Do chất phân tích chiếm một tỉ lệ xác định trong sản phẩm đem cân nên từ khối lượng sản phẩm dễ dàng tính được lượng chất phân tích trong đối tượng phân tích.. PHƯƠNG PHÁP TÁCHTách trực
Trang 11
Trang 3HÓA PHÂN TÍCH
Giáo trình chính Tài liệu tham khảo
Dụng cụ học tập: Giáo trình, vở ghi, máy tính, nháp
Phân phối giờ giảng: 30 tiết (24 tiết lý thuyết,6 tiết bài tập) Hình thức đánh giá:
- Giữa kỳ: kiểm tra + chuyên cần
- Cuối kỳ: Thi tự luận Yêu cầu: - Có mặt trên lớp trên 80% số tiết
3
Trang 4NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC
Chương 4: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KẾT TỦA
Chương 5: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ OXI HÓA – KHỬ
4
HÓA PHÂN TÍCH
Trang 5Hóa phân tích : Nghiên cứu các phương pháp phân tích định tính và
định lượng thành phần hóa học trong các mẫu phân tích
NHẬP MÔN HÓA PHÂN TÍCH
HÓA
PHÂN TÍCH
ĐỊNH TÍNH
ĐỊNH LƯỢNG
Trong mẫu phân tích có những
Trang 6PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
6
Trang 7CÁC GIAI ĐOẠN TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH MẪU
Theo nguyên tắc thống kê :
“Thành phần của mẫu tiêubiểu cho toàn bộ đối tượngphân tích”
Tạo mẫu dưới dạng thích hợp choviệc thực hiện quá trình phân tích:
(hòa tan mẫu; loại bỏ cấu tử cản trở; làm giàu cấu tử phân tích)
Áp dụng pp phân tích số liệu pt
- Xử lý số liệu PT (toán thống kê)
- Tính kết quả và sai số-Kết luận về vấn đề phân tích
7
Trang 81.1 Cân bằng hóa học và hoạt độ
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG
K = KC = [𝑪]𝒄[𝑫]𝒅
𝑨 𝒂[𝑩]𝒃Đối với dung dịch lý tưởng:
Trong dung dịch thực, cần tính đến tương tác giữa các ion, nồng độ C
được thay bằng hoạt độ (ký hiệu: a) trong công thức tính K:
Trang 9o Khi dung dịch rất loãng: 𝝁 = 0 → f = 1 → C = a
o Khi 𝝁 < 0,02 f tính theo công thức: 𝒍𝒈𝒇 = − 𝟏
𝟏+ 𝝁 + 𝒉𝝁 (h thay đổi theo ion)
VD: Tính hoạt độ của các ion trong dung dịch hỗn hợp KCl 10-3M và MgSO4 10-3M ?
Trang 10Thay C bằng a trong biểu thức tính K: 𝑲 = 𝑲𝒂 = 𝒂𝑪𝒄.𝒂𝑫𝒅
10
Trang 111.2.1 Nguyên tắc chung của phương pháp phân tích khối lượng
Phân tích khối lượng là phương pháp phân tích định lượng dựa
vào việc cân khối lượng sản phẩm tạo thành.
Do chất phân tích chiếm một tỉ lệ xác định trong sản phẩm đem
cân nên từ khối lượng sản phẩm dễ dàng tính được lượng chất
phân tích trong đối tượng phân tích.
Mẫu X Dung dịch X MX kết tủa MX tinh khiết
Trang 1212
Trang 13PHƯƠNG PHÁP TÁCH
Tách trực tiếp cấu tử cần phân tích ra ở dạng tinh khiết, sau
đó cân và tính toán thành phần
VD: Xác đinh thành phần của mẫu hợp kim Đồng- Vàng
Ưu điểm: Thực hiện đơn giản, cấu tử tách ra dưới dạng tinh khiết, thuận lợi cho tính toán
Nhược điểm : Đòi hỏi phương pháp tách mang tính cá biệt, khả năng
Trang 14PHƯƠNG PHÁP CẤT
Lấy định lượng mẫu cần phân tích, thực hiện phân hủy, hoặc chưng cất mẫu Sau xác định khối lượng phần đã bay hơi, hoặc phần còn lại để tính thành phần
o Phương pháp cất trực tiếp: Cấu tử cần xác định là cấu tử bay hơi, được hấp thụ trực tiếp bằng chất hấp thụ Dựa vào sự tăng khối lượng của chất hấp thụ tính được lượng cấu tử cần xác định.
o Phương pháp cất gián tiếp : Cấu tử cần xác định là cấu tử không bay hơi, làm bay hơi các cấu tử khác, cân phần khối lượng còn lại để định lượng.
Ưu điểm: Thực hiện đơn giản, cấu tử tách ra dưới dạng tinh khiết, thuận lợi cho tính toán
Nhược điểm : Đòi hỏi trong mẫu phân tích phải có cấu tử có khả năng bay hơi, khả năng ứng dụng hạn chế.
14
Trang 15PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA
Kết tủa định lượng cấu tử cần xác định bằng các phương pháp hóa học dưới dạng hợp chất ít tan có thành phần xác định Kết tủa tách
ra được rửa, sấy hay đem nung đến khối lượng không đổi và cân
VD: Xác đinh hàm lượng Fe3+ trong dung dịch?
Nhận xét : Khả năng ứng dụng cao, là phương pháp phân tích khối lượng phổ biến nhất
15
Trang 16Dạng kết tủa: là hợp chất tạo thành khi cho thuốc thử làm phản ứng kết tủa với cấu tử cần phân tích.
Yêu cầu với dạng kết tủa:
o Kết tủa thực tế không tan, tích số tan TY < 10-10
o Kết tủa tinh khiết, không hấp phụ, cộng kết, nội hấp các tạp chất
o Kết tủa dễ lọc rửa, dễ dàng chuyển sang dạng cân
1.2.2 Yêu cầu của dạng kết tủa và dạng cân
đổi, đem cân để tính hàm lượng chất phân tích.
Yêu cầu với dạng cân:
o Có công thức xác định, thành phần không đổi từ khi sấy hoặc nung đến khi cân.
o Không hút ẩm, không hấp thụ CO2, không bị phân hủy bởi ánh sáng
o mZ > mcấu tử phân tích càng nhiều => độ chính xác càng cao 16
Trang 17Chú ý: Dạng kết tủa có thể giống hoặc không giống với dạng cân.
VD: Xác đinh hàm lượng Fe3+ trong dung dịch?
VD: Xác đinh hàm lượng Ba2+ trong dung dịch?
Dạng kết tủa Dạng cân Dạng kết tủa Dạng cân
17
Trang 18Hệ số chuyển K : là đại lượng mà ta cần nhân khối lượng dạng cân
với nó để được khối lượng của dạng cần xác định.
Tính K của A ở dạng AxDy khi dạng cân là AmBn:
𝐊 = 𝑴𝑨𝒙𝑫𝒚
𝑴𝑨𝒎𝑩𝒏 .
𝒎 𝒙
Tính kết quả:
a: lượng cân ban đầu của mẫu chứa X
b: khối lượng dạng cân
Lượng cân a mẫu ban đầu pha trong thể tích V
Mang thể tích v đi phân tích cân được khối lượng dạng cân b
1.2.3 Cách tính kết quả trong phân tích khối lượng
18
Trang 191.2.4 Nguyên tắc chung của phương pháp phân tích thể tích
Phân tích thể tích là phương pháp phân tích định lượng dựa vào việc
đo thể tích dung dịch thuốc thử đã biết nồng độ chính xác tác dụng vừa đủ với tất cả lượng chất cần xác định.
