Theo ESCAP Uỷ ban Kinh tế và Xã hội châu Á - Thái Bình Dương Logistics được phát triển qua 3 giai đoạn:- Giai đoạn 1: Phân phối vật chất: Vào những năm 60, 70 của thế kỷ thứ 20, người ta
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Kinh tế và Quản lý
Bộ môn Quản trị kinh doanh
LOGISTICS QUỐC TẾ
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ LOGISTICS QUỐC TẾ
1.1 Tổng quan về môn học Logistics quốc tế
1.1.1 Vai trò và vị trí môn học
- Sự phát triển của kinh tế và thương mại toàn cầu
- Sự phát triển của ngành dịch vụ logistics nhằm đáp ứng
yêu cầu của TMQT
- Phát triển lý thuyết về logistics
- Nghiên cứu logistics như là một khoa học lý thuyết và
thực hành nhằm giải quyết vấn đề kinh tế đang phát
sinh mạnh mẽ trên toàn cầu: logistics
- Là môn học trọng tâm thuộc ngành quản trị kinh doanh
và chuyên ngành kinh doanh quốc tế
2
Trang 31.1.2 Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu môn học
a Đối tượng nghiên cứu
Dòng chảy vật chất, dịch vụ và thông tin của hàng hóa từ nơi sản xuất- cung ứng đến nơi tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cuối cùng.
b Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp, phân tích, diễn giải, minh họa…thông qua bài giảng, giáo trình, tài liệu tham khảo về logistics
c Phạm vi nghiên cứu
Những vấn đề cơ bản nhất, chung nhất về logistics quốc tế bao gồm: giao nhận, vận chuyển, kho bãi và hải quan Không nghiên cứu vấn đề dự trữ trong chuỗi cung ứng.
Trang 41.1.3 Nhiệm vụ và nội dung môn học
a Nhiệm vụ môn học
Làm rõ bản chất kinh tế và chỉ rõ vì sao logistics quốc tế phát
triển?
Lợi ích của học tập và nghiên cứu logistics quốc tế
Nắm vững kiến thức và nghiệp vụ vận hành logistics quốc tế
b Nội dung của môn học
Bao gồm 5 chương:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ LOGISTICS QUỐC TẾ
CHƯƠNG 2: VẬN TẢI QUỐC TẾ
CHƯƠNG 3 GIAO NHẬN HÀNG HÓA TRONG NGOẠI TRƯƠNG
CHƯƠNG 4 QUẢN TRỊ KHO HÀNG- LƯU KHO -BAO BÌ- ĐÓNG GÓI
HÀNG HÓA
CHƯƠNG 5 QUẢN TRỊ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ LOGISTICS
QUỐC TẾ
4
Trang 51.1.4 Logistics trong nền kinh tế hiện đại
1.1.4.1 Khái niệm và sự phát triển của logistics kinh doanh
Logistics có nguồn gốc từ từ “Logistique”, “Loger” (Nơi đóng quân),
“Lodge” (nhà nghỉ) được sử dụng ở Anh bắt đầu từ thế kỷ 19
Trong toán học Logisticss, Logistikos được sử dụng từ thế kỷ 17
Từ điển Websters định nghĩa: “Logistics là quá trình thu mua, bảo quản,phân phối và thay thế con người và trang thiết bị”
Theo American Heritage Dictionary, Logistics có 2 nghĩa:
- “Logistics là một lĩnh vực hoạt động của quân đội, liên quan đến việc thumua, phân phối, bảo quản và thay thế các thiết bị cũng như con người”
- “Logistics là việc quản lý các chi tiết của quá trình hoạt động”
Logistics được sử dụng trong quân đội, được hiểu với nghĩa là công táchậu cần Napoleon định nghĩa: “Logistics là hoạt động để duy trì lực lượngquân đội”
Cuối thế kỷ 20 Logisics được ghi nhận như 1 chức năng kinh tế chủ yếu,
1 công cụ hữu hiệu mang lại thành công cho các DN (SX và DV)
Trang 6Theo ESCAP (Uỷ ban Kinh tế và Xã hội châu Á - Thái Bình Dương) Logistics được phát triển qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Phân phối vật chất: Vào những năm 60, 70 của thế
kỷ thứ 20, người ta bắt đầu quan tâm đến vấn đề quản lý một cách
có hệ thống những hoạt động có liên quan với nhau để đảm bảo phân phối sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng một cách có hiệu quả Những hoạt động đó bao gồm: vận tải, phân phối, bảo quản hàng hoá, quản lý tồn kho, bao bì đóng gói, phân loại, dán nhãn…
- Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics: Đến những năm 80, 90 của thế
kỷ trước, các công ty tiến hành kết hợp quản lý 2 mặt: đầu vào (gọi
là cung ứng vật tư) với đầu ra (phân phối sản phẩm), để tiết kiệm chi phí, tăng thêm hiệu quả của quá trình này Sự kết hợp đó được gọi là hệ thống Logistics.
- Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng: Khái niệm này coi trọng việc phát triển các quan hệ với đối tác, kết hợp chặt chẽ giữa người sản xuất với người cung cấp, với người tiêu dùng và các bên có liên quan, như: các công ty vận tải, kho bãi, giao nhận và
Trang 7Khái niệm về quản trị logistics
Logistics là quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quátrình lưu chuyển và dự trữ hàng hoá, dịch vụ… từ điểm xuất phát đầu tiênđến nơi tiêu thụ cuối cùng sao cho hiệu quả và phù hợp với yêu cầu củakhách hàng
Theo Hội đồng Quản trị Logistics của Mỹ (CLM - Council of LogisticsManagement) “Quản trị Logistics là quá trình hoạch định, thực hiện vàkiểm soát một cách có hiệu quả chi phí lưu thông, dự trữ nguyên vật liệu,hàng hoá tồn kho trong quá trình sản xuất sản phẩm cùng dòng thông tintương ứng từ điểm đầu tiên đến điểm tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đíchđáp ứng yêu cầu của khách hàng”
Theo quan điểm “5 right” thì “Logistics là quá trình cung cấp đúng sảnphẩm, đến đúng vị trí, vào đúng thời điểm với điều kiện và chi phí phù hợpcho khách hàng tiêu dùng sản phẩm”
Theo chúng tôi “Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí và thời gian, vậnchuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cungứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạtđộng kinh tế”
Trang 81950 1960 1970 1980 1990 2000
Worplace
logistics
Facility logistics
Corporate logistics
Supply chain logistics
Global logistics
Trang 9Có thể chia quá trình phát triển của logistics kinh doanh trên thế giới thành 5 giai đoạn:
- workplace logistics (logistics tại chỗ),
- facility logistics (logistics cơ sở sản xuất),
- corporate logistics (logistics công ty),
- supply chain logistics (logistics chuỗi cung ứng),
- global logistics (logistics toàn cầu).
Logistics tại chỗ là dòng vận động của nguyên vật liệu tại một vị trí làm việc Mục đích của workplace logistics là hợp lý hoá các hoạt động độc lập của một cá nhân hay của một dây chuyền sản xuất hoặc lắp ráp Điểm nổi bật của workplace logistics là tính tổ chức lao động có khoa học.
Logistics cở sở sản xuất là dòng vận động của nguyên liệu giữa các xưởng làm việc trong nội bộ một cơ sở sản xuất Một facility logistics được nói đến tương tự như là một khâu để giải quyết các vấn đề đảm bảo đúng và
đủ nguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất đại trà và dây chuyền lắp ráp máy móc.
Trang 10Logistics công ty* là dòng vận động của nguyên vật liệu và thông tin giữa các cơ sở sản xuất và các quá trình sản xuất trong một công ty Với công
ty sản xuất thì hoạt động logistics diễn ra giữa các nhà máy và các kho chứa hàng, với một đại lý bán buôn thì là giữa các đại lý phân phối của
nó, còn với một đại lý bán lẻ thì đó là giữa đại lý phân phối và các cửa hàng bán lẻ của mình.
Logistics chuỗi cung ứng Phát triển vào những năm 1980, quan điểm này nhìn nhận logistics là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin và tài chính giữa các công ty trong một chuỗi thống nhất Đó là một mạng lưới các cơ sở hạ tầng (nhà máy, kho hàng, cầu cảng, cửa hàng…), các phương tiện (xe tải, tàu hoả, máy bay, tàu biển…) cùng với hệ thống thông tin được kết nối với nhau giữa các nhà cung ứng của một công ty và các khách hàng của công ty đó.
Điểm nhấn trong chuỗi cung ứng là tính tương tác và sự kết nối giữa các chủ thể trong chuỗi thông qua 3 dòng liên kết:
10
Trang 12Logistics toàn cầu là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin và tiền tệ giữa các quốc gia Nó liên kết các nhà cung ứng của các nhà cung ứng với khách hàng của khách hàng trên toàn thế giới Logistics thế hệ sau, có rất nhiều lý thuyết khác
nhau về giai đoạn tiếp theo sau của logistics Có
thể:
- logistics hợp tác (collaborative logistics)
- logistics thương mại điện tử (e- logistics) hay
- logistics đối tác thứ 4 (fourth-party logistics)
12
Trang 131.1.4.2 Các đặc điểm của logistics quốc tế
Logistics toàn cầu phức tạp hơn nhiều so với
logistics trong nước bởi sự đa dạng phức tạp
Trang 141.1.4.3 Cơ sở hạ tầng logistics quốc tế
- Nhà ga
- Bến cảng
- Sân bay
- Kho ngoại quan
- Kho trung chuyển
- Kho doanh nghiệp
- Đường xá
- Cầu cống
- …
14
Trang 151.1.4.4 Phân loại các hoạt động logistics
Trong quá trình phát triển Logistics được thể hiện dưới 4 hình thức:
- Logistics bên thứ nhất (1 PL - First Party Logistics): Người chủ sở hữuhàng hoá tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động Logistics để đápứng nhu cầu của bản thân Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư vàophương tiện vận tải, kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công,… đểquản lý và vận hành hoạt động Logistics
- Logistics bên thứ hai (2 PL - Second Party Logistics): Người cung cấpdịch vụ Logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt độngđơn lẻ trong chuỗi các hoạt động Logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục Hảiquan, thanh toán,…) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợphoạt động Logistics
- Logistics bên thứ ba (3 PL - Third Party Logistics): 3 PL là người thay mặtcho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ Logistics cho từng bộ phậnchức năng Do đó, 3 PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặtchẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hoá, xử lý thông tin,… và có tính tíchhợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng
- Logistics bên thứ tư (4 PL - Fourth Party Logistics): 4 PL là người tích
Trang 16Nghiên cứu toàn bộ quá trình Logistics có:
Logistics đầu vào (inbound Logistics);
Logistics đầu ra (outbound Logistics)
Logistics ngược (reverse Logistics)
Mỗi loại hàng hoá sẽ có quy trình Logistcs riêng:
Logistics hàng tiêu dùng: Quần áo, giày dép…
Logistics trong ngành ôtô;
Logistics trong ngành hoá chất;
Logistics trong ngành điện tử;
Logistics trong ngành dầu khí…
16
Trang 171.2 Tổng quan về Logistics quốc tế
1.2.1 Vị trí và vai trò của logistics quốc tế
- Logistics quốc tế là công cụ liên kết các hoạt động
kinh tế giữ các quốc gia và toàn cầu qua việc cung
cấp nguyên liệu, sản xuất, lưu thông phân phối,
mở rộng thị trường
- Tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất,
kinh doanh từ khâu đầu vào đến khi sản phẩm
đến tay người tiêu dùng cuối cùng
- Tiết kiệm và giảm chi phi phí trong lưu thông
phân phối.
- Mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, góp
phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa
chứng từ trong kinh doanh đặc biệt trong buôn
bán và vận tải quốc tế
- Logistics nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu
Trang 181.2.2 Khái niệm và mô hình quản trị
logistics
Quản trị Logistics là quá trình hoạch
định, thực hiện và kiểm soát có hiệu
lực, hiệu quả việc chu chuyển và dự
trữ hàng hoá, dịch vụ… và những
thông tin có liên quan, từ điểm đầu
đến điểm cuối cùng với mục tiêu
thoả mãn nhu cầu của người tiêu
Trang 191.2.3 Mục tiêu của quản trị logistics kinh doanh
Mục tiêu của hệ thống logistics là cung cấp cho cho
khách hàng 7 lợi ích - (7 rights):
- đúng khách hàng, right customer
- đúng sản phẩm, right product
- đúng số lượng, right quatity
- đúng điều kiện, right condition
- đúng địa điểm, right place
- đúng thời gian, right time
- đúng chi phí, right cost.
Trang 201.2.4 Chi phí logistics
- Chi phí dịch vụ khách hàng
- Chi phí vận tải:
- Chi phí kho bãi:
- Chi phí xử lí đơn hàng và hệ thống thông tin
- Chi phí thu mua
- Chi phí dự trữ
- ….
20
Trang 22Tổng chi phí logistics được tính một cách đơn giản qua công thức:
F log = F 1 +F 2 +F 3 +F 4 + +F n Trong đó: F log là Tổng chi phí logistics, các F i là các chi phí cấu thành
22
Trang 231.2.5 Nội dung cơ bản của quản trị Logistics
Nội dung của quản trị Logistics rất
Trang 24CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Hãy trình bày hiểu biết của anh/chị về
Logistics.
2 Hãy phân biệt 1 PL, 2PL, 3 PL và 4PL Trình
bày ưu, nhược điểm của mỗi hình thức
3 Phân tích mối quan hệ giữa Logistics – Dây
chuyền cung ứng – Quá trình phân phối
4 Trình bày hiểu biết của anh/chị về Logistics
trong giao nhận vận tải
5 Vai trò của Logistics đối với nền kinh tế quốc
dân và đối với từng doanh nghiệp.
6 Xu hướng phát triển của Logistics trong
những thập niên đầu thế kỷ 21
24
Trang 25CHƯƠNG 2: VẬN TẢI QUỐC TẾ VỚI
LOGISTICS
Trang 262.1 Tổng quan về vận tải quốc tế
2.1.1 Lược sử hình thành vận tải quốc tế
a Vận tải đường biển
Thế kỷ V trước công nguyên con người đã biết sử dụng giao thông đường biển để giao lưu văn hóa, kinh tế với các nước lân cận, vận tải đường biển quốc tế và vận chuyển đường biển quốc tế ra đời trước các phương thức vận chuyển như vận chuyển hành lý cá nhân, vận tải hàng không, vận chuyển quốc tế
Hiện nay ngành vận tải phát triển mạnh và vận tải biển trở thành một trong những ngành hàng đầu trong nhóm ngành vận tải.
– Vận chuyển hàng hoá bằng đường biển có từ thời cổ đại Chủ yếu là vận tải ven bờ, khối lượng hàng hoá nhỏ.
– Thế kỷ 17,18 hàng hoá đã phong phú nhưng vận tải biển mới chỉ chú ý đến những mặt hàng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt.
– Thế kỷ 19 trên các tuyến vận tải khối lượng hàng hoá đã tăng lên Đặc biệt những năm 40-50 của thế kỷ này hàng loạt các công ty vận tải biển ra đời.
1869 khai thông kênh Suê, 1895 kênh Kiel thúc đẩy vận tải biển phát triển mạnh mẽ.
26
Trang 272.1 Tổng quan về vận tải quốc tế
2.1.1 Lược sử hình thành vận tải quốc tế
– Đầu thế kỷ 20 hàng nguyên liệu công nghiệp chiếm 2/3 khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường biển.
– Giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới khối lượng hàng vận chuyển tăng chậm.
– Sau chiến tranh thế giới lần 2 vận tải biển và thương mại thế giới phát triển không ngừng.
– Đặc điểm nổi bật trong vận tải biển thế giới:
+ Phát triển mạnh mẽ về khả năng vận chuyển của đội tàu vận tải biển thế giới.
+ Chuyên môn hoá đội tàu.
+ Khối lượng hàng lỏng tăng nhanh trong cơ cấu hàng vận chuyển.
Trang 282.1 Tổng quan về vận tải quốc tế
2.1.1 Lược sử hình thành vận tải quốc tế
b Vận tải đường sắt
• Vào khoảng năm 1550, đường ray xuất hiện trở lại ở Châu Âu , nhưng bấy giờ ray làm bằng gỗ Những đường ray đầu tiên của nước Anh được xây dựng vào đầu thế kỷ 17, chủ yếu là dùng chuyển than từ mỏ đến bờ sông , kênh đào để chất lên thuyền Thời kỳ này, bánh xe đã có gờ phía trong để chống trật ray, tuy vậy đường ray vẫn làm bằng gỗ nên chóng mòn và phải thay thế Năm 1768, đường ray bắt đầu được phủ lớp sắt lên trên giúp cho chúng có bề mặt bền bỉ hơn nhiều.
• Đến cuối thế kỷ 18, đường ray bằng sắt bắt đầu xuất hiện và năm 1802, William Jessop - kỹ sư xây dựng người Anh khai trương tuyến vận chuyển đường sắt công cộng Surrey ở nam Luân Đôn Mặc dù vẫn sử dụng ngựa kéo, đây được coi là tuyến đường sắt công cộng đầu tiên trên thế giới.
• Đầu tàu hỏa đầu tiên do Richard Trevithick chế tạo và chạy thử năm 1804 ở Merthyr Tydfil, xứ Wales Thử nghiệm không thành công một phần bởi động cơ quá nặng làm đường ray không chịu nổi Năm 1807, tuyến đường ray do ngựa kéo nối Swansea và Mumbles ở xứ Wales trở thành đường sắt chở hành khách đầu
Trang 292.1 Tổng quan về vận tải quốc tế
2.1.1 Lược sử hình thành vận tải quốc tế
b Vận tải đường sắt
• Năm 1811, nhà sáng chế người Anh John Blenkinsop thiết kế thành công đầu tàu hơi nước đầu tiên Tuyến đường sắt sử dụng đầu máy này là đoạn nối Middleton Colliery và Leeds ở Anh dùng chở than Cái đầu máy được chế tạo bởi Matthew Muray, công ty Fenton, Murray and Wood Và tuyến đường sắt này với tên Middleton Railway (đường sắt Middleton) là tuyến đầu tiên trên thế giới sử dụng đầu máy hơi nước cho mục đích thương mại
• Năm 1830, đường sắt Liverpool và Manchester hoàn thành, là tuyến đường nối các thành phố đầu tiên trên thế giới Thành công của tuyến đường chứng minh tính hiện thực của phương thức vận tải mới Đường sắt nhanh chóng được xây dựng khắp nước Anh và toàn thế giới.
• Những thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đầu máy dùng động cơ diesel và động cơ điện dần thay thế đầu máy hơi
Trang 302.1 Tổng quan về vận tải quốc tế
2.1.1 Lược sử hình thành vận tải quốc tế
c Vận tải đường hàng không
Vào ngày 17 tháng 12, 1903, Anh em nhà Wright đã bay thành công trên một chiếc máy bay tự thiết kế chế tạo có gắn động cơ, dù chiếc máy bay chỉ bay được quãng đường ngắn do gặp vấn đề về điều khiển.
Dương của Charles Lindbergh vào năm 1927 Một trong số những thiết kế máy bay thành công nhất của thời kỳ giữa 2 cuộc đại chiến
là Douglas DC-3, nó đã trở thành máy bay dân dụng loại lớn đầu tiên mang lại lợi nhuận30
Trang 31• Vào thập niên 1950, việc phát triển máy bay phản lực dân dụng dần dần trở nên lớn mạnh, bắt đầu với de Havilland Comet, dù máy bay phản lực đầu tiên được sử dụng rộng rãi là Boeing 707
• Từ thập niên 1960, vật liệu composite đã được ứng dụng để làm thân máy bay giúp chúng hoạt động hiệu quả hơn, những động cơ hiệu suất cao trở nên thông dụng và sẵn có, nhưng những sáng kiến quan trong nhất đã diễn ra trong lĩnh vực trang bị máy móc và điều khiển máy bay.
• Vận tải hàng không là một ngành non trẻ nhất so với các ngành vận tải đường biển, vận tải đường sắt, vận tải đường bộ
• Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (International Air Transport Association, viết tắt: IATA) IATA được thành lập tháng 4 năm 1945, ở La Habana, Cuba Đây là
Trang 322.1 Tổng quan về vận tải quốc tế
2.1.1 Lược sử hình thành vận tải quốc tế
d Vận tải đa phương thức
Người đầu tiên có ý đồ kết hợp hai phương thức vận tải với nhau là một công ty vận tải biển của Mỹ có tên là “Sea Train” Năm 1928, sau khi sắm được một tàu kiểu Container của Anh, SEATRAIN đã xếp nguyên cả các toa xe lửa lên tàu biển tại cảng đi để chở đến cảng đến.
Sau đó là SEALAND SERVICE Inc hoàn thiện Sau lần thử nghiệm đầu tiên vào năm 1956 với việc chuyên chở các xe rơ-moóc (Trailers) trên boong tàu dầu, các kỹ sư của SEALAND SERVICE đã quyết định để bộ phận bánh xe của các trailer lại trên bờ và chỉ vận chuyển các thùng (giống như container) từ cảng đến mà thôi SEALAND là công ty đầu tiên thấy được hiệu quả của việc kết hợp hai hay nhiều phương thức vận tải để tạo thành một hệ thống vận tải từ cửa tới cửa mà không nhấn mạnh bất kỳ một chặng đường vận tải nào.
VTĐPT không chỉ đơn thuần là sự kết hợp của hai hay nhiều phương thức vận tải mà việc kết hợp đó phải trở thành một hệ thống trong đó các phương thức vận tải tham gia, những người tham gia phải hoạt dộng một cách nhịp nhàng để đưa hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận hàng một cách nhanh nhất, an toàn nhất,
32
Trang 332.1 Tổng quan về vận tải quốc tế
2.1.2 Khái niệm về vận tải quốc tế
• Vận tải là hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm thay đổi
vị trí của hàng hoá và con người từ nơi này đến nước khác bằng các phương tiện vận tải.
• Vận tải quốc tế nhằm đưa hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng và từ thị trường này qua thị trường một quốc gia khác
• Vận chuyển hàng hoá, xét theo quan điểm quản trị logistics, là sự di chuyển hàng hoá trong không gian bằng sức người hay phương tiện vận tải nhằm thực hiện các yêu cầu của mua bán, dự trữ trong quá trình sản xuất-kinh doanh.
Vận tải bao gồm 4 yếu tố:
- Con người
- Phương tiện
Trang 352.1 Tổng quan về vận tải quốc tế
2.1.3 Vai trò, tầm quan trọng của vận tải hàng hóa quốc tế.
Vận tải đóng một vai trò trọng yếu , quyết định sự tồn tại và phát triển hoạt động của con người, cụ thể đối với:
- Xã hội: Thỏa mãn nhu cầu đi lại của con người
- Kinh tế: Thỏa mãn nhu cầu lưu chuyển hàng hóa của các ngành kinh tế
- An ninh quốc phòng: Đảm bảo vận động của con người, trang thiết bị, vũ khí, khí tài quân sự
Trang 362.1 Tổng quan về vận tải quốc tế
2.1.4 Đặc điểm của vận tải quốc tế.
- Về luật điều chỉnh
- Về con người
- Về phương tiện
- Về đối tượng vận tải
- Về quãng đường vận chuyển
- Thời gian vận tải
- Chi phí vận tải
- Về rủi ro trong vận chuyển
36
Trang 372.1 Tổng quan về vận tải quốc tế
2.1.5 Phân loại vận tải quốc tế
- Vận tải bằng đường biển
Trang 382.1 Tổng quan về vận tải quốc tế
2.1.6 Cước vận tải quốc tế
Khái niệm:
Cước phí vận chuyển quốc tế là khoản tiền mà bên thuê vận chuyển quốc tế phải trả cho bên vận chuyển để chuyển một số hàng nhất định tới nơi mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng vận chuyển.
Về nguyên tắc, cách tính cước phí vận chuyển dựa trên sự tự do thoả thuận của các bên Tuy nhiên, trên thực tế, việc thoả thuận cước phí vận chuyển thường được dựa trên biểu giá cước vận chuyển do bên vận chuyển đưa ra.
Chi phí vận chuyển bao gồm:
Trang 392.1 Tổng quan về vận tải quốc tế
2.1.6 Cước vận tải quốc tế
Các loại cước vận chuyển
• Cước thông thường (Normal Rate)
• Cước tối thiểu (Minimum Rate – MR )
• Cước hàng bách hóa (General Cargo rate – GCR)
• Cước hàng theo loại (Class Cargo rate)
• Cước hàng gửi nhanh (Priority rate)
• Cước container (Container rate)
Trang 402.1 Tổng quan về vận tải quốc tế
2.1.6 Cước vận tải quốc tế
Biểu cước
Là bảng báo giá cước vận chuyển hàng hóa được nh theo quãng đường, trọng lượng, khối lượng và các dịch vụ bổ sung khác do người chuyên trở công bố.
- Tính theo khối lượng được áp dụng cho hàng hóa có khối lượng riêng trung bình hoặc hàng nhẹ, cồng kềnh.
- Đơn vị nh được xác định tùy theo phương thức vận tải. 40