Các phương pháp phân tích khối lượngPhương pháp kết tủa o Dùng phản ứng kết tủa để tách chất phân tích ra khỏi dung dịch phân tích o Lọc, rửa, sấy khô kết tủa o Đem nung đến khối lượng k
Trang 1BÀI GIẢNG
HÓA HỌC PHÂN TÍCH
GV: TRẦN KHÁNH HÒA
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN HÓA CƠ SỞ
Bài giảng
HÓA PHÂN TÍCH
Hà nội – 2/2021
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Hóa và Môi trường – Bộ môn Hóa cơ sở
BÀI GIẢNG HÓA PHÂN TÍCH
Giảng viên: Trần Khánh HòaEmail: hoatk@wru.vn
ĐT: 0982114607
Trang 3K là hằng số cân bằng, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ,
không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu của các chất
Trang 4A, B, C, D là những ion → giữa chúng có sự tương tác
tĩnh điện → biểu thức trên, thay nồng độ bằng hoạt độ
Hoạt độ a của một chất được xác định bằng hệ thức:
Nếu Z1, Z2, là điện tích và C1, C2, là nồng độ của
các ion trong dung dịch thì lực ion µ được xác định
Trang 5Ví dụ 1: Tính hoạt độ của các ion trong dung dịch hỗn
Trang 6Ka: hằng số cân bằng hoạt độ hay hằng số cân bằng
nhiệt động, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ (không phụ
thuộc vào hoạt độ) Thay a = f.C vào biểu thức
Trang 7ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
KHỐI LƯỢNG VÀ PHÂN
TÍCH THỂ TÍCH
11
Chương 2
1 Nguyên tắc chung
Cân khối lượng của sản phẩm tạo thành sau phản ứng
kết tủa bằng phương pháp hóa học, điện phân,…
I PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
Trang 82 Các phương pháp phân tích khối lượng
Phương pháp đẩy
o Tách thành phần cần xác định ở dạng đơn chất
o Sấy khô thành thành thu được
o Cân khối lượng của sản phẩm
I PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
o Lọc, sấy khô đến khối lượng không đổi
o Làm nguội rồi cân
I PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
Trang 92 Các phương pháp phân tích khối lượng
Phương pháp kết tủa
o Dùng phản ứng kết tủa để tách chất phân tích ra khỏi
dung dịch phân tích
o Lọc, rửa, sấy khô kết tủa
o Đem nung đến khối lượng không đổi
o Cân khối lượng của sản phẩm
I PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
15
2 Các phương pháp phân tích khối lượng
Phương pháp kết tủa
• Ví dụ: Phân tích hàm lượng sắt trong dung dịch
o Kết tủa Fe dưới dạng Fe(OH)3
o Lọc rửa kết tủa, sấy khô
o Nung đến khối lượng không đổi thu được Fe2O3
o Từ khối lượng Fe2O3, tính hàm lượng Fe
I PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
Trang 102 Các phương pháp phân tích khối lượng
Phương pháp điện phân
o Điện phân để tách kim loại cần tách trên catot
o Sau khi kết thúc điện phân, đem sấy điện cực
o Cân khối khối lượng catot
o Tính khối lượng kim loại đã thoát ra trên điện cực
I PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
o Cân khối lượng của sản phẩm chưng cất
I PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
Trang 113 Phương pháp kết tủa
3.1 Yêu cầu của dạng kết tủa
Kết tủa không tan → chọn các điều kiện thích hợp:
pH, nồng độ thuốc thử, nhiệt độ,…
Kết tủa tinh khiết, không hấp phụ các tạp chất,…
Kết tủa cần thu được dưới dạng dễ lọc rửa để tách
ra khỏi dung dịch một cách nhanh chóng và thuận
lợi nhất
I PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
19
3 Phương pháp kết tủa
3.2 Yêu cầu dạng cân
Công thức xác định và thành phần không đổi từ
khi sấy hoặc nung đến khi cân
Không được hút ẩm, không hấp phụ khí CO2 có
trong không khí, không bị phân hủy bởi ánh sáng
Khối lượng mol phân tử của dạng cân càng lớn
hơn khối lượng mol phân tử của nguyên tố hoặc
I PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
Trang 123 Phương pháp kết tủa
3.3 Một số lưu ý của phương pháp kết tủa
Lọc kết tủa: dùng giấy lọc không tàn và chọn loại
giấy có kích thước lỗ lọc thích hợp
Rửa kết tủa:
o Làm sạch kết tủa
o Kết tủa không bị tan trong quá trình rửa
I PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
21
3 Phương pháp kết tủa
3.3 Một số lưu ý của phương pháp kết tủa
Sấy:
o Nhiệt độ khoảng 95 – 105oC khoảng 20 phút
o Đối với loại kết tủa chỉ cần sấy đã chuyển sang
dạng nung thì cần phải sấy đi sấy lại nhiều lần cho
đến khi khối lượng của kết tủa không đổi
I PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
Trang 133 Phương pháp kết tủa
3.3 Một số lưu ý của phương pháp kết tủa
Nung kết tủa:
o Kết tủa sau khi sấy khô được lấy ra cùng giấy lọc
khỏi phễu và chuyển vào chén nung
o Tránh nhiệt độ tăng đột ngột, giấy lọc cháy mạnh
làm bay mất kết tủa hoặc chén nung bằng sứ dễ vỡ
I PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
23
3 Phương pháp kết tủa
3.3 Một số lưu ý của phương pháp kết tủa
Cân:
o Trước khi cân, cần cho kết tủa dạng cân vào bình
hút ẩm khoảng 20 phút để đưa về nhiệt độ phòng
Trang 144 Tính toán kết quả
I PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
x% = K q
p 100
o p: Khối lượng mẫu
o q: Khối lượng dạng cân
o K: Hệ số chuyển
o K = Tỉ số khối lượng phân tử của dạng cần xác định
và khối lượng phân tử của dạng cân
Trang 151 Nguyên tắc của phương pháp
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Dung dịch chuẩn độ (A)
(Dung dịch chưa biết nồng độ)
Dung dịch chuẩn (B)
(Dung dịch đã biết nồng độ)
A + B → C + D
27
1 Nguyên tắc của phương pháp
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Điểm tương đương: Thời điểmdung dịch chuẩn độ và dung dịchchuẩn phản ứng vừa đủ với nhau
Chất chỉ thị: Chất có sự thay đổimàu sắc ở gần điểm tương đương
Trang 161 Nguyên tắc của phương pháp
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Điểm cuối: Thời điểm kết thúc quátrình chuẩn độ
Sai số chuẩn độ: Sự khác nhau giữađiểm cuối và điểm tương đương
Phải có chất chỉ thị thích hợp để xác định điểm cuối
với sai số cho phép
Trang 173 Các phương pháp phân tích thể tích
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Phương pháp axit – bazơ (Phương pháp trung hòa):
Dựa trên phản ứng axit – bazơ:
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Phương pháp tạo phức: Dựa trên phản ứng tạo thành
phức chất giữa chất cần phân tích và thuốc thử
Me 2+ + H 2 Y 2– → MeY 2– + 2H +
Phương pháp oxy – hóa khử: Dựa trên phản ứng oxi
hóa khử:
aOx 1 + bKh 2 → cOx 2 + dKh 1
Trang 184 Các phương pháp chuẩn độ
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Chuẩn độ trực tiếp Thêm từ từ dung dịch chuẩn
(R) vào dung dịch chuẩn độ (X) hoặc ngược lại
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Lấy thể tích dung dịch CH3COOH xác định vào bình
nón
Thêm chỉ thị Phenolphtalein
Thêm từ từ dung dịch chuẩn NaOH từ buret vào bình
nón cho đến khi chỉ thị phenolphtalein chuyển từ
không màu sang hồng
Trang 194 Các phương pháp chuẩn độ
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Chuẩn độ ngược: Thêm thể tích chính xác và dư
dung dịch chuẩn R vào chất chuẩn độ X
Trang 20Cho dung dịch K2Cr2O7 phản ứng với dung dịch KI dư
