• Mô phức tạp nhất về liên quan giữa cấu trúc và chức năng • Cấu tạo chủ yếu từ các tế bào thần kinh neuron, đóng vai trò chủ đạo trong điều hòa các hoạt động sống • Sự khác nhau cơ bả
Trang 1HÓA SINH THẦN KINH
Trang 2Mở đầu
• Mô thần kinh gồm: não, tủy và thần kinh ngoại biên
• Mô phức tạp nhất về liên quan giữa cấu trúc và chức
năng
• Cấu tạo chủ yếu từ các tế bào thần kinh (neuron), đóng
vai trò chủ đạo trong điều hòa các hoạt động sống
• Sự khác nhau cơ bản giữa mô thần kinh với các khác là
khả năng tương tác có tính tổ chức cao với các mô và cơ quan của cơ thể
• Những năm gần đây có nhiều hiểu biết tốt hơn về cấu
trúc, chức năng của hệ thần kinh
Trang 31 Chuyển hóa các chất trong mô thần
kinh
• Xảy ra mạnh để cung cấp năng lượng cho các
hoạt động phức tạp của hệ thần kinh
• Não sử dụng lượng lớn oxy:
- 3,3 ml oxy/ 1 phút (lớn gấp 20 lần cơ lúc nghỉ ngơi)
- Chiếm 2% thân trọng nhưng tiêu thụ 20- 35% tổng lượng oxy của cơ thể
• Não rất nhạy cảm với tình trạng thiếu O2: chỉ
chịu được thiếu O2 trong 5- 6 phút
Trang 41.1 Chuyển hóa glucid ở mô thần kinh
• Bình thường glucose là nhiên liệu chủ yếu cho
não
• Glucose thoái hóa theo con đường đường phân
ái khí
• Năng lượng sinh ra sử dụng vào duy trì
gradient ion qua màng bào tương và sự tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh, các thành phần khác
Trang 51.2 Chuyển hóa lipid
• Tốc độ đổi mới rất chậm: 20% /1 tuần (Gan: 50%/ 1
ngày)
• Lipid trong não dưới dạng phức hợp và được biệt hóa,
nhưng dường như là để duy trì tính toàn vẹn của màng hơn là vai trò chuyển hóa
Trang 61.3 Chuyển hóa protein
• Protein có tốc độ quay vòng nhanh
• Nồng độ acid amin tự do cao: tham gia tổng hợp các
amin, peptid dẫn truyền thần kinh
Trang 7Một neuron điển hình có các đuôi gai và sợi trục
Các đuôi gai được biệt hóa để nhận thông tin trong
khi sợi trục được biệt hóa để nhận thông tin.
Người bình thường có 10 11 đến 10 13 neuron
Tương tác giữa các neuron dựa trên sự thay đổi tính
thấm của màng với các ion, tạo nên điện thế hoạt
động
2 Sự dẫn truyền xung thần kinh
Trang 8Hệ thần kinh được chia ra:
TK trung ương ( central nervous system- CNS)
và TK ngoại biên ( peripheral nervous system- PNS).
- TK ngoại biên lại được chia ra 2 phần:
TK chủ động ( somatic nervous system) và
TK tự đông ( autonomic nervous system)
- TK tự động có 2 nhánh: phó giao cảm
(parasympathetic) và giao cảm (sympathetic).
Trang 9Đuôi gai: nhận thông tin, thường là các chất dẫn truyền thần kinh (neurotransmitter).
Sợi trục: tạo điện thế hoạt động và truyền thông tin,
thường giải phóng chất dẫn truyền thần kinh từ đầu tận sợi trục.
Neuron
Trang 10Trong số các loại neuron, các neuron myelin hóa truyền điện thế hoạt động nhanh nhất
Trang 11PNS : Neuron hướng tâm
và Neuron ly tâm
Trang 12Giao tiếp (tương tác)
Một neuron sau synap
với 1 neuron này có thể là trước synap với tế bào khác
Trang 13Các tế bào thần kinh đệm (Glial cells)
Tế bào
hình sao
Tế bào tk đệm ít gai
Vi tế bào thần kinh
TB màng
não thất
Dịch não
tủy
Trang 14Điện thế nghỉ (resting membrane potential)
Trang 16Các lực ảnh hưởng đến Na và K ở điện thế màng (điện thế nghỉ)
Gradient nồng độ Gradient điện thế
Trang 17ATP duy trì điện thế màng :
Bơm Na+/K+ thiết lập
gradient nồng độ tạo điện thế âm; sử dụng tới 40% ATP tạo thành trong tế bào
Trang 18Điện thế hoạt động:
Các kênh ion phụ thuộc điện thế
Khử cực Tái phân cực
Trang 19Điện thế hoạt động là 1 chuỗi sự thay đổi điện thế màng
Điện thế hoạt động tạo thành do sự thấm các ion qua các kênh Na +
và K + phụ thuộc điện thế
Cơ chế tạo điện thế hoạt động
Trang 20Na+ bên trong cao, K+
bên ngoài cao.
6 Bơm Na+/K+ thiết lập lại
điện thế nghỉ
Trang 21Khử cực xảy ra khi ion di chuyển làm giảm mất cân bằng điện tích
Tái phân cực là sự di chuyển của các ion để thiết lập lại trạng thái điện thế màng.
Tăng phân cực là bên trong tế bào trở nên
âm điện hơn
Trang 23Sự lan truyền của điện thế hoạt động từ đuôi gai
tới đầu tận sợi trục theo 1 chiều vì giai đoạn trơ ì theo sau sự di chuyển của điện thế hoạt động
Trang 24Sự lan truyền một chiều của điện thế hoạt động
Trang 26Điện thế hoạt động nhảy từ nut này tới nút tiếp theo khi chúng lan truyền dọc sợi trục myelin hóa
Sự dẫn truyền nhảy vọt
Trang 27• Synap chia 2 loại:
• Synap điện- tạo ra
bởi sự tiếp nối vật lý giữa các tế bào (Gap Junctions).
• Synap hóa học- tạo
khoảng không được nối tiếp bởi các chất dẫn truyền thần kinh.
Trang 28Synap là điểm tiếp nối
giữa 2 neuron hoặc
neuron với tế bào đích
Cấu tạo của synap hóa học
Trang 29• Tác dụng của các chất dẫn truyền thần kinh
thông qua receptor.
• Mỗi receptor chỉ nhận biết và gắn duy nhất vơi 1
loại neurotransmitter
• Chất chủ vận (agonis (ví dụ: nicotine) gây tác
dụng giống neurotransmitter và chất đối vận
(antagonist) (ví dụ: curare) ức chế hoạt động của receptor
• Hai loại receptor:
– Receptor kênh ion: cho phép ion qua lại khi gắn chất dẫn truyền thần kinh
– Receptor kẹp đôi protein G: hoạt hóa chất truyền tin thứ hai, có thể làm mở các kênh ion hoặc có một vài tác
động khác
Trang 30Cơ chế giải phóng chất dẫn truyền thần kinh
Trang 31An excitatory postsynaptic potential (EPSP) is a graded depolarization that moves the membrane potential closer to the threshold for firing an action potential (excitement).
Hoạt hóa tế bào sau synap:
Trang 32An inhibitory postsynaptic potential (IPSP) is a graded
hyperpolarization that moves the membrane potential further from the threshold for firing an action potential (inhibition).
Trang 33Các tác động có thể của thuốc trên hoạt
động của synap
A giải phóng và thoái hóa
neurotransmitter bên trong đầu tận
F Giảm thoái hóa neurotransmitter ở synap.
G agonists (gây đáp ứng tương tự neurotransmitter) hoặc antagonists (ngăn cản đáp ứng của neurotransmitter) có thể gắn receptor.
H giảm đáp ứng sinh hóa trong đuôi gai
Các thay đổi truyền tin qua synap do thuốc hay bệnh lý
Trang 353.1 Các chất dẫn truyền thần kinh phân tử nhỏ
3.1.1 ACETYLCHOLIN:
• Acetylcholine là chất dttk được biết đến đầu tiên.
• Chịu trách nhiệm cho kích thích cơ, bao gồm cả
cơ dạ dày- ruột
• Có trong các neuron cảm giác và hệ thần kinh tự
động, có 1 phần vai trò trong giấc mơ và giấc ngủ
• Acetylcholin được truyền trong những con đường
hệ cholinergic chủ yếu tập trung ở những vùng đặc biệt của thân não và được cho là có liên quan đến chức năng nhận thức, đặc biệt là trí nhớ Các tổn thương nặng nề của những con đường này có thể gây bệnh Alzheimer.
Trang 36Acetylcholin (tiếp)
• Có mối liên hệ giữa acetylcholin và bệnh
Alzheimer: giảm 90% acetylcholin ở não những người Alzheimer, nguyên nhân chính của sự lão suy
• Acetylcholin is là chất dttk chính của hệ phó giao
cảm – hệ thần kinh kiểm soát các chức năng như nhịp tim, tiêu hóa, bài tiết nước bọt và chức năng bàng quang.
• Các chất độc thực vật curare gây liệt bởi ngăn
chặn receptor của acetylcholin ở tế bào cơ.
acetylcholin giải phóng vào khe synap, gây liệt.
Trang 37Tổng hợp và thoái hóa acetylcholine
Trang 393.1.2 Các catecholamin
Sinh tổng hợp các catecholamine
Trang 40Thoái hóa catecholamin
Trang 41Dopamine – có vai trò trong sự học, sự chú ý
và chuyển động; thiếu hụt liên quan đến bệnh Parkinson, trong khi tăng nhạy cảm liên quan đến một vài dạng tâm thần phân liệt
Epinephrine - ảnh hưởng đến chuyển hóa
glucose, làm các chất dinh dưỡng giải phóng năng lượng khi tập luyện.
Norepinephrine - kích thích hấp thu
carbohydrat
Trang 423.1.3 SEROTONIN
• SEROTONIN là chất ức chế dẫn truyền thần kinh.
• Lượng serotonin thích hợp là cần thiết cho tâm
trạng ổn định và cân bằng với các chất kích thích
dẫn truyền thần kinh trong não.
• Sử dụng các thuốc kích thích hay caffeine hàng ngày
có thể gây thiếu hụt serotonin một thời gian dài.
• Nồng độ serotonin thấp làm tăng ngon miệng với
thức ăn là carbohydrat và gây rối loạn giấc ngủ, có thể gây trầm cảm hoặc các rối loạn cảm xúc khác. Serotonin còn liên quan đến chứng đau nửa đầu, hội chứng ruột kích thích
• Nồng độ serotonin thấp còn liên quan đến giảm
chức năng của hệ miễn dịch
Trang 43Serotonin (tiếp)
• Cùng với kiểm soát tâm trạng, serotonin có liên quan tới
nhiều chức năng khác, bao gồm điều hòa giấc ngủ, cảm nhận đau perception, thân nhiệt, huyết áp và hoạt động của hormon
• Trong não, serotonin khu trú ở các con đường thần kinh
xuất phát từ các nhân đan, 1 nhóm các nhân tại trung tâm của hệ lưới ở não giữa, cầu và hành não
• Các con đường serotonergic trải rộng khắp thân não, vỏ
não và tủy sống.
• Lượng lớn nhất serotonin ở niêm mạc ruột.
• Mặc dù CNS chứa ít hơn 2% tổng lượng serotonin trong
cơ thể, serotonin đóng vai trò vô cùng quan trọng một loạt các chức năng của não
• Nó được tạo thành từ amino acid tryptophan .
Trang 44Sinh tổng hợp serotonin
Trang 453.1.4 Gama amino butyric acid (GABA)
chế dẫn truyền thần kinh chính, được xếp loại các chất giống VALIUM- thuốc làm giảm căng thẳng thần kinh
lo lắng Nhiều thuốc tác động đến GABA
receptor, bao gồm alcohol và barbiturat. Nếu GABA bị thiếu hụt ở một vài khu vực trong não, gây động kinh.
Trang 46CO2
Trang 48• Như 1 phần đáp ứng miễn dịch với các tác nhân lạ, histamine
được tìm thấy trong các hạt của bạch cầu ái kiềm và dưỡng bào gần mô liên hợp Khi có kích thích se giải phóng histamin
từ các hạt
• Histamine làm tăng tính thấm của mao mạch với bạch cầu và
protein, cho phép chúng chiến đấu với các yếu tố lạ xâm nhập vào các mô.
Trang 49Phân loại, vị trí, chức năng của
receptor của Histamin
• H1 receptor: Tìm thấy ở cơ trơn, nội mạc, mô TK trung
Trang 50Phân loại, vị trí, chức năng của
Receptor của Histamin
• H3 receptor: thấy ở CNS và một mức độ ít hơn ở PNS.
• H4 receptor: chủ yếu bạch cầu ái kiềm and và tủy
xương Còn thấy ở tuyến giáp, ruột non, lách và đại tràng
- Đóng vai trò trong hóa ứng động
Trang 513.2 Các chất dẫn truyền thần kinh phân tử lớn
• Các peptid thần kinh thường là trung gian cho các đáp ứng
đói, khát, tình dục, vui, buồn, đau….
• Chất P: Peptid 11 aa, có vai trò truyền cảm giác đau
• Các endorphin: beta-endorphin, có tác dụng giảm đau
• Các enkephalin: Met-enkephalin và Leu-enkephalin, có tác
dụng giảm đau kiểu opiat
• Somatostatin: 14 aa, ức chế bài tiết GH
• Angiotensin I và II: