngược lại?
- Yêu cầu viết số thập phân dưới dạng tỉ
số phần trăm và ngược lại
-Gọi hs đọc yc của bài
GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- Gv nhận xét
* Bài 5 :
Gọi hs đọc yc của bài
GV cho HS tự làm bài
Sau đĩ, GV chữa bài
- Hs Đọc đề bài
-Đọc đề bài
-Hs làm baì a)
1
2 giờ = 0,5 giờ;
3
4giờ = 0,75 giờ;1
4phút = 0,25 phútb)
2
7 m = 3,5 m;
3
10 km = 0,3 km;2
5 kg = 0,4 kg
- hs đọc yc
- Làm baì a) 4,203; 4,23; 4,5; 4,505b) 69,78; 69,8; 71,2; 72,1
- Hs đọc yc
- Làm bàiViết 0,1 < … < 0,2 thành 0,10 <…<0,20 Số vừa lớn hơn 0,10 vừa bé hơn0,20 cĩ thể là 0,11; 0,12;…; 0,19;…Theo yêu cầu của bài chỉ cần chọn mộttrong các số trên để viết vào chỗ chấm.Vậy: 0,1 < 0,15 < 0,2
Trang 25Giúp học sinh
1.Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan điểm trọng nam, kinh nữ; khen ngợi cô bé
Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn , làm thay đổi cách nhìn chưa đúng của cha mẹ về việc sinh em bé gái
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của hoc sinh
1 Ôn định tổ chức: 1 - Lớp hát
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu 2 HS đọc bài Một vụ
đắm tàu và trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai
nhân vật Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta.
-Gv nhận xét và tuyên dương
3-5
2 hs đọc và trả lời:
+ Ma-ri-ô là một bạn trai rất kín đáo
(giấu nỗi bất hạnh của mình, không kểvới bạn), cao thượng đã nhường sựsống của mình cho bạn
+ Giu-li-ét-ta là một bạn gái tốt bụng,
giàu tình cảm: hoảng hốt, lo lắng khithấy bạn bị thương; ân cần, dịu dàngchăm sóc bạn; khóc nức nở khi nhìnthấy Ma-ri-ô và con tàu đang chìmdần
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
Bài đọc Con gái sẽ giúp các em thấy
con gái có đáng quý, đáng trân trọng
như con trai hay không, chúng ta cần
có thái độ như thế nào với quan niệm
“trọng nam khinh nữ”, còn xem
thường con gái.
- Gv ghi tên bài lên bảng.
1 - Hs nghe
Trang 26- GV cho từng tốp 5 HS tiếp nối nhau
đọc 5 đoạn của bài
- Nhắc nhở hs chú ý câu dài ngắt
nhịp cho đúng
- Lượt 1: Luyện phát âm các từ khĩ
như tức ghê, thật hú vía ,
+ Lượt 2: Giảng nghĩa từ khó trong
bài: vịt trời, cơ man
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể
thủ thỉ, tâm tình
b) Tìm hiểu bài:
- Yc hs đọc thầm bài và trả lời các câu
hỏi
- Những chi tiết nào trong bài cho thấy
ở làng quê Mơ vẫn cịn tư tưởng xem
thường con gái?
Gv giảng : Ở làng quê Mơ vẫn cịn tư
tưởng thích con trai , dì Hạnh thì thất
vọng , chán nản khi mẹ Mơ sinh con
gái Ngay cả bố mẹ Mơ cũng thích
con trai
- Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ
khơng thua gì các bạn trai ?
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc củaGV
- Hs đọc
+ Câu nĩi của dì Hạnh khi mẹ sinh congái: Lại một vịt trời nữa - thể hiện ýthất vọng; Cả bố và mẹ Mơ đều cĩ vẻbuồn buồn – vì bố mẹ Mơ cũng thíchcon trai, xem nhẹ con gái
+ Ở lớp, Mơ luơn là học sinh giỏi./ Đihọc về, Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm