1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHÁNG SINH NHÓM AMINOSID pptx _ HÓA DƯỢC (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

23 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 825,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn hóa dược pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

Khoa Dược – Bộ môn Hóa dược

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

Là heterosid thiên nhiên:

Genin (aminocyclitol) + các ose (ít nhất có 1 ose amin

NH 2

HO HO

OH

R

1

2 3

Trang 3

- Streptomycin (1943) – S.A Waksman

Trang 4

PHÂN LOẠI

ĐẠI CƯƠNG

1,4-Diamino cyclitol

Aminosid thiên

nhiên

Spectinomycin Streptomycin (thế ở 4, 5) Nemycin

Paramomycin Lividomycin Ribostamycin(*)

(thế ở 4,6) Kanamycin Gentamicin Tobramycin Sisomicin

Trang 5

Tính chất

- Có nhóm NH2 và OH → rất phân cực, khó hấp thu, khó thấm vào dịch não tủy, bài tiết

nhanh qua thận bình thường.

- Các nhóm amin và guanidin → tính base (pka 7,5- 8); sử dụng ở dạng muối.

- Dạng base: độ tan thay đổi trong nước và các dung môi hữu cơ.

- Dạng muối: dạng sulfat, háo ẩm, rất tan trong nước, không tan trong alcol và các

dung môi hữu cơ.

- Dung dịch ở pH trung tính bền với nhiệt, thủy giải chậm trong môi trường acid.

5

ĐẠI CƯƠNG

Trang 6

Kiểm nghiệm

Định tính

- Nhóm amin phản ứng với ninhydrin

naphtalen/ môi trường H2SO4

- Sắc ký lớp mỏng so sánh với chất đối chiếu.

Định lượng

Phương pháp sinh học.

Trang 7

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG

Ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn (diệt khuẩn).

Aminosid gắn vào tiểu thể 30S

Không có tác động trên vi khuẩn yếm khí.

7

ĐẠI CƯƠNG

Trang 8

LIÊN QUAN GIỮA CẤU TRÚC VÀ TÁC ĐỘNG

- Chức amin cần thiết cho sự tương tác với các receptor ở tiểu đơn

vị 30S ribosom của vi khuẩn.

- Các nhóm OH có vai trò trong phổ kháng khuẩn do điều chỉnh sự

hấp thu kháng sinh.

ĐẠI CƯƠNG

Trang 9

PHỔ KHÁNG KHUẨN

9

- Rộng, chủ yếu trên Gr (-), ái khí (nhất là Enterobacterie) và trực khuẩn gram dương

(Corynebacterium, Listeria).

Staphylococcus aureus kể cả chủng tiết ra penicillinase,

Neisseria miningitidis và Gonorrhoea.

Tác động trung bình trên liên cầu nhóm D.

- Không tác dụng trên Haemophilus influenzae, và những chủng yếm khí

- Streptomycin có hoạt tính trên mycobacterie (trực khuẩn Koch và Hansen)

- Paramomycin thể hiện hoạt tính trên protozoa, có tác

động tẩy giun sán (cestodes),

- Đồng vận với các kháng sinh khác (β -lactam, polypeptid, quinolon, vancomycin,

fosfomycin).

Trang 10

ĐẠI CƯƠNG SỰ ĐỀ

KHÁNG

Vi khuẩn đề kháng tiết ra các enzym làm giới hạn sự cố định của kháng sinh

trên các receptor của ribosom.

Các enzym gồm: acetyl transferase (aceyl hóa chức amin), adenylyl

tranferase và phosphotransferase (gắn trên nhóm OH).

Giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn.

Trang 11

ĐỘC TÍNH

Độc tính tai: tác động trên cặp dây thứ 8 của thần kinh sọ → chóng mặt, ù tai → ốc tai → điếc

Chỉ nên điều trị trong 5 ngày.

Aminosid hướng tiền đình: streptomycin;

Aminosid hướng ốc tai: amikacin;

Aminosid hướng cả hai: gentamicin, tobramycin, dibekacin; netilmicin tương đối ít

độc với tai

Độc tính thận: gây hoại tử ống uốn gần và giảm sự lọc

ở tiểu cầu thận.

Sự tổn thương có thể thuyên giảm khi dừng điều trị, nhưng vẫn tiến triển theo hướng suy

thận nhất là khi dùng thời gian dài.

11

ĐẠI CƯƠNG

Trang 12

CHỈ ĐỊNH

Chỉ định điều trị thay đổi, nhất là với những nhiễm trùng do vi khuẩn gram

âm.

Aminosid thường được sử dụng phối hợp với beta lactam, vancomycin,

fosfomycin và quinolon Những phối hợp nầy cho hiệu ứng đồng vận với một hoạt phổ rộng.

Trang 13

PO, dùng ngoài dùng ngoài, PO

13

Trang 14

H 3C

CÁC AMINOSID CHÍNH - STREPTIDIN

Streptomycin

Trang 16

- Hoạt tính: BK và vi khuẩn Gr (-)

- Độc tính: cần chú ý đến độc tính tai.

- Sử dụng: trị lao,

là thuốc thiết yếu của WHO

là kháng sinh chọn lựa chống lại bệnh dịch hạch và bệnh tularemia.

- Streptomycin cũng còn được sử dụng trong dược thực vật học và trong thú y

Dihydrostreptomycin

CÁC AMINOSID CHÍNH - STREPTIDIN

Streptomycin

Trang 17

1 NH2

5"

Gentamicin

Trang 18

- Dùng trong điều trị là gentamicin C sulfat

- Pseudomonas và Serratia nhạy cảm đặc biệt với gentamicin.

- Tỉ lệ tối ưu trong huyết tương phải dưới 10µ g/ml.

Thuốc nhỏ mắt

dùng ở lĩnh vực phẫu thuật chỉnh hình trong trường hợp biến chứng nhiễm trùng.

Ngoài ra còn có Tobramycin và Sisomicin

CÁC AMINOSID CHÍNH – STREPTAMIN THẾ 4,6

Trang 19

- Phổ kháng khuẩn: giống phổ của kanamycin và gentamicin.

Hoạt tính cao hơn trên những chủng đề kháng.

Amikacin có tác dụng tốt trên mycobacterie, nhất là với trực khuẩn lao,

Franciscella tularensis và Yersinia pestis.

- Chất nầy có thể thay thế streptomycin trong điều

Trang 20

CÁC AMINOSID CHÍNH – STREPTAMIN THẾ 4,6

- Là ethyl-sisomicin,

- Chất nầy được sử dụng ở dạng muối sulfat.

- Phổ tương đồng với phổ của amikacin, độc tính yếu hơn amikacin nhất là độc

tính tai.

5' 4'

H 2N

1' 2'

NH -C 2H5

HO O

CH 2NH2

NH2

1

2 3

Trang 22

CÁC AMINOSID CHÍNH – STREPTAMIN KHÔNG THẾ

SPECTINOMYCIN

- Spectinomycin được ly trích từ môi trường nuôi cấy

Streptomyces spectabilis

- Cấu trúc đơn giản: một đơn vị NN dimethyl streptamin + một đơn vị dẫn chất của ose khác thông

Ngày đăng: 21/01/2021, 12:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

dùng ở lĩnh vực phẫu thuật chỉnh hình trong trường hợp biến chứng nhiễm trùng. - KHÁNG SINH NHÓM AMINOSID pptx _ HÓA DƯỢC (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)
d ùng ở lĩnh vực phẫu thuật chỉnh hình trong trường hợp biến chứng nhiễm trùng (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm