Thực hiện phương án tìm tòi : Với nội dung tìm hiểu không khí có khí các bô níc, GV nên sử dụng PP quan sát nước vôi trong kết hợp nghiên cứu tài liệu GV nên tổ chức học sinh thực hiện t[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ HỒNG PHONG
GIÁO ÁN Lớp 4A + 4B
Trang 2Ngày soạn: 01/12/2020 Ngày giảng: Thứ năm, sáu ngày 03,04 tháng 12 năm 2020
KHOA HỌC
NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước
+ Xả rác, phân, rác thải bừa bãi…
+ Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu
+ Khói bụi ,khí thải từ nhà máy, xe cộ…
+ Vỡ đường ống dẫn dầu…
- Nêu được tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe con người: lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm
2 Kĩ năng: Làm những việc để giữ vệ sinh môi trường
3 Thái độ: Có ý thức hạn chế những việc làm gây ô nhiễm nguồn nước
* GDBVMT: HS có ý thức giữ gìn môi trường nước gia đình, địa phương, trường
học sạch sẽ
* KNS: - Kĩ năng tìm kiếm việc xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô
nhiễm
- Kĩ năng trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 KTBC : (5')
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
? Thế nào là nước sạch ?
? Thế nào là nước bị ô nhiễm ?
- GV nhận xét
2.Dạy bài mới (30’)
a Giới thiệu bài : (1')
minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 54 /
SGK, Trả lời 2 câu hỏi sau:
? Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong
Trang 3gì ?
- GV theo dõi câu trả lời của các nhóm
để nhận xét, tổng hợp ý kiến
* Kết luận: Có rất nhiều việc làm của
con người gây ô nhiễm nguồn nước
Nước rất qua trọng đối với đời sống con
người, thực vật và động vật, do đó chúng
ta cần hạn chế những việc làm có thể gây
ô nhiễm nguồn nước
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế
? Các em về nhà đã tìm hiểu hiện trạng
thải chảy ra sông làm ô nhiễm nước sông, ảnh hưởng đến con người và cây trồng
+Hình 2: Hình vẽ một ống nước sạch
bị vỡ, các chất bẩn chui vào ống nước, chảy đến các gia đình có lẫn các chất bẩn Nước đó đã bị bẩn Điều đó là nguồn nước sạch bị nhiễm bẩn
+Hình 3: Hình vẽ một con tàu bị đắm
trên biển Dầu tràn ra mặt biển Nước biển chỗ đó có màu đen Điều đó dẫn đến ô nhiễm nước biển
+Hình 4: Hình vẽ hai người lớn đang
đổ rác, chất thải xuống sông và một người đang giặt quần áo Việc làm đó
sẽ làm cho nước sông bị nhiễm bẩn, bốc mùi hôi thối
+Hình 5: Hình vẽ một bác nông dân
đang bón phân hoá học cho rau Việc làm đó sẽ gây ô nhiễm đất và mạch nước ngầm
+Hình 6: Hình vẽ một người đang
phun thuốc trừ sâu cho lúa Việc làm
đó gây ô nhiễm nước
+Hình 7 : Hình vẽ khí thải không qua
xử lí từ các nhà máy thải ra ngoài Việc làm đó gây ra ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước mưa
+Hình 8 : Hình vẽ khí thải từ các nhà
máy làm ô nhiễm nước mưa Chất thải từ nhà máy, bãi rác hay sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu ngấm xuống mạch nước ngầm làm ô nhiễm mạch nước ngầm
- HS lắng nghe
Trang 4nước ở địa phương mình Theo em
những nguyên nhân nào dẫn đến nước ở
nơi em ở bị ô mhiễm ?
? Trước tình trạng nước ở địa phương
như vậy Theo em, mỗi người dân ở địa
phương ta cần làm gì ?
* HĐ3: Tác hại của nguồn nước bị ô
nhiễm.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời câu
hỏi
? Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì
đối với cuộc sống của con người, động
vật và thực vật ?
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- GV nhận xét câu trả lời của từng nhóm
* Giảng bài (vừa nêu vừa chỉ vào hình
9): Nguồn nước bị ô nhiễm gây hại cho
sức khỏe con người, thực vật, động vật
Đó là môi trường để các vi sinh vật có
hại sinh sống Chúng là nguyên nhân gây
bệnh và lây bệnh chủ yếu Trong thực tế
cứ 100 người mắc bệnh thì có đến 80
người mắc các bệnh liên quan đến nước
Vì vậy chúng ta phải hạn chế những việc
làm có thể làm cho nước bị ô nhiễm
? Kể những việc mà bản thân và gia
đình con đã làm để bảo vệ nguồn nước
- HS suy nghĩ, tự do phát biểu:
+ Do nước thải từ các chuồng, trại, của các hộ gia đình đổ trực tiếp xuống sông
+ Do nước thải từ nhà máy chưa được xử lí đổ trực tiếp xuống sông + Do khói, khí thải từ nhà máy chưa được xử lí thải lên trời, nước mưa có màu đen
+ Do nước thải từ các gia đình đổ xuống cống
+ Do các hộ gia đình đổ rác xuống sông
+ Do gần nghĩa trang
+ Do sông có nhiều rong, rêu, nhiều đất bùn không được khai thông …
- HS phát biểu
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Nguồn nước bị ô nhiễm là môi trường tốt để các loại vi sinh vật sốngnhư: rong, rêu, tảo, bọ gậy, ruồi, muỗi, … chúng phát triển và là nguyên nhân gây bệnh và lây lan các bệnh: Tả, lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, đau mắt hột, …
- HS quan sát, lắng nghe
- HS phát biểu
Trang 5- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem gia đình
hoặc địa phương mình đã àam sạch nước
bằng cách nào ?
- Lắng nghe và thực hiện
Đạo đức Tiết 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ ,CHA MẸ (TIẾT 2)
HS biết thực hiện những hành vi , những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ trong cuộc sống
3 Thái độ:
Kính yêu ông bà, cha mẹ
* QTE: Quyền được có gia đình, quyền được gia đình quan tâm chăm sóc Bổn
phận của trẻ em là phải hiếu thảo, yêu quý, chăm sóc, giúp đỡ gia đình mình
*KNS:-Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà ,cha mẹ dành cho con cháu.
-Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà,cha mẹ
-Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ
II Đồ dùng dạy học
- SGK đạo đức 4
III Các hoạt động dạy học
Trang 61/Giới thiệu bài
.2/ Hoạt động 1: Đóng vai ( BT 3- SGK
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một
nửa số nhóm thảo luận , đóng vai theo tình
huống tranh 1, một nửa nhóm thảo luận đóng
vai tình huống tranh 2
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Cho HS phỏng vấn HS đóng vai về cách
ứng xử HS đóng vai ông về cảm xúc khi
nhận được sự quan tâm, chăm sóc của con
cháu
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- GV kết luận : Con cháu hiếu thảo cần phải
quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ nhất là khi
ông bà già yếu, ốm đau
* GDQTE: Trẻ em có bổn phận gì?
3.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi( bài
tập 4- SGK)
- GV nêu yêu cầu của bài tập 4
- GV khen những HS đã biết hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ và nhắc nhở HS khác học tập
các bạn
4 Hoạt động 3:
GV mời HS trình bày , giới thiệu các sáng tác
hoặc các tư liệu sưu tầm được
Cho HS nhận xét
Kết luận chung:
- Ông bà , cha mẹ đã có công sinh thành ,
nuôi dạy chúng ta nên người
- Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
5 Củng cố, dặn dò:(3’)
-1 HS đọc lại ghi nhớ GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận theo nhóm 5- 6 HS
- Các nhóm trình bày
- HS theo dõi, nhận xét
- Hiếu thảo với ông bà cha mẹ, yêu quý, chăm sóc ông bà cha mẹ
- Các nhóm thảo luận theo nhóm đôi
- Một vài nhóm lên trình bày
- HS trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc các tư liệu sưu tầm được vềchủ đề bài học
- học sinh nối tiếp nhau nêu
- HS nêu ghi nhớ của bài
- HS ghi bài Thực hiện hiếu thảo với ông bà cha mẹ
Trang 7- Nhận thức được sự quý trọng thời gian của Bác Hồ
- Trình bày được ý nghĩa của thời gian cách sắp xếp công việc hợp lý
- Biết cách tiết kiệm, sử dụng thời gian vào những việc cụ thể một cách phù hợp
II CHUẨN BỊ:
Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
III NỘI DUNG
a) Bài
cũ: Người biết cách tiết kiệm cuộc sống như thế nào?
- 2 HS trả lời
b) Bài mới: Thời gian quý báu lắm
1 Hoạt động 1:
- GV đọc câu chuyện (Tài liệu Bác Hồ và
những bài học về đạo đức, lối sống trang/15)
- Bác đã chỉ cho người đi họp chậm thấy
chậm 10 phút có tác hại như thế nào?
- Để không làm mất thời gian của người chờ
đợi mình đến họp, Bác đã làm gì ngay cả khi
trời mưa gió?
- Theo Bác, vì sao thời gian lại quý báu như
thế?
2 Hoạt động 2:
- Tìm và nhắc lại một câu nói của Bác hay
một câu văn trong bài này mà em thích để các
bạn cùng nghe, trao đổi, bình luận
- Em sử dụng thời gian hàng ngày vào những
Trò chơi: Thời gian có ích với ta
HDHS chơi như tài liệu trang 17
Kết luận: Bác Hồ luôn luôn biết quý trọng
thời gian, tiết kiệm thời gian trong sinh hoạt
Trang 8cũng như trong mọi công việc.
KHOA HỌC
Tiết 28: BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước:
+ Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước
+ Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước
+ Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải,
2 Kĩ năng: Thực hiện bảo vệ nguồn nước
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
* GDBVMT: Có ý thức giữ gìn bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền nhắc nhở mọi
người cùng thực hiện
* TKNL: Hs biết những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước
* GD BĐ: Mối liên hệ giữa nguồn nước biển, sự ô nhiễm nguồn nước là một trong
những nguyên nhân gây ô nhiễm biển
II Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng nước (quan diểm khác nhau về việc tiết kiệmnước)
III ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- Sgk, phiếu thảo luận
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nước được sản xuất từ nhà máy phải đảm
bảo những tiêu chuẩn nào ?
- Tại sao chúng ta cần phải đun sôi nước
trước khi uống?
- Gv nhận xét, tuyên dương
Hoạt động của học sinh
- Khử sắt, loại bỏ các chất khôngtan trong nước và sát trùng
- Để diệt hết các vi khẩn và loại bỏcác chất độc còn tồn tại trongnước
- Lớp nhận xét
Trang 92 Bài mới: (30')
2.1 Giới thiệu bài:
Gv giới thiệu bài
2.2 Nội dung:
Hoạt động 1: Những việc nên và không
nên làm để bảo vệ nguồn nước
? Hãy kể thêm, những việc nên làm giúp
bảo vệ nguồn nước?
? Hãy kể thêm, những việc ko nên làm với
nguồn nước?
Hoạt động 2: Liên hệ
- Yêu cầu hs tự liên hệ bản thân, gia đình và
địa phương em đã làm gì giúp bảo vệ nguồn
nước?
KNS: Trong lớp, trong trường em các ban
đã biết bảo vê nguồn nước chưa? Em và các
bạn đã bảo vệ nguồn nước như thế nào?
- Gv cho hs xem thêm tranh, ảnh về những
việc làm giúp bảo vệ nguồn nước
- Làm việc theo nhóm 6
- Hs về nhóm, bầu nhóm trưởng,thư kí
- Hs thảo luận, làm vào phiếu thảoluận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét+ Hình 2 là việc không nên làm+ Hình 3, 4, 5, 6 là việc nên làm
+ Quét dọn sân giếng
+ Không vứt rác bừa bãi
+ Không đục phá đường ống
+ Phát động ngày chủ nhật xanh+ Xây dựng chỗ đựng rác thải ởđồng ruộng
Trang 10
GVKL: Không vứt rác bừa bãi, dọn dẹp
môi trường, xử lí nước thải công nghiệp
là công việc làm lâu dài để bảo vệ nguồn
nước
*GD BĐ: Mối liên hệ giữa nguồn nước
biển, sự ô nhiễm nguồn nước là một trong
những nguyên nhân gây ô nhiễm biển
Hoạt động 3: Vẽ tranh cổ động tuyên
truyền bảo vệ nguồn nước giảm tải
3 Củng cố, dặn dò: (3')
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ nguồn
nước ?
*GDBVMT: Các con cần có ý thức giữ gìn
bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền nhắc
nhở mọi người cùng thực hiện.
- Hs hiểu vì sao cần biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Có thái độ lễ phép, khính trọng, vâng lời thầy cô
2.Kĩ năng:
- Biết chào hỏi lễ phép, có hành vi thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô
3 Thái độ:
- Thể hiện chào hỏi lễ phép khi gặp thầy giáo, cô giáo
* GDQTE: quyền được giáo dục, được học tập của các em * GDQTE: quyền
được giáo dục, được học tập của các em trai và gái; bổn phận của học sinh là kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
* KNS: -Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô.
- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng ,biết ơn với thầy cô
III Đồ dùng dạy- học: Phiếu học tập;
IV Hoạt động dạy- học: Tiết 1
Họat động của thầy Họat động của trò
2 Kiểm tra: Sau khi học xong bài biết
ơn thầy cô giáo em cần ghi nhớ gì?
- Nhọ̃n xét, đánh giá
3 Dạy bài mới
a) HĐ1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu
- Hát
- Hai em trả lời
- Nhận xét bổ xung
Trang 11sưu tầm được ( bài tập 4, 5 SGK )
- Tổ chức cho học sinh trình bày và
giới thiệu
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét và kết luận
b) HĐ2: Làm bưu thiếp chúc mừng
thầy cô giáo cũ
- GV nêu yêu cầu
- Cho học sinh thực hành theo nhóm
- GV theo dõi quan sát và giúp đỡ học
- Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy
giáo, cô giáo
- Học sinh cần phải chăm ngoan, học
tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
- Học sinh trưng bày các tranh ảnhnói về thầy cô giáo
- Các nhóm nhận xét và bổ sung
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lấy dụng cụ để thực hành
- Học sinh thực hành làm thiếp chúcmừng thầy giáo, cô giáo cũ
TUẦN 15
Ngày soạn: 13/12/2020 Ngày giảng: Thứ năm, sáu ngày 17,18 tháng 12 năm 2020
2 Kĩ năng: Hiểu được khí quyển là gì?
3 Thái độ: Có lòng ham mê khoa học, tự làm thí nghiệm đơn giản để khám phá
* BVMT : Một số đặc điểm chính của không khí ảnh hưởng đến môi trường và tài
nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Chuẩn bị theo nhóm: các túi ni lông to, dây thun, kim khâu, bình thuỷ tinh, chaikhông, một viên gạch
Trang 12- BTNB
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Tiết kiệm nước
1 Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm
nước?
2 Chúng ta cần làm gì để tiết kiệm
nước?
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy-học bài mới: 30’
2.1 Giới thiệu bài: Theo em không
khí quan trọng như thế nào?
- Trong không khí có khí ô-xy rất cần
cho sự sống Vậy không khí có ở
đâu? Làm thế nào để biết có không
khí? Các em cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay
2.2 Bài mới:
1 Hoạt động 1: Thí nghiệm chứng
minh không khí có ở quanh mọi vật
1.1 Giáo viên nêu tình huống xuất
phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của
- Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại
những hiểu biết ban đầu của mình vào
vở thí nghiệm về không khí (2 phút)
1.3 Đề xuất các câu hỏi:
- Giáo viên cho học sinh quan sát bao
ni lông căng phồng và định hướng
cho học sinh nêu thắc mắc, đặt câu
hỏi
- Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt
câu hỏi theo nhóm
- Giáo viên chốt các câu hỏi của các
nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với
- HS lên bảng trả lời1) Tiết kiệm nước để dành tiền chomình và cũng là để có nước cho nhiềungười khác được dùng
2) Chúng ta cần: Vặn nước vừa phải,đủ dùng, nhớ khóa vòi nước sau khidùng
- Không khí tràn vào miệng túi và khi
ta buộc lại, nó phồng lên
- Xung quanh ta có không khí
Câu hỏi: Trong bao ni lông căng phồng
có gì?
- Đại diện các nhóm nêu kết luận+ TN1: Khi dùng kim đâm thủng túi ni
Trang 13nội dung bài học):
1.4 Đề xuất các thí nghiệm nghiên
cứu:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm
nghiên cứu theo nhóm 4 để tìm câu
trả lời cho câu hỏi ở bước 3
1.5 Kết luận, kiến thức mới:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so
sánh lại với các ý kiến ban đầu của
học sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến
thức
- Giáo viên tổng kết và ghi bảng:
Xung quanh mọi vật đều có không
khí.
2 Hoạt động 2: Thí nghiệm chứng
minh không khí có trong những chỗ
rỗng của mọi vật
2.1 Giáo viên nêu tình huống xuất
phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề cho
toàn bài học:
Xung quanh mọi vật đều có
không khí Vậy quan sát cái chai,
miếng bọt biển (hay hòn gạch) xem
có gì?
2.2 Trình bày ý kiến ban đầu của
học sinh
- Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại
những hiểu biết ban đầu của mình vào
vở thí nghiệm về vấn đề có cái gì
trong cái chai, miếng bọt biển … (2
phút)
2.3 Đề xuất các câu hỏi:
- Giáo viên cho học sinh quan sát cái
chai, miếng bọt biển (hay hòn gạch)
và định hướng cho học sinh nêu thắc
mắc, đặt câu hỏi
- Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt
câu hỏi theo nhóm
- Giáo viên chốt các câu hỏi của các
lông ta thấy túi ni lông dần xẹp xuống
để tay lên chỗ thủng ta thấy mát như cógió nhẹ
Câu 1: Trong chai rỗng có gì?
Câu 2: Những chỗ rỗng bên trongmiếng bọt biển có gì?
Câu 3: Những chỗ rỗng bên trong hòngạch có gì?