Hoạt động dạy 1.Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên đọc cho học sinh viết những tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia có trong các thành ngữ sau để kiểm tra cách đánh dấu thanh.. + Một điều nhịn là c[r]
Trang 1Tuần 8
Thứ hai, ngày tháng năm 20 Tiết 1
TẬP ĐỌC:
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Yêu cầu cần đạt:
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)
*BVMT: Trực tiếp
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi nội dung luyện đọc
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu
hỏi
-GV nhận xét, ghi điểm
-2 HS thực hiện
2.Bài mới:
a/Giới thiệu: Kì diệu rừng xanh
b/Luyện đọc:
-Mời 1 bạn đọc toàn bài
- 1 học sinh đọc toàn bài -Lớp đọc thầm và tìm xem bài chia mấy đoạn
- Bài văn được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân” + Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưa mắt nhìn theo”
+ Đoạn 3: Còn lại -Mời HS đọc nối tiếp theo từng đoạn
-GV chỉnh sửa phát âm, cách ngắt nghỉ hơi
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn
-Y/c HS luyện đọc nối tiếp lần 2
-GV hướng dẫn đọc câu dài
-HS đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc theo bàn -HS luyện đọc
c/Tìm hiểu bài: GV nêu câu hỏi:
+Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có
những liên tưởng thú vị gì?
-Một vạt nấm rừng mộc suốt dọc lối đi như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình như người khổng lồ đi lạc vào kinh
đô của một vương quốc tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới
Trang 2- Những muông thú trong rừng đựơc miêu tả
như thế nào?
-Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp, những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo; những con mang vàng đang ăn cỏ, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng muông thú nhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ thương, đáng yêu
- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng
rợi”?
- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn: rừng khộp
lá úa vàng như cảnh mùa thu (lá vàng trên cây, thảm lá vàng dưới gốc), những con mang vàng lẫn vào sàng của lá khộp, sắc nắng cũng rực vàng nơi nơi
- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên? -Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh
rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng
-Nêu nội dung chính của bài? -Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho
cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người
-GV nhận xét và ghi bảng nội dung -HS nhắc lại
d/ Luyện đọc diễn cảm:
-Gọi HS đọc nối tiếp bài
-Mời HS trình bày
-GV nhận xét và hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn
3
+GV đọc mẫu
-GV nhận xét và yêu cầu HS đọc diễn cảm theo
bàn
-Mời HS đọc trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương
-HS đọc.Lớp đọc thầm và tìm giọng đọc toàn bài
- HS nêu:
-HS lắng nghe và phát hiện từ nhấn giọng -HS trình bày
-HS luyện đọc diễn cảm theo bàn
-Nhiều HS đọc
3.Củng cố- Dặn dò
- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn cảm hơn?”
(2 dãy)” Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn cảm
một đoạn mà mình thích nhất
-Nêu nội dung chính của bài
- Học sinh đại diện 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau
-HS nêu
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* GDBVMT : Tác giả đã giúp ta cảm nhận
được vẻ đẹp của rừng xanh.rừng xanh mang lại
bao điều kì thú : điều hòa khí hậu, điều hòa
mực nước khi có lũ và còn là nơi cư trú của các
loài động vật ->ta phải bảo vệ rừng , ko chặt
Trang 3phá rừng,…
- Chuẩn bị: Trước cổng trời -Lắng nghe và thực hiện yc
-Nhận xét tiết học
*********************************************
Tiết 2
TOÁN:
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải
phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
- HS làm được các bài tập:BT1,BT2.HS khá giỏi làm được BT3
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng nhóm SGK
- HS: Bảng cá nhân, Vở, SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 m 34 cm = ………cm
8 m 90 cm = ……….dm
5 m 7 dm =…………cm
6m 40 cm = ……… cm
-2 HS thực hiện
-Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
2.Bài mới:
a/Giới thiệu: Số thập phân bằng nhau
b/Hướng dẫn:GV nêu bài toán: hãy điền số thích
hợp vào ô trống
-HS nêu:
9 dm = ……cm
9 dm = …… m
90 cm = ……m
9 dm = 90 cm
9 dm = 0,9 m
90 cm = 0,90 m -Y/c HS so sánh kết quả 0,9 m và 0,90 m? Giải
thích?
-HS so sánh
-GV nhận xét, kết luận: 9 dm = 90 cm
Mà 9 dm = 0,9 m và 90 cm = 0,90 m
Nên: 0,9 m = 0,90m
-Biết 0,9 m= 0,90 m
-Lớp nhận xét
-GV kết luận : 0,9 = 0,09
-Y/c HS tìm cách viết 0,9 thành 0,09? -HS nêu
-Y/c HS rút ra kết luận
-Y/c HS dựa vào kết luận, tìm các số thập phân
bằng với: 0,9; 8,75; 12
-GV nghe và ghi bảng:
0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000
8,75 = 8,750 = 8,7500
-Nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số thập phân thì bằng
số thập phân mới đã cho
- Học sinh nêu
Trang 412 = 12,0 = 12,00 = 12,000
-GV nêu: Số 12 và tất cả các số tự nhiện khác coi
là số thập phân đặc biệt có phần thập phân là 0,
00, 000
-Y/c HS tìm cách viết 0,90 thành 0,9
-Y/c HS rút ra kết luận
-Y/c HS dựa vào quy tắc tìm các số thập phân
bằng 0,9000; 8,75 000; 12,000
-GV nghe và ghi bảng: 0,9000 = 0,900 = 0,90 =
0,9
12,000 = 12,00 = 12,0 = 12
-Y/c HS mở sgk và đọc lại hai nhận xét
c/Luyện tập:
Bài 1, 2, 3:
HS tự đọc yêu cầu và làm bài
-Gọi HS đọc kết quả
Y/c HS tự làm bài
-Đính bảng chữa bài, nhận xét
-Cho hs tự làm bài và nêu ý kiến
-Nhận xét,sửa bài
-HS nêu: Xoá chữ số 0 bên phải phần thập phân…
-Nếu xoá chữ số 0 bên phải phần thập phân của số thập phân thì được số thập phân mới bằng với số thập phân đã cho
-Nhiều HS nêu
-HS đọc
-HS làm bài vào vở
-2 HS làm vào bảng nhóm -Làm bài và nêu ý kiến
3 Củng cố -Dặn dò
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
-Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: “So sánh hai số thập phân”
-Nhận xét tiết học
-HS nêu
*****************************************
Tiết 3
KHOA HỌC:
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A
- Hoc sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A, B.HS biết cách phòng bệnh
viêm gan A
- Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A
*KNS:
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A.
- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A.
II Chuẩn bị:
- GV: SGK
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não? - Bệnh viêm não là do 1 loại vi rút gây ra
Trang 5- Bệnh viêm não được lây truyền như thế
nào?
- Muỗi hút các vi rút cĩ trong máu các gia xúc và các động vật hoang dã rồi truyền sang cho người lành
- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào? - Bệnh dễ gây tử vong, nếu sống cĩ thể cũng
bị di chứng lâu dài như bại liệt, mất trí nhớ
- Chúng ta phải làm gì để phịng bệnh
viêm não?
- Tiêm vắc-xin phịng bệnh
- Cần cĩ thĩi quen ngũ màn kể cả ban ngày
- Chuồng gia xúc để xa nhà
- Làm vệ sinh mơi trường xung quanh -Giáo viên nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:
a/Giới thiệu: Phịng bệnh viêm gan A
b/Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nêu được nguyên nhân
cách lây truyền bệnh viêm gan A Nhận
được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A
-Y/c HS thảo luận theo bàn, đọc thơng tin
sgk và trả lời câu hỏi:
-HS thảo luận nhĩm bàn
+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là
gì?
+ Do vi rút viêm gan A
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan
A?
+ Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường
nào?
+ Bệnh lây qua đường tiêu hĩa
-GV nhận xét, kết luận: Dấu hiệu của bệnh
viêm gan A là sốt nhẹ, đau ở vùng bụng
bên phải, chán ăn Bệnh do một loại vi rút
cĩ trong phân người và bệnh lây qua
đường tiêu hố
* Hoạt động 2: Nêu cách phịng bệnh viêm
gan A
-Y/c HS quan sáy hình 2, 3, 4, 5 sgk cùng
thảo luận và trả lời câu hỏi:
-HS thảo luận theo nhĩm đơi
+Người trong hình minh hoạ đang làm gì?
+Làm như vậy cĩ tác dụng gì?
- Nêu cách phịng bệnh viêm gan A?
-Mời HS trình bày
-Mỗi HS chỉ nêu một hình
-GV nhận xét, kết luận: Để phịng bệnh
viêm gan A cần ăn chín, uống sơi, rửa tay
sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện
+Theo em, người bệnh viêm gan A cần
làm gì?
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết sgk
*GDBVMT:GDHS cách phòng bệnh
bằng cách :ăn chín, uống sôi,rửa tay
- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vitamin Khơng ăn mỡ, thức ăn cĩ chất béo, khơng uống rượu
-2 HS đọc
Trang 6trước khi ăn và sau khi đi đại tiện vì
bệnh này chưa có thuốc đặc trị Do
vậy,cách tốt nhất để phòng bệnh là thực
hiện ăn sạch,ở sạch
3.Củng cố -Dặn dị: Giáo viên tổ chức
cho học sinh chơi trị chơi giải ơ chữ
-Chuẩn bị: Phịng tránh HIV/AIDS
-Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Học sinh trả lời
*****************************************
Tiết 4
Thể dục:
Đội hình đội ngũ, Trị chơi trao tín gậy.
GV chuyên trách dạy
**********************************
Tiết 5
ĐẠO ĐỨC:
NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 2)
III Các hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên
-Nêu những việc làm thể hiện lịng bíêt ơn tổ
tiên?
-GV nhận xét, đánh giá
- 2 học sinh
2.Bài mới:
a/Giới thiệu:
“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe
b/Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ Hùng
Vương
-Các em cĩ biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày gì
khơng?
-Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng Vương? Hãy
tỏ những hiểu biết của mình bằng cách dán
những hình, tranh ảnh đã thu thập được về ngày
này lên tấm bìa và thuyết trình về ngày giỗ Tổ
Hùng Vương cho các bạn nghe
- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương
- Nhĩm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thập được, thơng tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương
- Đại diện nhĩm lên giới thiệu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
-Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thơng tin trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành
giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3 (âm lịch) ở đền Hùng Vương
- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng
Vương vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện điều
gì?
- Lịng biết ơn của nhân dân ta đối với các vua Hùng
Trang 7-Kết luận: các vua Hùng đã có công dựng nước
Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân
ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp nơi
Long trọng nhất là ở đền Hùng Vương Nhân
dân ta đã có câu: Dù ai đi ngược về
xuôi….mồng mười tháng ba
* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ
- Mời các em lên giới thiệu về truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ mình
-Chúc mừng và hỏi thêm
-Nhiều HS
- Em có tự hào về các truyền thống đó không?
Vì sao?
- Học sinh trả lời
- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền
thống tốt đẹp đó?
-Nhận xét, kết luận:Với những gì các em đã
trình bày thầy tin chắc các em là những người
con, người cháu ngoan của gia đình, dòng họ
mình
3.Củng cố- dặn dò
- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về
chủ đề biết ơn tổ tiên
- Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn thì thắng
- Tuyên dương
- Đọc ghi nhớ
- Thực hành những điều đã học
- Chuẩn bị: “Tình bạn”
(Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi
bạn”)
-Nhận xét tiết học
******************************************
Thứ ba, ngày tháng năm 20 Tiết 1
CHÍNH TẢ: (Nghe – viết):
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Yêu cầu cần đạt:
-Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
-Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để
điền vào chỗ trống (BT3)
II Chuẩn bị:
-GV: Giấy ghi nội dung bài 3
-HS: VBT, nháp
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết những tiếng
chứa nguyên âm đôi iê, ia có trong các thành
ngữ sau để kiểm tra cách đánh dấu thanh
+ Sớm thăm tối viếng
+ Trọng nghĩa khinh tài
+ Ở hiền gặp lành
+ Làm điều phi pháp việc ác đến ngay
+ Một điều nhịn là chín điều lành
+ Liệu cơm gắp mắm
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- 3 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên âm đôi iê, ia
2.Bài mới:
a/Giới thiệu: -Nêu mục đích tiết học
b/Hướng dẫn HS nghe viết:
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe
-Y/c HS phát hiện từ khó viết
-Y/c HS phân tích và viết từ khó
-Mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn
-HS viết từ khó vào nháp
-HS đọc lại các từ khó
- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho học sinh
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
trong câu cho HS viết
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài -HS dò bài
-GV đọc từng câu cho HS soát lỗi - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
-GV thu và chấm bài
-GV nhận xét bài chấm
c/Làm bài tập chính tả: - 1 học sinh đọc yêu cầu
Bài 2: HS đọc nội dung bài tập - Lớp đọc thầm
-Y/c HS tự làm bài - Học sinh gạch chân các tiếng có chứa
yê, ya
-Gọi HS đọc các tiếng tìm được - Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
-Nêu nhận xét về cách đánh dấu thanh của các
tiếng trên?
-dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ hai
ở âm chính
- Giáo viên nêu:
+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những tiếng có
âm đệm và không có âm cuối được viết là ya
Tất cả chỉ có 4 từ, đều không có dấu thanh là
khuya, pơ-luya, xanh-tuya, phéc-mơ-tuya
+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những tiếng có
âm đệm và âm cuối được ghi bằng hai chữ cái
y và ê dấu thanh được đánh trên hoặc dưới chữ
cái thứ hai của âm chính
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề
Trang 9-1 HS làm bài vào giấy to.
-Từ cần điền: Thuyền, khuyên
-Giáo viên nhận xét , kết luận - Lớp nhận xét – 1 HS đọc bài thơ
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề
-Gọi HS phát biểu - Lớp quan sát tranh ở SGK và nêu: chim
yểng, chim hải yến, chim đổ quyên
-Giáo viên nhận xét , kết luận và y/c HS nêu
những hiểu biết về các loài chim trong tranh?
-GV nhận xét, giới thiệu thêm
-HS nêu
3.Củng cố- Dặn dò
- Gọi HS viết lại từ viết sai - HS thực hiện
- GV nhận xét – Tuyên dương
-Nhận xét tiết học- Về nhà chuẩn bị tiết sau -Lắng nghe và thực hiện
******************************************
Tiết 2:
Hát nhạc
Gv chuyên trách dạy
******************************************
Tiết 3
TOÁN:
SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN
I Yêu cầu cần đạt: Biết:
- So sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.Làm được BT1,BT2.Học sinh khá giỏi làm được BT3
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng nhóm, SGK
- HS: Vở nháp, SGK, bảng cá nhân
III Các hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Số thập phân bằng nhau
-Tìm các số thập phân bằng với 0,1
-Tìm các số thập phân bằng với 4,6 000
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- 2 học sinh
2.Bài mới:
a/Giới thiệu: So sánh số thập phân
b/So sánh hai số thập phân
- Giáo viên nêu VD1: so sánh 8,1m và 7,9m
-Y/c HS tìm cách so sánh 8,1 m và 7,9 m - Học sinh thảo luận theo cặp
-Gọi HS trình bày cách so sánh của mình -HS nêu Lớp nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và hướng dẫn HS làm như sgk -2 HS đọc
Ví dụ 2: so sánh 35,7 m và 35, 698 m
Trang 10-GV nhận xét và hướng dẫn HS làm như sgk.
-GV nhắc lại cả hai kết luận và hỏi: Nếu cả
phần nguyên và hàng phần mười của hai số
đều bằng nhau thì ta làm như thế nào?
-Ta so sánh tiếp hàng phần trăm, phần nghìn…
-GV nhận xét và kết luận: Nếu 2 số thập phân
có phần nguyên bằng nhau, ta so sánh phần
thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng
phần trăm, hàng phần nghìn đến cùng một
hàng nào đó mà số thập phân nào có hàng
tương ứng lớn hơn thì lớn hơn
-Gọi HS đọc lại ghi nhớ sgk -2 HS đọc
c/Luyện tập:
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu và tự làm bài - Học sinh đọc đề bài và làm bài
Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu
-HS tự làm bài
-Gọi HS chữa bài, nhận xét
- Học sinh làm bài vào vở
-1 HS làm bảng ép:
6,375 < 6,735 < 7,19 < 8,72 Bài 3: Cho HS làm bài và nêu kết quả
-Nhận xét sửa bài
-HS làm bài -Sửa bài
3.Củng cố , dặn dò
- HS nhắc lại kiến thức đã học
-Thi đua so sánh xếp nhanh
Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần 12,468 ;
12,459 ; 12,49 ; 12,816 ; 12,85
-GV nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
-2 HS thực hiện
-Lắng nghe và thực hiện yc
*********************************************
Tiết 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Yêu cầu cần đạt:
-Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên
trong một số thành ngữ, tục ngữ (Bt2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4
* HS khá giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ,tục ngữ ở BT2,có vốn từ phong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3
* BVMT: GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết về MT thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với MT sống.
II Chuẩn bị:
-GV: Bảng phụ ghi bài tập 2 Từ điển tiếng Việt
-HS: VBT, SGK
III Các hoạt động dạy- học: