1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng thanh toán quốc tế đại học thủy lợi

209 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 13,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệmThanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước

Trang 1

Thanh toán quốc tế

Ths Đặng Thị Minh Thùy thuydangminh@tlu.edu.vn

Trang 2

Tài liệu học tập

Giáo trình:

Nguyễn Văn Tiến, “Giáo Trình Thanh Toán Quốc Tế Và Tài Trợ

Ngoại Thương”, Nhà xuất bản Lao Động, 2016

Các tài liệu tham khảo:

Nguyễn Văn Tiến, “Cẩm nang Thanh Toán Quốc Tế Và Tài Trợ

Ngoại Thương”, NXB Thống kê, 2017

Trang 3

Chương 3: Các phương tiện thanh toán quốc tế

Chương 4: Các phương thức thanh toán quốc tế

Chương 5: Bộ chứng từ trong thanh toán quốc tế

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ TỶ

GIÁ HỐI ĐOÁI

Trang 5

NỘI DUNG CHƯƠNG

1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế

1.2 Tỷ giá hối đoái

Trang 6

1.1 Tổng quan về thanh toán quốc

tế

Trang 7

Khái niệm

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa

vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với

tổ chức, cá nhân nước khác hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa ngân hàng của các bên liên quan.

Trang 8

Chịu sự ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái

Ngôn Ngữ sử dụng chủ yếu là tiếng anh

Trang 9

Vai trò của thanh toán quốc tế

Đối với nhà

xuất khẩu Đối với nhà nhập khẩu

Trang 10

Luật quốc

gia

Thông lệ

và các tập quán quốc

tế

- Theo trình tự giảm dần

- Thông lệ và tập quán quốc tế chỉ là những

văn bản quy phạm pháp luật tùy ý

Trang 11

Điều kiện thanh toán quốc tế

Điều kiện về tiền tệ

Điều kiện về thời gian TT

Điều kiện về phương thức TT Điều kiện về

địa điểm TT

Trang 12

Các loại tiền tệ được sử dụng trong TTQT

- Chuyển đối đối nội

- Đồng tiền tự do chuyển đổi

Phân loại tiền

tệ

Trang 13

Điều kiện về địa điểm thanh toán

Phương thức thanh toán

Đồng tiền thanh toán của nước nào

Tương quan lực lượng

Trang 14

Điều kiện về thời gian thanh toán

• Là việc người mua

phải trả cho người

bán toàn bộ hoặc

một phần tiền hàng

trước khi người bán

chuyển giao hàng

hóa dưới quyền định

đoạt của người mua

hoặc trước khi

• Ngay khi người XK đặt bộ chứng từ dưới quyền định đoạt của người mua

• Người NK nhận hàng hóa tại nơi quy định Trả tiền ngay

• Người bán giao hàng trước và thu tiền sau

Trả tiền sau

Trang 15

Điều kiện về phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán trong ngoại thương là toàn bộ quá trình, điều kiện quy định để người mua trả tiền và nhận hàng còn người bán thì giao hàng và nhận tiền theo hợp đồng ngoại

thương thông qua hệ thống ngân hàng phục vụ.

Trang 16

Phân loại PTTT

Nhóm PT có tậpquán quốc tế

điều chỉnh: Nhờthu, TDCT,…

Nhóm PT không

có tập quán QT điều chỉnh:

chuyển tiền, ghisổ,…

Nhóm PT kèmchứng từ: nhờthu kèm chứng

từ, tín dụngchứng từ,…

Căn cứ vào chứng

từ TT

Trang 17

Các bên liên quan đến TTQT

Người mua, người bán, các đại lý

Người chuyên chở

Công ty bảo hiểm

CP và các

TC thương

mại Các ngân

hàng

Trang 18

1.2 Tỷ giá hối đoái

Trang 19

Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhau

Thị trường ngoại hối

Trang 20

Chênh lệch tỷ giá không đáng kể

Đồng tiền được giao dịch nhiều nhất là USD

Tính Nhạy cảm cao

Tốc độ phát triển nhanh chóng

Thị trường không gian

Thị trường không ngủ

Trung tâm của FX là

interbank

Thông tin cân xứng

Đặc điểm của thị trường ngoại hối

Trang 23

Chức năng của thị trường ngoại hối

Đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổiCông cụ thực hiện chính sách tiền tệNơi hình thành tỷ giá

Luân chuyển các khoản ĐT, TDQT, giao dịch

tài chính quốc tế

Cung cấp công cụ để kinh doanh kiếm lời và

phòng ngừa RRTGChức năng của

thị trường ngoại hối

Trang 24

Các thành viên tham gia thị trường

KH mua

bán lẻ

Ngân hàng

TW

Trang 25

Tỷ giá hối đoái

Trang 26

◦ Đồng tiền yết giá

◦ Đồng tiền định giá

Trang 27

Theo tập quán kinh doanh ngân hàng, trong tỷ giá có 2 đồng tiền thì đồng đứng trước là đồng yết giá còn đồng tiền đứng sau là đồng định giá

Ví dụ tại NHTM X:

1 USD = 21500 VND tương đương với cách viết : USD/VND = 21500

Cách viết tỷ giá

Trang 28

Tỷ giá mua – Tỷ giá bán

yết giá sàng mua đồng tiền yết giá

yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá

o Tỷ giá đứng trước là tỷ giá mua, đứng sau là tỷ giá bán.

Trang 29

Phương pháp yết tỷ giá

 Yết giá ngoại tệ là một tuyên bố sẵn sàng mua hoặc bán tại một tỷ lệ nhất định

Trang 30

 Ví dụ: 1 ngân hàng yết tỷ giá:

E (USD/SGD) = 1,6410 – 1,6415 thì:

- Tỷ giá đứng trước 1,6410 là tỷ giá mua, nghĩa là tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua đồng USD với giá 1 USD = 1,6410 SGD.

- Tỷ giá đứng sau 1,6415 là tỷ giá bán, nghĩa là tại

đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán đồng USD

với giá 1 USD = 1,6415 SGD.

Trang 31

Tỷ giá mua Tỷ giá bán

1/là tỷ giá nào? Là tỷ giá

3/ mua đồng tiền nào?

Đồng tiền yết giá

3/ Bán đồng tiền nào?

Đồng tiền yết giá

Trang 32

Phương pháp yết tỷ giá

nội tệ đóng vai trò là tiền

Ví dụ minh

họa

USD/SGD = 2.0152 tức 1 USD = 2,0152 SGD USD/VND = 20000

tức 1 USD = 20000 VND

GBP/USD = 1,5015 tức 1 GBP = 1,5015 USD.

AUD/USD = 0,6667 tức 1AUD = 0,6667USD.

Quốc gia áp

dụng

Hầu hết các quốc gia Anh, Úc, EU, New Zealand,

IMF

Trang 33

Phân loại tỷ giá

Căn cứ vào giá trị của tỷ giá

- Tỷ giá hối đoái danh

nghĩa

- Tỷ giá hối đoái thực

Căn cứ vào đối tượng xác định

- Tỷ giá điện hối

- Tỷ giá thư hối

Căn cứ vào kỳ hạn thanh toán

- Tỷ giá giao ngay

- Tỷ giá kỳ hạn

Phân loại tỷ giá

Trang 34

VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Điều chỉnh xuất nhập khẩu và thu chi quốc tế

Ảnh hưởng tới tình hình lạm phát và tăng trưởng kinh tế

Chức năng so sánh sức

mua

Trang 35

Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái

Lãi suấtLạm phát

Cán cân thanh toán

Can thiệpchính phủ

Thu nhập

quốc dân

Kỳ vọng tỷ giá

Tỷ giáhối đoái

Các nhân tố khác

Trang 36

Các chế độ tỷ giá hối đoái

được cố định bởi một rổ đồng tiền mạnh, nhưng chính phủ sẽ can thiệp để tỷ giá không hoàn toàn phản ứng theo thị trường

Trang 37

Phương pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái

Chính sách hối đoái

Chính sách phá

giá tiền tệ

Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái

Trang 38

Chính sách chiết khấu: là chính sách của Ngân hàng Trung

ương dùng cách thay đổi tỷ suất chiết khấu của ngân hàng mình để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường

◦ Tăng tỷ suất chiết khấu?

◦ Giảm tỷ suất chiết khấu?

Trang 39

Chính sách hối đoái:

Là chính sách trong đó ngân hàng trung ương hay các cơ quan ngoại hối của nhà nước dùng nghiệp vụ trực tiếp mua bán ngoại hối để điều chỉnh tỷ giá hối đoái

Trang 40

Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái

Mục đích của quỹ này là nhằm tạo ra một cách chủ động một lượng dự trữ ngoại hối để ứng phó với sự biến động của tỷ giá hối đoái thông qua chính sách hoạt động công khai trên thị trường

Trang 41

Chính sách phá giá tiền tệ:

Phá giá tiền tệ là sự đánh giảm sức mua của tiền tệ nước mình so với ngoại tệ hay là nâng cao tỷ giá hối đoái của một đơn vị ngoại tệ

 Ảnh hưởng của phá giá tiền tệ?

Trang 42

Nâng giá tiền tệ

là việc nâng chính thức đơn vị tiền tệ nước mình

so với ngoại tệ Khi đó tỷ giá của ngoại hối so với đồng tiền nâng giá bị đánh sụt xuống, tỷ giá hối đoái giảm.

 Ảnh hưởng của nâng giá tiền tệ?

Trang 43

Các phương pháp tính tỷ giá chéo

• Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua một đồng tiền thứ ba

• Cách xác định tỷ giá chéo phụ thuộc vào cách yết giá gián tiếp hay trực tiếp của các đồng tiền.

Trang 44

Tỷ giá chéo của 2 đồng tiền định giá (tỷ giá giữa 2 đồng tiền cùng dựa vào 1 đồng tiền yết giá)

Công thức USD/A = a/a+x

USD/B = b/b+y A/B = ? B/A?

Ask (A/B) = b+y/a Ask (B/A) = a+x/b

Ví dụ USD/CNY = 8,16/40

USD/VND = 15450/75 CNY/VND?

-Tỷ giá mua (Bid) = 15450/8,4 = 1839,28 -Tỷ giá bán (Ask) = 15475/8,16 = 1896,44

-CNY/VND = 1839,28/1896,44

Kết luận Muốn tìm tỷ giá hối đoái của 2 đồng tiền định giá, ta lấy tỷ

giá của tiền tệ định giá chia cho tỷ giá chia cho tỷ giá của tiền tệ yết giá

Trang 45

Tỷ giá chéo của 2 đồng tiền yết giá (tỷ giá giữa 2 đồng tiền cùng dựa vào 1 đồng tiền định giá)

Công thức A/USD = a/a+x

B/USD = b/b+yA/B = ? B/A?

Tỷ giá mua (Bid) = a/b+y

Tỷ giá bán (Ask) = a+x/b

Ví dụ GBP/USD = 1,678/82

AUD/USD = 0,852/56GBP/AUD = ?

-Tỷ giá mua (Bid) = 1,678/0,856 =1,9602-Tỷ giá bán (Ask) =1,682/0,852 = 1,9742

- GBP/AUD = 1,9602/1,9742

Kết luận Muốn tìm tỷ giá hối đoái của 2 đồng tiền yết giá, ta

lấy tỷ giá của tiền tệ yết giá chia cho tỷ giá của tiền

tệ định giá

Trang 46

Tỷ giá chéo của 2 đồng tiền yết giá khác nhau (Đồng thứ ba là định giá với đồng tiền này, là yết giá với đồng tiền kia)

USD/B = b/b+y A/B = ?

Tỷ giá mua (Bid) = a*b

Tỷ giá bán (Ask) = (a+x)*(b+y)

USD/CNY=8,16/40 GBP/CNY = ?

-Tỷ giá mua (Bid) = 1,678*8,16=13,6928 -Tỷ giá bán (Ask) =1,682*8,4 =14,1288

- GBP/CNY = 13,6928/14,1288

Kết luận Muốn tìm tỷ giá hối đoái của 2 đồng tiền yết giá khác

nhau, ta lấy tỷ giá của tiền tệ yết giá nhân với tỷ giá của tiền tệ định giá

Trang 47

Kinh doanh tỷ giá chéo

VD:

1 công ty của Nhật cần 98000 CHF để thanh toán hàng nhập khẩu nhưng ngay ngày hôm đó lại nhận được 90000 EUR do hàng xuất khẩu mang lại Công ty có 2 phương án lựa chọn:

- Bán EUR mua JPY và dùng JPY để mua CHF

- Mua CHF bằng chính số EUR mà mình có.