Trang 20 Lấy chính xác Vo ml dung dịch B (nồng độ C
chưa rõ) cho vào bình tam giác
Biết: Thể tích dung dịch mẫu Vo
Không biết : Nồng độ dung dịch mẫu C
Cần xác định: Nồng độ chính xác dung dịch mẫu
20
Trang 21 Điền đầy dung dịch A có nồng độ chính
xác Co vào buret
Biết: Nồng độ chính xác
Không biết: thể tích sử dụng (sẽ biết
sau quá trình chuẩn độ)
Quá trình nhỏ từ từ dung dịch từ buret
vào bình tam giác gọi là:
QUÁ TRÌNH CHUẨN ĐỘ
(QUÁ TRÌNH ĐỊNH PHÂN)
21
Trang 22Điểm tương đương : là thời điểm mà tại đó
A tác dụng vừa đủ với B
Nhận biết điểm tương đương: sự đổi màu
của chất chỉ thị
Chất chỉ thị : những chất có khả năng cho tín hiệu có thể quan sát bằng mắt xảy ra ở rất gần điểm tương đương
Điểm cuối của quá trình chuẩn độ : thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ Điểm cuối
có thể trùng hoặc sai khác với điểm tương đương, gây ra sai số chuẩn độ
22
Trang 23 Chất định phân phải tác dụng hoàn toàn với chất chuẩn theo một phương trình phản ứng xác định
Phản ứng phải xảy ra nhanh, hoàn toàn Đối với phản ứng chậm, cần làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách đun nóng hoặc dùng chất xúc tác thích hợp.
Phản ứng phải chọn lọc: Thuốc thử chỉ tác dụng với chất định phân tích mà không phản ứng với bất kỳ chất nào khác có trong cùng dung dịch.
Phải có chất chỉ thị thích hợp để xác định điểm tương đương với sai số cho phép.
1.2.5 Yêu cầu của phản ứng dùng trong phân tích thể tích
Chú ý: Các yêu cầu mang chỉ mang tính tương đối, cần vận dụng linh hoạt
VD: Complexon III tạo phức với nhiều ion kim loại, khi cần xác định
nồng độ một loại ion kim loại trong hỗn hợp nhiều ion khác nhau, có thể khắc phục bằng cách chọn chỉ thị phù hợp, hoặc che chắn các ion gây
Trang 24Dựa vào bản chất phản ứng chuẩn độ:
- Phương pháp trung hòa (axit – bazo)
- Phương pháp tạo phức
- Phương pháp oxy hóa – khử
- Phương pháp kết tủa
Dựa vào phương pháp xác định điểm cuối
- Phương pháp hóa học: sự đổi màu của chỉ thị, sự tạo kết tủa
- Phương pháp hóa lí: sự thay đổi đột ngột của một tính chất nào đó như điện thế, độ dẫn điện…
1.2.6 Phân loại các phương pháp phân tích thể tích
24
Trang 25VD: AB không xác định được bằng chuẩn độ trực tiếp
AB được chuyển thành dạng AC có thể chuẩn độ được, AB được tính gián tiếp qua AC.
Chuẩn độ ngược: Thêm một lượng chính xác và dư chất chuẩn R vào chất định phân, sau đó chuẩn độ lượng dư R bằng thuốc thử R’
Chuẩn độ thay thế: Cho chất cần xác định X tác dụng với một chất MY nào đó:
X + MY → MX + Y
Sau đó chuẩn độ chất Y tạo thành bằng dung dịch chuẩn R thích hợp25
Trang 26Nồng độ thể tích: Tỷ số của chất lỏng đó so với dung môi:
VD: Dung dịch HCl 1:4 (1 phần thể tích HCl đặc + 4 phần
thể tích nước) Dung dịch H2SO4 30% (v/v)
Nồng độ phần trăm khối lượng C%: 𝑪% = 𝒎𝒄𝒕
Độ chuẩn theo chất định phân: Số gam chất định phân tác dụng
vừa đủ với 1 ml dung dịch chuẩn, KH: TR/X 26
Trang 27Chuẩn độ trực tiếp: Dung dịch chuẩn R tác dụng trực tiếp với chất định phân X
Định luật đương lượng : V0.C0 = V.C
Số mg của X bằng : C0 .V0 .ĐX
Số gam của X bằng : a = C0V0.ĐX/1000
Có thể tính theo nồng độ mol/L, tuy nhiên cần chú ý đến hệ số trong phương trình phản ứng
1.2.9 Cách tính kết quả trong phân tích thể tích
Chuẩn độ gián tiếp: tính toán giống chuẩn độ trực tiếp
27
Trang 281.2.9 Cách tính kết quả trong phân tích thể tích
Chuẩn độ ngược: Thêm một lượng chính xác và dư chất chuẩn R vào chất định phân, sau đó chuẩn độ lượng dư R bằng thuốc thử R’
Sử dụng khi:
• Điểm cuối của chuẩn độ ngược rõ hơn điểm cuối chuẩn độ trực tiếp.
• Dung dịch chuẩn cho dư ban đầu phải phản ứng hoàn toàn với chất phân tích.
Ban đầu: HA + BOH → BA + H2O
C0.V0 C’ V’1Sau đó cho lượng chuẩn dư phản ứng với một chất chuẩn thứ hai:
Tính toán :
BOH + HX → B X + H2O (2) C’.V’2 C.V
C’.V’= C’(V’1+V’2) = C0.V0 + C.V
C0=(C’.V’ – C.V)/V0
28
Trang 291.2.9 Cách tính kết quả trong phân tích thể tích
Chuẩn độ thay thế:
Cho A tác dụng với chất MY theo phương trình:
A + MY → MA + Y (1)
C0V 0 CYVY = C0V0Sau đó chuẩn độ Y thoát ra bằng thuốc thử B
Y + B ⇄ C (2)
CYVY CV
(1) Và (2) => C0V0 = CYVY = CV
29
Trang 301.2.10 Cách điều chế các dung dịch
Chất gốc trong phân tích thể tích
Để pha chế một dung dịch có nồng độ chính xác, chất gốc cần thỏa mãn:
Phải có độ tinh khiết cao (tinh khiết phân tích).
Thành phần hóa học của chất tồn tại trong thực tế phải ứng đúng với công thức đã dùng để tính toán lượng phải cân.
Các chất gốc phải bền vững, không hút ẩm, không tác dụng với không khí, không chảy khi cân Khi pha thành dung dịch nồng độ của nó phải không đổi theo thời gian.
Khối lượng phân tử của chất gốc càng lớn càng tốt để làm giảm được sai số khi cân.
Trong thực tế khi phân tích định lượng chỉ có một số chất được chọn làm chất gốc cho phép đo cụ thể.
Ví dụ : trong phương pháp trung hòa: H2C2O4.2H2O và Na2B4O7.10H2O; phương pháp oxi hóa – khử: K2Cr2O7 và H2C2O4.2H2O; phương pháp
Trang 31Pha dung dịch chuẩn
Có chất gốc:
Cân một lượng xác định chất đó trên cân phân tích có độ chính xác 0,1 hoặc 0,2mg Hòa tan lượng cân trong bình định mức có dung tích thích hợp rồi định mức bằng nước cất tới vạch mức Dựa vào lượng cân và thể tích pha, tính nồng độ dung dịch chuẩn.
Trang 32CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
1
Trang 33Quan điểm cổ điển - Thuyết Arhenius
2.1.1 Định nghĩa
Axit: Những chất hòa tan vào nước phân li thành ion H+ và anion
Bazo: Những chất hòa tan vào nước phân li thành ion OH- và các cation
Hạn chế của thuyết Arhenius:
- Không mang tính tổng quát, chỉ áp dụng cho một số loại chất khi
dung môi là nước
- Một số phản ứng không được tính là phản ứng axit – bazo:
2.1 Axit – Bazơ, phản ứng trao đổi proton
2
Trang 34Axit là chất có khả năng cho proton
Bazơ là chất có khả năng nhận proton
Mỗi axit khi cho proton sẽ trở thành bazơ, gọi là bazơ liên hợp với axit
Trang 35CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO– + H3O+
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH–Bazơ 1 Axit 2 Axit 1 Bazơ 2
Ví dụ 1:
Nhận xét: Cùng một chất, trong các phản ứng hóa học khác nhau có
thể thể hiện tính axit hoặc tính bazơ khác nhau
CH3COOH + H2F2 ⇌ CH3COOH2+ + HF2–
CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO– + H3O+
Ví dụ 2:
Nhận xét: Cùng một chất, trong các dung môi khác nhau có thể thể
hiện tính axit hoặc tính bazơ khác nhau
Thuyết Ax-Bz của Bronsted mang tính tổng quát, áp dụng được cho nhiều loại dung môi, chỉ rõ được vai trò của dung môi trong việc xác định tính
Trang 36Tích số ion của nước
Nước vừa là một axit vừa là một bazơ:
H2O + H2O ⇌ H3O+ + OH–
𝐾 = 𝐻3𝑂
+ [𝑂𝐻−] [𝐻2𝑂]2Nước phân li rất ít nên [H2O] >> 𝐻3𝑂+ 𝑣à [𝑂𝐻−] → được coi là hằng số:
K[H2O]2
= kH2O = [H3O+][OH–]
kH 2O là tích số ion của nước, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào nồng độ của các ion H+ và OH– trong dung dịch nước.
Ở 250C, tích số ion của nước kH2O = 10–14 hay pkH2O = 14. 5
2.1 Axit – Bazơ, phản ứng trao đổi proton
2.1.1 Định nghĩa
Trang 37Một axit được hòa tan vào nước: A + H2O ⇌ B + H3O+
Trang 38Một bazơ khi được hòa tan trong nước: B + H2O ⇌ A + OH–
Trang 39Những axit mà phần tử chứa 2 hoặc hơn 2 proton có thể tách ra được trong nước được gọi là đa axit Trong nước , đa axit phân li lần lượt theo nhiều nấc và mỗi nấc cho nước một proton Ứng với mỗi nấc có một hằng số axit:
H3PO4 phân li theo 3 nấc và có 3 hằng số axit là Ka,1, Ka,2 và Ka,3 tương ứng:
H3PO4 + H2O ⇌ H2PO4– + H3O+ pKa,1 = 2,12
H2PO4– + H2O ⇌ HPO42– + H3O+ pKa,2 = 7,21 HPO42– + H2O ⇌ PO43– + H3O+ pKa,3 = 12,36
Đa axit – đa bazơ
Tương tự, đa bazơ là những bazơ mà phân tử khi cho vào nước lần lượt nhận một, hai, ba proton theo các nấc khác nhau.
PO43– + H2O ⇌ HPO42–+ OH– pKb,1 = 1,64 HPO42– + H2O ⇌ H2PO4– + OH– pKb,2 = 6,79
H2PO4– + H2O ⇌ H3PO4 + OH– pKb,3 = 11,88
8
2.1 Axit – Bazơ, phản ứng trao đổi proton
2.1.1 Định nghĩa
Trang 40Quan hệ giữa Ka và Kb của cặp axit – bazơ liên hợp
Khi A, B là một cặp axit-bazơ liên hợp , nhân các hằng số Ka và Kb với nhau:
Trang 412.1.2 Phương trình bảo toàn proton
Là phương trình biểu diễn sự trao đổi proton của các axit bazơ có trong dung dịch đó qua các nồng độ cân bằng của các cấu tử trong dung dịch:
số mol proton các axit cho luôn bằng số mol proton các bazơ nhận.
Ví dụ 1:
Lập phương trình bảo toàn proton của dung dịch HCl nồng độ CM.
Trong dung dịch xảy ra các quá trình:
HCl + H2O → Cl– + H3O+
H2O + H2O ⇌ OH– + H3O+Phương trình bảo toàn proton: [H3O+] = [Cl–] + [OH–] = CM + [OH-]
Ví dụ 2: Lập PT bảo toàn proton của hỗn hợp HCl nồng độ C1 M và
CH3COOH C2 M Trong dung dịch xảy ra các quá trình:
Trang 42Giả sử có dung dịch axit mạnh HA, nồng độ CA mol/L.
H2O + H2O ⇌ OH– + H3O+Phương trình bảo toàn proton: [H+] = [A–] + [OH–]
𝐻+ = 𝐶𝐴 + 𝑘𝐻2𝑂
[𝐻+] → [𝐻+]2 − 𝐶𝐴 𝐻+ − 𝑘𝐻2𝑂 = 0 (*) (*) là phương trình tổng quát để tính [H+] của dung dịch axit mạnh bất kỳ Nếu CA >> 10–7 (thường như vậy) → bỏ qua [OH–] → [H+] = C
Nếu CA ≈ 10–7, cần tính đến sự phân ly của nước, giải PT (*) bình thường:
CA = 10–7M→ [𝐻+]2 − 10–7 𝐻+ − 10–14= 0 → [H+] = 1,26.10–7 → pH = 6,79
Nếu CA << 10–7, coi pH= 7 ( lượng axit không đáng kể so với sự phân ly của H2O)
2.1.3 Tính pH của hệ đơn axit – đơn bazơ trong nước
pH của dung dịch axit mạnh
Các axit mạnh hầu hết là đơn axit (trừ H2SO4 có K2 = 10-2)
Trang 43Lập luận như đối với dung dịch axit mạnh, ta có:
[𝐻+]2 + 𝐶𝐵 𝐻+ − 𝑘𝐻2𝑂 = 0 (**) (**) là phương trình tổng quát để tính pH của dung dịch bazơ mạnh
Nếu CB >> 10–7 (thường như vậy)
→ bỏ qua [H+] → [OH–] = CB → 𝑝𝐻 = 14 + 𝑙𝑔𝐶𝐵Nếu CB ≈ 10–7 → tính pH từ phương trình (**)
Ví dụ: CB = 10–7M→ [H+] = 6,28.10–8 → pH = 7,21.
Nếu CB << 10–8 → coi pH = 7 (nồng độ bazơ không đáng kể so với sự phân
ly của nước).
2.1.3 Tính pH của hệ đơn axit – đơn bazơ trong nước
pH của dung dịch bazơ mạnh
12
Trang 44Giả sử có dung dịch đơn axit yếu HA có nồng độ CA (mol/L).
H2O ⇌ OH– + H+Phương trình bảo toàn proton:
[H+] = [A–] + [OH–] → [A–] = [H+] – [OH–] Phương trình bảo toàn khối lượng với HA:
[HA] + [A–] = CA → [HA] = CA – [A–] = CA – [H+] + [OH–]
𝐾𝑎 = 𝐻+ [𝐴−]
𝐻𝐴 → 𝐻+ = 𝐾𝑎 𝐻𝐴
[𝐴−] = 𝐾𝑎 𝐶𝐴− 𝐻+ +[𝑂𝐻−]
𝐻+ −[𝑂𝐻−]
pH của dung dịch đơn axit yếu
Nếu [OH–] << [H+] (coi như nước không phân ly), bỏ qua [OH-]:
Trang 45Ví dụ 1 Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1M (pKa = 4,75).
Ví dụ 2 Tính pH của dung dịch axit salixilic 10–3M (pKa = 3)
pH của dung dịch đơn axit yếu
14
2.1.3 Tính pH của hệ đơn axit – đơn bazơ trong nước
Trang 46Giả sử có dung dịch đơn bazơ yếu B có nồng độ CB (mol/L).
B + H2O ⇌ BH+ + OH–
H2O ⇌ OH– + H+Phương trình bảo toàn proton:
[OH–] = [BH+] + [H+] → [BH+] = [OH–] – [H+] Phương trình bảo toàn khối lượng với B:
pH của dung dịch đơn bazơ yếu
Nếu [H+] << [OH–] (coi như nước không phân ly), bỏ qua [H+]: