1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 7 phương pháp tả người tuyết chuẩn

27 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 28,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trái lại, ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp; dường như ông lúng túng trước những đòn đánh liên tiếp của Quắm Đen.. Quắm Đen đã như một con cắt luồn qua hai cánh tay ông

Trang 1

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÔ HIỆU

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

TẬP LÀM VĂN:

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

NHÓM NGỮ VĂN 6

Trang 3

Phương pháp tả người

GV: VŨ THỊ ÁNH TUYẾT

Trang 4

Phương pháp viết một đoạn văn,

bài văn tả người

I.

Trang 5

Đoạn 1 Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thị cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng

vĩ Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn Dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu

mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ (Võ Quảng)

Đoạn 2 Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão vuông nhưng hai

má hóp lại Dưới cặp lông mày lổm chổm trên gò xương, lấp lánh đôi mắt gian hùng Mũi lão gồ sống mương dòm xuống bộ râu mép lúc nào cũng hình như cố giấu giếm, đậy điệm cái mồm toe toét tối om như

cửa hang, trong đó đỏm đang mấy chiếc răng vàng hợm của (Lan Khai)

Trang 6

Đoạn 3 Ông đô già người sở tại, khăn chùng, áo dài ngồi cầm trịch, giơ cao chiếc dùi trống sơn son gõ mạnh xuống mặt trống ba tiếng thật đanh, thật giòn tỏ ý nhận lời Quắm Đen quay ra đứng giữa xới Ngay lúc ấy, ông Cản Ngũ cũng từ trên thềm cao bước xuống Tiếng reo hò bốn phía tức thì nổi lên ầm ầm.

Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ đánh ráo riết Rõ ràng là anh muốn dùng cái sức lực đương trai của mình lấn lướt ông ta và muốn hạ ông ta rất nhanh bằng những thế đánh thật lắt léo, hóc hiểm Anh vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hoá khôn lường Trái lại, ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp; dường như ông lúng túng trước những đòn đánh liên tiếp của Quắm Đen Hai tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất, xoay xoay chống đỡ Keo vật xem chán ngắt […] Ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống Quắm Đen đã như một con cắt luồn qua hai cánh tay ông Cản Ngũ ôm lấy một bên chân ông, bốc lên Người xem bốn phía xung quanh reo hò ồ cả lên Thôi thế là ông Cản Ngũ ngã rồi, nhất định ngã rồi Có khoẻ bằng voi thì cũng phải ngã.

Tiếng trống vật dồn lên, gấp rút, giục giã Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã Ông đứng như cây trồng giữa xới trước những cặp mắt kinh dị của người xem Còn Quắm Đen thì đang loay hoay gò lưng lại, không sao bê nổi cái chân ông Cản Ngũ Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa.

Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi, mồ kê nhễ nhại dưới chân Lúc lâu, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên, coi nhẹ nhàng như ta giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng vậy

Các đô ngồi quanh xới đều lặng đi trước thần lực ghê gớm của ông Cản Ngũ Thôi thế là Quắm Đen bại rồi Keo vật bị đánh bại một cách nhục nhã, cay đắng quá chừng

Kim Lân

Trang 7

Em hãy trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào bảng:

- Mỗi đoạn văn trên tả ai?

- Người được tả có đặc điểm gì nổi bật?

- Đặc điểm đó được thể hiện ở những từ ngữ và hình ảnh nào?

Đoạn văn Đối tượng

miêu tả

Đặc điểm nổi bật Từ ngữ và hình ảnh

1

2

3

PHIẾU BÀI TẬP

Trang 8

Đoạn văn Đối tượng

miêu tả

Đặc điểm nổi bật Từ ngữ và hình ảnh

Hương Thư

Người chống thuyền vượt thác có

vẻ đẹp dũng mãnh

Ngoại hình: như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai

hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa.

Động tác: ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

Đoạn 1:

Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn

chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn

oai linh hùng vĩ Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn Dượng Hương Thư ở nhà, nói năng

nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ

(Võ Quảng )

 Tập trung miêu tả nhân vật kết hợp với hành động nên sử dụng nhiều động từ, tính từ, từ láy.

Trang 9

Đoạn văn Đối tượng

miêu tả

Đặc điểm nổi bật Từ ngữ và hình ảnh

Đoạn 2:

Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại Dưới cặp lông mày

lổm chổm trên gò xương, lấp lánh đôi mắt gian hùng Mũi lão gồ sống mương dòm xuống bộ râu mép lúc nào cũng hình như cố giấu

giếm, đậy điệm cái mồm toe toét tối om như cửa hang, trong đó đỏm đang mấy chiếc răng vàng hợm của.

hợm của.

 Đặc tả chân dung của Cai Tứ, sử dụng ít động từ, nhiều tính từ.

Trang 10

Đoạn 3: Ông đô già người sở tại, khăn chùng, áo dài ngồi cầm trịch, giơ cao chiếc dùi trống sơn son gõ mạnh xuống mặt trống ba tiếng thật đanh, thật giòn tỏ ý nhận lời Quắm Đen quay ra đứng giữa xới Ngay lúc ấy, ông Cản Ngũ cũng từ trên thềm cao bước xuống Tiếng reo hò bốn phía tức thì nổi lên ầm ầm.

Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ đánh ráo riết Rõ ràng là anh muốn dùng cái sức lực đương trai của mình lấn lướt ông ta và muốn hạ ông ta rất nhanh bằng những thế đánh thật lắt léo, hóc hiểm Anh vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hoá khôn lường Trái lại, ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp; dường như ông lúng túng trước những đòn đánh liên tiếp của Quắm Đen Hai tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất, xoay xoay chống đỡ Keo vật xem chán ngắt […] Ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống Quắm Đen đã như một con cắt luồn qua hai cánh tay ông Cản Ngũ ôm lấy một bên chân ông, bốc lên Người xem bốn phía xung quanh reo hò ồ cả lên Thôi thế là ông Cản Ngũ ngã rồi, nhất định ngã rồi Có khoẻ bằng voi thì cũng phải ngã.

Tiếng trống vật dồn lên, gấp rút, giục giã Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã Ông đứng như cây trồng giữa xới trước những cặp mắt kinh dị của người xem Còn Quắm Đen thì đang loay hoay gò lưng lại, không sao bê nổi cái chân ông Cản Ngũ Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa.

Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi, mồ kê nhễ nhại dưới chân Lúc lâu, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên, coi nhẹ nhàng như ta giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng vậy

Các đô ngồi quanh xới đều lặng đi trước thần lực ghê gớm của ông Cản Ngũ Thôi thế là Quắm Đen bại rồi Keo vật bị đánh bại một cách nhục nhã, cay đắng quá chừng (Kim Lân)

Đoạn 3: Ông đô già người sở tại, khăn chùng, áo dài ngồi cầm trịch, giơ cao chiếc dùi trống sơn son gõ mạnh xuống mặt trống ba tiếng thật đanh, thật giòn tỏ ý nhận lời Quắm Đen quay ra đứng giữa xới Ngay lúc ấy, ông Cản Ngũ cũng từ trên thềm cao bước xuống Tiếng reo hò bốn phía tức thì nổi lên ầm ầm.

Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ đánh ráo riết Rõ ràng là anh muốn dùng cái sức lực đương trai của mình lấn lướt ông ta và muốn hạ ông ta rất nhanh bằng những thế đánh thật lắt léo, hóc hiểm Anh vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hoá khôn lường Trái lại, ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp; dường như ông lúng túng trước những đòn đánh liên tiếp của Quắm Đen Hai tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất, xoay xoay chống đỡ Keo vật xem chán ngắt […] Ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống Quắm Đen đã như một con cắt luồn qua hai cánh tay ông Cản Ngũ ôm lấy một bên chân ông, bốc lên Người xem bốn phía xung quanh reo hò ồ cả lên Thôi thế là ông Cản Ngũ ngã rồi, nhất định ngã rồi Có khoẻ bằng voi thì cũng phải ngã.

Tiếng trống vật dồn lên, gấp rút, giục giã Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã Ông đứng như cây trồng giữa xới trước những cặp mắt kinh dị của người xem Còn Quắm Đen thì đang loay hoay gò lưng lại, không sao bê nổi cái chân ông Cản Ngũ Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa.

Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi, mồ kê nhễ nhại dưới chân Lúc lâu, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên, coi nhẹ nhàng như ta giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng vậy

Các đô ngồi quanh xới đều lặng đi trước thần lực ghê gớm của ông Cản Ngũ Thôi thế là Quắm Đen bại rồi Keo vật bị đánh bại một cách nhục nhã, cay đắng quá chừng

Trang 11

Đoạn văn Đối tượng

miêu tả

Đặc điểm nổi bật Từ ngữ và hình ảnh

3

Hai người trong keo vật ở đền

Đô

Tài giỏi, mạnh khỏe

Hành động : + Quắm Đen: lăn xả… đánh ráo riết…lấn lướt…vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hoá.

+ Ông Cản Ngũ : lờ ngờ, chậm chạp, lúng túng, hai tay dang rộng ra để sát xuống mặt đất xoay xoay chống đỡ : bước hụt mất đà chúi xuống + Quắm Đen: như một con cắt…ôm một bên chân ông (Cản Ngũ), bốc lên.

+ Ông Cản Ngũ: vẫn chưa ngã, đứng như cây trồng + Quắm Đen: loay hoay gò lưng không bê nổi…

+ Ông Cản Ngũ: vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi mồ kê nhễ nhại…thò tay nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên…

 Tập trung miêu tả người trong tư thế làm việc(sử dụng nhiều động từ)

Trang 12

Đặc tả chân dung(sử dụng nhiều tính từ)

Đối tượng

Từ ngữ và hình ảnh

đẹp dũng mãnh

Ngoại hình: như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa.

- Động tác: ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

nổi bật

2

Người đàn ông gian hùng

- Thân hình: thấp và gầy

- Tuổi tác: độ bốn lăm, năm mươi

- Gương mặt: vuông nhưng hai má hóp lại, cặp lông mày lổm chổm, đôi mắt gian hùng, mũi lão gồ sống mương, bộ râu mép lúc nào cũng hình như cố giấu giếm đậy điệm, cái mồm toe toét tối om như cửa hang, đỏm đang mấy chiếc răng vàng hợm của

3

Hành động :

+ Quắm Đen: lăn xả… đánh ráo riết…lấn lướt…vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hoá.

Ông Cản Ngũ : lờ ngờ, chậm chạp, lúng túng, hai tay dang rộng ra để sát xuống mặt đất xoay xoay chống đỡ : bước hụt mất đà chúi xuống.

Quắm Đen : như một con cắt…ôm một bên chân ông ( Cản Ngũ ), bốc lên.

+ Ông Cản Ngũ : vẫn chưa ngã, đứng như cây trồng Quắm Đen : loay hoay gò lưng không bê nổi…

Ông Cản Ngũ: vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi mồ kê nhễ nhại…thò tay nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên…

Tả người trong tư

thế làm việc(sử dụng nhiều động từ)

Tả người trong tư thế làm việc(sử dụng nhiều động từ)

Trang 13

Đoạn 3: Ông đô già người sở tại, khăn chùng, áo dài ngồi cầm trịch, giơ cao chiếc dùi trống sơn son gõ mạnh xuống mặt trống ba tiếng thật đanh, thật giòn tỏ ý nhận lời Quắm Đen

quay ra đứng giữa xới Ngay lúc ấy, ông Cản Ngũ cũng từ trên thềm cao bước xuống Tiếng reo hò bốn phía tức thì nổi lên ầm ầm.

Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ đánh ráo riết Rõ ràng là anh muốn dùng cái sức lực đương trai của mình lấn lướt ông ta và muốn hạ ông ta rất nhanh

bằng những thế đánh thật lắt léo, hóc hiểm Anh vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hoá khôn lường Trái lại, ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp;

dường như ông lúng túng trước những đòn đánh liên tiếp của Quắm Đen Hai tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất, xoay xoay chống đỡ Keo vật xem chán ngắt

[…] Ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống Quắm Đen đã như một con cắt luồn qua hai cánh tay ông Cản Ngũ ôm lấy một bên chân ông, bốc lên Người xem bốn phía xung

quanh reo hò ồ cả lên Thôi thế là ông Cản Ngũ ngã rồi, nhất định ngã rồi Có khoẻ bằng voi thì cũng phải ngã.

Tiếng trống vật dồn lên, gấp rút, giục giã Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã Ông đứng như cây trồng giữa xới trước những cặp mắt kinh dị của người xem Còn Quắm Đen thì đang loay

hoay gò lưng lại, không sao bê nổi cái chân ông Cản Ngũ Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa.

Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi, mồ kê nhễ nhại dưới chân Lúc lâu, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên, coi nhẹ

nhàng như ta giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng vậy

Các đô ngồi quanh xới đều lặng đi trước thần lực ghê gớm của ông Cản Ngũ Thôi thế là Quắm Đen bại rồi Keo vật bị đánh bại một cách nhục nhã, cay đắng quá chừng

Đoạn 3: Tả 2 đô vật mạnh

Trang 14

TẢ NGƯỜI TẢ CẢNH

GIỐNG NHAU

- Đều xác định đối tượng miêu tả.

- Quan sát, lựa chọn các chi tiết.

- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.

- Nêu được cảm nhận, suy nghĩ của người viết về đối tượng miêu tả.

KHÁC NHAU

Miêu tả chi tiết:

+ Ngoại hình + Cử chỉ, hành động, lời nói.

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

- Mở bài: giới thiệu người được tả;

- Thân bài: miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói …)

-Kết bài: nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ đối với người được tả.

Bước 1: Xác định đối tượng cần tả (tả chân dung hay tả người

trong tư thế làm việc)

Bước 2: Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.

Bước 3: Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

- Mở bài: giới thiệu người được tả;

- Thân bài: miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói

…)

-Kết bài: nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ đối với người được tả.

Bước 1: Xác định đối tượng cần tả (tả chân dung hay tả người

trong tư thế làm việc)

Bước 2: Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.

Bước 3: Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.

Trang 17

Luyện tập

II.

Trang 18

Một cụ già cao tuổi.

Bài 1: Hãy nêu các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chọn khi miêu tả các đối tượng sau đây

Trang 20

DÀN Ý

1  Mở bài:

- Em bé đó tên là gì? Mấy tuổi? Trai hay gái?

- Quan hệ với em như thế nào?

2  Thân bài:

+Hình dáng:

- Tầm vóc, thân hình: (cao, thấp? mập mạp hay thanh mảnh ? )

- Màu da: trắng trẻo hay ngăm ngăm?

- Mái tóc: dài, ngắn?

- Gương mặt: tròn hay trái xoan? Có nét gì đáng chú ý?

+Tính nết:

- Có ngoan ngoãn, biết nghe lời hay không?

- Hiền hoà hay nghịch ngợm, hiếu động?

- Có thông minh, khéo léo hay không?

- Có tài gì? (Hát, múa, kể chuyện, làm trò, bắt chước người khác )

3  Kết bài:

* Cảm nghĩ của em:- Yêu mến bé Thích chơi với bé

Trang 21

Một cụ già cao tuổi

- Da nhăn nheo, có những đốm đồi mồi.

- Tóc bạc như mây trắng.

- Mắt lờ đờ, đeo kính khi đọc sách.

- Miệng móm mém.

Trang 22

Một cụ già cao tuổi

Dàn bài

   I MỞ BÀI

- Giới thiệu cụ già em định tả.

   II THÂN BÀI

   - Tả hình dáng: đã ngoài bảy mươi tuổi,…

+ Tuổi tác- dáng đi (chậm chạp, khệnh khạng)

+Tóc (bạc phơ) - mắt (mờ, màu hột nhãn)- da (những đường nhăn ở trán và gò má sạm đen nhăn nheo, có điểm chấm đồi mồi) - (lưng còng)

+ Nụ cười hiền từ

   - Tả tính tình: Yêu thương - nuông chiều con cháu - thích làm công việc nhẹ (dọn dẹp nhà cửa, nhổ cỏ, tưới cây, ) –

hiền từ, nhân hậu với mọi người.

- Bà chăm sóc cháu: ru, kể chuyện, dỗ dành cháu

   III KẾT BÀI

- Tỏ lòng kính trọng bà.

- Nguyện sẽ nghe theo lời dạy của bà.

Trang 23

Hình ảnh cô giáo đang say sưa giảng bài

- Tiếng nói trong trẻo dịu dàng.

- Tay cầm phấn, chân bước chầm chậm.

- Đôi mắt lấp lánh niềm vui….

Trang 25

DÀN Ý

1  Mở bài:

- Giới thiệu cô giáo (cô dạy môn gì, tiết mấy, ngày nào?)

2  Thân bài:

+ Ngoại hình: Tuổi tác, vóc dáng, gương mặt, đôi mắt

+Trang phục: Cô mặc áo dài…

+ Cử chỉ, hành động: lời giảng, việc làm, động tác (khi viết bảng giảng bài, khi ân cần nhắc nhở học sinh…) + Tính nết: Giản dị, chân thành, dịu dàng, tận tuỵ, yêu thương học sinh.

+Tài năng:

- Cô dạy Văn rất hay (chứng minh cụ thể qua một bài giảng trên lớp).

- Biết khơi dậy hứng thú học tập của học sinh, lôi cuốn chúng em vào bài học.

- Giờ dạy của cô rất vui vẻ, sinh động, học sinh hiểu bài.

3  Kết bài: Tình cảm của em đối với cô giáo.

Ngày đăng: 07/04/2021, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w