trong môi trường axit
K 2 Cr 2 O 7 + 6KI + 7H 2 SO 4 → 3I 2 + Cr 2 (SO 4 ) 3 +
4K 2 SO 4 + 7H 2 O
Trang 214 Các phương pháp chuẩn độ
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Định lượng lượng I2 giải phóng bằng dung dịch chuẩn
Na2S2O3:
I 2 + Na 2 S 2 O 3 → 2NaI + Na 2 S 4 O 6
Vậy, định lượng K2Cr2O7được thay bằng định lượng I2
Chuẩn độ phân đoạn: áp dụng khi chuẩn độ một số
chất trong cùng một dung dịch bằng một hay nhiều
dung dịch chuẩn
39
5 Nồng độ dung dịch
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Nồng độ đương lượng: Số mol đương lượng của
chất tan có trong 1 lít dung dịch
=
m: Số gam chất tan (gam); V: Thể tích dung dịch (lít)
M: Khối lượng mol phân tử
Đ: Đương lượng gam chất tan, thay đổi theo từng
phản ứng cụ thể
Trang 225 Nồng độ dung dịch
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Axit: n là số ion H+của một phân tử axit tham gia phản
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Phản ứng trao đổi: n là số điện tích âm hay dương của
một phân tử chất đó tham gia vào phản ứng
K4[Fe(CN)6] + 2CuSO4 → Cu2[Fe(CN)6] + 2K2SO4
n = 4 → Đ(K4[Fe(CN)6]) = M/4 = 378/4 = 94,5 gam
Trang 235 Nồng độ dung dịch
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Phản ứng oxi hóa – khử:
n là số electron của một phân tử trao đổi
10FeSO 4 + 2KMnO 4 + 8H 2 SO 4 → Fe 2 (SO 4 ) 3 +
Trang 24CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
Trang 251 pH của dung dịch axit mạnh
Bazơ mạnh là những bazơ điện ly hoàn toàn
Một số bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ba(OH)2,…
Giả sử: dung dịch axit mạnh BOH, nồng độ CB mol/L
BOH → B+ + OH–
[OH–] = C →pOH = – lg(C B ) pH = 14 + lg(C B )
Trang 262 pH của dung dịch bazơ mạnh
là những axit điện ly một phần nhỏ trong dung dịch
Một số axit yếu: HCN, HF, HNO2, RCOOH,…
Giả sử: dung dịch axit yếu HA, nồng độ CAmol/L
- x x x
C – x x x
Trang 273 pH của dung dịch axit yếu
là những bazơ điện ly một phần nhỏ trong dung dịch
Một số axit yếu: NH4OH,…
Giả sử: dung dịch bazơ yếu BOH, nồng độ CB mol/L
BOH → B+ + OH–
- x x x
C – x x x
Trang 284 pH của dung dịch bazơ yếu
Trang 295 pH của dung dịch muối
Trang 305 pH của dung dịch muối
Trang 31II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
Dựa trên phản ứng trao đổi proton:
H + + OH – → H 2 O
Dung dịch cần chuẩn độ có thể là
axit (bazơ) mạnh hoặc yếu
Dung dịch chuẩn luôn là axit
(bazơ) mạnh
Trang 322 Chỉ thị axit – bazơ
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
Là axit hữu cơ yếu (HInd) hoặc bazơ hữu cơ yếu
(IndOH)
HInd ⇌ H + + Ind – K a,HInd IndOH ⇌ OH – + Ind + K b,IndOH
Màu của dạng HInd và màu của dạng Ind– khác nhau
Màu của dạng IndOH và màu của dạng Ind+ khác nhau,
tùy thuộc vào pH của dung dịch
61
2 Chỉ thị axit – bazơ
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
Thêm axit, cân bằng chuyển dịch sang trái, dung dịch
có màu của dạng H2Ind (không màu)
Thêm bazơ, cân bằng chuyển dịch sang phải, dung dịch
có màu của dạng Ind2–(màu hồng)
Trang 3310 Màu của Ind– → pH ≥ pKHInd+ 1
pH = pK a,HInd ± 1 ( pK a,HInd –1; pK a,HInd + 1) là
khoảng đổi màu của chất chỉ thị
Trang 342 Chỉ thị axit – bazơ
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
pT giá trị pH mà tại đó chỉ thị đổi màu rõ nhất pT ≈
pKavà là pH của điểm cuối của phép chuẩn độ
Chọn chất chỉ thị có pT nằm trong bước nhảy của chuẩn
độ và khoảng đổi màu nằm trong bước nhảy
