Khái niệmThanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước
Trang 1Thanh toán quốc tế
Ths Đặng Thị Minh Thùy thuydangminh@tlu.edu.vn
Trang 2Tài liệu học tập
Giáo trình:
Nguyễn Văn Tiến, “Giáo Trình Thanh Toán Quốc Tế Và Tài Trợ
Ngoại Thương”, Nhà xuất bản Lao Động, 2016
Các tài liệu tham khảo:
Nguyễn Văn Tiến, “Cẩm nang Thanh Toán Quốc Tế Và Tài Trợ
Ngoại Thương”, NXB Thống kê, 2017
Trang 3Chương 3: Các phương tiện thanh toán quốc tế
Chương 4: Các phương thức thanh toán quốc tế
Chương 5: Bộ chứng từ trong thanh toán quốc tế
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG
1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế
1.2 Tỷ giá hối đoái
Trang 61.1 Tổng quan về thanh toán quốc
tế
Trang 7Khái niệm
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa
vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với
tổ chức, cá nhân nước khác hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa ngân hàng của các bên liên quan.
Trang 8Chịu sự ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái
Ngôn Ngữ sử dụng chủ yếu là tiếng anh
Trang 9Vai trò của thanh toán quốc tế
Đối với nhà
xuất khẩu Đối với nhà nhập khẩu
Trang 10Luật quốc
gia
Thông lệ
và các tập quán quốc
tế
- Theo trình tự giảm dần
- Thông lệ và tập quán quốc tế chỉ là những
văn bản quy phạm pháp luật tùy ý
Trang 11Điều kiện thanh toán quốc tế
Điều kiện về tiền tệ
Điều kiện về thời gian TT
Điều kiện về phương thức TT Điều kiện về
địa điểm TT
Trang 12Các loại tiền tệ được sử dụng trong TTQT
- Chuyển đối đối nội
- Đồng tiền tự do chuyển đổi
Phân loại tiền
tệ
Trang 13Điều kiện về địa điểm thanh toán
Phương thức thanh toán
Đồng tiền thanh toán của nước nào
Tương quan lực lượng
Trang 14Điều kiện về thời gian thanh toán
• Là việc người mua
phải trả cho người
bán toàn bộ hoặc
một phần tiền hàng
trước khi người bán
chuyển giao hàng
hóa dưới quyền định
đoạt của người mua
hoặc trước khi
• Ngay khi người XK đặt bộ chứng từ dưới quyền định đoạt của người mua
• Người NK nhận hàng hóa tại nơi quy định Trả tiền ngay
• Người bán giao hàng trước và thu tiền sau
Trả tiền sau
Trang 15Điều kiện về phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán trong ngoại thương là toàn bộ quá trình, điều kiện quy định để người mua trả tiền và nhận hàng còn người bán thì giao hàng và nhận tiền theo hợp đồng ngoại
thương thông qua hệ thống ngân hàng phục vụ.
Trang 16Phân loại PTTT
Nhóm PT có tậpquán quốc tế
điều chỉnh: Nhờthu, TDCT,…
Nhóm PT không
có tập quán QT điều chỉnh:
chuyển tiền, ghisổ,…
Nhóm PT kèmchứng từ: nhờthu kèm chứng
từ, tín dụngchứng từ,…
Căn cứ vào chứng
từ TT
Trang 17Các bên liên quan đến TTQT
Người mua, người bán, các đại lý
Người chuyên chở
Công ty bảo hiểm
CP và các
TC thương
mại Các ngân
hàng
Trang 181.2 Tỷ giá hối đoái
Trang 19Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhau
Thị trường ngoại hối
Trang 20Chênh lệch tỷ giá không đáng kể
Đồng tiền được giao dịch nhiều nhất là USD
Tính Nhạy cảm cao
Tốc độ phát triển nhanh chóng
Thị trường không gian
Thị trường không ngủ
Trung tâm của FX là
interbank
Thông tin cân xứng
Đặc điểm của thị trường ngoại hối
Trang 23Chức năng của thị trường ngoại hối
Đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổiCông cụ thực hiện chính sách tiền tệNơi hình thành tỷ giá
Luân chuyển các khoản ĐT, TDQT, giao dịch
tài chính quốc tế
Cung cấp công cụ để kinh doanh kiếm lời và
phòng ngừa RRTGChức năng của
thị trường ngoại hối
Trang 24Các thành viên tham gia thị trường
KH mua
bán lẻ
Ngân hàng
TW
Trang 25Tỷ giá hối đoái
Trang 26◦ Đồng tiền yết giá
◦ Đồng tiền định giá
Trang 27Theo tập quán kinh doanh ngân hàng, trong tỷ giá có 2 đồng tiền thì đồng đứng trước là đồng yết giá còn đồng tiền đứng sau là đồng định giá
Ví dụ tại NHTM X:
1 USD = 21500 VND tương đương với cách viết : USD/VND = 21500
Cách viết tỷ giá
Trang 28Tỷ giá mua – Tỷ giá bán
yết giá sàng mua đồng tiền yết giá
yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá
o Tỷ giá đứng trước là tỷ giá mua, đứng sau là tỷ giá bán.
Trang 29Phương pháp yết tỷ giá
Yết giá ngoại tệ là một tuyên bố sẵn sàng mua hoặc bán tại một tỷ lệ nhất định
Trang 30 Ví dụ: 1 ngân hàng yết tỷ giá:
E (USD/SGD) = 1,6410 – 1,6415 thì:
- Tỷ giá đứng trước 1,6410 là tỷ giá mua, nghĩa là tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua đồng USD với giá 1 USD = 1,6410 SGD.
- Tỷ giá đứng sau 1,6415 là tỷ giá bán, nghĩa là tại
đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán đồng USD
với giá 1 USD = 1,6415 SGD.
Trang 31Tỷ giá mua Tỷ giá bán
1/là tỷ giá nào? Là tỷ giá
3/ mua đồng tiền nào?
Đồng tiền yết giá
3/ Bán đồng tiền nào?
Đồng tiền yết giá
Trang 32Phương pháp yết tỷ giá
nội tệ đóng vai trò là tiền
Ví dụ minh
họa
USD/SGD = 2.0152 tức 1 USD = 2,0152 SGD USD/VND = 20000
tức 1 USD = 20000 VND
GBP/USD = 1,5015 tức 1 GBP = 1,5015 USD.
AUD/USD = 0,6667 tức 1AUD = 0,6667USD.
Quốc gia áp
dụng
Hầu hết các quốc gia Anh, Úc, EU, New Zealand,
IMF
Trang 33Phân loại tỷ giá
Căn cứ vào giá trị của tỷ giá
- Tỷ giá hối đoái danh
nghĩa
- Tỷ giá hối đoái thực
Căn cứ vào đối tượng xác định
- Tỷ giá điện hối
- Tỷ giá thư hối
Căn cứ vào kỳ hạn thanh toán
- Tỷ giá giao ngay
- Tỷ giá kỳ hạn
Phân loại tỷ giá
Trang 34VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Điều chỉnh xuất nhập khẩu và thu chi quốc tế
Ảnh hưởng tới tình hình lạm phát và tăng trưởng kinh tế
Chức năng so sánh sức
mua
Trang 35Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái
Lãi suấtLạm phát
Cán cân thanh toán
Can thiệpchính phủ
Thu nhập
quốc dân
Kỳ vọng tỷ giá
Tỷ giáhối đoái
Các nhân tố khác
Trang 36Các chế độ tỷ giá hối đoái
được cố định bởi một rổ đồng tiền mạnh, nhưng chính phủ sẽ can thiệp để tỷ giá không hoàn toàn phản ứng theo thị trường
Trang 37Phương pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái
Chính sách hối đoái
Chính sách phá
giá tiền tệ
Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái
Trang 38• Chính sách chiết khấu: là chính sách của Ngân hàng Trung
ương dùng cách thay đổi tỷ suất chiết khấu của ngân hàng mình để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường
◦ Tăng tỷ suất chiết khấu?
◦ Giảm tỷ suất chiết khấu?
Trang 39• Chính sách hối đoái:
Là chính sách trong đó ngân hàng trung ương hay các cơ quan ngoại hối của nhà nước dùng nghiệp vụ trực tiếp mua bán ngoại hối để điều chỉnh tỷ giá hối đoái
Trang 40 Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái
Mục đích của quỹ này là nhằm tạo ra một cách chủ động một lượng dự trữ ngoại hối để ứng phó với sự biến động của tỷ giá hối đoái thông qua chính sách hoạt động công khai trên thị trường
Trang 41Chính sách phá giá tiền tệ:
Phá giá tiền tệ là sự đánh giảm sức mua của tiền tệ nước mình so với ngoại tệ hay là nâng cao tỷ giá hối đoái của một đơn vị ngoại tệ
Ảnh hưởng của phá giá tiền tệ?
Trang 42 Nâng giá tiền tệ
là việc nâng chính thức đơn vị tiền tệ nước mình
so với ngoại tệ Khi đó tỷ giá của ngoại hối so với đồng tiền nâng giá bị đánh sụt xuống, tỷ giá hối đoái giảm.
Ảnh hưởng của nâng giá tiền tệ?
Trang 43Các phương pháp tính tỷ giá chéo
• Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua một đồng tiền thứ ba
• Cách xác định tỷ giá chéo phụ thuộc vào cách yết giá gián tiếp hay trực tiếp của các đồng tiền.
Trang 44Tỷ giá chéo của 2 đồng tiền định giá (tỷ giá giữa 2 đồng tiền cùng dựa vào 1 đồng tiền yết giá)
Công thức USD/A = a/a+x
USD/B = b/b+y A/B = ? B/A?
Ask (A/B) = b+y/a Ask (B/A) = a+x/b
Ví dụ USD/CNY = 8,16/40
USD/VND = 15450/75 CNY/VND?
-Tỷ giá mua (Bid) = 15450/8,4 = 1839,28 -Tỷ giá bán (Ask) = 15475/8,16 = 1896,44
-CNY/VND = 1839,28/1896,44
Kết luận Muốn tìm tỷ giá hối đoái của 2 đồng tiền định giá, ta lấy tỷ
giá của tiền tệ định giá chia cho tỷ giá chia cho tỷ giá của tiền tệ yết giá
Trang 45Tỷ giá chéo của 2 đồng tiền yết giá (tỷ giá giữa 2 đồng tiền cùng dựa vào 1 đồng tiền định giá)
Công thức A/USD = a/a+x
B/USD = b/b+yA/B = ? B/A?
Tỷ giá mua (Bid) = a/b+y
Tỷ giá bán (Ask) = a+x/b
Ví dụ GBP/USD = 1,678/82
AUD/USD = 0,852/56GBP/AUD = ?
-Tỷ giá mua (Bid) = 1,678/0,856 =1,9602-Tỷ giá bán (Ask) =1,682/0,852 = 1,9742
- GBP/AUD = 1,9602/1,9742
Kết luận Muốn tìm tỷ giá hối đoái của 2 đồng tiền yết giá, ta
lấy tỷ giá của tiền tệ yết giá chia cho tỷ giá của tiền
tệ định giá
Trang 46Tỷ giá chéo của 2 đồng tiền yết giá khác nhau (Đồng thứ ba là định giá với đồng tiền này, là yết giá với đồng tiền kia)
USD/B = b/b+y A/B = ?
Tỷ giá mua (Bid) = a*b
Tỷ giá bán (Ask) = (a+x)*(b+y)
USD/CNY=8,16/40 GBP/CNY = ?
-Tỷ giá mua (Bid) = 1,678*8,16=13,6928 -Tỷ giá bán (Ask) =1,682*8,4 =14,1288
- GBP/CNY = 13,6928/14,1288
Kết luận Muốn tìm tỷ giá hối đoái của 2 đồng tiền yết giá khác
nhau, ta lấy tỷ giá của tiền tệ yết giá nhân với tỷ giá của tiền tệ định giá
Trang 47Kinh doanh tỷ giá chéo
VD:
1 công ty của Nhật cần 98000 CHF để thanh toán hàng nhập khẩu nhưng ngay ngày hôm đó lại nhận được 90000 EUR do hàng xuất khẩu mang lại Công ty có 2 phương án lựa chọn:
- Bán EUR mua JPY và dùng JPY để mua CHF
- Mua CHF bằng chính số EUR mà mình có.
Công ty nên chọn phương án nào biết tại thời điểm đó, tỷ giá thị
trường như sau:
EUR/USD = 1,2636/46 USD/CHF =1,8940/50 USD/JPY = 106/126
Trang 48Chương 2: Hợp đồng ngoại thương và điều kiện TMQT
Trang 49Nội dung chương
Khái quát về hợp đồng Ngoại thương
1
2 Các điều kiện thương mại quốc tế
3
Trang 50PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ HỢP
ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
Trang 51Khái niệm
Là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở
thương mại ở các quốc gia khác nhau theo đó một
bên gọi là Bên bán (Bên xuất khẩu) có nghĩa vụ
chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là
Bên mua (Bên nhập khẩu) một tài sản nhất định, gọi
là hàng hoá; Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho
bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo
thoả thuận
Trang 52Đặc trưng của HĐ NT
Hàng hóa di chuyển quan biên giới hải
quan
Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại
tệ với 1 trong hai bên hoặc cả hai
Chủ thể của HĐ có trụ sở kinh doanh
ở các nước khác nhau
Trang 53tương đương như
điện báo, telex, fax
hay thông điệp dữ
liệu
- Thương nhân Việt
Nam và nước ngoài
- Quyền kinh doanh
tại NĐ 187/2013/NĐ-CP
Trang 54HĐ ký kết
Hợp đồng trực tiếp
2 bên gặp gỡtrực tiếp thỏathuận các Đk vàđiều khoản củahợp đồng
Trang 55Nội dung của hợp đồng MBHHQT
Đối tượng hợp đồng (Tên, số lượng, Chất lượng và quy
Điều kiện thanh toán
Nhóm điều khoản khác (Bao bì, kẻ ký mã hiệu, khiếu
nại, bất khả kháng)
Trang 56Cơ sở lựa chọn đồng tiền thanh
toán
So sánh lực lượng của hai bên mua và bán
Vị trí của đồng tiền đó trên thị trường quốc tế
Tập quán sử dụng
Đồng tiền thanh toán thống nhất trong các khu
vực kinh tế trên thế giới
Trang 58PHẦN II: CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ
Trang 59LOGO
Trang 60Phân loẠi các quy tẮc theo quyỀn vẬn tẢi và nơi giao hàng
E Người mua Cơ sở của người bán
F Người mua Cơ sở của người bán/Nơi xuất phát
C Người bán Nơi xuất phát
D Người bán Nơi đến
Trang 61Đặc điểm Người bán
chịu nghĩa
vụ tối thiểu
Cước vận chuyển chính chưa trả
Cước vận chuyển chính
đã trả
Hàng hóa phải đến điểm đích quy định
Địa điểm di
chuyển rủi ro
Nghĩa vụ của người bán
Nghĩa vụ của người mua
Trang 63LOGO
Trang 64Chương 3: Các phương tiện thanh toán quốc tế
Ths Đặng Thị Minh Thùy
Trang 663.1.1 HỐI PHIẾU
Ths Đặng Thị Minh Thùy
Trang 67Thương phiếu
- Thế kỷ thứ 12, hối phiếu dưới dạng hối phiếu tự nhận nợ;
- Thể kỷ 14, hối phiếu tự nhận nợ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại tại Pháp, một quốc gia có hoạt động
thương mại phát triển mạnh mẽ thời kỳ này;
- Thế kỷ 16, hối phiếu tự nhận nợ chuyển thành hối phiếu đòi
nợ;
- Sự phát triển kinh tế và sự phát triển của hệ thống Ngân
hàng, hối phiếu trở thành công cụ quan trọng và chủ yếu
trong lưu thông;
- Năm 1882 tại Anh Quốc đã thống nhất lập luật hối phiếu (Bill
of exchange act – BEA), đây là luật hối phiếu thành văn sớm
nhất và hiện nay vẫn được dẫn chiếu và áp dụng;
- Năm 1930, Công ước Geneve 1930 về Luật hối phiếu thống
nhất – ULB 1930 (Uniform Law for Bills of Exchange –
Geneve Convention 1930).Ths Đặng Thị Minh Thùy
Trang 68Hối phiếu nhận nợ/Kỳ phiếu
Hối phiếu nhận nợ là một cam kết trả tiền vô điều kiện do một người phát hành hứa trả một số tiền nhất định cho 1 người khác, hoặc trả theo lệnh của người này hoặc trả theo lệnh của người cầm phiếu
Ths Đặng Thị Minh Thùy
Trang 69Ths Đặng Thị Minh Thùy
PROMISSORY NOTE No: …
For: … ……… ,……….
At……… Sight of this Promissory note, we promise to pay to
the order of………the sum of………
Place of payment: (Name & Address of issuer)
(1) (2)
(2)
(7)
Trang 701
2 5
7 7
Ths Đặng Thị Minh Thùy 4
3
Trang 71Hối phiếu
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người kí phát cho người khác, yêu cầu người này khi thấy hối phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất định hoặc đến một ngày xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu
Ths Đặng Thị Minh Thùy
Trang 72Đặc điểm của hối phiếu
Tính trừu tượng của hối phiếu
Tính bắt buộc trả tiền vô điều
kiện của hối phiếu
Tính lưu thông của hối phiếu.
Ths Đặng Thị Minh Thùy
Trang 73Những quy định của việc lập hối
phiếu
Phải được lập thành văn bản
Hình mẫu hối phiếu không quyết định giá trị pháp lý của
hối phiếu
Ngôn ngữ lập hối phiếu là ngôn ngữ viết, in sẵn hoặc đánh
máy bằng một thứ tiếng nhất định
Hối phiếu có thể thành lập một hoặc nhiều bản, mỗi bản đều
có đánh số thứ tự và các bản đều có giá trị pháp lý như nhau Hối phiếu không có bản chính, phụ
Ths Đặng Thị Minh Thùy
Trang 75Số 545/80 HỐI PHIẾU
Số tiền: 15.000 USD Tokyo, ngày 15/8/1995
Sau khi nhìn thấy bản thứ NHẤT của hối phiếu này (bản thứ HAI có
cùng nội dung và ngày tháng không trả tiền ) trả theo lệnh của ngân
hàng hữu hạn Tokyo một số tiền là mười lăm nghìn đôla Mỹ chẵn.
Gửi: Tổng công ty Công ty thương mại hữu hạn Daiichi
XNK máy Hà Nội Tokyo
(Ký)
Ths Đặng Thị Minh Thùy
Trang 76HỐI PHIẾU
Số 654/98
Số tiền 10.000 GBP Tokyo, ngày 30/06/1998
Sau khi nhìn thấy bản thứ Nhất của hối phiếu này (bản thứ Hai có cùng nội dung và ngày tháng không trả tiền) trả theo lệnh của ngân hàng hữu hạn Tokyo một số tiền là mười nghìn bảng Anh chẵn.
Thuộc tài khoản của công ty XNK máy Hà Nội Ký phát cho ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam, Hà Nội Theo L/C số 2166006 mở ngày
05/06/1998.
Gửi: Ngân hàng Công ty thương mại hữu hạn Daiichi
Ngoại thương Việt Nam Tokyo
(Ký)
Ths Đặng Thị Minh Thùy
Trang 77• Hối phiếu thương mại
• Hối phiếu ngân hàng
Căn cứ vào chủ
thể lập hối
phiếu
• Hối phiếu trả tiền ngay
• Hối phiếu trả tiền ngay sau một số ngày nhất định
CÁC LOẠI HỐI PHIẾU
• Hối phiếu vô danh
• Hối phiếu đích danh
• Hối phiếu theo lệnh
Ths Đặng Thị Minh Thùy
Trang 78Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
liên quan đến hối phiếu
Người trả tiền
Người ký
Chấp nhận
Người chuyển nhượng
Người Hưởng lợi
Các đối tượng liên
quan
Ths Đặng Thị Minh Thùy
Người bảo lãnh
Trang 79Người ký phát ( Drawer)
Người kí phát hối phiếu trong ngoại thương là người xuất
khẩu, người cung ứng các dịch vụ có liên quan đến xuất khẩu hàng hoá
Người kí phát hối phiếu có trách nhiệm:
- Kí phát hối phiếu đúng luật.
- Khi hối phiếu đã được chuyển nhượng và bị từ chối trả tiền thì người kí phát hối phiếu có trách nhiệm phải hoàn trả tiền
cho những người hưởng lợi của hối phiếu đó.
Quyền lợi của người kí phát hối phiếu:
- Quyền hưởng lợi số tiền ghi trên hối phiếu.
- Quyền chuyển nhượng quyền hưởng lợi đó cho người khác.
Ths Đặng Thị Minh Thùy
Trang 80Người trả tiền hối phiếu
Người trả tiền hối phiếu là người nhập khẩu (nếu hối phiếu
được sử dụng trong phương thức thanh toán nhờ thu) hoặc
người trả tiền hối phiếu là ngân hàng mở L/C hay ngân hàng
xác nhận (nếu hối phiếu được sử dụng trong phương thức tín
dụng chứng từ)
Người trả tiền hối phiếu có trách nhiệm:
- Trả tiền hối phiếu theo các qui định ghi trong hối phiếu.
- Nếu là hối phiếu có kì hạn, người trả tiền hối phiếu phải
kí chấp nhận trả tiền hối phiếu khi nhìn thấy hối phiếu Việc chấp nhận này là vô điều kiện.
Quyền lợi của người trả tiền:
Người trả tiền có quyền từ chối trả tiền hối phiếu khi chưa
kí chấp nhận Việc từ chối phải phù hợp với luật ULB quy định về vấn đề này.
Ths Đặng Thị Minh Thùy