Giáo án môn GDCD 10 mới theo công văn 1552 mới nhất của bộ gaios dục, được soạn kỹ lưỡng từng bài theo chuẩn kiến thức và kỹ năng có đầy đủ các bài từ bài 1 đến bài 15 có cả phần thực hành ngoại khóa.
Trang 1Ngày soạn: 6/09/2020
Tiết theo PPCT: 1 Bài 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP
LUẬN BIỆN CHỨNG
I MỤC TIÊU
- Hiểu được vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học Nhận thức vai trò
đúng đắn của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
- Phân tích, đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và người khác thực hiệnđúng thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng, phê phán thế giới quanduy tâm
- Hiểu kiến thức khoa học về triết học, giải thích đơn giản về thế giới quan, phươngpháp luận trong cuộc sống hàng ngày, tham gia giải quyết một số vấn đề phê phán thếgiới quan duy tâm và cách nhìn nhận, đánh giá sự viêc phiến diện, một chiều trongcuộc sống hàng ngày
- Mục 2 CNDV biện chứng - Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật vàphương pháp luận biện chứng (khuyến khích học sinh tự học)
10A110A210A310A410A5
* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
II NỘI DUNG
1 Hình thức tổ chức, PPDH, kiểm tra đánh giá
- Hình thức tổ chức: Trên lớp.
- PPDH: Chia sẻ nhóm đôi, động não, thuyết trình…
- KTĐG: đầu giờ;trong các hoạt động học tập
2 Thiết bị đồ dùng dạy và học
- GV: SGK, SGV , Bảng biểu, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học
- HS: Sách, vở, những tài liệu có liên quan đến nội dung bài học
3 Các hoạt động học tập
Các em có biết vì sao trong cuộc sống của chúng ta hằng ngày nhiều khi đứng trước một vấn đề mà người ta lại có nhiều cách giải thích, giải quyết ứng xử khác nhau không? Sau khi HS trả lời, GV giảng giải thêm vì quan niệm của mỗi người về thế giới xung quanh hoàn toàn khác nhau Để đạt được kết quả tốt nhất trong mọi hoạt động, đòi hỏi mỗi người phải được trang bị thế giới quan và phương pháp luận đúng
Trang 2đắn khoa học Vậy chúng ta có thể tìm thấy thế giới quan và phương pháp luận ở môn khoa học nào? thế giới quan và phương pháp luận nào được coi là đúng đắn nhất? Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay bài 1: Thế giới quan duy vật
và phương pháp luận biện chứng.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Thế giới quan và phương
pháp luận
GV treo câu hỏi lên bảng phụ cho thảo luận
lớp:
1 Theo em con người muốn nhận
thức và cải tạo TG thì phải làm gì?
2 Vậy có phải các môn KH đều
ng.cứu về một lĩnh vực hay không?
3 Em hãy lấy VD về đối tượng
ng.cứu của mỗi môn khoa học cụ thể?
4 Vậy triết học có phải là một môn
GV nhận xét, bổ sung: Để tìm hiểu tri
thức xung quanh, nhân loại đã xây dựng
nhiều môn khoa học, triết học là 1 trong số
đó Tuy nhiên, triết học và các môn khoa
học cụ thể lại có đối tượng nghiên cưú
riêng Mỗi môn khoa học cụ thể có đối
tượng nghiên cứu riêng, còn Triết học
ng.cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến
nhất của thế giới về sự vận động và phát
triển của giới tự nhiên, xã hội và trong lĩnh
vực tư duy.Như vậy triết học là một môn
khoa học trong những môn khoa học mà con
người đã xây dựng nên
GV tiếp tục đặt câu hỏi thảo luận lớp:
? Em hãy so sánh đ.tượng ng.cứu
của triết học với các môn KH cụ thể
? Triết học là gì?
? Từ đ.tượng ng.cứu của triết học,
theo em triết học có vai trò gì đối với con
người?
HS trả lời:…
GV chốt lại: Triết học ng.cứu những
vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế
giới về sự vận động và phát triển của giới tự
1 Thế giới quan và phương pháp luận
a Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của Triết học
- Triết học là hệ thống những quan điểm
lý luận chung nhất về thế giới và vị trícủa con người trong thế giới đó
- Triết học có vai trò là thế giới quan,phương pháp luận chung cho mọi hoạtđộng và hoạt động nhận thức của conngười
Trang 3nhiên, xã hội và trong lĩnh vực tư duy.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế giới quan duy
vật và thế giới quan duy tâm.
GV đặt vấn đề: Theo cách hiểu thông
thường, "thế giới quan" là quan niệm của
con người về thế giới Tuy nhiên, để hiểu
được khái niệm thế giới quan một cách sâu
sắc chúng ta cần làm rõ hơn khái niệm này
GV nêu câu hỏi:
- Khi tìm hiểu, quan sát thế giới xung quanh
(các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xa
hội) chúng ta muốn đạt được điều gì ? Cho
ví dụ minh họa ?
- Vậy, những hiểu biết về thế giới xung
quanh sẽ đem lại cho con người điều gì
(liên quan đến thái độ của con người) ?
- Những quan điểm và niềm tin của con
người có thay đổi không? Vì sao?
- Sự hiểu biết và niềm tin của con người về
một cái gì đó sẽ tác động đến hoạt động con
người như thế nào ?
- Thế giới quan là gì ?
HS trả lời…….
GV kết luận: Thế giới quan ngày càng phát
triển đầy đủ để con người nhận thức về sự
vật hiện tượng đầy đủ hơn, từ thế giới quan
thần thoại đến thế giới quan triết học thế
giới quan của người nguyên thủy họ dựa
vào thần thánh để lí giải các SVHT xung
quanh Ví như mưa do thần, sấm chớp do
thần…vì họ chưa nhận thức được về mặt
khoa học bản chất của mưa, gió Dựa vào tri
thức của các ngành khoa học, T.H diễn tả
thế giới quan của con người dưới dạng một
hệ thống các phạm trù, quy luậtchung nhất,
cắt nghĩa về mặt lí luận các hiện tượng diễn
ra xung quanh, tạo niềm tin định hướng con
người hoạt động
GV chuyển mục: Trong nhận thức cũng
như trong cuộc sống, những hoạt động của
con người thường bị chi phối bởi thế giới
quan duy vật hoặc thế giới quan duy tâm
Vậy thế nào là thế giới quan duy vật và thế
nào là thế giới quan duy tâm ? Làm thế nào
để phân biệt được thế giới quan duy vật và
thế giới quan duy tâm ? Có một cơ sở để
giúp chúng ta phân biệt thế giới quan duy
b Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
- Thế giới quan là toàn bộ những quanđiểm và niềm tin định hướng hoạt độngcủa con người trong cuộc sống
- Vấn đề cơ bản của Triết học:
+ Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý thức,
cái nào có trước, cái nào có sau? Cáinào quyết định cái nào?
+ Mặt thứ hai: Con người có thể nhận
thức và cải tạo thế giới khách quan không?
Trang 4vật và thế giới quan duy tâm, đó chính là
vấn đề cơ bản của triết học, đồng thời đó
cũng chính là vấn đề cơ bản của các hệ
thống thế giới quan Đó là vấn đề mối quan
hệ giữa vật chất và ý thức (hoặc giữa tồn tại
và tư duy)
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo
viên đặt câu hỏi thảo luận chung:
Thế giới quanh ta là gì? có thực hay ảo? thế giới
có bắt đầu và kết thúc không? con người có
nguồn gốc từ đâu? có nhận thức được thế giới
không?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh
thảo luận chung
- Báo cáo kết quả học tập
+ HS trả lời cá nhân (từ 2-3 học sinh)
+ Học sinh khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận và
định hướng học sinh nêu
+ Những câu hỏi đó đều liên quan đến mqh giữa
vật chất và ý thức, giữa tư duy và tồn tại Đó là
vấn đề cơ bản của Triết học
VD:
+ Loài cá trong tự nhiên => con người sáng
chế ra tàu thuyền
+ Loài chim trong tự nhiên => máy bay
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên giới thiệu câu truyện “Thần trụ
trời” sau đó giáo viên tổ chức cho học sinh
thảo luận nhóm Chia lớp thành 4 nhóm nhỏ
cùng thảo luận một nội dung:
Câu hỏi
+ Tình tiết nào trong truyện thể hiện quan
điểm duy vật?
+ Tình tiết nào trong truyện thể hiện quan
điểm duy tâm?
