Đoạn văn tượng Đối miêu tả Đặc điểm Đoạn 2: Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi.. Trái lại, ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp; dường n
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy cho biết yêu cầu và bố cục của bài văn tả cảnh
Muốn tả cảnh cần :
- Xác định được đối tượng miêu tả.
- Quan sát, lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu.
- Trình bày những điều quan sát được theo một trình tự.
Bố cục của một bài tả cảnh có 3 phần
- Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả.
- Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo
một thứ tự.
- Kết bài: Thường phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó
Trang 3
Tiết 89 PHƯƠNG PHÁP
TẢ NGƯỜI
Trang 4I Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người
1 Tìm hiểu ví dụ: sgk/59, 60, 61
Trang 5Đoạn
văn tượng Đối
miêu tả
Đặc điểm nổi bật Từ ngữ và hình ảnh
1 Dượng
Hương Thư
Người chống thuyền vượt thác có vẻ đẹp dũng mãnh, gân guốc, quả cảm
Ngoại hình: như một pho tượng đồng đúc,
các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn
chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa.
Động tác: ghì trên ngọn sào giống như một
hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.
Đoạn 1:
Dượng Hương Thư như một pho
tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn
cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm
bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn
sào giống như một hiệp sĩ của Trường
Sơn oai linh hùng vĩ Dượng Hương
Thư đang vượt thác khác hẳn Dượng
Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ,
tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng
dạ dạ (Võ Quảng)
Trang 6Đoạn
văn tượng Đối
miêu tả
Đặc điểm
Đoạn 2:
Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão
vuông nhưng hai má hóp lại Dưới cặp lông
mày lổm chổm trên gò xương, lấp lánh đôi
mắt gian hùng Mũi lão gồ sống mương dòm
xuống bộ râu mép lúc nào cũng hình như cố
giấu giếm, đậy điệm cái mồm toe toét tối om
như cửa hang, trong đó đỏm đang mấy chiếc
răng vàng hợm của.
(Lan Khai)
Người đàn ông gian hùng
- Thân hình: thấp và gầy
- Tuổi tác: độ bốn lăm, năm mươi -Gương mặt: vuông nhưng hai má hóp lại, cặp lông mày
lổm chổm, đôi mắt gian hùng, mũi lão gồ sống mương, bộ
râu mép lúc nào cũng hình như cố giấu giếm đậy điệm, cái mồm toe toét tối om như cửa hang, đỏm đang mấy chiếc răng vàng hợm của.
Trang 7Đoạn 3:
"Ông đồ già người sở tại, khăn chùng, áo dài ngồi cầm trịch, giơ cao chiếc dùi trống sơn son gõ mạnh xuống mặt trống ba tiếng thật đanh, thật giòn tỏ ý nhận lời Quắm Đen quay ra đứng giữa sới Ngay lúc ấy, ông Cản Ngũ cũng từ trên thềm cao bước xuống Tiếng reo hò bốn phía tức thì nổi lên ầm ầm.
Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ đánh ráo riết Rõ ràng là anh muốn dùng cái sức lực đương trai của mình lấn lướt ông ta và muốn hạ ông ta rất nhanh bằng những thế đánh thật lắt léo, hóc hiểm Anh vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hóa khôn lường Trái lại, ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp; dường như ông lúng túng trước những đòn đánh liên tiếp của Quắm Đen Hai tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất, xoay xoay chống đỡ Keo vật xem chán ngắt [ ] Ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống Quắm Đen đã như một con cắt luồn qua hai cánh tay ông Cản Ngũ ôm lấy một bên chân ông, bốc lên Người xem bốn phía xung quanh reo hò ồ cả lên Thôi thế là ông Cản Ngũ ngã rồi, nhất định ngã rồi Có khỏe bằng voi thì cũng phải ngã.
Tiếng trống vật dồn lên, gấp rút, giục giã Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã Ông đứng như cây trồng giữa sới trước những cặp mắt kinh dị của người xem Còn Quắm Đen thì đang loay hoay gò lưng lại, không sao bê nổi cái chân ông Cản Ngũ Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa.
Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi, mồ kê nhễ nhại dưới chân Lúc lâu, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên, coi nhẹ nhàng như ta giơ con ếch
có buộc sợi dây ngang bụng vậy.
Các đô ngồi quanh sới đều lặng đi trước thần lực ghê gớm của ông Cản Ngũ Thôi thế là Quắm Đen bại rồi Keo vật bị đánh bại một cách nhục nhã, cay đắng quá chừng.
(Kim Lân)
Trang 8Đoạn
văn tượng Đối
miêu tả
Đặc điểm nổi bật Từ ngữ và hình ảnh
Hành động :
+ Quắm Đen : lăn xả… đánh ráo riết…lấn lướt…vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hoá.
+ Ông Cản Ngũ : lờ ngờ, chậm chạp, lúng túng, hai tay dang rộng ra
để sát xuống mặt đất xoay xoay chống đỡ : bước hụt mất đà chúi xuống.
+ Quắm Đen : như một con cắt…ôm một bên chân ông (Cản Ngũ), bốc lên.
+ Ông Cản Ngũ : vẫn chưa ngã, đứng như cây trồng
+ Quắm Đen : loay hoay gò lưng không bê nổi…
+ Ông Cản Ngũ : vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi mồ
kê nhễ nhại…thò tay nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên…
Trang 9Tả người trong tư
thế làm việc
Thường dùng nhiều động từ
Đặc tả chân dung
Thường dùng nhiều tính từ
Tả người trong tư thế làm việc
Thường dùng nhiều động từ
Đoạn 1: Tả dượng
Hương Thư: Người
chèo thuyền vượt thác
Trang 10I PHƯƠNG PHÁP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN, BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
"Ông đồ già người sở tại, khăn chùng, áo dài ngồi cầm trịch, giơ cao chiếc dùi trống
sơn son gõ mạnh xuống mặt trống ba tiếng thật đanh, thật giòn tỏ ý nhận lời Quắm Đen
quay ra đứng giữa sới Ngay lúc ấy, ông Cản Ngũ cũng từ trên thềm cao bước xuống
Tiếng reo hò bốn phía tức thì nổi lên ầm ầm.
Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ đánh ráo riết Rõ ràng là
anh muốn dùng cái sức lực đương trai của mình lấn lướt ông ta và muốn hạ ông ta rất
nhanh bằng những thế đánh thật lắt léo, hóc hiểm Anh vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh
dưới, thoắt biến, thoắt hóa khôn lường Trái lại, ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ,
chậm chạp; dường như ông lúng túng trước những đòn đánh liên tiếp của Quắm Đen Hai
tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất, xoay xoay chống đỡ Keo
vật xem chán ngắt [ ] Ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống Quắm Đen đã
như một con cắt luồn qua hai cánh tay ông Cản Ngũ ôm lấy một bên chân ông, bốc lên
Người xem bốn phía xung quanh reo hò ồ cả lên Thôi thế là ông Cản Ngũ ngã rồi, nhất
định ngã rồi Có khỏe bằng voi thì cũng phải ngã.
Tiếng trống vật dồn lên, gấp rút, giục giã Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã Ông đứng như
cây trồng giữa sới trước những cặp mắt kinh dị của người xem Còn Quắm Đen thì đang
loay hoay gò lưng lại, không sao bê nổi cái chân ông Cản Ngũ Cái chân tựa bằng cây cột
sắt, chứ không phải là chân người nữa.
Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi, mồ kê nhễ nhại dưới
chân Lúc lâu, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên, coi
nhẹ nhàng như ta giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng vậy.
Các đô ngồi quanh sới đều lặng đi trước thần lực ghê gớm của ông Cản Ngũ Thôi thế
là Quắm Đen bại rồi Keo vật bị đánh bại một cách nhục nhã, cay đắng quá chừng.
(Kim Lân)
Cảnh keo vật bắt đầu
Diễn biến keo vật
Kết thúc keo vật
MỞ BÀI
THÂN BÀI
KẾT BÀI
Trang 11- Hội vật đền Đô.
- Keo vật giữa Cản Ngũ và Quắm Đen.
Trang 12* Bố cục gồm ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về người được tả.
- Thân bài: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động )
- Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ
I.Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người 1.Tìm hiểu ví dụ: sgk/59, 60, 61
2 Kết luận
* Yêu cầu khi viết bài văn tả người
- Xác định đối tượng cần tả (tả chân dung hay tả người trong tư thế làm việc)
- Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự
Trang 13TẢ NGƯỜI TẢ CẢNH
GIỐNG NHAU
- Đều xác định đối tượng miêu tả.
- Quan sát, lựa chọn các chi tiết.
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
- Nêu được cảm nhận, suy nghĩ của người viết về đối tượng miêu tả.
KHÁC NHAU
Miêu tả chi tiết:
+ Ngoại hình + Cử chỉ, hành động, lời nói.
+ Tính cách, sở thích…
Miêu tả theo thứ tự: + Không gian
+ Thời gian.
+ Từ khái quát đến cụ thể.
SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI VÀ
PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH?
Trang 14- Một cụ già cao tuổi.
- Cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp
Trang 17- Tả ngoại hình: trạc tuổi, tầm vóc (cao hay thấp), dáng điệu, nét mặt, đôi mắt.
- Cử chỉ, hành động: lời giảng, việc làm cụ thể,… Tay cầm phấn, chân bước chầm chậm.
- Tiếng nói trong trẻo, dịu dàng.
Hình ảnh cô giáo say
sưa giảng bài.
Trang 18DÀN Ý
1 Mở bài:
-Giới thiệu cô giáo (cô dạy môn gì, tiết mấy, ngày nào?)
-Cảm nhận chung của em về cô như thế nào?
2 Thân bài:
+ Ngoại hình: tuổi tác, vóc dáng, gương mặt, đôi mắt
+ Cử chỉ, hành động: lời giảng, việc làm, động tác (khi viết bảng giảng bài, khi ân cần nhắc nhở học sinh…)
+Trang phục: cô mặc áo dài…
+ Tính nết: giản dị, chân thành, dịu dàng, tận tụy, yêu thương học sinh.+Tài năng:
- Cô dạy Văn rất hay (chứng minh cụ thể qua một bài giảng trên lớp)
- Biết khơi dậy hứng thú học tập của học sinh, lôi cuốn chúng em vào bài học
- Giờ dạy của cô rất vui vẻ, sinh động, học sinh hiểu bài
3 Kết bài: Tình cảm của em đối với cô giáo.
Bài tập 2:
Lập dàn ý: Miêu tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp.
Trang 19II Luyện tập
1 Bài tập (sgk – tr62)
2 Bài tập bổ sung
Bài 1 Chọn phương án mà em cho là đúng.
A.Người anh trai của Kiều Phương là người tốt
B Người anh trai của Kiều Phương là người tốt nhưng còn nhược điểm, chưa thông cảm, hiểu em gái mình, có lúc còn ghen ghét với tài năng của em gái mình
C Người anh trai của Kiều Phương là người ích kỉ, hay ghen ghét với tài năng của em gái.
B
Trang 20II Luyện tập
1 Bài tập (sgk – tr62)
2 Bài tập bổ sung
Bài 2 Chọn cách hiểu nhân vật đúng, qua một câu văn trong tác
phẩm Buổi học cuối cùng (An-phông-xơ Đô-đê).
A Sau khi viết lên bảng bốn chữ «Nước Pháp muôn năm», thầy men sợ bọn Đức quá
B Sau khi viết lên bảng bốn chữ «Nước Pháp muôn năm», thầy men yếu quá, không đứng lên được
C Sau khi viết lên bảng bốn chữ «Nước Pháp muôn năm», thầy men yếu quá, không đứng vững được
Trang 21II Luyện tập
1 Bài tập (sgk – tr62)
2 Bài tập bổ sung
Bài 3. Viết một đoạn văn tả người mẹ kính yêu của em rực rỡ trong tà
áo dài truyền thống, nhân ngày kỉ niệm Quốc tế phụ nữ 8 – 3
Đoạn văn tham khảo:
Mẹ kính yêu của tôi sống rất giản dị ; suốt đời mẹ chỉ lo cho bố, con tôi Hôm nay 8 – 3 là ngày đáng ghi nhớ - ngày Quốc tế phụ nữ
Mẹ tôi bỗng rực rỡ trong chiếc áo dài màu xanh mà bố tôi mua tặng
mẹ, trông mẹ trẻ hơn mọi ngày rất nhiều Mẹ lên xe để dến cơ quan làm việc, tà áo dài bay tha thướt phía sau Ngoài phố, ai ai cũng nhìn mẹ Tôi tự hào về mẹ, giá ngày nào mẹ cũng đẹp và thanh thản như thê Có một nhà văn đã nói rất hay về người mẹ «Không có người mẹ không có anh hùng» Tôi thấy nói như thế thì hay, nhưng chưa gần gũi lắm Tôi chỉ thích mẹ tôi đẹp mãi trong tà áo dài truyền thống, mỗi ngày một màu, thật đẹp biết bao!
Trang 23+ Trả lời câu hỏi trong sgk/67
+ Nắm được nội dung và nghệ thuật chính của văn bản.