Định nghĩa phôi trong quá trình sản xuất cơ khí Phôi trong sản xuất cơ khí còn gọi là bán thành phẩm, đó là danh từ kỹ thuật có tính quy ước; nó biểu thị cho một vậtphẩm được chế tạo t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
CHẾ TẠO PHÔI
Giảng viên: ThS Phạm Thanh Tùng Email : tungpt@tlu.edu.vn
Trang 2MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về công nghệ
chế tạo các loại phôi bao gồm:
• Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc;
• Phôi gia công áp lực;
• Phôi hàn và cắt kim loại
Có khả năng dựa vào các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật để
chọn phương pháp chế tạo phôi phù hợp
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
Trang 41 Vị trí, vai trò của phôi trong quá trình sản xuất cơ khí
2 Phân loại, đặc điểm và ứng dụng của các loại phôi
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
CHẾ TẠO PHÔI
Trang 51 Vị trí, vai trò của phôi trong quá trình sản xuất cơ khí
1.1 Định nghĩa phôi trong quá trình sản xuất cơ khí
Phôi trong sản xuất cơ khí còn gọi là bán thành phẩm, đó là
danh từ kỹ thuật có tính quy ước; nó biểu thị cho một vậtphẩm được chế tạo từ một quá trình sản xuất cơ khí nào đókhi được chuyển tiếp sang một quá trình sản xuất khác
Ví dụ: quá trình sản xuất đúc là một quá trình công nghệ
nấu chảy kim loại và rót vào khuôn đúc Sau khi kim loạiđông đặc trong khuôn ta thu được vật đúc là sản phẩm củaquá trình đúc Sản phẩm đúc này sau đó được chuyển quagia công cắt gọt để đạt được hình dáng, kích thước, độnhẵn bóng,… nhất định Khi đó, sản phẩm của quá trìnhsản xuất đúc được gọi là phôi đúc cho quá trình công nghệgia công cắt gọt tiếp theo
Trang 61 Vị trí, vai trò của phôi trong quá trình sản xuất cơ khí
1.1 Định nghĩa phôi trong quá trình sản xuất cơ khí
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
Trang 71 Vị trí, vai trò của phôi trong quá trình sản xuất cơ khí
1.2 Vị trí, vai trò của phôi trong quá trình sản xuất cơ khí
Quá trình công nghệ chế tạo phôi có thể coi là một quá trình
trung gian giữa hai quá trình công nghệ luyện kim và quátrình gia công cơ khí
Việc lựa chọn, thực hiện quá trình trung gian này phải thể
hiện được mức độ sử dụng hợp lý, kịp thời các sản phẩmcủa quá trình công nghệ luyện kim, đồng thời phải đảm bảođược kết quả, chất lượng của phôi phục vụ cho quá trìnhgia công cơ khí
Vì vậy, giai đoạn chế tạo phôi có một ý nghĩa rất quan trọng,
có ảnh hưởng đến chất lượng và giá thành sản phẩm xuấtra
Trang 8CHẾ TẠO PHÔI
1 Vị trí, vai trò của phôi trong quá trình sản xuất cơ khí
2 Phân loại, đặc điểm và ứng dụng của các loại phôi
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
Trang 92 Phân loại, đặc điểm và ứng dụng của các loại phôi
2.1 Phân loại
Căn cứ vào thực chất các phương pháp chế tạo phôi hiệnnay, có thể phân thành 3 nhóm công nghệ chế tạo phôi nhưsau:
Chế tạo phôi bằng công nghệ đúc;
Chế tạo phôi bằng công nghệ rèn, dập;
Chế tạo phôi bằng công nghệ hàn và cắt kim loại
Trang 10 Phôi có nhiều sai lệch so với yêu cầu kỹ thuật của chi
tiết như: méo, ô van, cong vênh,….;
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
Trang 11NỘI DUNG MÔN HỌC
Bài mở đầu
Phần 1: Thiết kế, chế tạo phôi đúc
Trang 12Phần 1
Thiết kế, chế tạo phôi đúc
Chương 1 Khái niệm về quá trình sản xuất đúc
Chương 2 Thiết kế phôi đúc
Chương 3 Thiết kế, chế tạo khuôn đúc
Chương 4 Lựa chọn vật liệu đúc
Chương 5 Thiết bị và quá trình nấu vật liệu đúc
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
CHẾ TẠO PHÔI
Trang 13Chương 1
Khái niệm về quá trình sản xuất đúc
1.1 Khái niệm, đặc điểm quá trình sản xuất đúc
1.2 Cấu tạo các bộ phận phôi đúc
1.3 Sự hình thành vật đúc trong khuôn và khuyết tật vật đúc1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc
CHẾ TẠO PHÔI
Trang 141.1 Khái niệm, đặc điểm quá trình sản xuất đúc
1.1.1 Khái niệm chung về sản xuất đúc
Đúc là phương pháp chế tạo phôi bằng cách nấu chảy kim
loại hoặc hợp kim, sau đó rót vào lòng khuôn có hình dáng,kích thước của vật đúc Sau khi kim loại đông đặc trongkhuôn ta thu được vật đúc có hình dáng giống như lòngkhuôn
Vật đúc ra có thể đem dùng ngay gọi là chi tiết đúc Nếu vật
đúc tiếp tục đưa qua gia công cơ khí để nâng cao độ chínhxác hình dáng, kích thước và độ bóng bề mặt gọi là phôiđúc
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
Trang 151.1 Khái niệm, đặc điểm quá trình sản xuất đúc
1.1.1 Khái niệm chung về sản xuất đúc
Hình 1.1 Sơ đồ quá trình sản xuất đúc
Trang 161.1 Khái niệm, đặc điểm quá trình sản xuất đúc
1.1.2 Đặc điểm quá trình sản xuất đúc
Ưu điểm:
+ Có thể đúc được tất cả các kim loại và hợp kim của chúng (thường là gang, thép, kim loại màu) với khối lượng từ vài gam đến hàng trăm tấn.
+ Chế tạo được những vật đúc có hình dạng, kết cấu phức tạp như thân máy, vỏ động cơ điện, máy phát điện, mà các phương pháp chế tạo khác gặp khó khăn hoặc không thể chế tạo được.
+ Có thể đúc nhiều kim loại khác nhau trong một vật đúc.
+ Có khả năng cơ khí hóa, tự động hóa.
+ Giá thành chế tạo rẻ, tính chất sản xuất linh hoạt, năng suất cao.
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
Trang 171.1 Khái niệm, đặc điểm quá trình sản xuất đúc
1.1.2 Đặc điểm quá trình sản xuất đúc
Nhược điểm:
- Độ chính xác, độ bóng bề mặt vật đúc còn thấp
- Có nhiều khuyết tật như rỗ co, rỗ khí, rỗ xỉ, nứt,… làm tỷ
lệ phế phẩm khá cao
- Tốn kim loại cho hệ thống rót
- Kiểm tra khuyết tật bên trong vật đúc đỏi hỏi thiết bị hiệnđại
Trang 181.1 Khái niệm, đặc điểm quá trình sản xuất đúc
1.1.3 Phân loại các phương pháp đúc
Công nghệ đúc có thể phân loại theo các cách sau:
Theo loại khuôn:
- Đúc trong khuôn cát;
- Đúc trong khuôn kim loại
Theo loại mẫu làm khuôn;
Theo dạng sản xuất;
Theo bản chất công nghệ;
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
Trang 19Chương 1
Khái niệm về quá trình sản xuất đúc
1.1 Khái niệm, đặc điểm quá trình sản xuất đúc
1.2 Cấu tạo các bộ phận phôi đúc
1.3 Sự hình thành vật đúc trong khuôn và khuyết tật vật đúc1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc
CHẾ TẠO PHÔI
Trang 20Bộ môn Kỹ thuật Cơ điện tử | Department of Mechatronic Engineering
1.2 Cấu tạo các bộ phận phôi đúc
Vật đúc được chia theo loại kết cấu: đơn giản, phức tạp ởcác mức khác nhau, căn cứ vào tỷ số của diện tích bề mặt F
Trang 211.2 Cấu tạo các bộ phận phôi đúc
Hình 1.2 Kết cấu vật đúc
1 Bộ phận lắp ráp (moay ơ);
2 Vành chịu lực;
3 Vành liên kết
Trên Hình 1.2 giới thiệu một kết cấu thuộc loại tương đối phức tạp gồm
1 là bộ phận lắp ráp, được nối với vành chịu lực 2 bằng vách liên kết 3 Tất
cả tạo nên 1 kết cấu chung.
Trang 22Chương 1
Khái niệm về quá trình sản xuất đúc
1.1 Khái niệm, đặc điểm quá trình sản xuất đúc
1.2 Cấu tạo các bộ phận phôi đúc
1.3 Sự hình thành vật đúc trong khuôn và khuyết tật vật đúc
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
CHẾ TẠO PHÔI
Trang 231.3 Sự hình thành vật đúc trong khuôn và khuyết tật vật đúc
Sự hình thành vật đúc trong khuôn gồm các giai đoạn liêntiếp sau:
GĐ điền đầy kim loại lỏng vào lòng khuôn
GĐ nhiệt độ hạ từ to rót đến nhiệt độ điểm lỏng to
L
GĐ kết tinh tính từ nhiệt độ điểm lỏng to
L đến nhiệt độ điểmđặc to
Trang 24Để tránh lõm co trong khuôn cần thiết kế đậu ngót.
• Rỗ co cũng hình thành do kim loại có thể tích kết tinhnhưng hình thành bên trong vật đúc, tạo thành các lỗhổng to nhỏ khác nhau với bề mặt nham nhở Thườngxuất hiện ở vùng kim loại có thể tích lớn do tốc độ nguộinhỏ hơn xung quanh (nếu lỗ hổng rất nhỏ và tập trung thìgọi là xốp co) Để hạn chế rỗ co cần thiết kế vật đúc hợplý
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
1.3.2 Khuyết tật vật đúc
Trang 251.3 Sự hình thành vật đúc trong khuôn và khuyết tật vật đúc
Lõm co – Rỗ co
1.3.2 Khuyết tật vật đúc
Hình 1.4 Hiện tượng lõm co khi đúc KL Hình 1.5 Hiện tượng rỗ co khi đúc KL
Trang 261.3 Sự hình thành vật đúc trong khuôn và khuyết tật vật đúc
Rỗ khí
Một lượng khí hòa tan vào
kim loại lỏng khi nấu hoặc theo
dòng chảy vào lòng khuôn hoặc
do phản ứng sinh khí Trong
quá trình kết tinh, khí không
thoát ra được và tạo thành
Trang 271.3 Sự hình thành vật đúc trong khuôn và khuyết tật vật đúc
Thiên tích
Kim loại vật đúc khi kết tinh
qua các giai đoạn khác nhau
nên dễ tạo ra sự không đồng
Trang 28 Sai thành phần hóa học và cơ tính
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
1.3.2 Khuyết tật vật đúc
Trang 291.3 Sự hình thành vật đúc trong khuôn và khuyết tật vật đúc
1.3.2 Khuyết tật vật đúc
Hình 1.8 Thiêu hụt vật liệu Hình 1.9 Khuyết tật lệch Hình 1.10 Khuyết tật ba via
Hình 1.11 Cong vênh Hình 1.12 Cháy cát Hình 1.13 khuyết tật đường hàn
Trang 30Chương 1
Khái niệm về quá trình sản xuất đúc
1.1 Khái niệm, đặc điểm quá trình sản xuất đúc
1.2 Cấu tạo các bộ phận phôi đúc
1.3 Sự hình thành vật đúc trong khuôn và khuyết tật vật đúc
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
CHẾ TẠO PHÔI
Trang 311.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc
• Loại khuôn đúc và phương pháp làm khuôn đúc
• Công nghệ đúc (công nghệ nấu chảy hk đúc, công nghệ
chế tạo khuôn và lõi, công nghệ rót)
Chất lượng vật đúc được đánh giá bởi các chỉ tiêu sau đây:
Trang 32Phần 1
Thiết kế, chế tạo phôi đúc
Chương 1 Khái niệm về quá trình sản xuất đúc
Chương 2 Thiết kế phôi đúc
Chương 3 Thiết kế, chế tạo khuôn đúc
Chương 4 Lựa chọn vật liệu đúc
Chương 5 Thiết bị và quá trình nấu vật liệu đúc
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
CHẾ TẠO PHÔI
Trang 33Chương 2
Thiết kế phôi đúc
2.1 Thiết kế phôi đúc phù hợp với công nghệ làm khuôn
2.2 Thiết kế phôi đúc phù hợp với công nghệ gia công cơ khí
và lắp ráp2.3 Thiết kế phôi đúc phù hớp với tính đúc của hợp kim đúc
CHẾ TẠO PHÔI
Trang 34Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
Công nghệ làm khuôn gồm các nguyên công cơ bản sau:
Công nghệ làm khuôn càng đơn giản, chất lượng vật đúc càngcao
Trang 352.1 Thiết kế phôi đúc phù hợp với công nghệ làm khuôn
Kết cấu phải đảm bảo chọn hướng rút mẫu dễ dàng, hoặcphân bố trong một lòng khuôn, hoặc không phải làm mẫurời
Kết cấu vật đúc hợp lý phải thỏa mãn các đặc điểm sau:
Hình 2.1 a, b: Bên trái không hợp lý, bên phải hợp lý
Trang 362.1 Thiết kế phôi đúc phù hợp với công nghệ làm khuôn
Kết cấu vật đúc có số lượng lõi càng ít càng tốt, đảm bảo
dễ định vị khi lắp ráp và dễ phá lõi khi dỡ khuôn, làm sạch
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
Hình 2.2 a, c phải làm nhiều lõi; b,d chỉ cần làm 1 lõi
Trang 372.1 Thiết kế phôi đúc phù hợp với công nghệ làm khuôn
Kết cấu vật đúc có các mặt bích hoặc phần nhô nên thiết
kế có cùng độ cao và nối liền lại nếu chúng ở gần nhau để
dễ làm khuôn (tránh phải làm mẫu rời)
Hình 2.3 a không hợp lý; b hợp lý
Trang 38Chương 2
Thiết kế phôi đúc
2.1 Thiết kế phôi đúc phù hợp với công nghệ làm khuôn
2.2 Thiết kế phôi đúc phù hợp với công nghệ gia công cơ khí
và lắp ráp
2.3 Thiết kế phôi đúc phù hớp với tính đúc của hợp kim đúc
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
CHẾ TẠO PHÔI
Trang 392.2 Thiết kế phôi đúc phù hợp với công nghệ gia công
cơ khí và lắp ráp
Đảm bảo gá lắp trên máy và đồ gá thuận tiện, chắc chắn
và chính xác
Hầu hết các vật đúc đều phải qua gia công cắt gọt Để
thuận tiện cho quá trình cắt gọt, kết cấu vật đúc phải thỏa mãncác đặc điểm sau:
Hình 2.4 a không hợp lý; b hợp lý
Trang 402.2 Thiết kế phôi đúc phù hợp với công nghệ gia công
cơ khí và lắp ráp
Kết cấu không gây cản trở quá trình cắt gọt, đảm bảo dụng
cụ cắt vươn tới bề mặt cần gia công.Trên những mặtphẳng hoặc mặt cong, nếu chỉ cần gia công một phần thìphần đó phải nhô cao hơn một phần bằng lượng dư giacông
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
Hình 2.5 a khó gia công; b dễ gia công
Trang 412.2 Thiết kế phôi đúc phù hợp với công nghệ gia công
Trang 42Chương 2
Thiết kế phôi đúc
2.1 Thiết kế phôi đúc phù hợp với công nghệ làm khuôn
2.2 Thiết kế phôi đúc phù hợp với công nghệ gia công cơ khí
và lắp ráp
2.3 Thiết kế phôi đúc phù hớp với tính đúc của hợp kim đúc
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
CHẾ TẠO PHÔI
Trang 432.3 Thiết kế phôi đúc phù hợp với tính đúc của hợp kim đúc
Kết cấu chống xuất hiện rỗ co: nơi xuất hiện rỗ co là nơi tậptrung kim loại nhiều hơn xung quanh nó
• Giảm bớt lượng kim loại tập trung ở những phần khôngcần thiết
• Kết cấu dạng ống cần chọn đường kính trong và ngoàithích hợp
Hình 2.7 Biểu thị các vòng tròn nhiệt Hình 2.8 a sinh rỗ co; b không sinh rỗ co
Trang 442.3 Thiết kế phôi đúc phù hợp với tính đúc của hợp kim đúc
Kết cấu chống xuất hiện ứng suất dư: us dư sinh ra donguội không đều ở các phần trong vật đúc, kết cấu có độ
số lẻ hoặc cong, nghiêng góc so với phương ngang,…)
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
Trang 452.3 Thiết kế phôi đúc phù hợp với tính đúc của hợp kim đúc
Hình 2.9. Kết cấu phần chuyển tiếp
Trang 46Phần 1
Thiết kế, chế tạo phôi đúc
Chương 1 Khái niệm về quá trình sản xuất đúc
Chương 2 Thiết kế phôi đúc
Chương 3 Thiết kế, chế tạo khuôn đúc
Chương 4 Lựa chọn vật liệu đúc
Chương 5 Thiết bị và quá trình nấu vật liệu đúc
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
CHẾ TẠO PHÔI
Trang 483.1 Xác định mặt phân khuôn
Chọn mặt phân khuôn qua tiết diện có diện tích lớn nhất
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
3.1.1 Chọn mặt phân khuôn dựa vào công nghệ làm khuôn
Hình 3.1. Phương án chọn mặt phân khuôn
Trang 493.1 Xác định mặt phân khuôn
Những kết cấu có lòng khuôn phân bố ở cả khuôn trên vàkhuôn dưới, nên chọn lòng khuôn trên nông hơn sẽ dễ làmkhuôn, dễ lắp khuôn
3.1.1 Chọn mặt phân khuôn dựa vào công nghệ làm khuôn
Hình 3.2. Phương án chọn mặt phân khuôn
Trang 503.1 Xác định mặt phân khuôn
Mặt phân khuôn nên chọn mặt phẳng tránh các mặt bậchay mặt cong
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
3.1.1 Chọn mặt phân khuôn dựa vào công nghệ làm khuôn
Hình 3.3. Chọn mặt phân khuôn (PA A tốt hơn PA B)
Trang 513.1 Xác định mặt phân khuôn
Lòng khuôn tốt nhất chỉ phân bố trong một hòm khuôn.Những vật đúc có nhiều tiết diện khác nhau nếu yêu cầu độđồng tâm có thể dùng thêm phần phụ để đặt toàn bộ vậtđúc trong một hòm khuôn
3.1.2 Chọn mặt phân khuôn dựa vào độ chính xác lòng khuôn
Hình 3.4 Dùng miếng đất phụ
Trang 523.1 Xác định mặt phân khuôn
Những vật đúc có lõi nên bố trí sao cho lõi thẳng đứng sẽ
dễ định vị lõi chính xác, tránh tác dụng lực của kim loại lỏnglàm lõi biến dạng
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
3.1.2 Chọn mặt phân khuôn dựa vào độ chính xác lòng khuôn
Hình 3.5. Bố trí lõi thẳng đứng
Trang 533.1 Xác định mặt phân khuôn
Số lượng mặt phân khuôn càng ít càng đảm bảo chính xác.Nếu có nhiều mặt phân khuôn thì nên cho toàn bộ vật đúc
ở khuôn giữa
3.1.2 Chọn mặt phân khuôn dựa vào độ chính xác lòng khuôn
Hình 3.6 Khuôn đúc với 3 hòm khuôn
Trang 543.1 Xác định mặt phân khuôn
Không đặt mặt phân khuôn qua chỗ có tiết diện thay đổi vìrất khó phát hiện sai lệch tâm giữa các bề mặt, khó giacông cắt gọt
Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering
3.1.2 Chọn mặt phân khuôn dựa vào độ chính xác lòng khuôn
Hình 3.7 Không chọn mặt phân khuôn tại B
Trang 553.1 Xác định mặt phân khuôn
Những bề mặt quan trọng cần chất lượng cao phải bố trí ởdưới hoặc hai bên vì bề mặt trên nguội sau nên có chứanhiều tạp chất
Chọn mặt phân khuôn sao cho hướng kết tinh từ xa chuyểndần về chân đậu ngót hoặc hệ thống rót Nói cách khác lànên đặt các phần thành mỏng xuống dưới, hệ thống rót vàđậu ngót đặt ở phần tập trung kim loại nhiều nhất
Chọn mặt phân khuôn tính đến vị trí đặt hệ thống rót đểđảm bảo kim loại lỏng điền đầy nhanh, không tạo dòngchảy rối làm hỏng khuôn (sát ngang mặt phân khuôn)
3.1.3 Chọn mặt phân khuôn đảm bảo chất lượng hợp kim đúc