Công ty nên chọn phương án nào biết tại thời điểm đó, tỷ giá thị

trường như sau:

EUR/USD = 1,2636/46 USD/CHF =1,8940/50 USD/JPY = 106/126

Trang 48

Chương 2: Hợp đồng ngoại thương và điều kiện TMQT

Trang 49

Nội dung chương

Khái quát về hợp đồng Ngoại thương

1

2 Các điều kiện thương mại quốc tế

3

Trang 50

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ HỢP

ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

Trang 51

Khái niệm

Là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở

thương mại ở các quốc gia khác nhau theo đó một

bên gọi là Bên bán (Bên xuất khẩu) có nghĩa vụ

chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là

Bên mua (Bên nhập khẩu) một tài sản nhất định, gọi

là hàng hoá; Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho

bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo

thoả thuận

Trang 52

Đặc trưng của HĐ NT

Hàng hóa di chuyển quan biên giới hải

quan

Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại

tệ với 1 trong hai bên hoặc cả hai

Chủ thể của HĐ có trụ sở kinh doanh

ở các nước khác nhau

Trang 53

tương đương như

điện báo, telex, fax

hay thông điệp dữ

liệu

- Thương nhân Việt

Nam và nước ngoài

- Quyền kinh doanh

tại NĐ 187/2013/NĐ-CP

Trang 54

HĐ ký kết

Hợp đồng trực tiếp

2 bên gặp gỡtrực tiếp thỏathuận các Đk vàđiều khoản củahợp đồng

Trang 55

Nội dung của hợp đồng MBHHQT

Đối tượng hợp đồng (Tên, số lượng, Chất lượng và quy

Điều kiện thanh toán

Nhóm điều khoản khác (Bao bì, kẻ ký mã hiệu, khiếu

nại, bất khả kháng)

Trang 56

Cơ sở lựa chọn đồng tiền thanh

toán

So sánh lực lượng của hai bên mua và bán

Vị trí của đồng tiền đó trên thị trường quốc tế

Tập quán sử dụng

Đồng tiền thanh toán thống nhất trong các khu

vực kinh tế trên thế giới

Trang 58

PHẦN II: CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG

MẠI QUỐC TẾ

Trang 59

LOGO

Trang 60

Phân loẠi các quy tẮc theo quyỀn vẬn tẢi và nơi giao hàng

E Người mua Cơ sở của người bán

F Người mua Cơ sở của người bán/Nơi xuất phát

C Người bán Nơi xuất phát

D Người bán Nơi đến

Trang 61

Đặc điểm Người bán

chịu nghĩa

vụ tối thiểu

Cước vận chuyển chính chưa trả

Cước vận chuyển chính

đã trả

Hàng hóa phải đến điểm đích quy định

Địa điểm di

chuyển rủi ro

Nghĩa vụ của người bán

Nghĩa vụ của người mua

Trang 63

LOGO

Trang 64

Chương 3: Các phương tiện thanh toán quốc tế

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 66

3.1.1 HỐI PHIẾU

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 67

Thương phiếu

- Thế kỷ thứ 12, hối phiếu dưới dạng hối phiếu tự nhận nợ;

- Thể kỷ 14, hối phiếu tự nhận nợ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại tại Pháp, một quốc gia có hoạt động

thương mại phát triển mạnh mẽ thời kỳ này;

- Thế kỷ 16, hối phiếu tự nhận nợ chuyển thành hối phiếu đòi

nợ;

- Sự phát triển kinh tế và sự phát triển của hệ thống Ngân

hàng, hối phiếu trở thành công cụ quan trọng và chủ yếu

trong lưu thông;

- Năm 1882 tại Anh Quốc đã thống nhất lập luật hối phiếu (Bill

of exchange act – BEA), đây là luật hối phiếu thành văn sớm

nhất và hiện nay vẫn được dẫn chiếu và áp dụng;

- Năm 1930, Công ước Geneve 1930 về Luật hối phiếu thống

nhất – ULB 1930 (Uniform Law for Bills of Exchange –

Geneve Convention 1930).Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 68

Hối phiếu nhận nợ/Kỳ phiếu

Hối phiếu nhận nợ là một cam kết trả tiền vô điều kiện do một người phát hành hứa trả một số tiền nhất định cho 1 người khác, hoặc trả theo lệnh của người này hoặc trả theo lệnh của người cầm phiếu

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 69

Ths Đặng Thị Minh Thùy

PROMISSORY NOTE No: …

For: … ……… ,……….

At……… Sight of this Promissory note, we promise to pay to

the order of………the sum of………

Place of payment: (Name & Address of issuer)

(1) (2)

(2)

(7)

Trang 70

1

2 5

7 7

Ths Đặng Thị Minh Thùy 4

3

Trang 71

Hối phiếu

Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người kí phát cho người khác, yêu cầu người này khi thấy hối phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất định hoặc đến một ngày xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 72

Đặc điểm của hối phiếu

Tính trừu tượng của hối phiếu

Tính bắt buộc trả tiền vô điều

kiện của hối phiếu

Tính lưu thông của hối phiếu.

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 73

Những quy định của việc lập hối

phiếu

Phải được lập thành văn bản

Hình mẫu hối phiếu không quyết định giá trị pháp lý của

hối phiếu

Ngôn ngữ lập hối phiếu là ngôn ngữ viết, in sẵn hoặc đánh

máy bằng một thứ tiếng nhất định

Hối phiếu có thể thành lập một hoặc nhiều bản, mỗi bản đều

có đánh số thứ tự và các bản đều có giá trị pháp lý như nhau Hối phiếu không có bản chính, phụ

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 75

Số 545/80 HỐI PHIẾU

Số tiền: 15.000 USD Tokyo, ngày 15/8/1995

Sau khi nhìn thấy bản thứ NHẤT của hối phiếu này (bản thứ HAI có

cùng nội dung và ngày tháng không trả tiền ) trả theo lệnh của ngân

hàng hữu hạn Tokyo một số tiền là mười lăm nghìn đôla Mỹ chẵn.

Gửi: Tổng công ty Công ty thương mại hữu hạn Daiichi

XNK máy Hà Nội Tokyo

(Ký)

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 76

HỐI PHIẾU

Số 654/98

Số tiền 10.000 GBP Tokyo, ngày 30/06/1998

Sau khi nhìn thấy bản thứ Nhất của hối phiếu này (bản thứ Hai có cùng nội dung và ngày tháng không trả tiền) trả theo lệnh của ngân hàng hữu hạn Tokyo một số tiền là mười nghìn bảng Anh chẵn.

Thuộc tài khoản của công ty XNK máy Hà Nội Ký phát cho ngân hàng

Ngoại thương Việt Nam, Hà Nội Theo L/C số 2166006 mở ngày

05/06/1998.

Gửi: Ngân hàng Công ty thương mại hữu hạn Daiichi

Ngoại thương Việt Nam Tokyo

(Ký)

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 77

• Hối phiếu thương mại

• Hối phiếu ngân hàng

Căn cứ vào chủ

thể lập hối

phiếu

• Hối phiếu trả tiền ngay

• Hối phiếu trả tiền ngay sau một số ngày nhất định

CÁC LOẠI HỐI PHIẾU

• Hối phiếu vô danh

• Hối phiếu đích danh

• Hối phiếu theo lệnh

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 78

Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

liên quan đến hối phiếu

Người trả tiền

Người ký

Chấp nhận

Người chuyển nhượng

Người Hưởng lợi

Các đối tượng liên

quan

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Người bảo lãnh

Trang 79

Người ký phát ( Drawer)

 Người kí phát hối phiếu trong ngoại thương là người xuất

khẩu, người cung ứng các dịch vụ có liên quan đến xuất khẩu hàng hoá

Người kí phát hối phiếu có trách nhiệm:

- Kí phát hối phiếu đúng luật.

- Khi hối phiếu đã được chuyển nhượng và bị từ chối trả tiền thì người kí phát hối phiếu có trách nhiệm phải hoàn trả tiền

cho những người hưởng lợi của hối phiếu đó.

Quyền lợi của người kí phát hối phiếu:

- Quyền hưởng lợi số tiền ghi trên hối phiếu.

- Quyền chuyển nhượng quyền hưởng lợi đó cho người khác.

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 80

Người trả tiền hối phiếu

 Người trả tiền hối phiếu là người nhập khẩu (nếu hối phiếu

được sử dụng trong phương thức thanh toán nhờ thu) hoặc

người trả tiền hối phiếu là ngân hàng mở L/C hay ngân hàng

xác nhận (nếu hối phiếu được sử dụng trong phương thức tín

dụng chứng từ)

Người trả tiền hối phiếu có trách nhiệm:

- Trả tiền hối phiếu theo các qui định ghi trong hối phiếu.

- Nếu là hối phiếu có kì hạn, người trả tiền hối phiếu phải

kí chấp nhận trả tiền hối phiếu khi nhìn thấy hối phiếu Việc chấp nhận này là vô điều kiện.

Quyền lợi của người trả tiền:

Người trả tiền có quyền từ chối trả tiền hối phiếu khi chưa

kí chấp nhận Việc từ chối phải phù hợp với luật ULB quy định về vấn đề này.

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Ngày đăng: 07/04/2021, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm