1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy 1.Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên đọc cho học sinh viết những tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia có trong các thành ngữ sau để kiểm tra cách đánh dấu thanh.. + Một điều nhịn là c[r]

Trang 1

Tuần 8

Thứ hai, ngày tháng năm 20 Tiết 1

TẬP ĐỌC:

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Yêu cầu cần đạt:

- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)

*BVMT: Trực tiếp

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi nội dung luyện đọc

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu

hỏi

-GV nhận xét, ghi điểm

-2 HS thực hiện

2.Bài mới:

a/Giới thiệu: Kì diệu rừng xanh

b/Luyện đọc:

-Mời 1 bạn đọc toàn bài

- 1 học sinh đọc toàn bài -Lớp đọc thầm và tìm xem bài chia mấy đoạn

- Bài văn được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân” + Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưa mắt nhìn theo”

+ Đoạn 3: Còn lại -Mời HS đọc nối tiếp theo từng đoạn

-GV chỉnh sửa phát âm, cách ngắt nghỉ hơi

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn

-Y/c HS luyện đọc nối tiếp lần 2

-GV hướng dẫn đọc câu dài

-HS đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc theo bàn -HS luyện đọc

c/Tìm hiểu bài: GV nêu câu hỏi:

+Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có

những liên tưởng thú vị gì?

-Một vạt nấm rừng mộc suốt dọc lối đi như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình như người khổng lồ đi lạc vào kinh

đô của một vương quốc tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới

Trang 2

- Những muông thú trong rừng đựơc miêu tả

như thế nào?

-Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp, những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo; những con mang vàng đang ăn cỏ, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng  muông thú nhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ thương, đáng yêu

- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng

rợi”?

- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn: rừng khộp

lá úa vàng như cảnh mùa thu (lá vàng trên cây, thảm lá vàng dưới gốc), những con mang vàng lẫn vào sàng của lá khộp, sắc nắng cũng rực vàng nơi nơi

- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên? -Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh

rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng

-Nêu nội dung chính của bài? -Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho

cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người

-GV nhận xét và ghi bảng nội dung -HS nhắc lại

d/ Luyện đọc diễn cảm:

-Gọi HS đọc nối tiếp bài

-Mời HS trình bày

-GV nhận xét và hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn

3

+GV đọc mẫu

-GV nhận xét và yêu cầu HS đọc diễn cảm theo

bàn

-Mời HS đọc trước lớp

-Nhận xét, tuyên dương

-HS đọc.Lớp đọc thầm và tìm giọng đọc toàn bài

- HS nêu:

-HS lắng nghe và phát hiện từ nhấn giọng -HS trình bày

-HS luyện đọc diễn cảm theo bàn

-Nhiều HS đọc

3.Củng cố- Dặn dò

- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn cảm hơn?”

(2 dãy)” Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn cảm

một đoạn mà mình thích nhất

-Nêu nội dung chính của bài

- Học sinh đại diện 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau

-HS nêu

-Giáo viên nhận xét, tuyên dương

* GDBVMT : Tác giả đã giúp ta cảm nhận

được vẻ đẹp của rừng xanh.rừng xanh mang lại

bao điều kì thú : điều hòa khí hậu, điều hòa

mực nước khi có lũ và còn là nơi cư trú của các

loài động vật ->ta phải bảo vệ rừng , ko chặt

Trang 3

phá rừng,…

- Chuẩn bị: Trước cổng trời -Lắng nghe và thực hiện yc

-Nhận xét tiết học

*********************************************

Tiết 2

TOÁN:

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải

phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi

- HS làm được các bài tập:BT1,BT2.HS khá giỏi làm được BT3

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng nhóm SGK

- HS: Bảng cá nhân, Vở, SGK

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 m 34 cm = ………cm

8 m 90 cm = ……….dm

5 m 7 dm =…………cm

6m 40 cm = ……… cm

-2 HS thực hiện

-Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

2.Bài mới:

a/Giới thiệu: Số thập phân bằng nhau

b/Hướng dẫn:GV nêu bài toán: hãy điền số thích

hợp vào ô trống

-HS nêu:

9 dm = ……cm

9 dm = …… m

90 cm = ……m

9 dm = 90 cm

9 dm = 0,9 m

90 cm = 0,90 m -Y/c HS so sánh kết quả 0,9 m và 0,90 m? Giải

thích?

-HS so sánh

-GV nhận xét, kết luận: 9 dm = 90 cm

Mà 9 dm = 0,9 m và 90 cm = 0,90 m

Nên: 0,9 m = 0,90m

-Biết 0,9 m= 0,90 m

-Lớp nhận xét

-GV kết luận : 0,9 = 0,09

-Y/c HS tìm cách viết 0,9 thành 0,09? -HS nêu

-Y/c HS rút ra kết luận

-Y/c HS dựa vào kết luận, tìm các số thập phân

bằng với: 0,9; 8,75; 12

-GV nghe và ghi bảng:

0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000

8,75 = 8,750 = 8,7500

-Nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số thập phân thì bằng

số thập phân mới đã cho

- Học sinh nêu

Trang 4

12 = 12,0 = 12,00 = 12,000

-GV nêu: Số 12 và tất cả các số tự nhiện khác coi

là số thập phân đặc biệt có phần thập phân là 0,

00, 000

-Y/c HS tìm cách viết 0,90 thành 0,9

-Y/c HS rút ra kết luận

-Y/c HS dựa vào quy tắc tìm các số thập phân

bằng 0,9000; 8,75 000; 12,000

-GV nghe và ghi bảng: 0,9000 = 0,900 = 0,90 =

0,9

12,000 = 12,00 = 12,0 = 12

-Y/c HS mở sgk và đọc lại hai nhận xét

c/Luyện tập:

Bài 1, 2, 3:

HS tự đọc yêu cầu và làm bài

-Gọi HS đọc kết quả

Y/c HS tự làm bài

-Đính bảng chữa bài, nhận xét

-Cho hs tự làm bài và nêu ý kiến

-Nhận xét,sửa bài

-HS nêu: Xoá chữ số 0 bên phải phần thập phân…

-Nếu xoá chữ số 0 bên phải phần thập phân của số thập phân thì được số thập phân mới bằng với số thập phân đã cho

-Nhiều HS nêu

-HS đọc

-HS làm bài vào vở

-2 HS làm vào bảng nhóm -Làm bài và nêu ý kiến

3 Củng cố -Dặn dò

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

-Nhận xét, tuyên dương

- Chuẩn bị: “So sánh hai số thập phân”

-Nhận xét tiết học

-HS nêu

*****************************************

Tiết 3

KHOA HỌC:

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Yêu cầu cần đạt:

- Học sinh nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A

- Hoc sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A, B.HS biết cách phòng bệnh

viêm gan A

- Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A

*KNS:

- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A.

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A.

II Chuẩn bị:

- GV: SGK

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não? - Bệnh viêm não là do 1 loại vi rút gây ra

Trang 5

- Bệnh viêm não được lây truyền như thế

nào?

- Muỗi hút các vi rút cĩ trong máu các gia xúc và các động vật hoang dã rồi truyền sang cho người lành

- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào? - Bệnh dễ gây tử vong, nếu sống cĩ thể cũng

bị di chứng lâu dài như bại liệt, mất trí nhớ

- Chúng ta phải làm gì để phịng bệnh

viêm não?

- Tiêm vắc-xin phịng bệnh

- Cần cĩ thĩi quen ngũ màn kể cả ban ngày

- Chuồng gia xúc để xa nhà

- Làm vệ sinh mơi trường xung quanh -Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới:

a/Giới thiệu: Phịng bệnh viêm gan A

b/Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nêu được nguyên nhân

cách lây truyền bệnh viêm gan A Nhận

được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A

-Y/c HS thảo luận theo bàn, đọc thơng tin

sgk và trả lời câu hỏi:

-HS thảo luận nhĩm bàn

+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là

gì?

+ Do vi rút viêm gan A

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan

A?

+ Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường

nào?

+ Bệnh lây qua đường tiêu hĩa

-GV nhận xét, kết luận: Dấu hiệu của bệnh

viêm gan A là sốt nhẹ, đau ở vùng bụng

bên phải, chán ăn Bệnh do một loại vi rút

cĩ trong phân người và bệnh lây qua

đường tiêu hố

* Hoạt động 2: Nêu cách phịng bệnh viêm

gan A

-Y/c HS quan sáy hình 2, 3, 4, 5 sgk cùng

thảo luận và trả lời câu hỏi:

-HS thảo luận theo nhĩm đơi

+Người trong hình minh hoạ đang làm gì?

+Làm như vậy cĩ tác dụng gì?

- Nêu cách phịng bệnh viêm gan A?

-Mời HS trình bày

-Mỗi HS chỉ nêu một hình

-GV nhận xét, kết luận: Để phịng bệnh

viêm gan A cần ăn chín, uống sơi, rửa tay

sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện

+Theo em, người bệnh viêm gan A cần

làm gì?

-Gọi HS đọc mục bạn cần biết sgk

*GDBVMT:GDHS cách phòng bệnh

bằng cách :ăn chín, uống sôi,rửa tay

- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vitamin Khơng ăn mỡ, thức ăn cĩ chất béo, khơng uống rượu

-2 HS đọc

Trang 6

trước khi ăn và sau khi đi đại tiện vì

bệnh này chưa có thuốc đặc trị Do

vậy,cách tốt nhất để phòng bệnh là thực

hiện ăn sạch,ở sạch

3.Củng cố -Dặn dị: Giáo viên tổ chức

cho học sinh chơi trị chơi giải ơ chữ

-Chuẩn bị: Phịng tránh HIV/AIDS

-Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Học sinh trả lời

*****************************************

Tiết 4

Thể dục:

Đội hình đội ngũ, Trị chơi trao tín gậy.

GV chuyên trách dạy

**********************************

Tiết 5

ĐẠO ĐỨC:

NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 2)

III Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên

-Nêu những việc làm thể hiện lịng bíêt ơn tổ

tiên?

-GV nhận xét, đánh giá

- 2 học sinh

2.Bài mới:

a/Giới thiệu:

“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe

b/Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ Hùng

Vương

-Các em cĩ biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày gì

khơng?

-Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng Vương? Hãy

tỏ những hiểu biết của mình bằng cách dán

những hình, tranh ảnh đã thu thập được về ngày

này lên tấm bìa và thuyết trình về ngày giỗ Tổ

Hùng Vương cho các bạn nghe

- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Nhĩm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thập được, thơng tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Đại diện nhĩm lên giới thiệu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, tuyên dương

-Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thơng tin trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành

giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3 (âm lịch) ở đền Hùng Vương

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng

Vương vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện điều

gì?

- Lịng biết ơn của nhân dân ta đối với các vua Hùng

Trang 7

-Kết luận: các vua Hùng đã có công dựng nước

Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân

ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp nơi

Long trọng nhất là ở đền Hùng Vương Nhân

dân ta đã có câu: Dù ai đi ngược về

xuôi….mồng mười tháng ba

* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp

của gia đình, dòng họ

- Mời các em lên giới thiệu về truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ mình

-Chúc mừng và hỏi thêm

-Nhiều HS

- Em có tự hào về các truyền thống đó không?

Vì sao?

- Học sinh trả lời

- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền

thống tốt đẹp đó?

-Nhận xét, kết luận:Với những gì các em đã

trình bày thầy tin chắc các em là những người

con, người cháu ngoan của gia đình, dòng họ

mình

3.Củng cố- dặn dò

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về

chủ đề biết ơn tổ tiên

- Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn thì thắng

- Tuyên dương

- Đọc ghi nhớ

- Thực hành những điều đã học

- Chuẩn bị: “Tình bạn”

(Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi

bạn”)

-Nhận xét tiết học

******************************************

Thứ ba, ngày tháng năm 20 Tiết 1

CHÍNH TẢ: (Nghe – viết):

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Yêu cầu cần đạt:

-Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

-Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để

điền vào chỗ trống (BT3)

II Chuẩn bị:

-GV: Giấy ghi nội dung bài 3

-HS: VBT, nháp

III Các hoạt động dạy- học:

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết những tiếng

chứa nguyên âm đôi iê, ia có trong các thành

ngữ sau để kiểm tra cách đánh dấu thanh

+ Sớm thăm tối viếng

+ Trọng nghĩa khinh tài

+ Ở hiền gặp lành

+ Làm điều phi pháp việc ác đến ngay

+ Một điều nhịn là chín điều lành

+ Liệu cơm gắp mắm

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- 3 học sinh viết bảng lớp

- Lớp viết nháp

- Lớp nhận xét

- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên âm đôi iê, ia

2.Bài mới:

a/Giới thiệu: -Nêu mục đích tiết học

b/Hướng dẫn HS nghe viết:

- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe

-Y/c HS phát hiện từ khó viết

-Y/c HS phân tích và viết từ khó

-Mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn

-HS viết từ khó vào nháp

-HS đọc lại các từ khó

- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho học sinh

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận

trong câu cho HS viết

- Học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài -HS dò bài

-GV đọc từng câu cho HS soát lỗi - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

-GV thu và chấm bài

-GV nhận xét bài chấm

c/Làm bài tập chính tả: - 1 học sinh đọc yêu cầu

Bài 2: HS đọc nội dung bài tập - Lớp đọc thầm

-Y/c HS tự làm bài - Học sinh gạch chân các tiếng có chứa

yê, ya

-Gọi HS đọc các tiếng tìm được - Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên

-Nêu nhận xét về cách đánh dấu thanh của các

tiếng trên?

-dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ hai

ở âm chính

- Giáo viên nêu:

+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những tiếng có

âm đệm và không có âm cuối được viết là ya

Tất cả chỉ có 4 từ, đều không có dấu thanh là

khuya, pơ-luya, xanh-tuya, phéc-mơ-tuya

+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những tiếng có

âm đệm và âm cuối được ghi bằng hai chữ cái

y và ê dấu thanh được đánh trên hoặc dưới chữ

cái thứ hai của âm chính

Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề

Trang 9

-1 HS làm bài vào giấy to.

-Từ cần điền: Thuyền, khuyên

-Giáo viên nhận xét , kết luận - Lớp nhận xét – 1 HS đọc bài thơ

Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề

-Gọi HS phát biểu - Lớp quan sát tranh ở SGK và nêu: chim

yểng, chim hải yến, chim đổ quyên

-Giáo viên nhận xét , kết luận và y/c HS nêu

những hiểu biết về các loài chim trong tranh?

-GV nhận xét, giới thiệu thêm

-HS nêu

3.Củng cố- Dặn dò

- Gọi HS viết lại từ viết sai - HS thực hiện

- GV nhận xét – Tuyên dương

-Nhận xét tiết học- Về nhà chuẩn bị tiết sau -Lắng nghe và thực hiện

******************************************

Tiết 2:

Hát nhạc

Gv chuyên trách dạy

******************************************

Tiết 3

TOÁN:

SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN

I Yêu cầu cần đạt: Biết:

- So sánh hai số thập phân.

- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.Làm được BT1,BT2.Học sinh khá giỏi làm được BT3

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng nhóm, SGK

- HS: Vở nháp, SGK, bảng cá nhân

III Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Số thập phân bằng nhau

-Tìm các số thập phân bằng với 0,1

-Tìm các số thập phân bằng với 4,6 000

-Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- 2 học sinh

2.Bài mới:

a/Giới thiệu: So sánh số thập phân

b/So sánh hai số thập phân

- Giáo viên nêu VD1: so sánh 8,1m và 7,9m

-Y/c HS tìm cách so sánh 8,1 m và 7,9 m - Học sinh thảo luận theo cặp

-Gọi HS trình bày cách so sánh của mình -HS nêu Lớp nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét và hướng dẫn HS làm như sgk -2 HS đọc

Ví dụ 2: so sánh 35,7 m và 35, 698 m

Trang 10

-GV nhận xét và hướng dẫn HS làm như sgk.

-GV nhắc lại cả hai kết luận và hỏi: Nếu cả

phần nguyên và hàng phần mười của hai số

đều bằng nhau thì ta làm như thế nào?

-Ta so sánh tiếp hàng phần trăm, phần nghìn…

-GV nhận xét và kết luận: Nếu 2 số thập phân

có phần nguyên bằng nhau, ta so sánh phần

thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng

phần trăm, hàng phần nghìn đến cùng một

hàng nào đó mà số thập phân nào có hàng

tương ứng lớn hơn thì lớn hơn

-Gọi HS đọc lại ghi nhớ sgk -2 HS đọc

c/Luyện tập:

Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu và tự làm bài - Học sinh đọc đề bài và làm bài

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu

-HS tự làm bài

-Gọi HS chữa bài, nhận xét

- Học sinh làm bài vào vở

-1 HS làm bảng ép:

6,375 < 6,735 < 7,19 < 8,72 Bài 3: Cho HS làm bài và nêu kết quả

-Nhận xét sửa bài

-HS làm bài -Sửa bài

3.Củng cố , dặn dò

- HS nhắc lại kiến thức đã học

-Thi đua so sánh xếp nhanh

Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần 12,468 ;

12,459 ; 12,49 ; 12,816 ; 12,85

-GV nhận xét, tuyên dương

- Chuẩn bị: Luyện tập

-Nhận xét tiết học

-2 HS thực hiện

-Lắng nghe và thực hiện yc

*********************************************

Tiết 4

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Yêu cầu cần đạt:

-Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên

trong một số thành ngữ, tục ngữ (Bt2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4

* HS khá giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ,tục ngữ ở BT2,có vốn từ phong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3

* BVMT: GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết về MT thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với MT sống.

II Chuẩn bị:

-GV: Bảng phụ ghi bài tập 2 Từ điển tiếng Việt

-HS: VBT, SGK

III Các hoạt động dạy- học:

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV: Bảng nhĩm. SGK. - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
Bảng nh ĩm. SGK (Trang 3)
-GV nghe và ghi bảng: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9 - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
nghe và ghi bảng: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9 (Trang 4)
Đội hình đội ngũ, Trị chơi trao tín gậy. - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
i hình đội ngũ, Trị chơi trao tín gậy (Trang 6)
những hình, tranh ảnh đã thu thập được về ngày này lên tấm bìa và thuyết trình về ngày giỗTổ - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
nh ững hình, tranh ảnh đã thu thập được về ngày này lên tấm bìa và thuyết trình về ngày giỗTổ (Trang 6)
-Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi. - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
i ết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi (Trang 7)
-3 học sinh viết bảng lớp - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
3 học sinh viết bảng lớp (Trang 8)
-GV: Bảng nhĩm, SGK. - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
Bảng nh ĩm, SGK (Trang 9)
-1 HS làm bảng ép: - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
1 HS làm bảng ép: (Trang 10)
-Gọi HS lên bảng đặt câu với các từ sau: + đứng - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
i HS lên bảng đặt câu với các từ sau: + đứng (Trang 11)
+ Từng nhĩm dán kết quả tìm từ lên bảng - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
ng nhĩm dán kết quả tìm từ lên bảng (Trang 12)
-GV: Hình ảnh phong trào Xơ Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16. BĐVN. - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
nh ảnh phong trào Xơ Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16. BĐVN (Trang 13)
-GV: Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ. - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
ranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ (Trang 15)
-Bởi cĩ hình ảnh con người. Những người  dân đi  làm giữacảnhnước   reo,  - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
i cĩ hình ảnh con người. Những người dân đi làm giữacảnhnước reo, (Trang 16)
- Bình chọn đoạn văn giàu hình ảnh, cảm xúc chân thực.  - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
nh chọn đoạn văn giàu hình ảnh, cảm xúc chân thực. (Trang 19)
MẪU VẼ CĨ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU - Giáo án môn học lớp 5 - Tuần dạy 8
MẪU VẼ CĨ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU (Trang 20)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w