Bước nhảy ứng với pH trong khoảng 0,1% lượng axit
(bazơ) chưa được chuẩn độ và dư 0,1% lượng bazơ
(axit) so với lượng cần thiết
65
2 Chỉ thị axit – bazơ
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
Chất chỉ thị Khoảng pH Màu của dạng
Trang 353 Chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
V0ml dung dịch HA C0
Dung dịch NaOH CM
HA + NaOH → NaA + H2O
67
3 Chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
a Khi chưa chuẩn độ :
Dư axit mạnh → pH = – lgC 0
b Trước điểm tương đương:
Dư dung dịch axit mạnh HA với nồng độ :
C1 = (C0.V0– C.V)/(V0+ V)
pH = – lg[(C 0 V 0 – C.V)/(V 0 + V)]
Trang 363 Chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
c Tại điểm tương đương:
Dung dịch muối NaA → pH = 7
Trước và sau điểm tương đương, pH biến đổi chậm Gần
điểm tương đương, pH biến đổi mạnh
Thời điểm còn 0,1% lượng axit chưa được chuẩn độ và
0,1% lượng kiềm dư là bước nhảy của đường định phân
Chọn chất chỉ thị có pT nằm trong khoảng: 4,3 – 9,7
Trang 373 Chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
S = G − D
D 100
G là giá trị gần đúng
D là giá trị đúng
Ví dụ: Tính sai số chỉ thị khi chuẩn độ dung dịch HCl
0,1M bằng dung dịch NaOH 0,1M nếu dùng chất chỉ thị
3 Chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
S = − 10 V + V
0,1 V × 100 ≈ −
10 2V 0,1 V × 100 = −0,02%
pH = 9 → kết thúc sau điểm tương đương
Lượng kiềm cần chuẩn độ× 100%
Trang 383 Chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
S% = OH ](V + V
OH 2V 0,1 V × 100 = 0,02%
Kết thúc ở pH = 9 → [H+] = 10–9→ [OH–] = 10–5
73
4 Chuẩn độ bazơ mạnh bằng axit mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
Trang 395 Chuẩn độ axit yếu bằng bazơ mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
a Khi chưa chuẩn độ :
Dư axit yếu →pH = (pK − lgC )
b Trước điểm tương đương:
Dư axit yếu HA với : C1= (C0.V0– C.V)/(V0+ V)
Muối NaA: C2= (C.V)/(V + V0)
pH = pKa– lg[(C0.V0– C.V)/(C.V)]
75
5 Chuẩn độ axit yếu bằng bazơ mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
c Tại điểm tương đương:
Trang 405 Chuẩn độ axit yếu bằng bazơ mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
Trước và sau điểm tương đương, pH biến đổi chậm.
Sát điểm tương đương, pH tăng mạnh
Bước nhảy ngắn hơn trường hợp chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
pHtđ> 7,0
77
5 Chuẩn độ axit yếu bằng bazơ mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
Tính sai số khi chuẩn độ CH3COOH 0,1M (pKa = 4,74)
bằng dung dịch NaOH 0,1M nếu dùng chất chỉ thị MO
(pT = 4) Cho tại điểm tương đương pH = 8,72
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Trang 415 Chuẩn độ axit yếu bằng bazơ mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
S% = − Lượng axit chưa được chuẩn độ
1 + 5,5× 100 = −85%
79
6 Chuẩn độ bazơ yếu bằng axit mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
a Khi chưa chuẩn độ :
Dư bazơ yếu →pH = 14 − (pK − lgC )
b Trước điểm tương đương: Dư bazơ yếu BOH với
nồng độ : C1 = (C0.V0 – C.V)/(V0+ V) và muối BCl: C2
= (C.V)/(V + V0)
pH = 14 − [pK + lg C V − C V
C V ]
Trang 426 Chuẩn độ bazơ yếu bằng axit mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
c Tại điểm tương đương: Vtđ = (C0.V0)/C
6 Chuẩn độ bazơ yếu bằng axit mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
Trang 436 Chuẩn độ bazơ yếu bằng axit mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
Tính sai số mắc phải khi chuẩn độ dung dịch NH3 0,1M
6 Chuẩn độ bazơ yếu bằng axit mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
S% = − Lượng bazơ chưa được chuẩn độ
= − 0,55
1 + 0,55× 100 = −35%
Trang 446 Chuẩn độ bazơ yếu bằng bazơ mạnh
II CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ
Dùng chất chỉ thị có pT = 4, việc chuẩn độ đã kết thúc
sau điểm tương đương:
Trang 451 Phản ứng oxi – khử
I PHẢN ỨNG OXI – KHỬ
Phản ứng có trao đổi e giữa các chất tham gia phản ứng
Chất oxy hóa là chất có khả năng nhận electron
Chất khử là chất có khả năng cho electron
Quá trình chất khử cho electron là quá trình oxy hóa
Quá trình chất oxy hóa nhận electron là quá trình khử
Trang 46II CHUẨN ĐỘ OXI – KHỬ
Là phương pháp phân tích thể tích dựa trên phản ứng
oxi hóa – khử
Một số dung dịch chuẩn độ là các dung dịch chất oxy
hóa như KMnO4, I2, K2Cr2O7 hoặc các chất khử như
TiCl3, VSO4, FeSO4,
Sự thay đổi thế oxy hóa khử của hệ tác dụng tương hỗ
nhau, thay đổi theo nồng độ của dung dịch thêm vào
Trang 472 Chất chỉ thị oxi – khử
II CHUẨN ĐỘ OXI – KHỬ
2.1 Không dùng chất chỉ thị từ bên ngoài
Thuốc thử là một chất có màu riêng rõ rệt mà ta sẽ kết
thúc chuẩn độ khi dung dịch đổi màu
5H 2 C 2 O 4 + 2KMnO 4 + 8H 2 S0 4 → K 2 SO 4 + 2MnSO 4
+ 10CO 2 + 8H 2 O
Dư một giọt KMnO4→ Dung chuẩn chuyển màu hồng
Loại phản ứng này người ta gọi là phản ứng tự chỉ thị
Loại chất chỉ thị này dùng để nhận biết lượng thuốc thử
thừa ra một ít (1 - 2 giọt) trong quá trình chuẩn độ
Ví dụ: Hồ tinh bột dùng làm chỉ thị để nhận ra I2
I 2 + 2Na 2 S 2 O 3 ⇌ 2NaI + Na 2 S 4 O 6
Đến điểm tương đương, dung dịch sẽ mất màu xanh
Trang 482 Chất chỉ thị oxi – khử
II CHUẨN ĐỘ OXI – KHỬ
2.2 Chất chỉ thị từ bên ngoài
b Chất chỉ thị oxi hóa – khử
Chất chỉ thị là những chất oxi hóa hoặc khử mà dạng
oxi hóa và dạng khử của nó có màu khác nhau
Màu của chất chỉ thị phụ thuộc vào thế oxi hóa – khử
của dung dịch: Ind Ox + ne ⇌ Ind Kh
E = E + 0,059
n lg
[Ind ][Ind ]
± 0,059/n rất nhỏ nên E ≈ E0
Ind
Trang 49Cho: E0(Ce4+/Ce3+) = 1,45; E0(Fe3+/Fe2+) = 0,77
Vt= Vn→ Edd = E(Ce4+/Ce3+) = E(Fe3+/Fe2+)
II CHUẨN ĐỘ OXI – KHỬ
Trước điểm tương đương:
Edd = E(Fe3+/Fe2+) = E0(Fe3+/Fe2+) + 0,0592lg([Fe3+]/[Fe2+]
Trang 503 Đường chuẩn độ
II CHUẨN ĐỘ OXI – KHỬ
Sau điểm tương đương:
II CHUẨN ĐỘ OXI – KHỬ
Tại điểm tương đương:
Trang 513 Đường chuẩn độ
II CHUẨN ĐỘ OXI – KHỬ
Tại điểm tương đương trong trường hợp bất kỳ
Trong trường hợp tổng quát ta có phản ứng:
II CHUẨN ĐỘ OXI – KHỬ
Tại điểm tương đương trong trường hợp bất kỳ
n 2 Ox 1 + n 1 Kh 2 ⇌ n 2 Kh 1 + n 1 Ox 2
E = E + 0.0592
n lg
[Ox ][Kh ]
E = E + 0.0592
n lg
[Ox ][Kh ]
Trang 523 Đường chuẩn độ
II CHUẨN ĐỘ OXI – KHỬ
Tại điểm tương đương trong trường hợp bất kỳ
Tại điểm tương đương, ta có:
n n
101
3 Đường chuẩn độ
II CHUẨN ĐỘ OXI – KHỬ
Tại điểm tương đương trong trường hợp bất kỳ
E đ = E + 0.0592
[Ox ] [Kh ]
→ Eđ n = E n + 0.0592lg[Ox ]
[Kh ]
Trang 533 Đường chuẩn độ
II CHUẨN ĐỘ OXI – KHỬ
Tại điểm tương đương trong trường hợp bất kỳ
= n E + n E
103
3 Đường chuẩn độ
II CHUẨN ĐỘ OXI – KHỬ
Vậy điện thế ở điểm tương đương như sau:
Trang 543 Đường chuẩn độ
II CHUẨN ĐỘ OXI – KHỬ
Gần điểm tương đương, Edd biến đổi mạnh → Bước
nhảy trên đường định phân
∆E0 của 2 cặp oxi hóa khử càng lớn thì bước nhảy E
dung dịch Ce4+0,1M Biết rằng, khi kết thúc chuẩn độ,
E(dd) = 1,257V
Cho E0(Fe3+/Fe2+) = 0,77V E0(Ce4+/Ce3+) = 1,44V