+ Căn cứ vào cơ sở nào để khẳng định đó là
quan điểm DV hoặc quan điểm DT (CNDV
+ Thế giới quan duy tâm cho rằng, ýthức là cái có trước và là cái sản sinh ragiới tự nhiên
Trang 5- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh
thảo luận nhóm
- Báo cáo kết quả học tập:
+ Học sinh cử đại diện trình bày
+ Học sinh bổ sung ý kến
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập:
Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh
nêu: Trong Triết học có hai đường lối chính:
CNDV và CNDT Căn cứ để phân định duy
vật hay duy tâm là các trường phái Triết học
có quan điểm ntn về mqh giữa vật chất và ý
thức
+ Trường phái nào khẳng định bản chất của
TG là vật chất, vật chất là cái có trước cái
quyết định ý thức thì thuộc về CNDV
+ Trường phái nào khẳng định bản chất của
TG là ý thức, cái có trước, cái quyết định tất
cả thì thuộc về CNDT
* Kết luận:
+ Sự hình thành, phát triển của trái đất, của
sự sống theo quy luật khách quan
+ TGQ DV có vai trò tích cực trong việc
phát triển khoa học, nâng cao vai trò của
con người đối với giới tự nhiên và sự tiến
bộ của xã hội
4 Củng cố
Gv nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
5 Dặn dò về nhà:
- Về học bài cũ, chuẩn bị phần còn lại của bài
- Sưu tầm các câu nói, câu ca dao, tục ngữ, các chuyện truyền thuyết, thần thoại thểhiện quan điểm duy vật, duy tâm
Hương Cần, ngày 7 tháng 9 năm 2020
Kí duyệt của TTCM:
Đinh Thị Thanh Tuyền
Trang 6Ngày soạn 12/9/2020
Tiết theo PPCT: 2 Bài 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP
LUẬN BIỆN CHỨNG Tiết 2
* Ổn định tổ chức lớp
Ngày
dạy
Tiết thứ trong ngày Lớp Sĩ số
Học sinh vắng
10A110A210A310A410A5
*Kiểm tra bài cũ: Thế giới quan là gì? Dựa vào cơ sở nào để phân chia các hệ thống
TGQ trong Triết học?
II NỘI DUNG
1 Hình thức tổ chức, PPDH, kiểm tra đánh giá
- Hình thức tổ chức: Trên lớp.
- PPDH: Chia sẻ nhóm đôi, động não, thuyết trình…
- KTĐG: đầu giờ;trong các hoạt động học tập
2 Thiết bị đồ dùng dạy và học
- GV: SGK, SGV , Bảng biểu, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học
- HS: Sách, vở, những tài liệu có liên quan đến nội dung bài học
3 Các hoạt động học tập
Ở tiết học hôm trước, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về triết học, thế giới quan,các loại thế giới quan, vai trò của thế giới quan Hôm nay chúng ta sẽ học phần tiếptheo của bài: thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng phần phươngpháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình, chủ nghĩa duy vật - sự thốngnhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Hoạt động 1: Phương pháp luận biện chứng
GV đặt vấn đề:
GV: Ví dụ trong một lớp học, mặc dù cùng một
môi trường học tập như nhau, cùng một giáo
viên giảng dạy, tại sao có bạn học tốt có bạn lại
được mục tiêu đề ra
- Phương pháp luận: Là khoa học về
phương pháp, về những phương pháp
Trang 7GV: Vậy phương pháp là gì?
HS trả lời:
GV hỏi về phương pháp luận:
GV: Đưa ra bài tập và hướng dẫn học sinh phân
tích, giải các bài tập, từ đó rút ra kết luận
Như vậy chúng ta thấy rằng trong cuộc sống
hằng ngày của bất kỳ một sự vật hiện tượng
cũng vận động và phát triển trong trạng thái
ràng buộc và tác động qua lại lẫn nhau Và
những điều đó được khái quát thành phương
pháp biện chứng Vậy phương pháp luận biện
chứng là gì?
HS trả lời:
GVKL và ghi bảng:
Hoạt động 2: Phương pháp luận siêu hình
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Cho học sinh phân tích tình huống
GV: Gọi học sinh có giọng đọc tốt, đọc to câu
chuyện: “Thầy bói xem voi”
HS: Đọc truyện
GV: Chia lớp thành 2 nhóm
GV: Đưa ra hệ thống câu hỏi
Nhóm 1: Nêu việc làm của 5 thầy bói.
Nhóm 2: Em có nhận xét gì về các yếu tố mà 5
thầy bói đưa ra
Nhóm 3: Vậy thế nào là phương pháp luận siêu
hình? lấy ví dụ
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: Tự trao đổi và thảo luận trong nhóm
GV: Hướng dẫn gợi ý
Bước 3 Báo cáo kết quả học tập
- HS : Trả lời kết quả thảo luận, HS khác nhận
- Phương pháp luận siêu hình
Là phương pháp xem xét sự vật hiệntượng một cách phiến diện, chỉ thấychúng tồn tại trong trạng thái cô lập,không vận động, không phát triển, ápdụng một cách máy móc đặc tính của
sự vật với đặc tính của sự vật khác
Trang 8GV: Nhận xét bộ sung và đưa ra đáp án đúng
kết luận và ghi bảng:
GV yêu cầu HS đọc SGK để biết được chủ
nghĩa duy vật biện chứng- sự thống nhất giữa
thế giới quan duy vật và phương pháp luận
biện chứng.
2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng –
sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
TH Mác-Lênin là sự thống nhất giữaTGQ DV và PPL BC tức là:
+ TGQ: phải đứng trên quan điểmDVBC
+ PPL: phải đứng trên quan điểmBCDV
4 Củng cố:
Giải quyết các bài tập trong SGK GV cho HS làm 1 số câu trắc nghiệm:
Câu 1 Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
A.Những vấn đề cụ thể C.Sự vận động và phát triển của thế giới khách quanB.Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội D.Nhiều đối tượng
Câu 2 Nguyên tắc cơ bản để phân chia các trường phái Triết học?
A.Thời gian ra đời C.Cách giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học
B.Thành tựu khoa học tự nhiên và xã hội D.Quan điểm về vật chất và ý thức
Câu 3 Quan niệm duy vật về thế giới vật chất là:
A.Không phải sự vật nào cũng biến đổi và chuyển hóa
B.Vật chất không mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác
C.Những vật vô tri vô giác thì đứng im
D.Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối
Câu 4.Câu tục ngữ nào nói đến quan điểm duy tâm?
A.Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời C.Phú quý sinh lễ nghĩa
B.Sống chết có mệnh, giàu sang do trời D.Ở hiền gặp lành
Câu 5 Câu nào sau đây không phải mang ý nghĩa biện chứng?
A.Rút dây động rừng B.Tre già măng mọc
C.Con vua thì lại làm vua D.Nước chảy đá mòn
Câu 6.Khi em mang kết quả học tập cuối năm của em về Bố mẹ em chỉ la mắng em vì
em bị điểm kém môn Toán mà hoàn toàn không biết rằng em được khen ngợi có thành tích trong môn Thể dục Hỏi quan điểm của bố mẹ em có thể bị đánh giá là gì?
A Duy tâm B.Duy vật C.Biện chứng D.Siêu hình
5 Hướng dẫn về nhà
Trang 9- Sưu tầm những câu chuyện thần thoại, ngụ ngôn nói về quan điểm siêu hình.
- Sưu tầm thêm những câu ca dao tục ngữ nói về quan điểm biện chứng
Hương Cần, ngày 14 tháng 9 năm 2020
Kí duyệt của TTCM:
Đinh Thị Thanh Tuyền
Ngày soạn: 19/9/2020
Trang 10Tiết 3,4,5,6,7 CHỦ ĐỀ: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT
CHẤT
BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH TÊN CHỦ ĐỀ:
Chủ đề: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
BƯỚC 2: MỤC TIÊU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
- Nêu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vậnđộng, phát triển của SV,HT
- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chấtcủa sự vật hiện tượng
- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật và hiện tượng
- Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất
- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
3 Về thái độ, phẩm chất
- Thái độ: Xem xét SV,HT trong sự vận động và phát triển của chúng, khắc phục thái
độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống
4 Các năng lực và phẩm chất hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
Về phẩm chất: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho
học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Về năng lực:
Năng lực chung: năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề
Năng lực đặc thù môn GDCD: thông qua bài học sẽ góp phần hình thành, phát triển
cho học sinh như: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia vào đời sống xã hội
5 Nội dung tích hợp trong môn và tích hợp liên môn
* Môn GDCD: Tích hợp một số chủ đề giáo dục kỹ năng sống…
* Liên môn:
II PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
1 Phương pháp dạy học: Tổ chức hoạt động thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đóng
vai, kể chuyện
2 Hình thức dạy học chính: làm việc theo nhóm Làm việc cá nhân học sinh nghiên
cứu tự học, tự làm dưới sự hướng dẫn của giáo viên Dạy học trên lớp là chủ yếu, kếthợp làm việc tại nhà và tìm hiểu trên các kênh thông tin khác nhau
Trang 11III THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tài liệu chính thức: Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân
- Tài liệu tham khảo khác:
+ Hồ Thanh Diện: Thiết kế bài giảng Giáo dục công dân , NXB Hà Nội, 2007
+ Vũ Hồng Tiến - Trần Văn Thắng - Nguyễn Thị Hoa: Tình huống Giáo dục công dân,NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh, 2008
- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ
Học sinh vắng
10A110A210A310A410A5
10A110A210A310A410A5
10A110A210A310A410A5
Tiết 4
*Ổn định tổ chức lớp
Trang 12dạy
Tiết thứ trong ngày
10A110A210A310A410A5
Học sinh vắng
10A110A210A310A410A5
BƯỚC 3: MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC HÌNH THÀNH.
1 Bảng mô tả cấp độ tư duy
- Biết được vậnđộng là phươngthức tồn tại củathế giới vật chất
- So sánh được
sự giống nhau vàkhác nhau giữavận động và pháttriển của sự vật
và hiện tượng
- Phân loại và lấy
ví dụ về các lĩnhvực của sự pháttriển của sự vật
và hiện tượng
Xem xét sự vật
và hiện tượngtrong vận động
và phát triểntránh thái độcứng nhắc vàbảo thủ trongcuộc sống
- Vận dụng nhiềukiến thức để giảiquyêt các tìnhhuống thực tiễntrong cuộc sống,đưa ra các ứng
- Biết được sựđấu tranh giữacác mặt đối lập
là nguồn gốckhách quan củamọi sự vận động,phát triển củaSV,HT
- Biết phân tíchmột số mâuthuẫn trong cácsvht
Xem xét sự vật
và hiện tượngtrong vận động
và phát triểntránh thái độcứng nhắc vàbảo thủ trongcuộc sống
- Vận dụng nhiềukiến thức để giảiquyêt các tìnhhuống thực tiễntrong cuộc sống,đưa ra các ứng
xử cho phù hợp
Trang 13và hiện tượng.
- Biết được mốiquan hệ biệnchứng giữa sựbiến đổi vềlượng và sự biếnđổi về chất của
sự vật và hiệntượng
Chỉ ra được sựkhác nhau giữachất và lượng, sựbiến đổi củalượng và chất
Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránhcác biểu hiện nôn nóng trongcuộc sống
- Vận dụng nhiềukiến thức để giảiquyêt các tìnhhuống thực tiễntrong cuộc sống,đưa ra các ứng
- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của
sự vật và hiện tượng
- Liệt kê được sựkhác nhau giữaphủ định biệnchứng và phủ địnhsiêu hình
- Mô tả được hình “xoắn ốc”
của sự phát triển
Phê phán thái
độ phủ địnhsạch trơn quákhứ hoặc kếthừa thiếuchọn lọc đốivới cái cũ; Ủng
hộ cái mới, bảo
vệ cái mới, cáitiến bộ
- Vận dụng nhiềukiến thức để giảiquyêt các tìnhhuống thực tiễntrong cuộc sống,đưa ra các ứng
Giải thích được một số hiện tượng trong đời sống xã hội
Giải quyết vấn
đề thông quacác bài tập tìnhhuống
Vận dụng, liên
hệ thực tế tại địaphương
BƯỚC 4: BIÊN SOẠN HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Mức độ nhận biết và thông hiểu
Câu 1: Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật và hiện tượng vận
động theo xu hướng nào dưới đây?
A Vận động đi theo một đường thẳng tắp.
B Vận động đi lên từ thấp đến cao và đơn giản, thẳng tắp.
C Vận động theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao.
D Vận động đi lên từ cái cũ đến cái mới.
Câu 2: Quan niệm nào sau đây có yếu tố phát triển theo quan điểm của Triết học duy
vật biến chứng?
Câu 3: Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, thuộc tính vốn có, là
phương thức tồn tại mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất là
A chuyển động B phát triển C vận động D tăng trưởng.
Trang 14Câu 4: Hiểu được khái niệm về vận động, phát triển của Triết học duy vật biện chứng
giúp con người tránh được quan niệm nào dưới đây khi xem xét, đánh giá các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?
A Khách quan B Tiến bộ C Bảo thủ D Công bằng.
Câu 5: Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng là
A cái mới ra đời lạc hậu hơn cái cũ B cái mới ra đời giống như cái cũ
C cái mới ra đời tiến bộ, hoàn thiện hơn cái cũ D cái mới ra đời thay thế cái cũ
Câu 6: Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, phát triển là khái niệm để
khái quát những vận động theo chiều hướng
Câu 7: Việc làm nào sau đây là biểu hiện của sự vận dụng không đúng quan điểm của Triết học duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện
tượng trong việc xây dựng nền văn hóa ở nước ta hiện nay?
A Giữ gìn, tôn vinh những hủ tục B Giữ gìn, phát huy những mỹ tục.
C Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới D Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc Câu 8: Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
của mâu thuẫn làm cho
A cái chủ quan thay thế cái khách quan.
B sự vật, hiện tượng giữ nguyên trạng thái.
C cái mới ra đời thay thế cái cũ.
D sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.
Câu 9: Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng
A sự đấu tranh giữa các mặt đối lập B sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập
C sự điều hòa giữa các mặt đối lập D sự phủ định giữa các mặt đối lập
Câu 10: Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết
học?
A Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”.B Tránh tư tưởng “đốt cháy giai đoạn”
C Tiến hành phê bình và tự phê bình D Điều hòa mẫu thuẫn.
Câu 11: Nhận định nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong Triết học?
A Các mặt đối lập của mâu thuẫn có sự thống nhất với nhau.
B Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó có hai mặt đối lập.
C Các mặt đối lập của mâu thuẫn có sự đấu tranh với nhau.
D Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn.
Câu 12: Việc làm nào sau đây là biểu hiện của sự vận dụng không đúng quan điểm của Triết học duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện
tượng trong việc xây dựng nền văn hóa ở nước ta hiện nay?
A Giữ gìn, tôn vinh những hủ tục.B Giữ gìn, phát huy những mỹ tục.
C Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới.D Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.
Câu 13: Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
của mâu thuẫn làm cho
A cái chủ quan thay thế cái khách quan B sự vật, hiện tượng giữ nguyên trạng thái.
C cái mới ra đời thay thế cái cũ D sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.
Câu 14: Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng
A sự đấu tranh giữa các mặt đối lập B sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập
C sự điều hòa giữa các mặt đối lập D sự phủ định giữa các mặt đối lập
Câu 15: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường như thế nào giữa các mặt đối
lập?
Trang 15C Hòa bình D Thỏa hiệp.
Câu 16: Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết
học?
A Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”.B Tránh tư tưởng “đốt cháy giai đoạn”
C Tiến hành phê bình và tự phê bình D Điều hòa mẫu thuẫn.
Câu 17: Nguyên nhân tạo nên sự suy thoái hay tiến bộ của nền đạo đức xã hội theo
quan điểm của Triết học là sự đấu tranh giữa
A pháp luật và đạo đức B phong tục và tập quán.
C cái thiện và cái ác D cái được và cái mất.
Câu 18: Nhận định nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong Triết học?
A Các mặt đối lập của mâu thuẫn có sự thống nhất với nhau.
B Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó có hai mặt đối lập.
C Các mặt đối lập của mâu thuẫn có sự đấu tranh với nhau.
D Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn.
Câu 19: Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình?
A Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn
B Con người đốt rừng
C Gió bão làm cây đổ
D Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn.
Câu 20: Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta là biểu hiện
của phủ định?
A tất yếu B siêu hình C biện chứng D khách quan.
2 Mức độ vận dụng và vận dụng cao
Câu 1: Em hãy nêu một vài ví dụ về sự phát triển trên các lĩnh vực nông nghiệp,
công nghiệp và đời sống nhân dân…của nước ta hiện nay Trong mỗi ví dụ ấy, cần nói rõ nội dung sự phát triển là gì?
Câu 2: Em hãy nêu một vài kết luận của bản thân qua việc nghiên cứu sự thống nhất
và đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn
Câu 3: Bài học rút ra từ bài nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật hiện tượng? Câu 4: Cả lớp 10 A ai cũng phấn đấu chăm chỉ học tập, thực hiện đúng nội quy của
nhà trường Tuy nhiên, có hai bạn trong lớp thường xuyên đi muộn, bỏ tiết, không học bài,…vì thế lớp thường bị trừ rất nhiều điểm thi đua Tuần vừa rồi, trong bảng xếp loạithi đua lớp đứng vị thứ 14/14 trong toàn trường Cả lớp ai cũng ấm ức nhưng chẳng ai dám góp ý hay phê bình hai bạn đó cả Vận dụng kiến thức vừa học: “Nguồn gôc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng” em hãy cho biết tập thể lớp 10A cần phải làm gì để đưa phong trào cả lớp đi lên?
Câu 5: Em hãy nêu một vài kết luận của bản thân qua việc nghiên cứu sự thống nhất
và đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn
Câu 6: Bài học rút ra từ bài nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật hiện tượng? Câu 7: Em hãy nhận xét một vài hiện tượng biểu hiện sự phủ định biện chứng trong
việc thờ cúng, lễ hội, ma chay, cưới xin ở nước ta hiện nay
Câu 8: Trong cuộc sống hàng ngày, ta cần phải phê bình và tự phê bình như thế nào
mới phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng?
BƯỚC 5: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Nội dung Hình thức tổ chức dạy học Thời
lượng Thiết bị DH, Học liệu
1 Khái niệm vận - Dạy học trên lớp + hướng 2 tiết Máy chiếu, bảng
Trang 16động và phát triển dẫn học sinh học tập tại nhà phụ, bút dạ và sơ
đồ tư duy…
2 Nguốn gốc vận
động và phát triển
- Dạy học trên lớp: Tổ chức trò chơi để học sinh tìm kiếmtri thức
1 tiết Máy chiếu, bảng
1 tiết Máy chiếu, bảng
*Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Kích thích hs tự tìm hiểu về khả năng vận động
của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.GV sử dụng phương pháp thuyết
trình, học sinh học tập cá nhân trên lớp
*Thời gian: 5 phút
*Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS thảo luận lớp
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho học sinh quan sát các hình ảnh dưới đây Giáo viên tổ chức thảo luận chung cả lớp:
Câu hỏi:
Câu hỏi: Có ý kiến cho rằng: “Con tàu vận động còn đường tầu thì không” Em đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh tiến hành thảo luận chung
- Bảo cáo kết quả: Học sinh trả lời ý kiến cá nhân:
+ Giáo viên định hướng học sinh nêu: Con tầu và đường và đường tầu đều vận động
cùng với sự vận động của trái đất; Trong đường tầu còn có sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản Vì vậy, cả con tầu và đường tầu đều vận động
+ Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Vận động là gì, phát triển là gì Vận động và phát triển có mối quan hệ với nhau như thế nào Hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay:
Trang 17* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Thấy được các sự vật xung quang ta vận động và
phát triển không ngừng
* Dự kiến đánh giá phẩm chất năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần
hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động diễn ra
II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vận động,
khái niệm phát triển
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy
* Cách tiến hành: Tổ chức Hoạt động
:“Nhanh tay – Nhanh mắt”.
* GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- GV giao cho mỗi nhóm tập hình ảnh có dán
keo 2 mặt ở phía sau Yêu cầucác nhómquan sát
thật nhanh các hình ảnh, thống nhất ý kiến về
các hành vi trong ảnh và trong thời gian ngắn
nhất dán những bức ảnh vào cột chủ đề phù hợp
trong bảng:
- GV yêu cầu HS đọc và suy ngẫm nhận định
1 Khái niệm vận động, phát triển
a Thế nào là vận động?
- Vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa)nói chung của các SV, HT trong giới tự nhiên và đời sống xã hội
b Thế nào là phát triển
- Phát triển dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,
từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến
bộ ra đời thay thế cái lạc hậu
NHANH TAY – NHANH MẮT
VẬN ĐỘNGPHÁT TRIỂN
-
Trang 18Nhận định 1: Vận động là mọi sự biến đổi nói
chung của sự vật hiện tượng trong giới tự nhiên
và đời sống xã hội
Nhận định 2: Phát triển là vận động theo chiều
hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn
HS thảo luận theo nhóm và trong thời gian
nhanh nhất xếp các nhận địnhvào cột chủ đề
phù hợp ở bảng “Nhanh tay – Nhanh mắt”.
- Các nhóm thống nhất lời giải thích cho những
lựa chọn của nhóm mình
* GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp:
- Mỗi nhóm cử một đại diện thuyết minh về kết
quả của đội mình trong hoạt động “Nhanh tay –
Nhanh mắt” (tùy theo tình hình và điều kiện
thời gian, GV có thể chọn cử những nhóm có
kết quả không giống nhau để tạo sự tranh luận;
làm xuất hiện tình huống có vấn đề: các hình
ảnh thuộc cột phát triển cũng thuộc cột vận
động để chuyển sang hoạt động tiếp theo)
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh
thấy được các sự vật và hiện tượng vận động và
phát triển không ngừng
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua
việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát
triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều
chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân,
năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động xung
quanh ta
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu Vận động là phương
thức tồn tại của vật chất
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy
được vai trò của vận động GV sử dụng phương
pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học một
số phần trên lớp và hướng dẫn học sinh học tập
cho mỗi nhóm 1 phiếu chủ đề (Ví dụ: Bông hoa
Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.
- Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các SV, HT
Trang 19đang nở; ô tô đang chạy….).
Mỗi nhóm có nhiệm vụ diễn tả bằng hành động
(không được dùng lời nói) để nhóm còn lại
đoán được chủ đề trong phiếu (nên lựa chọn
những chủ đề có tính hài hước để tạo không khí
vui vẻ khi chơi) Nhóm nào diễn tả đúng chủ đề
và nhận biết đúng chủ đề của nhóm bạn trong
thời gian nhanh nhất thì sẽ về đích trước
- GV tổ chức phỏng vấn HS sau khi chơi:
Phỏng vấn nhóm đoán chủ đề: Vì sao mà nhóm
em nhận biết/không nhận biết được chủ đề mà
nhóm bạn đưa ra? (căn cứ vào dấu hiệu/thuộc
tính nào của sự vật?)
Phỏng vấn nhóm thể hiện chủ đề: Theo em, để
nhóm bạn đoán được chính xác chủ đề của
nhóm mình thì các em lưu ý đến điều gì?
HS xác định được thế giới vật chất biểu hiện
sự tồn tại của mình thông qua vận động vì chỉ
khi thông qua vận động, các dạng vật chất mới
bộc lộ những thuộc tính vốn có của nó, qua đó
con người mới nhận thức được sự tồn tại của
chúng
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh
thấy được các sự vật và hiện tượng vận động và
phát triển không ngừng
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua
việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát
triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều
chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân,
năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động xung
quanh ta
Hoạt động 3: Tìm hiểu phát triển là khuynh
hướng tất yếu của sự vật và hiện tượng
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy
được phát triển là gì, thế nào làxu hướng phát
triển của các sự vật và hiện tượng GV sử dụng
phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, dạy
Trang 20PHIẾU SỐ 1
Cho ví dụ về sự phát triển trong tự nhiên:
Cho ví dụ về sự phát triển trong xã hội:
Cho ví dụ về sự phát triển trong tư duy:
GV mời một nhóm lên chia sẻ kết quả làm việc
và một nhóm lên phản biện về kết quả của
Nếu trái đất ngừng quay thì:
Nếu các tế bào không hoạt động nữa thì:
Nếu giữa các phân tử không tồn tại lực hút và lực đẩy Nếu mọi sự vật, hiện tượng đều không vận động, pháttriển nữa thì:
Từ các câu trên, em rút ra kết luận:
GV yêu cầu các nhóm viết tiếp nội dung có thể xảy ra trong các tình huống giả định ở phiếu
học tập số 1 Nếu có điều kiện, GV có thể tách các tình huống giả định vào những băng giấy để
HS hoàn thành và chạy lên dán vào bảng theo từng cột giả định) Nhóm nào hoàn thành sớm nhất và hợp lý nhất sẽ về đích trước (tùy vào
điều kiện mà GV có phần thưởng phù hợp cho đội về đích nhanh nhất)
GV gọi một số nhóm chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm còn lại nêu câu hỏi thắc mắc với
nhóm trình bày GV hướng dẫn các nhóm trình bày giải đáp thắc mắc cho các bạn, sau đó nhận xét kết quả thảo luận và kết luận
GV tổ chức cho HS xem video “Điều gì sẽ xảy
ra nếu trái đất ngừng quay -
https://www.youtube.com/watch?
v=4h6L5WwKh70” và đi đến kết luận: phát
triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật
chất Nếu không có sự phát triển thì thế giới vậtchất sẽ không còn tồn tại
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh
thấy được các sự vật và hiện tượng vận động vàphát triển không ngừng
Trang 21* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua
việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát
triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều
chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân,
năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động xung
quanh ta
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tự tìm
hiểu khái niệm mâu thuẫn
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy
được các mặt đối lập của mâu thuẫn, mối qua
hệ giữa các mặt đối lập GV sử dụng phương
pháp thuyết trình hướng dẫn học sinh học tập ở
nhà
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
Giáo viên yêu cầu học sinh tự tìm hiểu nội
dung này trên cơ sở giải quyết một số yêu cầu
sau
- Phân biệt mâu thuẫn thông thường và mâu
thuẫn triết học từ đó rút ra đặc điểm của mâu
thuẫn theo nghĩa triết học
- Phân biệt hai mặt đối lập và thống nhất của
mâu thuân
Cho ví dụ minh họa
Học sinh trình bày các nội dung trên vào vở
dưới dạng bảng hoặc vẽ sơ đồ tư duy
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh
thấy được các mâu thuẫn và các mặt đối lập của
mâu thuẫn
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua
việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát
triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều
chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân,
năng lực tự học
1.Thế nào là mâu thuẫu
Học sinh tự học ở nhà nhưng phải đạt được các yêu cầu sau
Khái niệm: Mâu thuân là một chỉnh
thể trong đó 2 mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh với nhau.
Mặt đối lập của mâu thuẫn.
* Mặt đối lập của mâu thuẫn là những
khuynh hướng, tính chất, đặc điểm…màtrong quá trình vận động, phát triển của
sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
* Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập
liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau Triết học gọi đó là
sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
d) Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Trong quá trình phát triển, các mặt đối lập phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 5: Tìm hiểu Mâu thuẫn là nguồn
gốc vận động, phát triển của SV và HT.
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Hiểu
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của SV và HT.
a Giải quyết mâu thuẫn
Trang 22được Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát
triển của SV và HT GV sử dụng phương pháp
nêu vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học một số
phần trên lớp và hướng dẫn học sinh học tập ở
nhà
* Thời gian: 20 phút
* Cách tiến hành:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: ĐVĐ: Trong
mỗi mâu thuẫn luôn luôn tồn tại 2 mặt đối lập
thống nhất với nhau Hai mặt đối lập tồn tại bên
nhau nếu thiếu một trong hai mặt đối lập thì sẽ
không tồn tại mâu thuẫn Hai mặt đối lập lại vận
động theo chiều hướng trái ngược nhau Vì vậy
giữa chúng sẽ xuất hiện sự đấu tranh của 2 mặt
1 Em hay lấy ví dụ về mâu thuẫn?
2 Các mặt đối lập trên chúng có những biểu
hiện gì? Những biểu hiện đó có ý nghĩa gì đối
với mâu thuẫn?.
3 Thế nào là đấu tranh giữa các mặt đối lập
của mâu thuẫn?
- Nhóm 3, 4
1 Tình huống 1: mâu thuẫn giữa 2 mặt biến dị
và di truyền của sinh vật được giải quyết có tác
dụng ntn?
2 Tình huống 2: mâu thuẫn giữa chăm học và
lười học nếu được giải quyết nó có tác dụng
ntn?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo
luận nhóm
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ HS: Cử đại diện trình bày
+ HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận và định
hướng học sinh nêu:
+ VD: Sinh vật: biến dị - di; Nhận thức: đúng
và chưa đúng
+ “Đấu tranh” của các mặt đối lập: 2 mặt đối
lập của mâu thuẫn tác động lẫn nhau, bài trừ gạt
bỏ nhau
+ Cho ra đời giống loài mới
+ HS tiến bộ
+ SVHT nào cũng có mâu thuẫn khác nhau
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của SVHT
b Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh
Nguyên tắc: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng con đường điều hòa mâu thuẫn
Trang 23Khi mâu thuẫn cơ bản được giải quyết thì
SVHT chứa đựng nó cũng chuyển hóa thành
SVHT khác Đây chính là ý nghĩa của việc giải
quyết mâu thuẫn
+ Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm sự thống nhât và
đấu tranh giữa các mặt đối lập Sự đấu tranh
giữa các mặt đối lập làm cho các SVHT không
thể giữ nguyên trạng thái cũ Kết quả mâu
thuẫn cú mất đi, mâu thuẫn mới hình thành,
SVHT cũ được thay thế bằng SVHT mới
+ Đấu tranh giữa các mặt đối lập là điều kiện
tiên quyết để giải quyết mâu thuẫn Mâu thuẫn
chỉ được giải quyết khi sự đấu tranh giữa các
mặt đối lập lên đến đỉnh điểm và có điều kiện
thích hợp
* Tích hợp giáo dục kỹ năng sống
Vận dụng hiểu biết trên đây vào cuộc sống
hàng ngày ntn?
Em hay giải thích các tình huống sau?
- Mâu thuẫn trong nhận thức cuả HS hiện nay
- Đấu tranh với những lạc hậu, bảo thủ
- Đấu tranh với đói nghèo
- Đấu tranh với lối sống thiếu lành mạnh
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh
thấy được ý nghĩa của việc giải quyết mâu
thuẫn thúc đẩy sự vật hiện tượng phát triển
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua
việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát
triển cho học sinh các phẩm chất như: trách
nhiệm, năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực
phát triển bản thân, đấu tranh phê phán
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh tự tìm
hiểu khái niệm chất, lượng
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Học
sinh biết khám phá ra chất và lượng của mỗi sự
vật và hiện tượng GV sử dụng phương pháp
thuyết trình hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
Giáo viên yêu cầu học sinh tự tìm hiểu nội
dung này ngay trên lớp thông qua việc làm bài
tập sau
- Dựa vào khái niệm lượng và chất được trình
bày trong sách giáo khoa các em hãy kẻ bảng
1 Khái niệm chất, lượng
- Chất là khái niệm chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của SV HT, tiêu biểu cho SV HT
đó, phân biệt nó với các SV HT khác
- Lượng dùng để chỉ những thuộc tính cơbản, vốn có của SVHT biểu thị trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ),tốc độ vận động (nhanh, chậm), số lượng(ít, nhiều) của SV và HT
Trang 24so sánh hai khái niệm lượng chất
HS: Đọc sách giáo khoa và chỉ ra đặc điểm
giống nhau và khác nhau của sự vật và hiện
Chất: Tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng, là cái
để phân biệt nó với cái khác
Lượng: Biểu thị quy mô, độ lớn, khối
lượng….của sự vật và hiện tượng
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh
thấy được sự thống nhất giữa chất và lượng
trong một sự vật và hiện tượng
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua
việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát
triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều
chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân,
năng lực tự học
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 7: Tìm hiểu nội dung quan hệ
giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về
chất.
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Hiểu
được quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự
biến đổi về chất
GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề, thảo
luận nhóm, dạy học một số phần trên lớp và
hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
* Thời gian: 20 phút
* Cách tiến hành:
Quan sát hình ảnh để tìm hiểu khi lượng đổi thì
chất đổi và ngược lại
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời
câu hỏi sau:
1) Xác định giới hạn độ, điểm nút, bước nhảy
Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và
ra đời thay thế SV cũ
- Độ: Giới hạn mà trong đó sự biến đổi
về lượng chưa làm thay đổi về chất của SVHT
- Điểm nút: điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của SVHT
b Chất mới ra đời lại bao hàm 1 lượng mới tương ứng
- Chất mới ra đời thay thế chất cũ và khi chất mới ra đời lại hình thành một lượng mới phù hợp với nó
Trang 25của sự chuyển hóa lượng và chất trong thí
nghiệm trên?
2) Xác định chất mới sau khi xuất hiện bước
nhảy trong thí nghiệm trên
3) Lượng của chất mới có thay đổi so với chất
cũ không? Thay đổi thế nào?
4) Em có nhận xét gì về sự thay đổi của lượng
và chất trong thí nghiệm trên (mặt nào thay đổi
trước? mặt nào thay đổi nhanh hơn?)
- GV hướng dẫn HS thảo luận hoàn theo
nhóm, GV quan sát để chọn các nhóm có kết
quả khác nhau, mời các nhóm chia sẻ kết quả,
giải thích kết quả Cả lớp thảo luận để đi đến
kết luận chung
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh
thấy sự biến đổi về lượng sẽ làm biến đổi về
chất và ngược lại nhờ đó thúc đẩy sự vật hiện
tượng phát triển
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua
việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát
triển cho học sinh các phẩm chất như: trách
nhiệm, năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực
phát triển bản thân, đấu tranh phê phán
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 8: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
khái niệm Phủ định biện chứng và phủ định
GV nêu VD: Đốt rừng, phá nhà, chặt cây
+ Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung
1 Các SVHT này còn tồn tại được hay không?
2 Sự xóa bỏ và không còn tồn tại gọi là gì?
3 Nguyên nhân của sự phủ định do nguyên
nhân bên trong hay bên ngoài?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo
luận chung
- Báo cáo kết quả
+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân
+ HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
1 Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
* Phủ định: Là sự xóa bỏ sự tồn tại của 1 SVHT nào đó
a Phủ định siêu hình
- Là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của SV
Trang 26Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận và định
hướng học sinh nêu:
+ Do quá trình tác động từ bên ngoài, do ngoại
cảnh, do can thiệp
+ Đó là phủ định siêu hình
VD1: Hạt thóc khi gieo xuống đất, hạt thóc sẽ
bị xóa bỏ và trở thành cây lúa non
VD2: Qủa trứng đem ấp nở sẽ bị xóa bỏ và trở
thành con gà con
Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo
luận chung
- Báo cáo kết quả
+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân
+ HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận và định
hướng học sinh nêu:
- Không bị xóa bỏ hoàn toàn
- Phủ định biện chứng
Hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu đặc điểm
của phủ định biện chứng
1 Sự vật hiện tượng trên có bị xóa bỏ sự tồn
tại hay không?
2 Quá trình này được gọi là sự phát triển của
SV không? SV mới ra đời thay thế SV cũ có kế
thừa yếu tố tích cực của cái cũ hay không?
3 Quá trình phát triển có kế thừa yếu tố tích
cực của SV cũ để phát triển SV mới gọi là gì?
Từ việc giải thích các câu hỏi trên các em tự
rút ra cho mình 2 đặc điểm của phủ định biện
chứng
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh
phân biệt được phủ định biến chứng và phủ
định siêu hình
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua
việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát
triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều
chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân,
năng lực tự học
b Phủ định biện chứng.
- Là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân SVHT, có kế thừa những yếu tố tích cực của SVHT cũ để phát triển SVHT mới
* Đặc điểm của PĐBC
- Tính khách quan: PĐBC mang tính tất yếu khách quan, nguyên nhân của PĐ nằm ngay trong bản thân SVHT PĐBC tạo điều kiện tiền đề cho sự phát triển
- Tính kế thừa: trong quá trình phát triển của SVHT, cái mới không ra đời từ hư
vô, mà ra đời từ cái cũ, cái trước đó Bởi vậy nó không phủ định “sạch trơn” cái
cũ Nó chỉ gạt bỏ những yếu tố lỗi thời, giữ lại những yếu tố tích cực, còn thích hợp để phát triển cái mới
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
Trang 27Hoạt động 9: Hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu nội
dung khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện
tượng.
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Hiểu được
nội dung khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện
tượng GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề và
hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành: Giáo viên yêu cầu học sinh tự
đọc sách giáo khoa và giải thích một số nội dung sau
- Thế nào là phủ định của phủ định, cho ví dụ
- Sự khác nhau giữa phủ định lần 1 và phủ định lần
2 là gì
- Khuynh hướng phát triển của sự vật là gì
Dựa vào việc giải quyết các nội dung trên để học
sinh tự rút ra nội dung cơ bản
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy
được vai trò của phủ định trong sử phát triển của sự
vật và hiện tượng
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc
giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho
học sinh các phẩm chất như: trách nhiệm, năng lực
điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, đấu
III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức về
vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng Sử dụng linh hoạt các phương pháp nhưđàm thoại, phát vấn và giải quyết vấn đề Kết hợp việc giao bài tập theo cá nhân và
nhóm với việc học sinh chủ động làm việc trên lớp
* Thời gian: 20 phút
* Cách tiến hành: Học sinh làm bài tập trắc nghiệm sau
Câu 1 Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của sự vật, hiện tượng trong
A giới tự nhiên và đời sống xã hội B giới tự nhiên và tư duy.
C thế giới khách quan và xã hội D đời sống xã hội và tư duy.
Câu 2 Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động của sự vật và hiện
tượng theo chiều hướng nào sau đây?
A Chuyển dịch vị trí từ nơi này đến nơi khác.
B Từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
C Chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác
D Chuyển từ nơi này sang nơi khác.
Câu 3 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển vận động theo
chiều hướng nào sau đây?
A Ngắt quãng B Thụt lùi C Tuần hoàn D Tiến lên.
Câu 4 Trong các câu tục ngữ dưới đây, câu nào nói về phát triển?
SV đang tồn tại
SV mới
SV mới hơn
Trang 28C Đánh bùn sang ao D Tre già măng mọc.
Câu 5 Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó
hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa
C chuyển hóa cho nhau D bài trừ nhau.
Câu 6 Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường nào
sau đây?
A
Đấu tranh B Tranh luận C Thương lượng D Điều hòa.
Câu 7 Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách nào dưới
đây?
A Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập B Sự phủ định giữa các mặt đối lập.
C Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập D Sự điều hòa giữa các mặt đối lập.
Câu 8 Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà
trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theonhững chiều hướng nào sau đây?
A Khác nhau B Trái ngược nhau C Xung đột nhau D Ngược chiều nhau Câu 9 Hiện tượng nào dưới đây không phải là hai mặt đối lập của mâu thuẫn ?
A.Điện tích âm và điện tích dương của nguyên tử B.
B Sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế trong xã hội.
C Mặt dồng hóa ở tế bào A và mặt dị hóa ở tế bào B.
D Mặt đồng hóa và dị hóa trong cùng tế bào A.
Câu 10 Sự vật, hiện tượng nào dưới đây là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan
điểm triết học ?
A Bảng đen và phấn trắng B Thước dài thước ngắn.
C Mặt thiện và ác trong con người D Cây cao và cây thấp.
Câu 11 Câu tục ngữ nào sau đây không phản ánh quy luật mẫu thuẫn của sự vật, hiện
tượng?
A
Cái nết đánh chết cái đẹp B Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
C Cá không ăn muối cá ươn D Có công mài sắt, có ngày nên kim Câu 12 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa
chất và lượng:
A Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi
B Chất quy định lượng của sự vật, hiện tượng.
C Chất và lượng luôn có sự tác động lẫn nhau
D
Cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.
Câu 13 Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật
và hiện tượng được gọi là
Câu 14 Trong những câu tục ngữ, thành ngữ sau đây thể hiện mối quan hệ lượng đổi
dẫn đễn chất đổi?
A Mưa dầm thầm lâu B Học thầy không tày học bạn.
C
Góp gió thành bão D Ăn vóc học hay.
Câu 15 Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào sau đây?
A
Nôn nóng đốt cháy giai đoạn B Ngại khó ngại khổ.
Trang 29C Dĩ hòa vi quý D Trọng nam khinh nữ.
Câu 16 Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do
A sự tác động từ bên trong B sự tác động từ bên ngoài.
C sự phát triển của sự vật, hiện tượng D sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng Câu 17 Phủ định biện chứng là sự phủ định được diễn ra do
A sự tác động từ bên trong B sự tác động từ bên ngoài.
C sự biến đổi của sự vật hiện tượng D sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng
Câu 18 Câu nào dưới đây là biểu hiện của sự phủ định siêu hình?
A
Nước chảy đá mòn B Dốt đến đâu học lâu cũng biết
C Con hơn cha là nhà có phúc D Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh Câu 19 Tục ngữ nào dưới đây là phủ định siêu hình?
A
ở bầu thì tròn, ở ống thì dài B cây có cội, nước có nguồn.
C kiến tha lâu cũng đầy tổ D có thực mới vực được đạo.
Câu 20 Học sinh phải học như thế nào để phù hợp với quan điểm phủ định biện
chứng:
A Giữ gìn, bảo tồn di sản văn hóa
B Phê phán cái cũ nhưng không phủ định tất cả.
C Luôn dùng phương pháp học tập cũ đã từng dùng.
D Luôn luôn suy nghĩ để đổi mới phương pháp học tập
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được một số biểu hiện về
vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng đag diễn ra xuang quanh mình để có điều chỉnh phù hợp
* Dự kiến đánh giá năng lực: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển
bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động xuang quanh ta
IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến
thức về vận động và phát triển để giải thích các hiện tượng diễn ra trong đời sống thực tiễn Giao bài tập cho học sinh về làm ở nhà
* Thời gian: 10 phút
* Cách thức tiến hành: Học sinh cùng trao đổi về tính huống sau
Câu 1: Em hãy nêu một vài ví dụ về sự phát triển trên các lĩnh vực nông
nghiệp, công nghiệp và đời sống nhân dân…của nước ta hiện nay Trong mỗi ví dụ ấy, cần nói rõ nội dung sự phát triển là gì?
Câu 2: Em hãy nêu một vài kết luận của bản thân qua việc nghiên cứu sự thống
nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn
Câu 3: Bài học rút ra từ bài nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật hiện
tượng?
Câu 4: Cả lớp 10 A ai cũng phấn đấu chăm chỉ học tập, thực hiện đúng nội quy
của nhà trường Tuy nhiên, có hai bạn trong lớp thường xuyên đi muộn, bỏ tiết, không học bài,…vì thế lớp thường bị trừ rất nhiều điểm thi đua Tuần vừa rồi, trong bảng xếp loại thi đua lớp đứng vị thứ 14/14 trong toàn trường Cả lớp ai cũng ấm ức nhưng chẳng ai dám góp ý hay phê bình hai bạn đó cả.
Trang 30Vận dụng kiến thức vừa học: “Nguồn gôc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng” em hay cho biết tập thể lớp 10A cần phải làm gì để đưa phong trào cả lớp
đi lên?
Câu 7: Em hãy nhận xét một vài hiện tượng biểu hiện sự phủ định biện chứng
trong việc thờ cúng, lễ hội, ma chay, cưới xin ở nước ta hiện nay
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Thấy được vai trò của vận động và phát
triển đối với sự phát triển của sự vật
* Dự kiến đánh giá năng lực: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển
bản thân, năng lực tìm hiểu và tự học
IV HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến
thức về vận động và phát triển để giải thích các hiện tượng diễn ra trong đời sống thực tiễn Giao bài tập cho học sinh về làm ở nhà
* Thời gian: 5 phút
* Cách thức tiến hành: Học sinh về nhà làm bài tập sau
Em hãy nêu một vài kết luận của bản thân qua việc nghiên cứu sự thống nhất vàđấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn Bài học rút ra từ bài nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật hiện tượng Trong cuộc sống hàng ngày, ta cần phải phê bình và tự phê bình như thế nào mới phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng?
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Thấy được vai trò của việc giải quyết mâu
thuẫn đối với sự phát triển của sự vật
* Dự kiến đánh giá năng lực: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển
bản thân, năng lực tìm hiểu và tự học
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TỰ HỌC
Học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa
Hương Cần, ngày 21 tháng 9 năm 2020
Trang 31Vận dụng được những tri thức triết học với tư cách là thế giới quan, phương pháp luận
để phân tích các hiện tượng tự nhiên, xã hội thông thường và các hiện tượng đạo đứckinh tế, nhà nước, pháp luật sẽ được học ở các phần sau
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
- Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước; nhân ái, khoan dung; trung thực, tựtrọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm vớibản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
* Năng lựng chung: Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lí; sử dụng
CNTT và truyền thông; tính toán; sử dụng ngoại ngữ
* Năng lực riêng: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩnmực đạo đức xã hội
II CHUẨN BỊ
1 Đối với giáo viên
- Tài liệu chính thức: Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân
- Tài liệu tham khảo khác:
+ Hồ Thanh Diện: Thiết kế bài giảng Giáo dục công dân , NXB Hà Nội, 2007
+ Vũ Hồng Tiến - Trần Văn Thắng - Nguyễn Thị Hoa: Tình huống Giáo dục công dân,NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh, 2008
- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bútdạ…
2 Đối với học sinh
- Dùng các dụng cụ học tập, bảng phụ, bút dạ, vở ghi…
Ổn định tổ chức lớp:
Trang 32Tiết 1
Ngày
dạy
Tiết thứ trong ngày Lớp Sĩ số
Học sinh vắng
10A110A210A310A410A5
Tiết 2
Ngày
dạy
Tiết thứ trong ngày Lớp Sĩ số
Học sinh vắng
10A110A210A310A410A5
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống lại kiến thức
đã học trong học kỳ I theo sơ đồ tư duy
- Giáo viên tổ chức thảo luận chung cả lớp:
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh tiến hành thảo luận chung
- Bảo cáo kết quả: Học sinh trả lời theo nhóm
+ Giáo viên dẫn dắt vào bài học Để nắm được kiến thức một cách có hệ thống và chuẩn
bị kiểm tra học kỳ, hôm nay chúng ta sẽ tiến hành ôn tập
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
Trang 33Hoạt động 1: Hệ thống lại những kiến thức đã
học.
*Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Nắm
được những nội dung kiến thức đã học một cách
hệ thống bài 1 và chủ đề “ Sự vận động và phát
triển của thế giới vật chất Sử dụng phương pháp
nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, sơ đồ
tư duy
* Cách tiến hành
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên tổ
chức thảo luận nhóm Chia lớp thành 4 nhóm và
giao câu hỏi cho các nhóm
1 Hay hệ thống các kiến thức đa học bằng sơ đồ
tư duy
2 Rút ra ý nghĩa của bài học
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ HS: Cử đại diện trình bày
+ HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận và định
hướng học sinh nêu: Giáo viên nhận xét câu trả
lời của học sinh và hệ thống lại những nội dung
kiến thức đã học cho học sinh
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh hệ
thống hóa lại các kiến thức cơ bản đã học
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc
giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển
cho học sinh các phẩm chất như: trách nhiệm
năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển
bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt
động kinh tế - xã hội
1 Những nội dung kiến thức đã học
* Thế giới quan duy vậy và phươngpháp luận biện chứng
* Sự vận động và phát triển của thếgiới vật chất
* Nguồn gốc vận động, phát triển của
* Nắm được con người là chủ thể của
lịch sử và là mục tiêu phát triển của
xã hội
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
Trang 34Hoạt động 2: Luyện tập một số nội dung
*Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Vận dụng các kiến thức đã học để làm một số bài
tập Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm,
* Cách tiến hành
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành luyện tậpbằng cách thảo luận nhóm Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm cùng tổ chức thảo luậnchung một nội dung:
Bài tập 1: So sánh sự giống và khác nhau của phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình?
Bài tập 2:: Hay chứng minh rằng, vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất? Bài tập 3: Em hay nêu một vài ví dụ về sự phát triển trên các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và đời sống nhân dân…của nước ta hiện nay Trong mỗi ví dụ ấy, cần nói rõ nội dung sự phát triển là gì?
Bài tập 4: Bài học rút ra từ bài nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?
Các nhóm tiến hành báo cáo kết quả chuẩn bị của nhóm mình
Giáo viên nhận xét và so sánh nội dung của các nhóm
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản đã
học
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành,
phát triển cho học sinh các phẩm chất như: trách nhiệm năng lực điều chỉnh hành vi,năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội
III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức …
Sử dụng linh hoạt các phương pháp như đàm thoại, phát vấn và giải quyết vấn đề Kết hợp việc giao bài tập theo cá nhân và nhóm với việc học sinh chủ động làm việc trên lớp
A phương pháp luận biện chứng B phương pháp luận siêu hình.
C thế giới quan duy vật D thế giới quan duy tâm.
Câu 3: Theo quan điểm triết học “Độ” của sự vật, hiện tượng là
A giới hạn của sự vật và hiện tượng.
B sự thống nhất, liên hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa chất và lượng.
C giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và
hiện tượng
D sự biểu hiện mối quan hệ qua lại giữa chất và lượng.
Câu 4: Mối liên hệ nào sau đây thể hiện phép biện chứng?
A Giữa bạn Long và bạn Bình B Giữa cây cối và nước.
C Giữa mưa và nước D Giữa vứt rác bừa bãi và ô nhiễm
môi trường
Câu 5: Theo quan điểm triết học đâu là nguồn gốc của sự phát triển?
C Vượt qua điểm nút D Lượng và chất.
Trang 35Câu 6: Theo quan điểm triết học hoạt động thực tiễn cơ bản nhất của con người là
A hoạt động sản xuất vật chất.B hoạt động xã hội.
C hoạt động thực nghiệm khoa học.D hoạt động văn hóa, nghệ thuật, giáo dục.
Câu 7: Vận động là thuộc tính vốn có của sự vật hiện tượng, là phương thức tồn tại
của các sự vật và hiện tượng là
A vận động đối lập với đứng im.
B thông qua vận động, sự vật hiện tượng thể hiện đặc tính.
C sự vật, hiện tượng nào cũng luôn luôn vận động.
D hình thức vận động rất đa dạng.
Câu 8: Trong những câu dưới đây, câu nào không thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn
đến chất đổi?
A Dốt đến đâu học lâu cũng biết.
B Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
C Chẳng chua cũng thể là chanh, chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây.
D Có công mài sắt có ngày nên kim.
Câu 9: Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật
và hiện tượng là
A mặt đối lập của mâu thuẫn B sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
C sự đấu tranh giữa các mặt đối lập D giải quyết mâu thuẫn.
Câu 10: Hiện tượng thanh sắt bị han gỉ thuộc hình thức vận động
Câu 11: Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động
Câu 12: Mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, sự vật và hiện tượng cũ
được thay thế bằng sự vật, hiện tượng mới là
A giải quyết mâu thuẫn.
B mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh.
C sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
D mặt đối lập của mâu thuẫn.
Câu 13: Thành ngữ nào dưới đây thuộc phương pháp luận siêu hình?
A Sông có khúc, người có lúc B Rút dây động rừng.
C Thấy cây nhưng không thấy rừng D Tre già măng mọc.
Câu 14: Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây thuộc phương pháp luận siêu hình?
A Nước lã mà vã nên hồ, tay không mà nổi cơ đồ mới hay.
B Nén bạc đâm toạc tờ giấy.
C Số giàu tay trắng cũng giàu, số nghèo chín đụn mười trâu cũng nghèo.
D Có bột mới gột nên hồ.
Câu 15: Trong các ý sau, ý nào thể hiện yếu tố biện chứng?
A Giỏ nhà ai, quai nhà nấy.
B Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
C Việc của ai, người ấy làm, chẳng có ai liên quan đến ai cả.
D Đèn nhà ai, nhà ấy rạng.
Câu 16: Các Mác nói “Hạnh phúc là đấu tranh” Câu nói ấy đã nêu được ý nghĩa tích
cực của việc vận dụng một quan điểm Triết học duy vật biện chứng vào đời sống xãhội là
A vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
B mọi sự vật, hiện tượng thường xuyên vận động.
C sự chuyển hóa giữa các chất tạo ra cái mới.
Trang 36D giải quyết mâu thuẫn tạo nên nguồn gốc phát triển.
Câu 17: Cây ra hoa kết trái thuộc hình thức vận động
Câu 18: Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại không liên hệ,
không phát triển là
A phương pháp thống kê B phương pháp luận biện chứng.
C phương pháp luận logic D phương pháp luận siêu hình.
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào giải
thích các hiện tượng của đời sống
* Dự kiến đánh giá năng lực: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản
thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội
IV HƯỚNG DẪN HỌC CHUẨN BỊ LÀM BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ
Thông báo hình thức, cách thức kiểm tra giữa kỳ và lấy điểm
Hương Cần, ngày 26 tháng 10 năm 2020
Kí duyệt của TTCM:
Đinh Thị Thanh Tuyền
Ngày soạn: 30/10/2020
Trang 37Tiết 10 KIỂM TRA GIỮA KỲ I
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
* Năng lựng chung: Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lí; sử dụng
CNTT và truyền thông; tính toán; sử dụng ngoại ngữ
* Năng lực riêng: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩnmực đạo đức xã hội
II CHUẨN BỊ
1 Đối với giáo viên
- Tài liệu chính thức: Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân
- Tài liệu tham khảo khác:
+ Hồ Thanh Diện: Thiết kế bài giảng Giáo dục công dân , NXB Hà Nội, 2007
+ Vũ Hồng Tiến - Trần Văn Thắng - Nguyễn Thị Hoa: Tình huống Giáo dục công dân,NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh, 2008
- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bútdạ…
2 Đối với học sinh
Lớp Sĩ số
Học sinh vắng
10A110A210A310A410A5
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 39I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức.
- Biết được nhận thức là gì, quá trình nhận thức trải qua các giai đoạn nào
- Hiểu được khái niệm thực tiễn
- Hiểu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Vận dụng các kiến thực đã học để giải quyết một số vấn đề thường gặp trong cuộcsống
2 Về kỹ năng.
Giải thích được mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn
3 Về thái độ, phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu thực tế và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày
4 Các năng lực và phẩm chất hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
Về phẩm chất: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho
học sinh các phẩm chất như: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Về năng lực:
Năng lực chung: năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực đặc thù môn GDCD: thông qua bài học sẽ góp phần hình thành, phát triển
cho học sinh như: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội
5 Nội dung tích hợp trong môn và tích hợp liên môn
* Môn GDCD: Tích hợp một số chủ đề giáo dục kỹ năng sống…
* Liên môn:
II PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học: Tổ chức hoạt động thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đóng
vai, kể chuyện
2 Hình thức dạy học chính: làm việc theo nhóm (chia lớp làm 4 nhóm cố định suốt
giờ học) Làm việc cá nhân học sinh nghiên cứu tự học, tự làm dưới sự hướng dẫn củagiáo viên Dạy học trên lớp là chủ yếu, kết hợp làm việc tại nhà và tìm hiểu trên cáckênh thông tin khác nhau
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tài liệu chính thức: Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân
- Tài liệu tham khảo khác:
+ Hồ Thanh Diện: Thiết kế bài giảng Giáo dục công dân , NXB Hà Nội, 2007
+ Vũ Hồng Tiến - Trần Văn Thắng - Nguyễn Thị Hoa: Tình huống Giáo dục công dân,NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh, 2008
- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bútdạ…
2 Chuẩn bị của học sinh
- Dùng các dụng cụ học tập, bảng phụ, bút dạ, vở ghi…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, kiểm tra việc chuẩn bị bài, chuẩn bị đồ
dung học tập của học sinh, các nhóm học sinh
*Ổn định tổ chức lớp
Ngày
dạy
Tiết thứ trong ngày
Lớp Sĩ số
Học sinh vắng
Trang 402 Kiểm tra bài cũ: Không
*Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Kích thích học sinh tìm hiểu khái niệm nhận
thức, khải niệm thực tiễn, giáo viên sử dụng phương pháp kể chuyện kết hợp với thuyết trình để giúp học sinh khám phá vấn đề ngay trên lớp
*Thời gian: 5 phút
*Cách tiến hành:
GV chiếu tình huống:
Thầy Mạnh Tử lúc nhỏ hay bắt chước, nên người mẹ đã phải chuyển nhà tới ba lần: Từ
vị trí gần nghĩa địa chuyển đến gần chợ, rồi đến gần trường học Để có chỗ ở phù hợp với việc học tập của con (ở gần nghĩa địa, bắt chước đào, chôn, lăn, khóc Ở gần chợ, bắt chước cách nô nghịch, buôn bán điên đảo Ở gần trường, bắt chước học tập lễ phép, cắp sách vở)
GV đặt câu hỏi: Tại sao mẹ thày Mạnh Tử lại phải chuyển nhà nhiều lần Việc chuyển nhà có tác dụng gì đối với thày Mạnh Tử ?
GV Dẫn dắt: Vậy nhận thức là gì? thực tiễn có vai trò gì đối với nhận thức? Đây chính là nội dung bài 7
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Tổ chức tốt các hoạt động sẽ góp phần giúp học
sinh có niềm tin sâu sắc vào vai trò của hoạt động thực tiễn, tích cực tham gia hoạt động thực tiễn
* Dự kiến đánh giá phẩm chất năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần
hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, tráchnhiệm năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu vàtham gia hoạt động kinh tế - xã hội
II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI