Về bản chất, đàm phán là một quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ giữa các chủ thể đàm phán có những đặc tính và động cơ khác nhau tự nguyện đàm phán nhằm giải quyết các bất
Trang 1Đàm phán kinh tế quốc tế
Ths Trương Thị Tiểu Lệ
Trang 2Nội dung môn học
Chiến lược và chiến thuật đàm đám
Trang 3Chương 1 Tổng quan về đàm phán kinh tế
quốc tế
1.1
1.2 2 1.3
Đàm phán là gì? Tại sao phải đàm phán? Đặc điểm của đàm phán?
Mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các chủ thể trong đàm phán
Phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề trong đàm phán (Giải quyết xung đột)
Các yếu tố ảnh hưởng đến đàm phán
1.4
Trang 4WHAT IS NEGOTIATION?
ĐÀM PHÁN LÀ GÌ?
Về bản chất, đàm phán là một quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ giữa các chủ thể đàm phán có những đặc tính và động cơ khác nhau tự nguyện đàm phán nhằm giải quyết các bất đồng, các khác biệt để đạt được mục tiêu đã đề ra Đàm phán luôn luôn diễn ra trong một bối cảnh nhất định và các chủ thể đàm phán luôn luôn phải
sử dụng các tri thức và kỹ năng đàm phán nếu không muốn thất bại.
Trang 5Hiểu đàm phán một cách đúng nhất?
• Đàm phán là tự nguyện
• Phân biệt đàm phán và thương lượng
• Trung tâm của đàm phán là gì?
• Phương tiện đàm phán là gì
• Đàm phán phải có mục tiêu và kế hoạch
• Phụ thuộc lẫn nhau của các chủ thể đàm phán
• Xung đột là động lực của đàm phán
Trang 6Vì sao phải đàm phán?
(I) Thỏa thuận phân chia nguồn lực hạn chế;
(2) Thực hiện một điều gì đó mà cả hai bên đều không thể đạt được nếu làm một mình;
(3) Giải quyết một vấn đề hay tranh chấp giữa các bên.
Trang 7Vì sao đàm phán thất bại?
Đôi khi con người đàm phán không thành công là bởi vì họkhông nhận ra được rằng họ đang ở trong một tình huốngphải đàm phán Bằng cách lựa chọn ra các giải pháp thaycho đám phán, họ có thể không đạt được mục tiêu củamình, không nhận được cái mình cần hoặc không quản lýđược vấn đề của mình dễ dàng như trước Con người cóthể cũng nhận ra được sự cần thiết của đàm phán nhưng lạiđàm phản không giỏi bởi vì họ hiểu
nhầm quá trình và không có những kỹ năng đàm phán tốt
Trang 9Đặc điểm của đàm phán
v Có hai bên đàm phán trở lên
v Có xung đột về nhu cầu và mong muốn
Trang 10NHỮNG SAI LẦM TRONG QUÁ TRÌNH
ĐÀM PHÁN
• Không đàm phán khi lẽ ra bạn nên làm
• Cố gắng đàm phán khi lẽ ra bạn không nên làm
• Không có kế hoạch
• Không có chiến lược
Trang 11KHI NÀO BẠN KHÔNG NÊN ĐÀM PHÁN
• Khi mà bạn có thể mất tất cả những gì bạn có
• Khi bạn chẳng có gì để bán cả
• Khi có yêu cầu không đúng nguyên tắc
• Khi bạn không quan tâm
• Khi bạn không có thời gian
• Khi đối tác cư xử không đáng tin cậy
• Khi bạn phải chờ đợi và để kết thúc nhưng không
có gì sẽ cải thiện vị thế của bạn
• Khi bạn chưa được chuẩn bị
Trang 12THẬN TRỌNG!
- Không để bị xúc động!
- Thực hiện “Giải quyết sáng tỏ”
Trang 132 Đàm phán là sự phụ thuộc lẫn nhau
Một trong những đặc điểm của đàm phán là các bên cần nhau để đạt được mục tiêu và kết quả mong muốn Điều này có nghĩa là các chủ thể đàm phán
hoặc là phải phối hợp với nhau để tiến tới mục tiêu
của mình hoặc là lựa chọn cách làm việc cùng nhau
để có thể đạt kết quả tốt hơn khi tự làm một mình Khi các bên phụ thuộc vào nhau để đạt được mục tiêu như mong muốn, các chủ thể đàm phán bắt đầu
phụ thuộc lẫn nhau.
Trang 14Vì sao có sự phụ thuộc lẫn
nhau
ü Các mối quan tính chất sau: độc lập, phụ
thuộc và phụ thuộc lẫn nhau.
phương hại cho mối quan hệ với đối tác.
ü Không một chủ thể đàm phán nào muốn bị
lợi dụng và luôn luôn tạo điều kiện để đàm phán lại khi cần.
ích trước mắt.
Trang 15Phụ thuộc lẫn nhau và tác động đến
kết quả đàm phán
Sự phụ thuộc cạnh tranh Tình huống
Zero-sum: Một người đạt mục tiêu thì người khác
không đạt được mục tiêu (Win - Loose)
Sự phụ thuộc cùng chiều Tình huống
Non-Zero-sum: Các chủ thể đàm phán cùng đạt được mục tiêu (Win - Win)
Điều kiện lựa chọn cách đàm phán: BATNA
Trang 16BATNA là một khái niệm do Roger Fisher và William Ury phát triển BATNA là từ viết tắt
của “Best Alternative To a Negotiated Agreement” (Giải pháp thay thế tốt nhất cho một thỏa thuận được thương lượng) Đây là phương án dự phòng/hành động ưu tiên nhất khi không đạt thỏa thuận.
Roger Fisher-Willam Ury-Bruce Patton (2007) Để thành công trong
đàm phán (Getting to Yes) Nhóm biên dịch INNMA Nhà xuất bản
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 17BATNA là công cụ quan trọng, là chìa khóa vàng để thể hiện sức mạnh của bạn trong cuộc đàm phán Có một BATNA giúp bạn đẩy cao vị thế trong cuộc đàm phán với đối tác Bạn phải luôn mở rộng và cải thiện BATNA của bạn.
Jutta Portner (2017) Chiến lược trong đàm phán
(Better Negotiating) Quỳnh Mai dịch Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội.
Trang 18Biết được BATNA của mình, nghĩa là biết được những
gì mình sẽ làm hay điều gì sẽ xảy ra nếu mình không đạt được sự nhất trí trong cuộc thương lượng sắp tới Bạn phải phải xác định được BATNA của mình trước khi tham gia bất kì cuộc đàm phán nào Nếu không, bạn sẽ không biết được ý nghĩa của sự thỏa thuận hoặc khi nào nên chấm dứt đàm phán Đừng tham gia thương lượng khi chưa biết rõ về BATNA của mình Những người lao vào đàm phán mà không rõ về BATNA sẽ tự đặt mình vào tình thế bất lợi hoặc sẽ bỏ qua cơ hội tốt hơn nhiều so với giải pháp thay thế của
họ vì đã lạc quan quá mức.
Trang 19Xác định BATNA của đối tác và làm suy yếu BATNA của đối tác.
“Biết địch biết ta, trăm trận trăm thắng”.
Trang 20Trao đổi thông tin là cách giải quyết vấn đề
Trang 21Chiến thuật nhượng bộ: Các chủ thể đàm phán cùng đạt được giá trị mong muốn
Nhận diện được tình huống đàm phán và sử
dụng nhiều phương pháp đàm phán
phán vì lợi ích của mình
nên quá nhấn mạnh tính cạnh tranh
v Hầu hết các cuộc đàm phán thực sự là một sự kết hợp của
quá trình đòi hỏi và tạo ra giá trị.
Trang 22v Khai thác sự khác biệt của các nhà đàm phán để
giành lợi ích
Về lơi ích
Về cách nhìn nhận tượng lai
Về khả năng chịu rủi ro
Về ưu tiên trong sử dụng thời gian
Những khác biệt này sẽ dẫn đến phong
cách và chiến lược đàm phán khác nhau để đi đến mục tiêu
nhân Nhật Bản và Hoa kỳ ? Phong cách đàm phán khác nhau
Trang 233 Xung đột và giải quyết xung
đột trong đàm phán
Xung đột có thể được định nghĩa là "sự không đồng tình
hoặc chống đối mạnh mẽ về quyền lợi và ý tưởng, " và
xung đột cũng bao gồm "sự khác biệt về quan điểm, hoặcmột niềm tin rằng tham vọng của các bên hiện nay làkhông thể đạt được cùng một lúc" (trích từ Pruit và Rubin,
1986, trang 4) Xung đột xuất phát từ sự tương tác củanhững người phụ thuộc lẫn nhau nhìn nhận mục tiêu làkhông tượng thích và ngăn cản việc hoàn thành mục tiêucủa nhau' (Hocker và Wilmot, 1985)
Trang 25TÍNH TIÊU CỰC CỦA XUNG ĐỘT
1 Một bên đạt mục đích – Một bên không đạt mục đích
2 Không sáng suốt / Thành kiến
3 Đa cảm
4 Giao tiếp giảm sút.
5 Sự khác biệt to lớn
6 Các vấn đề không rõ ràng
7 Điểm tương đồng thu hẹp, sự khác biệt gia tăng
8 Mâu thuẫn leo thang khi “mọi việc trở nên đúng”
Trang 26LỢI ÍCH CỦA XUNG ĐỘT
1 Sự thay đổi khả quan và nhận thức mới
2 Xung đột cải thiện mối quan hệ
3 Xung đột có thể làm bạn cảm thấy hứng thú và
vui vẻ
4 Nâng cao tính cảnh giác và năng lực đối phó
5 Xung đột củng cố quan hệ và đề cao đạo đức
6 Nhìn nhận bản thân và người khác
7 Phát triển cá nhân, phát triển tâm lý
Trang 27Khía cạnh Quan điểm liên tục
Khó giải quyết Dễ giải quyết
• Vấn đề cần giải quyết •Vấn đề “nguyên tắc” – Giá trị, đạo
đức, hoặc tiền lệ như là một phần quan trọng của vấn đề
•Lãnh đạo yếu kém, không có tổ chức, không đoàn kết
•Không có bên trung gian thứ ba
•Không cân đối - một bên cảm thấy
bị thiệt hại lớn hơn và muốn trả thù
và được đền đáp trong khi bên kia mong muốn giữ nguyên quyền kiểm soát
•Vấn đề chia cắt - vấn đề có thể dễ dàng chia ra thành nhiều phần, đơn
vị nhỏ hơn.
•Hậu quả nhỏ, ít, không quan trọng
•Tổng dương – 2 bên tin rằng có thể làm tốt hơn là đơn giản chỉ chia đôi kết quả
•Quan hệ lâu dài – Hy vọng có quan
hệ trong tương lai
•Lãnh đạo tốt, có tổ chức và thống nhất
•Có bên trung gian đáng tin, uy tín
và quyền
•Cân đối – 2 bên cùng chịu thiệt hại
và lợi ích như nhau; 2 bên có thể cùng gọi là “hoà”
•Mức độ đặt cược – Tầm quan
trọng của cái được hoặc mất
•Sự phụ thuộc của các bên - mức
độ đối với việc kết quả của bên này
ảnh hưởng tới kết quả của bên khác
•tiếp tục Ảnh hưởng – Họ có tiếp
tục làm việc cùng nhau không?
•Cấu trúc của các bên – chúng có
quan hệ, tổ chức với nhau như thế
nào theo nhóm
•Sự tham gia của bên thứ 3 - Người
khác có thể tham gia và giúp giải
quyết cuộc tranh cãi
•Quá trình nhận thức của mâu
thuẫn – cân đối (lợi và hại cân bằng
nhau) hoặc mất cân đối (lợi và hại
không cân bằng nhau)
Bảng 1.2: phương pháp dự đoán xung đột
Trang 28Quản lý xung đột có hiệu quả
Sử dụng mô hình hai mối quan tâm.
Lưu ý: Nhấn mạnh ưu điểm của chiến lược giải quyết vấn đề, tán thành việc sử dụng
nó, và miêu tả cách áp dụng chiến lược nay trong hầu hết mọi xung đột.
Trang 31Các yếu tố cơ sở
Ø Môi trường:
o Gồm các yếu tố chính trị, xã hội và cấu trúc hạ tầng
xã hội có liên quan đến cả hai bên đối tác
o Trong đàm phán quốc tế, sự khác biệt về môi trường giữa các bên luôn cản trở quá trình đàm phán
o Các yếu tố chính trị, xã hội tác động đến quá
trình đàm phán, còn cấu trúc thị trường tác động đến bầu không khí đàm phán.
Trang 32Các yếu tố cơ sở
Ø Vị thế trên thị trường:
o Số lượng người mua và người bán trên thị trường sẽ xác định số phương án lựa chọn có được cho mỗi bên
o Quá trình đàm phán và vị thế thương lượng của người mua hay người bán có thể bị tác động nếu một trong hai bên có thể độc quyền trên thương trường.
o Tác động của bên thứ ba: chính phủ, các đại lí, các nhà tư vấn và các nhà tiêu thụ
Trang 33Các yếu tố cơ sở
Ø Các nhà đàm phán:
o Tác động đến quá trình đàm phán bằng kinh nghiệm và
kĩ năng đàm phán của chính họ
o Nhà đàm phán có hai mục tiêu phải phấn đấu thực hiện:
• Làm tăng lợi ích chung và tăng cường sự hợp tác giữa các bên
• Tối đa hoá lợi ích của mình và đảm bảo một thoả thuận
có giá trị đối với chính phía họ
o Nhân cách của người đàm phán cũng có vai trò quan trọng
o Kĩ năng của các nhà đàm phán phụ thuộc vào các mục tiêu với con người và nghề nghiệp của họ
Trang 34Bầu không khí đàm phán
Ø Bầu không khí đàm phán chính là "môi trường" để các bên tiếp xúc với nhau, hiểu nhau, đánh giá hành vi của nhau và đặc tính của quá trình đàm phán.
Ø Bầu không khí đàm phán có những đặc điểm riêng ở từng giai đoạn.
o Ở giai đoạn tiền đàm phán, bầu không khí bao trùm là hợp tác.
o Trong các giai đoạn tiếp theo, đặc tính của bầu không khí đàm phán có thể thay đổi Các đặc tính đó bao gồm: xung đột hợp tác, ưu thế lệ thuộc và những kì vọng.
Trang 35Bầu không khí đàm phán
v Sự tồn tại của cả xung đột và hợp tác là đặc tính cơ bản của quá trình đàm phán Mức độ xung đột hay hợp tác trong bầu không khí đàm phán phụ thuộc vào mục tiêu của các bên tham gia đàm phán.
v Ưu thế lệ thuộc là một đặc tính cơ bản khác của quá trình đàm phán Nó có liên hệ mật thiết với mối quan hệ quyền lực thực tế, chịu ảnh hưởng bởi giá trị của quan hệ với các bên đối tác và các phương án lựa chọn của họ.
v Các kì vọng:
• Các kì vọng dài hạn về khả năng và giá trị của việc kinh doanh trong tương lai.
• Kì vọng sẽ đạt được kết quả tốt hơn khi tiến hành đàm phán hơn là không đàm phán.
Trang 37Ø Các bên cùng xác định được vấn đề cần giải quyết
Ø Tiếp xúc, thăm dò đối tác
Ø Xây dựng chiến lược đàm phán ban đầu
Ø Chuẩn bị nhiều giải pháp cho mỗi vấn đề
Trang 38Các giai đoạn đàm phán
v Giai đoạn 2: Đàm phán: làm việc cùng nhau để tìm ra giải pháp cho những vấn đề mà các bên cùng quan tâm
án lựa chọn
chọn và sắp xếp theo thứ tự từng phương án theo các tiêu chuẩn đó
vọng và tiến đến gần nhau hơn
Trang 39Các giai đoạn đàm phán
Ø Chiến thuật đàm phán:
o Đàm phán phân bổ: bắt đầu thảo luận về những mục tiêu, nguyên tắc và những lợi ích chung của các bên, sau đó mới thảo luận về những mục tiêu xung đột.
o Đàm phán hợp nhất: thảo luận cả những vấn đề xung đột lẫn những vấn đề đôi bên cùng quan tâm.
Trang 40Các giai đoạn đàm phán
v Giai đoạn 3: Hậu đàm phán: tất cả các điều kiện đều được thảo luận xong, soạn thảo và chuẩn bị ký hợp đồng.
Ø Soạn thảo hợp đồng
Ø Kiểm tra lại hợp đồng
Ø Ký kết hợp đồng
Ø Rút kinh nghiệm
Trang 41Các yếu tố văn hoá
v Thời gian: Thời gian có ý nghĩa và tầm quan trọng khác nhau trong các nền văn hoá khác nhau
v Vai trò cá nhân so với vai trò tập thể: Ở một số nước xem trọng vai trò cá nhân còn ở một số nước khác lại xem trong vai trò tập thể
v Cách giao tiếp
v Ý nghĩa của các quan hệ cá nhân
Trang 42Các yếu tố chiến lược
Trang 43Kiểm tra nhanh (15’)
Chứng minh rằng: "Đàm phán là một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật?
Trang 44Chương 2 Chiến lược và chiến thuật đàm phán
1.1
1.2 2
CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN THUẬT ĐÀM PHÁN THẮNG - THUA (Zero - Sum/ Win - Loose)
CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN THUẬT ĐÀM PHÁN THẮNG - THẮNG (Non Zero - Sum/
Win - Win)
Trang 452.1 CHIẾN LƯỢC VÀ
CHIẾN THUẬT ĐỂ ĐÀM PHÁN
“THẮNG – THUA”
Trang 46Đàm phán “thắng - thua”, mục tiêu của một bên thường xung đột trực tiếp và cơ bản với mục tiêu của bên kia Các nguồn lực cố định và có giới hạn và cả hai bên đều muốn tối ưu hóa phần của mình Kết quả là, mỗi bên sẽ sử dụng một loạt các chiến lược để tối ưu hóa phần lợi ích của mình.
Trang 47Nguyên nhân đàm phán “thắng - thua”
Người đi đàm phán phải đối mặt với những tình huống mà đôi bên phải dựa vào nhau, những tình huống mang tính chất được-mất, và để đàm phán tốt trong những tình huống như vậy họ cần phải hiểu những tình huống đó
Nhiều người hầu như chỉ sử dụng duy nhất các chiến lược và chiến thuật đàm phán “thắng - thua”
Đòi giá trị và hướng đến giá trị
Trang 48Phương pháp đàm phán thắng - thua
Các bên tham gia đàm phán nên xây dựng điểm khởi đầu, điểm mục tiêu và điểm tới hạn trước khi bắt đầu thương lượng Điểm khởi đầu thường được nêu trong tuyên bố mở đầu của mỗi bên (có nghĩa là báo giá của người bán và mức trả giá đầu tiên của người mua) Điểm mục tiêu thường được thể hiện hoặc đề cập trong khi đàm phán Người ta thường từ bỏ giá biên giữa điểm khởi đầu và điểm mục tiêu khi trả giá Điểm tới hạn là điểm mà nếu vượt qua nó một người sẽ không tiếp tục
và có thể từ bỏ cuộc đàm phán, là điểm mà đối tác không biết và có thề giữ bí mật (theo Raiffa, 1982).
Trang 49XÁC ĐỊNH ĐIỂM MỤC TIÊU
• Bên bán:
Giá chào bán Điểm mục tiêu
Giá chào mua Điểm mục tiêu
Trang 50$130,000 $135,000 $140,000 $145,000 $150,000
Điểm mục tiêu của
Larry
Giá chào bán của Megan
Điểm chấp nhận được của Larry
SƠ ĐỒ 2.1: QUAN ĐIỂM CỦA ĐÀM PHÁN VỀ NHÀ ĐẤT
Điểm mục tiêu của Megan
Trang 51Điểm mục Tiêu của Larry (bí mật)
Điểm mục Tiêu của Megan (Suy luận)
Giá chào Bán của Megan (Công bố)
Điểm chấp nhận đựoc của
Larry (bí mật)
SƠ ĐỒ 2.2: QUAN ĐIỂM CỦA NGƯỜI MUA VỀ ĐÀM PHÁN NHÀ ĐẤT (MỞ RỘNG)
Trang 52PHẠM VI THỎA THUẬN…
• Là phạm vi thoả thuận khả thi : Khoảng thương lượng dương (Khoảng cách giữa hai điểm tới hạn)
• Xuất hiện khoảng thương lượng âm (Đàm phán bế tắc)
• Thay đổi điểm tới hạn (Thông qua thuyết phục)
• Phá vỡ bế tắc
• Khả năng thay thế, phá vỡ bế tắc của đàm phán
Lưu ý: (1) Sự lựa chọn thay thế nhiều khả năng lớn, và ngược lại; (2) Đánh giá trước các lựa chọn thay thế có thể có; (3) Sử dụng BATNA
Trang 53Điểm thỏa thuận
Điểm thỏa thuận nằm ở khoảng thương lượng dương, gần với điểm mục tiêu của cả hai bên
Điểm thỏa thận có thể thấp hơn điểm mục tiêu nhưng tốt hơn điểm tới hạn
Trang 54Các chiến thuật có hiệu quả:
Đẩy mức thỏa thuận gần tới điểm tới hạn
Thuyết phục đối tác thay đổi điểm tới hạn bằng cách tác động lên niềm tin của dối tác về giá trị của đối tượng đàm phán.
Nếu khoảng thương lượng âm, thuyết phục đối tác
giảm điểm tới hạn hoặc thay đổi điểm tới hạn của chính mình để tạo ra khoảng thương lượng dương.
Hướng đến sự thỏa thuận tốt nhất