1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHƯƠNG PHÁP tả CẢNH

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng.. Cây đước mọc dài theo

Trang 2

I PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH

1 Tìm hiểu các văn bản : SGK/ TR45,46

Văn bản:

a) Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt

Thuyền cố lấn lên Dượng Hương Thư như một pho

tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng

cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên

ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh

hùng vĩ ( Võ Quảng )

Cảnh lao động của con người vùng sông nước Thu Bồn

Khúc sông có nhiều thác dữ

Xác định đối tượng miêu tả

TIẾT 87: PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH

Trang 3

Qua miêu tả dượng Hương Thư ta có thể

hình dung ra khúc sông có nhiều thác dữ Hình ảnh tiêu biểu

Trang 4

Văn

bản được tả Cảnh tượng Đối

tả

Hình ảnh chọn tả Thứ tự tảTả Nhận xét

động của con người

Hình ảnh dượng Hương Thư vượt thác.

- Động tác.

- Ngoại hình

a Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt Thuyền cố lấn lên Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cắp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng

vĩ (Võ Quảng)

Giúp chúng ta hình dung, cảm nhận được cảnh khúc sông có nhiều thác dữ, nhiều hiểm trở và con người lao động vững chãi, mạnh mẽ.

Tả theo thứ tự các đặc điểm của đối

tượng.

Trang 5

b) Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa

Lớn, xuôi về Năm Căn Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm

đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái dụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc mầu xanh lá mạ, mầu xanh rêu, mầu xanh trai lọ, … loà nhoà ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai ( Đoàn Giỏi )

Đối tượng miêu tả Tả dòng sông Năm Căn.

Trang 6

b) Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa

Lớn, xuôi về Năm Căn Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm

đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái dụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc mầu xanh lá mạ, mầu xanh rêu, mầu xanh trai lọ, … loà nhoà ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai ( Đoàn Giỏi )

Đoạn văn tả hai hình ảnh - Dòng sông

- Hai bên bờ.

Trang 7

b) Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa

Lớn, xuôi về Năm Căn Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm

ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng

Khi miêu tả dòng sông tác giả

chọn hình ảnh tiêu biểu.

-Sông mênh mông.

- Nước ầm ầm.

- Cá nước bơi hàng đàn.

Thứ tự miêu tả: không gian Khái quát đến cụ thể,

từ trên xuống dưới.

Trang 8

b) Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông

hai bên bờ , rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái dụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc mầu xanh lá mạ, mầu xanh rêu, mầu xanh trai lọ, … loà nhoà ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai

Khi miêu tả hai bên bờ sông

tác giả lựa chọn hình ảnh tiêu

biểu.

- Rừng đước.

- Cây đước.

Khái quát đến cụ thể.

Trang 9

b) Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con

sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn Dòng sông Năm Căn

mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá

nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người

bơi ếch giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng

con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước

dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận Cây

đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái dụng, ngọn bằng

tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp

từng bậc mầu xanh lá mạ, mầu xanh rêu, mầu xanh trai lọ,

… loà nhoà ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai

( Đoàn Giỏi )

Tả cảnh dưới mặt sông.

Tả cảnh rừng đước hai bên bờ

Đoạn văn miêu tả theo trình tự không gian.

Gần ( dưới)

Xa ( trên)

Nổi bật vẻ hùng vĩ, giàu sức sống của dòng sông Năm Căn.

Trang 10

Văn

bản Cảnh được tả Đối tượng được tả Hình ảnh lựa chọn Thứ tự tả Nhận xét

thiên nhiên

Cảnh dòng sông Năm Căn Thứ tự hợp lý, theo điểm nhìn nhân vật,

ngồi trên thuyền

b) Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về

Năm Căn Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên

bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái dụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc mầu xanh lá mạ, mầu xanh rêu, mầu xanh trai lọ, … loà nhoà

ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai

-Cảnh dưới mặt sông

- Cảnh rừng đước hai bên bờ

Tả theo thứ tự không gian (từ dưới lên trên, gần tới xa)

Trang 11

b) Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về

Năm Căn Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên

bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái dụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc mầu xanh lá mạ, mầu xanh rêu, mầu xanh trai lọ, … loà nhoà

ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai

Nghệ thuật miêu tả: so sánh, các động từ, tính từ, các từ laý có giá trị gợi tả

Trang 12

Văn

bản được tả Cảnh Đối tượng tả Hình ảnh chọn tả Thứ tự tảTả Nhận xét

a Cảnh lao

động của con

người

Hình ảnh dượng Hương Thư vượt thác.

- Động tác.

- Ngoại hình Tả theo thứ tự các

đặc điểm của đối tượng.

Giúp chúng ta hình dung, cảm nhận được cảnh khúc sông có nhiều thác dữ, nhiều hiểm trở và con người lao động vững chãi, mạnh mẽ.

Văn

bản Cảnh được tả Đối tượng được tả Hình ảnh lựa chọn Thứ tự tả Nhận xét

thiên nhiên

Cảnh dòng sông Năm Căn

Thứ tự hợp lý, theo điểm nhìn nhân vật, ngồi trên thuyền

-Cảnh dưới mặt sông

- Cảnh rừng đước hai bên bờ

Tả theo thứ tự không gian (từ dưới lên trên, gần tới xa)

Xác định đối tượng miêu tả.

Quan sát, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu.

Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự.

Trang 13

1 Lũy làng là một vành đai phòng thủ kiên cố! Lũy làng có ba vòng bao quanh làng Màu xanh là màu của lũy:

2 Lũy ngoài cùng, trồng tre gai, thứ tre gốc to, thân to nhưng ngoằn ngoèo không thẳng, cành rậm, đan chéo nhau Mỗi nhánh tre lại có những gai tre nhọn hoắt, rất cứng, mà những ai bén mảng vào ven lũy, vô ý giẫm phải, khêu nhổ cũng khá phiền.

3.Lũy tre ngoài cùng này không đốn, tre đời nọ truyền đời kia Tre cụ, tre ông, tre bà, tre cha, tre mẹ, tre con, tre cháu, chút chít, chằng chéo bằng ngọn bằng tán, bằng cách ấy khiến con sẻ bay qua cũng không lọt… Những gốc tre cứ to bự lên, chuyển thành màu mốc, khép kín vào nhau, thành bức tường thành bằng tre, mà với chiến tranh giáo mác, voi ngựa thuở xưa, muốn đột nhập vào làng chẳng dễ gì!

4.Lũy giữa cũng toàn tre nhưng là loại tre thẳng (tre hóa) Lũy trong cùng tre càng thẳng hơn Tre óng chuốt vươn thẳng tắp, ngọn không dày và rậm như tre gai Suốt năm tre xanh rờn đầy sức sống Và đến mùa đổi lá thì toàn bộ tán xanh chuyển thành một màu vàng nhạt Khi một trận gió mùa lay gốc, tầng tầng lá nối nhau bay xuống thành một rải vàng… Tre lũy làng thay lá… Mùa lá mới oà nở,thứ màu xanh lục, nắng sớm chiếu vào trong như màu ngọc, đẹp như loại cây cảnh quần thể, báo hiệu một mùa hè sôi động Thân tre cứng cỏi, tàn tre mềm mại Mưa rào ập xuống, rồi trời tạnh, mối cánh, chuồn chuồn đan cài trong bầu trời đầy mây xốp trắng Nhìn lên,những ngọn tre thay lá, những búp tre non kín đáo, ngây thơ, hứa hẹn sự trửơng thành, lòng yêu quê hương của con người được bồi đắp lúc nào không rõ!

5 Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non,ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?

Trang 14

Đoạn 1 Lũy làng là một vành đai phòng thủ

kiên cố! Lũy làng có ba vòng bao quanh

làng Màu xanh là màu của lũy:

Văn bản c:

Giới thiệu khái quát lũy làng

Đoạn 2 Lũy ngoài cùng, trồng tre gai, thứ tre

gốc to, thân to nhưng ngoằn ngoèo không

thẳng, cành rậm, đan chéo nhau Mỗi nhánh

tre lại có những gai tre nhọn hoắt, rất cứng,

mà những ai bén mảng vào ven lũy, vô ý giẫm

phải, khêu nhổ cũng khá phiền.

Đoạn 3 Lũy tre ngoài cùng này không đốn, tre

đời nọ truyền đời kia Tre cụ, tre ông, tre bà, tre

cha, tre mẹ, tre con, tre cháu, chút chít, chằng

chéo bằng ngọn bằng tán, bằng cách ấy khiến con

sẻ bay qua cũng không lọt… Những gốc tre cứ to

bự lên, chuyển thành màu mốc, khép kín vào

nhau, thành bức tường thành bằng tre, mà với

chiến tranh giáo mác, voi ngựa thuở xưa, muốn

đột nhập vào làng chẳng dễ gì!

Trang 15

Đoạn 4 Lũy giữa cũng toàn tre nhưng là loại tre thẳng (tre hóa) Lũy trong cùng tre càng thẳng hơn Tre óng chuốt vươn thẳng tắp, ngọn không dày và rậm như tre gai Suốt năm tre xanh rờn đầy sức sống Và đến mùa đổi lá thì toàn bộ tán xanh chuyển thành một màu

vàng nhạt Khi một trận gió mùa lay gốc, tầng tầng lá nối nhau bay xuống thành một rải vàng… Tre lũy làng thay lá… Mùa lá mới oà nở,thứ màu xanh lục, nắng sớm chiếu vào

trong như màu ngọc, đẹp như loại cây cảnh quần thể, báo hiệu một mùa hè sôi động Thân tre cứng cỏi, tàn tre mềm mại Mưa rào ập xuống, rồi trời tạnh, mối cánh, chuồn chuồn đan cài trong bầu trời đầy mây xốp trắng Nhìn lên,những ngọn tre thay lá, những búp tre non kín đáo, ngây thơ, hứa hẹn sự trửơng thành, lòng yêu quê hương của con người được bồi đắp lúc nào không rõ!

Đoạn 5 Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng Măng

trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua

đất lũy mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non,ủ kĩ

như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non

nớt Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu

tử?

Miểu tả măng tre để phát biểu cảm nghĩ về nêu nhận xét về loài tre

Trang 16

5 Dưới gốc tre, tua tủa những

mầm măng… Ai dám bảo thảo

mộc tự nhiên không có tình mẫu

Phát biểu cảm nghĩ và nêu nhận xét về loài tre

Giới thiệu cảnh được tả

Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự

Thường phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó

Trang 17

Kết bài

Thường phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó

Bố cục văn tả cảnh

Trang 18

Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự.

Bố cục

Mở bài:

Giới thiệu cảnh vật được tả

Thân bài:

Tập trung

tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự

Kết bài:

Thường phát biểu cảm tưởng

về cảnh vật đó

Trang 19

III LUYỆN TẬP.

Bài tập 3 ( SGK trang 47)

Đọc văn bản “ Biển đẹp” ( Vũ Tú Nam) và rút ra dàn ý

Trang 20

Bài tập 3 ( SGK trang 47) Nêu dàn ý bài “ Biển đẹp”

I Mở bài: Chính là tên văn bản “ Biển đẹp”

II Thân bài: Vẻ đẹp của biển ở nhiều thời điểm khác nhau theo thứ tự thời gian

- Ngày mưa rào

Mưa dăng dăng

Nắng xuyên xuống biển

Cánh buồm sau mưa

- Ngày nắng Nắng sớm mờ

Mặt trời xế trưa

- Biển, trời đổi sắc màu

III Kết bài ( đoạn cuối):Nhận xét, suy nghĩ về nguyên nhân sự đổi thay cảnh sắc

của biển

Trang 21

1- Mở bài:

Giới thiệu giờ ra chơi: Thời gian, địa điểm

2- Thân bài:

a- Tả bao quát:

- Cảnh sân trường lúc bắt đầu ra chơi ( Học sinh từ các lớp học ùa ra, ồn ào, náo nhiệt hẳn lên).

- Các trò chơi được bày ra thật nhanh

b- Tả chi tiết :

- Hoạt động vui chơi của từng nhóm ( trai: đá cầu, rượt bắt, nữ: nhảy dây, chuyền banh )

- Dưới gốc bàng, vài nhóm không thích chơi đùa ngồi ôn bài, hỏi nhau bài tính khó vừa học.

- Âm thanh ( hỗn độn, đầy tiếng cười đùa, la hét, cãi vã )

- Không khí ( nhộn nhịp, sôi nổi )

c- Cảnh sân trường sau giờ chơi:

Tiếng trống báo hiệu vào lớp, sân trường dần vắng lặng, lác đác vài chú chim sà xuống sân

trường nhặt nhạnh…

3- Kết luận:

Nêu ích lợi của giờ chơi:

- Giải tỏa nỗi mệt nhọc.

- Thoải mái, tiếp thu bài học tốt hơn.

Bài tập 2 (SGK trang 38): Đề 1

Nếu phải tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi thì trong phần thân bài em sẽ miêu tả theo thứ tự nào (theo thứ tự không gian: từ xa đến gần hay theo thứ tự thời gian: trong, trước và sau khi ra chơi)?

Trang 22

Bài tập 2: (tr.38) Đề 2: Tả quang cảnh một dòng sông mà em có dịp quan sát.

a Mở bài: Giới thiệu dòng sông

b Thân bài: Tả chi tiết quang cảnh dòng sông

* Tả quang cảnh dòng sông từ xa:

- Hình dáng sông: quanh co, ngoằn ngoèo, hiền hòa hay nhiều thác ghềnh

- Âm thanh: tiếng sóng vỗ, tiếng tàu thuyền, tiếng hò kéo lưới

* Tả dòng sông khi đến gần:

- Chiều rộng, màu nước, làn sóng…

- Cảnh hai bên bờ

* Tả dòng sông vào các thời điểm:

- Buổi sáng: làn sương bao phủ mặt sông, ánh nắng bình minh

- Buổi trưa: nắng tỏa trên sông lấp lánh gió thổi mát rượi

- Buổi chiều: ánh hoàng hôn nhuộm đỏ mặt sông tàu thuyền trở về bến

c Kết bài: Cảm xúc, suy nghĩ về dòng sông

 

Ngày đăng: 07/04/2021, 19:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w