Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn hóa dược pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1Khoa Dược – Bộ môn Hóa dược
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916
Trang 3N1H
Trang 4Vòng β - lactam ghép vòng dihydrothiazin có tên gọi
là cephem ( 3-cephem ) và là khung chung của nhóm
Từ khung penam, thay S bằng C và thêm dây nối đôi
như khung cephem tạo khung carbapenem.
Kháng sinh có khung này có tên gọi là carbapenem
(Meropenem; Ertapenem; Faropenem; Panipenem)
ĐẠI CƯƠNG
Trang 5Trong cấu trúc chỉ có nhân β – lactam, nhóm kháng
sinh này có tên gọi các monobactam (aztreonam).
Từ nhân penam, thay S bằng O (khung Oxapenam)
hoặc SO2 ta được khung chung:
Trang 7✓ VK Gr ( - ): thay đổi tính thẩm thấu màng tế bào
✓ VK Gr ( + ): biến mất hoặc biến đổi transpeptidase.
Trang 9NHÓM PENICILLIN - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Trang 10NHÓM PENICILLIN - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Alexander Fleming (1881 – 1955)
Trang 11NHÓM PENICILLIN - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CH 3
CH 3
COOH O
HN
N1 H
2 3
5
S4 6
Nhánh bên Acyl
Penicillin
Trang 12NHÓM PENICILLIN - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
❑ Phương pháp sinh học
❑ Phương pháp bán tổng hợp
Trang 13NHÓM PENICILLIN - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Lý tính:
nên cho hấp thu ở vùng UV.
1800cm-1.
Trang 14NHÓM PENICILLIN - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Tính chất
1 Tính acid
- Tạo muối natri, kali tan trong nước.
- Tạo muối với các amin cho ra các penicillin tác động trể
và kéo dài
- Một số base gây tủa penicillin khi pha chung.
- Nhóm acid của penicillin có thể tạo ester là những tiền chất của penicillin.
Trang 15NHÓM PENICILLIN - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
2. Tính không bền của vòng β - lactam:
Các tác nhân làm phá hủy vòng β – lactam:
- Môi trường kiềm
- Môi trường acid
- Enzyme β- lactamase do vi khuẩn tiết ra
Trang 16NHÓM PENICILLIN - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Độc tính và tai biến
Ít độc.
Tai biến chủ yếu là dị ứng Chú ý tình trạng shock phản vệ nếu nặng gây phù
phổi, trụy tim mạch, phù thanh quản nghẹt thở.
Có thể gây dị ứng chéo.
Trang 17NHÓM PENICILLIN - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Dị ứng do tiếp xúc thuốc mỡ
Penicillin
Viêm mao mạch do dị ứng Ampicillin
Hội chứng Lyell do dị ứng Penicillin
DỊ ỨNG PENICILLIN
Trang 18CÁC NHÓM PENICILLIN CHÍNH - NHÓM I
Phổ kháng khuẩn: hẹp, chủ yếu trên Gr (+)
Cầu khuẩn Gr (+): liên cầu, phế cầu, tụ cầu không tiết penicillinase.
Cầu khuẩn Gr (-): lậu cầu.
Xoắn khuẩn.
Trực khuẩn Gr (+).
Trang 19CÁC NHÓM PENICILLIN CHÍNH - NHÓM I
BENZYLPENICILLIN KALI (PENICILLIN G)
D Công thức:
PTL: 372,5 C16H17N2O4SK
Trang 20- Phản ứng với formaldehyd / H2SO4đđ → màu nâu hơi đỏ.
- Phản ứng của ion Kali.
Trang 22Từ Penicillin G: Azidocillin; Clometocillin
Từ Penicillin V: Pheneticillin; Propicillin; Phenbenicillin
Đặc điểm nhóm bán tổng hợp:
- Bền trong môi trường acid
→ Uống được
Trang 23CÁC NHÓM PENICILLIN CHÍNH – NHÓM II
Phổ hẹp như nhóm I (chủ yếu G+) Thay nhóm I bị kháng
Kháng penicillinase do tụ cầu vàng S aureus tiết ra, do cản trở về không gian ở vị trí số 6.
Ít bị thủy phân trong môi trường acid (trừ Meticillin IM)
Chỉ định chủ yếu trong nhiễm khuẩn tai – mũi - họng, phế quản - phổi, da, xương… do S aureus không đề kháng.
Trang 27CÁC NHÓM PENICILLIN CHÍNH - NHÓM IV
Đối với cầu khuẩn Gr(-), cầu khuẩn Gr(+) và trực khuẩn Gr(+) cho tác động giống amino
benzylpenicillin.
◆ Tác động trên các loài trực khuẩn Gr(-) nhạy cảm với ampicillin.
◆ Có tác động tốt trên Pseudomonas aeruginosae , và các loài
Proteus indol dương, Enterobacter, Serratia, Klebsiella, Bacteroides fragilis.
◆ Đồng vận với Aminosid trên trực khuẩn mủ xanh đa đề
kháng.
◆ Ticarcillin tác động trên trực khuẩn mủ xanh mạnh hơn Carbenicillin.
Trang 28CÁC NHÓM PENICILLIN CHÍNH - NHÓM IV
Carindacillin - PO
Carbenicillin - IV
Ticarcillin - IV
Trang 29CÁC NHÓM PENICILLIN CHÍNH – NHÓM V
TEMOCILLIN (6α METHOXY TICARCILLIN)
- Ít hoạt tính trên cầu khuẩn Gr(+).
- Hoạt tính trung bình trên các chủng Enterobacter.
- Pseudomonas aeruginosa và các vi khuẩn Gr(-) kỵ khí đề kháng
Temocillin.
Trang 31CÁC NHÓM PENICILLIN CHÍNH - NHÓM VI
- Phổ hẹp – Gr(-).
+ Rất nhạy: E coli
+ Nhạy vừa: Salmonella, Shigella, Enterobacter, Klebsiella.
+ Nhạy không thường xuyên: Proteus…
+ Đề kháng: Haemophilus, Pseudomonas.
- Hoạt tính yếu nên phối hợp với các betalactam khác.
- Thường sử dụng trong nhiễm trùng tiểu cấp tính và mạn tính
Trang 32NHÓM CEPHALOSPORIN – ĐẶC ĐIỂM CHUNG
S
5 6 7
8
N CH
COOH
CH 2 CH 2 CH 2
C O
H 2 N
7-aminocephalosporinic acid (7-ACA)
7-aminoadipic
Trang 33NHÓM CEPHALOSPORIN – ĐẶC ĐIỂM CHUNG
X
5 6 7
8
N O
Trang 34TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Tính không bền của vòng beta-lactam
Tác nhân ái nhân làm mở vòng azetidin-2-on → các dẫn chất acid cephalosporic không có hoạt tính.
- Các base tạo muối của acid cephalosporic.
- Các alcol tạo ester của acid cephalosporinic
- Các amin tạo acid không có hoạt tính sinh học Cephalosporin bền hơn trong môi trường acid.
NHÓM CEPHALOSPORIN – ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Trang 352 Tính acid
Thể hiện tính chất acid α , β bất bão hòa khá mạnh
- Tạo muối → làm thuốc tiêm.
- Tạo este như tiền chất (cefuroxim acetyl và cefpodoxim procetyl)
- Định lượng trong môi trường khan.
NHÓM CEPHALOSPORIN – ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Trang 36NHÓM CEPHALOSPORIN – ĐẶC ĐIỂM CHUNG
3 Phản ứng của nhóm thế R3
- Nhóm thế như acetoxymethyl dễ bị thủy phân tạo alcol allylic hoặc dẫn chất tricyclic.
- Đây cũng là mục tiêu của phản ứng ái nhân với tác nhân là N hoặc S
4 Phản ứng của chuỗi acylamino
Đặc trưng cho tính bền của cephalosporin với beta-lactamase.
Trang 37ĐỊNH LƯỢNG
- Phương pháp iod.
- Phương pháp môi trường khan:
+ Dung môi DMF + Dung dịch chuẩn độ methylat natri + Điểm tương đương: đo thế / chỉ thị màu
Trang 38NHÓM CEPHALOSPORIN – ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CÔNG DỤNG
Thế hệ 1 và 2: G(+)
- Dự phòng phẫu thuật (Staphylococcus)
- Nhiễm trùng ngoài bệnh viện.
Thế hệ 3 và 4: G(-)
- Nhiễm Pseudomonas
-Nhiễm trùng nặng chưa xác định: não, đường tiểu trên, sản phụ khoa, hô hấp, tiêu hóa, nhiễm trùng máu mắc phải tại bệnh viện.
Trang 39TÁC DỤNG PHỤ - ĐỘC TÍNH
- Dị ứng: ít hơn Penicillin
- Độc trên thận (cephaloridin) Tăng độc tính khi phối hợp với các thuốc gây độc trên thận.
- Độc tính trên máu (do nhóm thế tetrazolyl thiomethyl) nhóm SH +
protein → prothrombin xuất huyết.
- Tác động antabuse (cefamandol; cefoperazon; cefotetan;
moxalactam).
NHÓM CEPHALOSPORIN – ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Trang 40- Dễ bị thủy phân bởi cephalosporinase.
- Phổ kháng khuẩn:
+ Cầu khuẩn Gr(+), Gr (-), vài trực khuẩn Gr (-).
+ Tụ cầu không kháng Meticillin.
NHÓM CEPHALOSPORIN – THẾ HỆ I
Trang 41Nhóm 1: (IM / IV)
Cefalotin Cefapirin Cefacetril
NHÓM CEPHALOSPORIN – THẾ HỆ I
Nhóm 2 ( IM / IV )
Cefaloridin Cefazolin
Nhóm 3 (PO)
Cefalexin Cefadroxil Cefradin Cefatrizin
Trang 42- Cấu trúc thay đổi, kháng cephalosporinase.
- Phổ kháng khuẩn mạnh trên cầu khuẩn Gr(-) kháng penicillin
- Cefuroxim và Cefemandol có hoạt tính trên
Haemophyllus influenzae.
- Cefoxitin có hoạt tính trên Bacteroides fragilis.
NHÓM CEPHALOSPORIN – THẾ HỆ II
Trang 435 6 7
8
N O
OR
H
CH 3
N N N H
COOH
3 4
S
5 6 7 8
N O
N OCH 3
O
N O
O NH 2
O
1 2 COOH
3 4
S 5 6 7 8
N O
S
5 6 7 8
N O
Trang 44NHÓM CEPHALOSPORIN – THẾ HỆ III
Cefsulodin .
Trang 45- Các Cephalosporin mới tìm ra (khoảng 1994).
Trang 46Những kháng sinh betalactamin thuộc nhóm carbapenem so với cấu trúc căn bản của penicillin có những thay đổi như sau:
Trang 48Phổ kháng khuẩn
- Bền với beta lactamase, phổ kháng khuẩn rất rộng.
+ Cầu khuẩn gram dương.
+ Cầu khuẩn gram âm.
+ Trực khuẩn gram dương.
+ Trực khuẩn gram âm.
NHÓM CARBAPENEM – IMIPENEM
Trang 49Dễ bị phân hủy bởi dehydropeptidase ở ống thận nên khi sử dụng thường kết hợp
imipenem với cilastin là một chất ức chế enzym để giới hạn sự chuyển hóa này.
NHÓM CARBAPENEM – IMIPENEM
Trang 50CHẤT ỨC CHẾ BETA LACTAMASE – CƠ CHẾ
- Có tính ức chế betalactamase (chủ yếu trên penicillinase).
- Có cấu tạo gần giống như các kháng sinh nhóm penicillin → gắn với men penicillinase
tạo điều kiện các kháng sinh này kết hợp với các PBP.
- Sau khi gắn với men penicillinase, các chất này sẽ bị phân hủy.
Trang 51CHẤT ỨC CHẾ BETA LACTAMASE – ACID CLAVULANIC
N O
C H
- Sản xuất bởi Streptomyces clavuligerus
- Là dẫn chất của nhân clavam (oxapenam), khác với penam của penicillin, không
có nhóm thế ở C6; nhóm thế ở C3 là = CH- CH2-OH.
- Được sử dụng ở dạng muối Kali.
- Các phối hợp: acid clavuclanic – amoxicillin, acid clavuclanic - ticarcilin
2
3 6
Trang 52Phối hợp acid clavuclanic – amoxicillin (Augmentin )
- Cải thiện tác động của Amoxicillin trên những mầm nhạy cảm sản xuất beta lactamase
như: Neiserria gonorhoeae, Haemophilus, E coli, Salmonella, Shigella, Klebsiella
pneumoniae…
Phối hợp acid clavuclanic – ticarcillin (Claventin)
- Gia tăng tác động trên Staphylococcus (MIC giảm)
với 49% nếu chỉ sử dụng một mình ticarcillin.
CHẤT ỨC CHẾ BETA LACTAMASE – ACID CLAVULANIC
Trang 54CHẤT ỨC CHẾ BETA LACTAMASE – SULTAMICILLIN
N S
H
H O
CH3 SO2
CH 3
- Đây là dẫn chất của sulbactam và ampicillin
- Hoạt tính trên cầu khuẩn gram dương, gram âm; trực khuẩn gram dương,
gram âm
- Được dùng trong tai-mũi-họng, hô hấp, sinh dục, da… trên những mầm
Trang 55CHẤT ỨC CHẾ BETA LACTAMASE – TAZOBACTAM
- Dẫn chất của sulbactam mà một nhóm methyl mang nhóm thế triazolyl
- Đây là chất ức chế betalactamase không thuận nghịch phổ rộng
- Sử dụng dưới dạng phối hợp tazobactam - piperacillin