Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.. Kiến thức: Hiểu được vì sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật. Kĩ năng: Giải thích được lí do cần ăn phối hợp đạm động vật v[r]
Trang 1TUẦN 4NS: 25 / 9 / 2020
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: Viết STN trong hệ thập phân 4’
+ Cho các chữ số 2,4,8,3 Hãy viết 5 STN
đều có 4 chữ số trên
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 12’
+ Với 2 STN bất kì ta luôn xđ được điều gì?
+ Khi so sánh hai STN với nhau, căn cứ vào
- Luôn xác định số nào bé hơn, số nàolớn hơn
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớnhơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn
- so sánh: 123 < 456; 7 891 > 7 578+ Đều có số chữ số bằng nhau
+ So sánh các chữ số ở cùng một hànglần lượt từ trái sang phải …
Trang 2+ Hãy nêu dãy STN?
- Nêu ví dụ 1 cặp số nữa trên tia số?
* Nhận biết và sắp xếp các số tự nhiên theo
- Trong dãy STN số đứng trước bé hơn
số đứng sau, số đứng sau lớn hơn sốđứng trước
+ lớn -> bé: 7 968; 7 896; 7 869; 7 698.+ bé -> lớn: 7 698; 7 869; 7 896; 7 968
- Vì ta có thể so sánh các STN nên cóthể xếp thứ tự các STN từ bé đến lớnhoặc ngược lại
- 1 hs lên bảng làm
1 234 > 999; 8 754 < 87 540
39 680 = 39 000 + 680
-Y/c xếp các số theo thứ tự từ bé - lớn.+Chúng ta phải so sánh các số vớinhau
a) 8 136; 8 316; 8 361b) 5 724; 5 740; 5 742c) 6 3 841; 64 813; 64 831
1 Kiến thức: Hiểu ND ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng
vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
Trang 32 Kĩ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả
rõ ràng Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của TôHiến Thành
3 Thái độ: Giáo dục HS Lòng yêu nước, tôn trọng người tài
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân - Tư duy phê phán những người không trung thực
III ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT
- Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng phụ (luyện đọc diễn cảm)
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài: ”Người ăn xin.”
Và nêu y chính của bài?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu chủ điểm “Măng mọc thẳng”
qua tranh minh hoạ
? Tên chủ điểm nói lên điều gì?
+ Tranh vẽ gì?
- Giới thiệu bài
2 Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:
HĐ 1: HD Luyện đọc (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 3HS đọc nối tiếp lần 1
+ Sửa lỗi phát âm cho HS:
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài
- HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài
- Hs luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn
- Gv đọc mẫu
HĐ 2: Tìm hiểu bài: (12’)
* Đoạn 1:
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người ntnào?
+ Trong việc lập ngôi vua sự chính trực của
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
- Nhận xét, bổ sung
- Nói lên sự ngay thẳng
- Vẽ các bạn đội viên ĐTNTP đanggiương cao lá cờ của đội
- 1 HS khá, giỏi đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … Lý Cao Tông+ Đoạn 2: Tiếp đến … tới thăm TôHiến Thành được
+ Đoạn 3: Còn lại
- Luyện phát âm: Long Cán, Long
Xưởng, Vũ Tán Đường,…
- HS giải nghĩa các từ như trong SGK
- HS luyện đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
+ Tô Hiến Thành không chịu nhậnvàng bạc đút lót để làm sai di chiếucủa vua Ông cứ theo di chiếu mà lậpthái tử Long Cán
1 Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
+ Quan tham tri chính sự: Vũ T Đường
Trang 4xuyên chăm sóc ông?
-> Nêu ý chính của đoạn 2?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như
thế nào?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như Tô Hiến Thành?
-> Nêu ý chính của đoạn 3?
- Nêu nội dung chính của bài? (Mục tiêu)
HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm: (10’)
- GV nêu cách đọc toàn bài:
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc
- Về nhà học thuộc ý chính, đọc lại bài
2 Sự chăm sóc của Vũ Tán Đường
với Tô Hiến Thành.
+ Ông tiến cử quan gián nghị đại phuTrần Trung Tá
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp
2 Kĩ năng: Trình bày đúng đẹp các dòng thơ lục bát
Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng các từ có các âm đầu r/ d /gi
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ đẹp, giữ gìn những nét đẹp văn hoá của dân tộc mình
- HS thêm yêu quê hương, đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
Trang 5III HOẠT ĐỘNG DAY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Phát giấy cho các nhóm và y/c:
+ Tên con vật bắt đầu bằng tr/ch
- Tuyên dương nhóm tìm từ nhiều và đúng
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’ Tiết chính tả hôm nay
các em nhớ viết 10 dòng đầu của bài thơ
Truyện cổ nước mình
2 Bài mới:
HĐ 1 Hướng dẫn chính tả (8’)
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi hs đọc đoạn thơ
+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn
khuyên con cháu điều gì?
* HD viết từ khó:
- Y/c hs tìm các từ khó, dễ lẫn
- HD hs phân tích các từ vừa tìm được và viết
vào bảng: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi ,
vàng cơn nắng …
- Gọi hs đọc lại các từ khó
HĐ 2 Học sinh viết bài (12’)
- Gọi hs nhắc lại cách trình bày thơ lục bát
- các em đọc thầm lại đoạn thơ và ghi nhớ
những từ cấn viết hoa để viết đúng
- Y/c hs gấp sách và nhớ lại đoạn thơ viết bài
HĐ3 Nxét, đánh giá bài chính tả: (5’)
- Gv đọc lại, HS soát lỗi
- Nhận xét, đánh giá 7 bài viết
- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học sinh
3 Hdẫn HS làm bài tập chính tả: (7’)
- Gọi hs đọc bài tập 2a
GV: Từ điền vào ô trống cần hợp với nghĩa
của câu, viết đúng chính tả
+ truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi
- HS lần lượt phân tích và viết vàobảng
+ Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều
- Nhận xét, bổ sung
Trang 6- Bài sau: Những hạt thóc giống
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS có khả năng nhận thức được : mỗi người đều có thể gặp khó khăn
trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khókhăn
2 Kỹ năng: Xác định những khó khăn trong HT của bản thân và cách khắc phục.
3 Thái độ: Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong c/s và trong học tập
* GDQTE: Trẻ em có bổn phận chăm chỉ học tập vượt qua khó khăn
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Lập kế hoạch vượt khó trong học tập
- Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Đạo đức 4 - Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
- CNTT (PHTM)
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 4’
Để học tập tốt, chúng ta cần phải làm gì?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1’
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ 1: Gương sáng vượt khó 10’
- Y/c hs kể một số tấm gương vượt khó học
tập ở xung quanh hoặc kể những câu chuyện
về gương sáng học tập mà em biết
+ Hỏi: Khi gặp khó khăn trong học tập các
bạn đó đã làm gì?
+ Thế nào là vượt khó trong học tập?
+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì?
- GV kể c/chuyện "Vượt khó của bạn Lan"
(Phần phụ lục)
Hoạt động 2: Xử lý tình huống 10’
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để giải quyết các
tình huống sau:
+ Nhà em ở xa trường, hôm nay trời mưa rất
to, đường trơn, em sẽ làm gì?
+ Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa
làm xong bài tập Em sẽ làm gì?
+ Bố hứa với em nếu được 10đ em sẽ được đi
chơi công viên Nhưng trong bài k/tra có bài
- Chúng ta cần phải cố gắng, kiên trì vượt qua những khó khăn
- 4 hs nối tiếp nhau kể, Hs khác lắng nghe
- Các bạn đã tìm cách khắc phục khó khăn để tiếp tục học
- Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học và phấn đấu đạt kết quả tốt
- Giúp ta tự tin hơn và được mọi người yêu mến
- HS lắng nghe
- Thường cặp thảo luận
+ Em sẽ mặc áo mưa đến trường
+ Em nói với các bạn là hoãn lại vì emcần phải làm xong bài tập
+ Em chấp nhận không được điểm 10
và lần sau em sẽ cố gắng hơn, tìm hiểu
Trang 75 khó quá em không thể làm được, em sẽ
* KNS: Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, gip đỡ
của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong
quí, thầy mong rằng các em sẽ khắc phục
được mọi khó khăn để học tập được tốt hơn
* Một số việc làm thể hiện không hoặc có
vượt khó trong c/s và trong học tập (PHTM)
nhiều hơn những bài toán khó
+ Em sẽ điện thoại báo với cô giáo (viết giấy phép) xin phép cô và làm bài kiểm tra sau
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
1 Kiến thức: Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thườngxuyên thay đổi món
- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thayđổi món ăn
2 Kỹ năng: Nói tên nhóm thức cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn
hạn chế
3 Thái độ: Giáo dục có ý thức tự giác ăn phối hợp ăn nhiều loại thức ăn để đảm
bảo dinh dưỡng giúp cơ thể phát triển tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh phóng to hình 16, 17 SGK
- Tranh ảnh các loại thức ăn
Trang 8- Tranh ảnh bằng nhựa như gà, tôm cua , cá
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Em hãy cho biết vai trò của vi- ta- min
và kể tên một số loại thức ăn có chứa
nhiều vi- ta- min?
- GV nhận xét
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1’ Gv ghi đề.
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món: 10’
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
? Ts chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
+ Nhắc lại tên một số thức ăn mà các em
thường ăn?
+ Nếu ngày nào cũng ăn một vào món cố
định em sẽ thấy thế nào?
+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cẩ
các chất dinh dưỡng không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn
thịt cá mà không ăn rau?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thường xuyên thay đổi món?
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý
kiến của nhóm mình GV ghi các ý kiến
không trùng lên bảng và kết luận ý đúng
- Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang
17 / SGK
HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp
dinh dưỡng cân đối 12’
Bước 1: Làm việc cá nhân:
+ Đây là tháp dinh dưỡng dành cho người
lớn
* Bước 2: Làm việc theo cặp:
- GV yêu cầu hai HS thay phiên đặt câu
hỏi và trả lời
* Bước 3: Làm việc cả lớp:
- HS trả lời+ Là những chất không tham gia trựctiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cungcấp năng lượng…
2 Tìm hiểu tháp dinh dưỡng
- HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng ”
Ví dụ:
+ Bạn hãy nói tên nhóm thức ăn? (Cần
ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn
ít, ăn hạn chế)VD:
HS1: Hãy kể tên các thức ăn cần ănđủ?( HS 1 chỉ định HS 2)
HS2: Tả lời câu hỏi của HS1, nếu trảlời đúng sẽ được nêu câu hỏi và chỉ
Trang 9+ GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
làm việc theo cặp dưới dạng đố vui
* Lưu ý: HS có thể đố ngược lại: Ví dụ
người được đố đưa ra tên một loại thức
ăn và yêu cầu người trả lời nói xem thức
ăn đó cần được ăn như thế nào
KL: Các thức ăn chứa nhiều chất đường
bột , vi- ta- min, khoáng và chất xơ cần
ăn nay đủ…
HĐ3: Trò chơi đi chợ: 10’
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi
- GV cho HS thi kể hoặc vẽ, viết các thức
ăn, đồ uống hằng ngày
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi
(HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớp
những thức ăn,đồ uống mà mình lựa chọn
cho từng bữa)
Bước 3: Gv và HS nhận xét sự lựa của ai
phù hợp, có lợi cho sức khoẻ
- Nhận xét, khen
3 Củng cố- dặn dò: 3’
- Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thường xuyên thay đổi món?
- GV củng cố ND bài học
- Chuẩn bị bài bài sau Nhận xét tiết học
định bạn khác trả lời Trường hợp saihoặc chưa đủ bạn cùng cặp bổ sung
1 Kiến thức: Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: ghép
những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần(hoặc cả âm và vần) giống nhau (từ láy)
2 Kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với
từ láy , tìm được các từ ghép, láy đơn giản , tập đặt câu với các từ đó
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tiếng Việt đúng ngữ pháp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Chép bảng VD, bảng phụ, từ điển - CNTT (PHTM)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 4’
MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết.
- Gọi hs lên đọc thuộc các câu thành ngữ, tục
ngữ ở tiết trước, nêu ý nghĩa của câu thành
ngữ, tục ngữ mà em thích - Nhận xét
- 3 hs lần lượt lên đọc và nêu ý nghĩa
Trang 10B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Ghi bảng: Khéo léo, khéo tay
- Các em có nhận xét gì về cấu tạo 2 từ trên?
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ: 12’
- Gọi hs đọc VD và gợi ý,TLN đôi
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo
thành
+ Từ truyện, cổ có nghĩa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc
vần lặp lại nhau tạo thành?
Kết luận:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
? Em lấy VD 1 từ đơn, 2 từ ghép
HĐ 2: Luyện tập: 20’
Bài 1: 8’ Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs hoàn thành BT trên MTB (PHTM)
- Vì sao em xếp bờ bãi vào từ ghép?
Bài 2: 12’ Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs TLN 4 để hoàn thành bài tập
- Gọi các nhóm lên dán kết quả, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
Kết luận :
* Nếu hs tìm các từ: ngay lập tức, ngay ngáy.
(thì giải thích: nghĩa của từ ngay trong ngay
lập tức không giống nghĩa từ ngay trong ngay
thẳng, còn ngay trong ngay ngáy không có
nghĩa.)
- Hai từ đều là từ phức Từ khéo tay
có tiếng, âm, vần khác nhau Từ khéoléo có vần giống nhau
- 2 hs đọc thành tiếng, HS TLN đôi+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im do các tiếng: truyện +
cổ, ông + cha, đời + sau thạo thành Các tiếng này đều có nghĩa
- Truyện: tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện+ Cổ: có từ xa xưa, lâu đời
+ Truyện cổ: Sáng tác văn học có từ thời cổ
- Từ phức: thầm thì, chầm chậm,
cheo leo, se sẽ
- thầm thì: lặp lại âm đầu th
- cheo leo: lặp lại vần eo
- chầm chậm, se sẽ: lặp lại cả âm đầu
và vần
- 3 hs đọc ghi nhớ trong SGK
- HS nhận tin
- 2 hs đọc y/c và nội dung bài
- TLN - Làm và gửi bài cho GV
- 1 nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
+ Vì tiếng bờ, tiếng bãi đều có nghĩa
- TLN 4, Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- Đọc lại các từ trên bảng
- Phiếu đúng BT 2
Từ ghép Từ láy Ngay Ngay thẳng, ngay
thật, ngay đơ, n
ay lưng
…Ngay
Trang 11Thật
Chân thật, thành thật, thật tình, thật lòng, thật tâm,…
Thậtthà
- Chuyển đổi đơn vị đo khối lượng (chủ yếu từ đơn vị lớn hơn ra đơn vị nhỏ)
- Thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học)
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập.
* Giảm tải: Bài tập 2, cột 2: Làm 5 trong 10 ý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chép BT 2 lên bảng, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 4’
? Ở lớp ba các em đã học những đơn vị đo
khối lượng nào? Nhận xét
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ 1 Giới thiệu yến, tạ, tấn: 12’
* yến: Để đo khối lượng các vật nặng đến
hàng chục ki-lô-gam người ta còn dùng đơn
vị là yến 10 kg tạo thành 1 yến
+ Bao nhiêu kg tạo thành 1 yến?
+ Vậy 1 yến bằng bao nhiêu kg?
Ghi bảng: 1 yến = 10 kg
- Nếu mua 2yến gạo tức là mua ? kg gạo
- Mua 10kg khoai tức là mua ? yến khoai
* tạ: Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục yến, người ta còn dùng đơn vị đo là tạ
- 10 yến tạo thành 1 tạ 1 tạ = 10 yến
- 1 yến bằng bao nhiêu kg?
- Gọi hs đọc
- 10 kg
- 100 kg = 1 tạ
- 1 tạ bằng 10 yến = bằng 100 kg
Trang 12+ 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng
bao nhiêu tạ, bao nhiêu ki-lô-gam?
+ Một con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu
nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến?
* tấn: Để đo khối lượng các vật nặng hàng
+ Con voi nặng 2000kg, hỏi con voi nặng
bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ?
+ Một xe chở được 3 tấn hàng, vậy xe đó
chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
? Nêu mqhệ giữa các đơn vị do khối lượng.
Bài 3: Y/c hs tự làm bài 2 dòng cột 1 4’
- Gọi hs nêu kết quả và cách làm
Bài 4: Bài toán 6’
- H.dẫn phân tích bài toán:
+ Em có nhận xét gì về đơn vị đo số muối
của chuyến muối đầu và số muối chở thêm
của chuyến sau?
+Vậy trước khi làm bài, chúng ta phải làm gì?
3 tấn = 30 tạ 2tấn 85kg = 2085kg
Số muối cả hai chuyến xe là:
1 Kiến thức : Hiểu ý nghĩa câu truyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách
cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền
Trang 132 Kĩ năng : Rèn kĩ năng nói: dựa vào lời kể của giáo viên + tranh minh họa để trả
lời câu hỏi về nội dung câu chuyện Kể lại dược câu chuyện phối hợp với đIệu bộ
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe cô và bạn kể Biết nhận xét
3 Thái độ : GD HS tính dũng cảm, bảo vệ cái đúng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu (a,b,c,d )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Kể lại câu chuyện về lòng nhân hậu và
nêu ý nghĩa?
- Nhận xét
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Treo tranh: Tranh vẽ cảnh gì?
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1 GV kể chuyện: 8’
* GV kể lần 1: (Diễn cảm + điệu bộ)
- Y/c hs đọc thầm y/c 1
* GV kể lần 2: (Chỉ tranh + giải nghĩa từ)
+ Tấu : đọc theo lời biễu diễn nghệ thuật
+ Giàn hoả thiêu: giàn thiêu người, một
hình thức trừng phạt dã man các tội phạm
thời trung cổ ở các nước phương tây
+ kể đến đoạn 3 kết hợp giới thiệu tranh
+ Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của
mọi người thế nào?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
HĐ3 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện 5’
- Yêu cầu 2-3 HS kể lại toàn bộ c/chuyện
- 2 hs kể chuyện
- Bức tranh vẽ cảnh một người đang bịthiêu trên giàn lửa, xung quanh mọingười la ó, một số người đang dộinước dập lửa
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm y/c 1
- HS quan sát tranh + lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc y/c 1+ Truyền nhau hát một bài hát lên ánthói hống hách bạo tàn của nhà vua vàphơi bày nỗi thống khổ của nhân dân.+ Nhà vua ra lệnh bắt kì được kẻ sángtác bài ca phản loạn ấy
+ Các nhà thơ, các nghệ lần lượt khuấtphục
+ Nhà vua thay đổi thái độ vì thật sựkhâm phục, kính trọng lòng trung thực
- HS kể chuyện theo nhóm
- HS thi kể
Trang 14trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Y/c hs dựa vào câu hỏi
+ Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột
thay đổi thái độ?
+ Nhà vua khâm phục khí phách của nhà
thơ mà thay đổi hay chỉ hay chỉ muốn đưa
các nhà thơ lên giàn hỏa thiêu để thử thách?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Tuyên dương bạn kể hay, hiểu ý nghĩa câu
chuyện nhất
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Giáo dục: Chúng ta cần phải trung thực,
không vì sợ sệt mà nói sai sự thật
- Về nhà kể lại c/c cho người thân nghe, sưu
tầm các câu chuyện về tính trung thực
Nhận xét tiết học
+ Vì nhà vua khâm phục khí pháchcủa nhà thơ
+ Nhà vua thật sự khâm phục lòngtrung thực của nhà thơ, dù chết cũngkhông chịu nói sai sự thật
+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chếttrên giàn lửa thiêu chứ không ca tụngông vua tàn bạo Khí phách đó đãkhiến nhà khiến nhà vua khâm phục,kính trọng và thay đổi thái độ
- 2,3 hs nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- 2 hs thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện
- Bình chọn bạn kể hay nhất
LỊCH SỬ
TIẾT 4: NƯỚC ÂU LẠC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang.
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi đóng đô
- Sự phát triển của nước Âu Lạc về quân sự
- Ng/nhân thắng lợi & thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà
2 Kỹ năng: Xác định trên lược đồ vùng Cổ Loa.
3 Thái độ: Giữ gìn truyền thống của dân tộc
II ĐỒ DÙNG: ƯDCNTT
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Bảng phụ GV chép BT1 Máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: Nước Văn Lang 4’
+ Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào
và ở khu vực nào trên đất nước ta?
+ Em biết những tục lệ nào của người Lạc
Việt còn tồn tại đến ngày nay?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Gtbài: 1’ Các em có biết gì về thành Cổ
Loa, thành này ở đâu, do ai xây dựng?
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 32’
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảngnăm 700 TCN trên địa phận Bắc Bộ
và Bắc Trung Bộ hiện nay
+ Tục ăn trầu, trồng lúa, tổ chức lễ hộivào mùa xuân có các trò đua thuyền,đấu vật, làm bánh chưng, bánh dày
Trang 15HĐ1: C/s của người LViêt và người ÂViệt 8’
- Gọi hs đọc SGK/15
+ Người Âu Việt sống ở đâu?
- Em hãy điền dấu X vào ô trống sao cho
những điểm giống nhau về cuộc sống của
người Lạc Việt và nước Âu Lạc
+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống với
nhau như thế nào?
KL: …
HĐ 2: Sự ra đời của nước Âu Lạc 8’
- Bài tập (viết sẵn phiếu):
1 Vì sao người Lạc Việt và người Âu Việt
lại hợp nhất với nhau thành một đất nước?
(đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng)
2 Ai là người có công hợp nhất đất nước
của người Lạc Việt và người Âu Việt?
3 Nhà nước của người Lạc Việt và người
Âu Việt có tên là gì, đóng đô ở đâu?
- Nhà nước tiếp theo sau Nhà nước Văn
Lang là nhà nước nào? Nhà nước này ra đời
vào thời gian nào?
*HĐ3: Những thành tựu của người dân
Âu lạc 8’
- Cho biết người Âu Lạc đã đạt được những
thành tựu gì trong cuộc sống:
+ Về xây dựng?
+ Về sản xuất?
+ Về làm vũ khí?
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của
nước Văn Lang và nước Âu Lạc?
- Hãy nêu về tdụng của thành Cổ Loa và nỏ
thần?
- Yc Hs x/định vùng Cổ Loa trên lược đồ
HĐ4: Nước Âu Lạc và cuộc x/lược của
Triệu Đà 8’
- kể lại cuộc k/chiến chống quân xâm lược
Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc?
Ng/nhân thất bại của nước Âu Lạc:
+ Vì sao cuộc xâm lược của Triệu Đà thất
- HS đọc theo y/c+Sống ở mạn Tây Bắc của nước VLang
* Đọc SGK và làm bài tập
Sống cùng trên một địa bàn
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trồng lúa và chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau + Họ sống hòa hợp với nhau
- TLN đôi - hs trình bày kq thảo luận
1 Vì c/s của họ có những nét tươgđồng
Vì họ có chung một kẻ thù ngoạixâm.
Vì họ sống gần nhau
2 Thục phán An Dương Vương
3 Âu Lạc, kinh đô ở vùng Cổ Loa,thuộc huyện Đông Anh Hà Nội ngàynay
- Là Nhà nước Âu lạc, ra đời vào cuốithế kỉ III TCN
- Thành Cổ Loa là nơi có thể tấn công
và phòng thủ, vừa là căn cứ của bộbinh, vừa là căn cứ của thuỷ binh
- H đọc "Từ năm 207 TCN phướngBắc"
- 1,2 hs kể, cả lớp lắng nghe và
Trang 16+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi
vào ách đô hộ của PK phương Bắc ?
3 Củng cố – dặn dò: 3’
- Qua bài, em hiểu gì về lịch sử nước ta?
- Clip: Thành Cổ Loa
- Về nhà học bài và CB bài sau
- Vì người Âu Lạc đoàn kết một lòngchống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉhuy giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh vàcho con trai là Trọng Thuỷ sang …
ĐỊA LÍ
TIẾT 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người
dân ở Hoàng Liên Sơn
- Nắm được qui trình sản xuất phân lân dựa vào hình vẽ
- Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và HĐ sản xuất của con người
2 Kỹ năng: Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân:
làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản
3 Thái độ: Yêu thích môn học, hiểu biết về những vùng đất trên đất nước
lượng:than, có nhiều sông, suối với cường độ chảy mạnh có thể phát sinh năng lượngphục vụ cuộc sống
* GDMT: Giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của cá loại tài nguyên nói trên, từ
đó giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên đó
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bản đồ Địa lí TN VN; Clip về ruộng bậc thang (ƯDCNTT)
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 4’
+ Những đặc điểm tiêu biểu của một số dân
tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn:
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’ Trực tiếp
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ 1: Trồng trọt trên đất dốc 10’
- Gọi hs đọc mục 1 SGK
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường
trồng những cây gì? Ở đâu?
- Gọi hs lên bảng chỉ ruộng bậc thang ở
HoàngLSơn trên bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Cho hs xem clip ruộng bậc thang
+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?
+ Tại sao họ phải làm ruộng bậc thang?
HĐ 2: Nghề thủ công truyền thống 10’
- Dựa vào tranh và vốn hiểu biết, các em
hãy thảo luận nhóm 4 để TLCH sau:
- HS theo giỏi
- 1 hs đọc mục 1+ Họ thường trồng lúa, ngô, chè trên nương rẫy, ruộng bặc thang
Ngoài ra còn lanh và một số loại cây
ăn quả xứ lạnh
- HS q/stranh+ Ở sườn núi+ Giúp cho việc giữ nước, chống xói mòn
- HS chia nhóm 4 và thảo luận
Trang 17(viết sẵn bảng phụ) + Kể tên một số nghề thủ công và sản
phẩm thủ công nổi tiếng của dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn?
+ kể tên một số khoáng sản ở HLiên Sơn?
+ Ở vùng núi HLS, hiện nay khoáng sản
nào được khai thác nhiều nhất?
KL: a-pa-tít là k/sản được khai thác nhiều
nhất ở Hoàng L Sơn và là nguyên liệu để
sản xuất phân lân
- Y/c hs q/sát hình 3 và mô tả quy trình sản
xuất phân lân
+ Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân
+ Vì sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và
khai thác khoáng sản hợp lí?
+ Ngoài khai thác khoáng sản, người dân
miền núi còn khai thác gì?
3 Củng cố, dặn dò: 5’
- Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những
nghề nào?
- Nghề nào là nghề chính?
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ
yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn
* Clip: Một số HĐ SX của người dân HLS
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
- Về nhà xem lại bài
+ Dệt (hàng thổ cẩm; may, thêu, đan lát (gùi, sọt ), rèn đúc (rìu, cuốc, xẻng )
- Màu sắc sặc sỡ, nhiều màu mangđặc trưng trang phục của người dânnơi đây
- Sử dụng và bán cho khách du lịchtham quan nơi đây, hiện nay hàng thổcẩm còn được xuất khẩu
- 1 hs đọc mục 3+ a-pa-tít, đồng , chì, kẽm,
+ A-pa-tít
- HS quan sát tranh và mô tả: Quặnga-pa-tít được khai thác từ mỏ, sau đóđược làm giàu quặng (loại bỏ đất đá,tạp chất)
- Vì khoáng sản được dùng làmnguyên liệu cho nhiều ngành côngnghiệp
- Khai thác gỗ, mây, nứa để làm nhà,
đồ dùng, măng, mộc nhĩ, nấm hương
để làm thức ăn, quế, sa nhân để làmthuốc chữa bệnh
- Họ làm những nghề: dệt, thêu, đan, rèn, đúc, khai thác khoáng sản, trồng lúa, ngô, chè,
1 Kiến thức: ND: Cây tre tượng trưng cho con người VN Qua hình tượng cây tre,
t/g ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người VN: Giàu tình thương yêu, ngaythẳng, chính trực
Trang 18* Học thuộc lòng bài thơ.
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm và nhịp điệu của các câu thơ, giọng đọc tình cảm.
3 Thái độ: Hs có thái độ yêu quý BV những loài cây quanh mình trong đó có cây tre.
* GDMT: GV giáo dục học sinh cảm nhận cái đẹp của môi trường thiên nhiên vừamang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống Có lòng tự hào dân tộc, tình yêu quê hương, đấtnước
* GDQTE: Quyền thừa nhận: những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh hoạ bài, tranh ảnh về cây tre ƯDCNTT
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 4’ Một người chính trực
- Gọi hs đọc bài và trả lời về ndung bài
+ Nêu nội dung bài? Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Cho hs q/s tranh: bức tranh vẽ cảnh gì?
2 Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:
a HD luyện đọc 10’
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp
+ Lần 1: Sửa phát âm (chú ý ngắt giọng
đoạn thơ): Khuất mình, nắng nỏ, luỹ thành
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó
- Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài
Tre xanh,
Xanh tự bao giờ ?
Chuyện ngày xưa…đã có bờ tre xanh.
- Đọc bài theo nhóm bàn (Cặp đôi)
- Đọc mẫu toàn bài (với giọng nhẹ nhàng)
b Tìm hiểu bài: 12’
- Đoạn 1:
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với người VN?
GV: Tre có tự bao giờ không ai biết Tre
chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con
người tự ngàn xưa, tre là bầu bạn của
người Việt Nam.
- Đoạn 2,3:
+Chi tiết nào cho thấy cây tre như con người?
Nhường: Dành hết cho con
+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng
trưng cho tính cần cù?
- 3 hs đọc 3 đoạn, 1 hs đọc toàn bài
- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
- Vẽ cảnh làng quê VN với những conđường rợp bóng tre
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu tre ơi+ Đoạn 2: tiếp theo hát ru lá cành+ Đoạn3: Tiếp truyền đời cho măng+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 4 hs nối tiếp nhau đọc - HS sửa sai
- HS luyện phát âm
- 4 hs đọc lượt 2 - HS nêu nghĩa của từ
- HS nhẩm bài, tìm cách ngắt nghỉ chođúng và đọc lại
- HS luyện đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm+ Câu thơ: Tre xanh/Xanh tự bào giờ Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
1 Nói lên sự gắn bó lâu đời của tre với người Việt Nam.
- Đọc thầm đoạn 2,3+ Chi tiết: không đứng khuất mình bóngrâm
+ Hình ảnh: Ở đâu tre cũng xanh tươi/Cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu; Rễ